Ta có kết quả như dưới ảnh sau: Lựa chọn thêm một số gen khác có sự tương đồng để có thể tìm được đoạn tương đồng.. Sau khi đã tìm được các gen, ta đi tìm đoạn tương đồng, để có thể tìm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC- CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
BỘ MÔN: TIN SINH HỌC
Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Diệp MSSV: 20174525
Lớp: KTSH01 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Cách
Hà Nội, 2020
Trang 2Đề tài thí nghiệm : Dựa trên cơ sở dữ liệu trực tuyến, lựa chọn gen và tách dòng gen mong muốn
I Lựa chọn đề tài thí nghiệm
- Lựa chọn tách dòng gen ALS87231.1 của virus Coxsackie A16 - virus gây bệnh tay chân miệng ở người
II Thông tin về gen
1 Tìm hiểu về bệnh tay chân miệng (HFMD)
- Bệnh tay chân miệng do các loại virus thuộc họ Enterovirus gây ra Người bệnh được xác định là nhiễm tay chân miệng khi xét
nghiệm dương tính với virus Coxsackievirus A từ 2 đến 8, 10, 12, 14, 16; Coxsackievirus B 1, 2, 3, 5; Enterovirus 71- Tay chân miệng EV71
- Khi nhiễm virus tay chân miệng người bệnh sẽ có những biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối Các trường hợp biến chứng nặng của bệnh tay chân miệng thường do EV71 gây ra nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp
- Một số thông tin tìm được trên trang web www.ncbi.nlm.nih.gov
+ https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4185891/
+ https://link.springer.com/article/10.1007/s00430-016-0465-y
Trang 32 Thông tin về virus CV-A16
- CA16 được phân lập lần đầu tiên ở Nam Phi vào năm 1951 Nó là một
loại virus thuộc loài Enterovirus A (HEV-A) thuộc vào
chi Enterovirus, Picornaviridae CA16 là một hạt nhỏ (đường kính ~
30nm), không bao bọc, chứa một bộ gen RNA virus polyadenylated chuỗi đơn, khoảng 7,4 kb Bộ gen chứa một khung đọc mã hóa một tiền chất polyprotein lớn, sau đó được xử lý thành protein cấu trúc P1
và protein phi cấu trúc P2 và P3 P1 có thể được xử lý bởi một
Trang 4proteinase được mã hóa bằng virus, dẫn đến các protein tiểu đơn vị capsid của virus VP0, VP1 và VP3 VP0 có thể được tách ra để tạo ra VP2 và VP4 VP1, VP2 và VP3 nằm ở phần bên ngoài của capsid trong khi VP4 nằm ở phần bên trong Các epitopes trung hòa chủ yếu nằm trên VP1 Vùng mã hóa được đặt cạnh các vùng không mã hóa 5′
và 3′ Vùng không mã hóa 5′ bao gồm ~ 740 nucleotide và chứa các trình tự kiểm soát sự sao chép và dịch mã bộ gen, chẳng hạn như vị trí nhập liệu ribosome bên trong (IRES) Vùng không mã hóa 3′ chứa đuôi polyA rất cần thiết cho sự lây nhiễm vi-rút
- Thông tin tìm kiếm trên trang web
+ https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4185891/
+ https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28659474/
3 Dòng gen lựa chọn
Trang 5- Lựa chọn tách dòng gen ALS87231.1 của virus Coxsackie A16
III Thiết kế mồi primer và xây dựng phương án thực hành tách dòng gen
1 Thiết kế mồi primer
- Các bước được tiến hành
Dưa trên Graphic của bài viết, t tìm được gen cần tách dòng
Sau đó vào FASTA để tìm được trình tự nucleotide Ta có kết quả như
dưới ảnh sau:
Lựa chọn thêm một số gen khác có sự tương đồng để có thể tìm được
đoạn tương đồng Ở đây, các gen lựa chọn được thể hiện bằng các hình
ảnh sau đây
Trang 6Sau khi đã tìm được các gen, ta đi tìm đoạn tương đồng, để có thể tìm
được mồi phù hợp
+ Giao diện trang web https://www.ebi.ac.uk/Tools/msa/clustalo/
+ Ở STEP 1, ở phần Enter or paste a set of , ta lựa chọn RNA
Trang 7+ Tiếp đó, ta copy các đoạn gen đã tìm được vào trong ô
Chúng ra được kết quả như trong ảnh
Trang 8Lựa chọn các vùng bảo thủ là các đoạn có nhiều sự tương đồng ( lựa chọn
khoảng từ 30-50 nucleotide)
Ảnh minh họa cho sự tương đồng
Ở đây ta lựa chọn vùng bảo thủ từ 61 đến 120 và từ 301 đến 360
Sau khi tìm được đoạn tương đồng, ta có thể đi thiết kế đoạn mồi phù hợp
Vào trang
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/tools/primer-blast/index.cgi?LINK_LOC=BlastHome, ta có giao diện như ảnh
Điền các thông số như ảnh dưới đây:
Trang 9Giao diện kết quả hiện ra:
Ta lựa chọn mồi 1 vì theo trình tự trên web đã sắp xếp, mồi đầu tiên có tỉ
lệ phù hợp cao hơn so với các mồi dưới
Hình ảnh mồi 1 như ảnh dưới
Ngoài mồi đầu tiên, web cũng đưa ra các mồi khác có tỉ lệ phù hợp thấp
hơn
Trang 102 Chạy PCR
- Vào trang web
https://www.bioinformatics.org/sms2/pcr_products.html để pcr
- Ta có giao diện như dưới ảnh
- Ta điền các thông số như ảnh dưới đây
Trang 11- Ta được kết quả như ảnh dưới đây
3 Thông tin về protein
a Khối lượng phân tử, điểm đẳng nhiệt
- Sau đó vào trang web blast X
https://blast.ncbi.nlm.nih.gov/Blast.cgi?PROGRAM=blastx&PAGE_T
YPE=BlastSearch&LINK_LOC=blasthome
- Giao diện như ảnh sau
- Tiếp theo ta có được kết quả như giao diện dưới đây
Trang 12Ta lựa chọn trình tự protein đầu tiên Khi đó ta có kết quả như ảnh
dưới, tiếp đó lựa chọn vào FASTA để xem trình tự protein
Trang 13Ta có kết quả như ảnh dưới đây
Sau khi đã có trình tự protein, vào trang web https://www.expasy.org/
Lựa chọn Proteomics, ta có giao diện như ảnh dưới đây
Trang 14Lựa chọn vào trang web https://web.expasy.org/compute_pi/ ta có kết
quả như ảnh dưới đây
Trang 15Sau đó ta điền copy đoạn protein trên vào phần trắng như ảnh dưới
đây
Trang 16Ta có kết quả sau
Ta có :
Điểm đẳng nhiệt : 5.11
Khối lượng phân tử : 22928.69
b Vị trí của protein trong tế bào
Ta vào lại Blast X, ta vào tương tự để ra được kết quả
Ta thấy có khá nhiều loài tương đồng 100% với ALS87231.1, ta lựa
chọn ALB74861.1, click chọn FASTA , ta có trình tự protein như đã
nói phía trên
Trang 17Vào http://phobius.sbc.su.se/, copy trình protein ở trên vào và chạy
chương trình, ta được kết quả:
Trang 18Nhận xét: Ta có thể thấy vị trí của protein là ngoài tế bào chất ( với tỉ lệ gần như
là tuyệt đối)
4 Dự đoán chức năng
- Vào https://www.expasy.org/, chọn proteomics, chọn protein
modifications, chọn UniProtKB/Swiss-Prot, vào BLAST, copy trình tự
protein và chạy chương trình, ta có kết quả như dưới đây
Trang 19- Ta chọn protein có tỉ lệ cao nhất là 98%, và thu được phần dự đoán
chức năng