Hạn chế: Độ nhạy và độ đặc hiệu phát hiện sỏi hệ niệu không cao ≤ 60% do : sỏi nhỏ, sỏi không cản quang, trùng lắp vào xương… Cần phân biệt với nhiều nguyên nhân vôi hóa khác tron
Trang 1Kỹ thuật khảo sát hình ảnh
hệ niệu
BM CĐHA YDS - Y3 - 2015
Trang 2bước đọc phim UIV
Biết hình ảnh X quang một số bệnh lý hệ niệu thường gặp
Trang 3Giải phẫu
Trang 41 Thận
+ Vị trí:
* cực trên thận (T) - bờ trên D11
* cực trên thận (P) - bờ dưới D11
+ KT thận:
L=3,1-4,4 h(L2)+đĩa đệm + Bờ thận
+ Trục thận: song song bờ ngoài cơ thắt lưng cùng bên.
Trang 5Đường Hodson
Trang 72 Niệu quản
Khẩu kính: 2-6mm
3 chỗ hẹp sinh lý
Trang 83 Bàng quang
Trang 93 Kỹ thuật khảo sát hình ảnh hệ niệu
Siêu âm hệ niệu
X quang
KUB (Kidneys, Ureters, Bladder)
UIV (Urographie intraveineuse )
UCR (Urethro-cystographie retrograde, retrograde pyelography)
UPR ( Uretero Pyelographie Retrograde)
Cystography
CTscan hệ niệu
MRI hệ niệu
Chụp mạch máu xóa nền (DSA)
Y học hạt nhân (SPECT, PET,…)
Trang 10Siêu âm
Trang 11Siêu âm hệ niệu
Khảo sát: sỏi, áp xe, nang, u, chấn thương, bệnh
lý mạch máu thận…
Ưu điểm
Dễ sử dụng, chi phí rẻ
Không cần chuẩn bị ruột
Không có chống chỉ định, không độc hại
Trang 12Siêu âm
Trang 13KUB (Kidneys, Ureters, Bladder)
Trang 15 Hạn chế
Nhiễm tia
Nguy cơ phản ứng thuốc
Không thể đánh giá toàn diện trong u, chấn thương
Trang 16UPR (Urétéro pyélographie rétrograde)
Không thực hiện được UIV
Hình ảnh không rõ
Trang 17UCR (Retrograde Urethro-cystography)
Trang 18Cystography (chụp bàng quang)
Chụp xuôi dòng
Chụp ngược dòng
Trang 20 Nhiễm tia X cao
Nguy cơ với thuốc cản quang
Trang 21CT scan
Trang 22MRI
Trang 23 Chỉ định: tương tự CT hoặc thay thế CT (thai
Trang 24Chụp mạch máu xóa nền (DSA)
Trang 25Xạ hình thận
DTPA Scan
Trang 26KUB
Trang 27 Chuẩn bị BN:
BN được chuẩn bị ruột 30’ -1h trước chụp
Không được sử dụng chất cản quang đường tĩnh mạch, hay ống tiêu hóa trước đó 5-7 ngày.
Tư thế chụp:nằm ngửa
Yêu cầu: lấy đủ hệ niệu từ cực trên thận đến hết khớp mu
Trang 29 Hạn chế:
Độ nhạy và độ đặc hiệu phát hiện sỏi hệ niệu không cao ( ≤ 60%) do : sỏi nhỏ, sỏi không cản quang, trùng lắp vào xương…
Cần phân biệt với nhiều nguyên nhân vôi hóa khác trong ổ
bụng ( Vôi hóa TM chậu: Phlebolith,…)
Trang 30KUB
Trang 32Phân biệt KUB và ASP
Không thụt tháo
Nằm hoặc đứng
Vòm hoành đến lỗ bịt, đủ thành bụng hai bên
Trang 33Phân tích phim KUB
Trang 34Phân tích phim KUB
Trang 36Thận hình lạc đà
Trang 37Phân tích phim KUB
Đóng vôi nhu mô thận
CĐPB: sỏi túi mật, vôi hóa tĩnh mạch, vôi hóa hạch mạc treo, đóng vôi sụn sườn, đảo xương cánh
chậu…
Trang 38Sỏi hệ niệu
Trang 39Sỏi hệ niệu
Sỏi thận thường gặp, 12% dân số
Tăng theo tuổi
Tái phát 40-70%
Sỏi gặp nhiều nhất là calcium oxalat (60-80%)
Nguyên nhân tạo sỏi chưa biết rõ…
Một số yếu tố nguy cơ (tăng calci máu, tăng ure máu, nhiễm trùng, ứ đọng,…)
90% sỏi <=4mm tự khỏi ( Coll, AJR 2002;
178:101-103 )
Trang 43Sỏi san hô
Trang 49Sỏi niệu đạo
Trang 50Sỏi túi mật
Trang 53Đóng vôi tĩnh mạch chậu
Trang 54Vôi hóa tủy thận
Trang 58Phân tích phim KUB
Trang 59Phân tích phim KUB
Trang 60Khí trong hệ mật
Trang 61Khí trong tĩnh mạch cửa
Trang 62Phân tích phim KUB
Trang 64UIV Chụp hệ niệu cản quang đường tĩnh mạch
Trang 65 UIV - Urographie intraveineuse
IVU - Intravenous Urography
Mục đích:
Đánh giá tổng quát tình trạng hệ niệu
Giải phẫu
Chức năng hệ niệu
Trang 67 Tăng urê máu
Sử dụng nhiều thuốc cản quang có iod trong 24 giờ
Trang 68Chuẩn bị bệnh nhân
Chuẩn bị ruột trước khi chụp
Nhịn đói trước chụp 4-6 giờ
Đi tiểu trước khi chụp
Tránh chụp bụng có chất cản quang trước đó
Lập đường truyền tĩnh mạch
Trang 69Tiến hành
Các bước
KUB trước khi tiêm cản quang
Bơm thuốc đường tĩnh mạch (liều 1-2ml/kg)
Phim sớm (sau khi tiêm thuốc xong 70-90s): đánh giá nhu mô và đường bờ thận (thì thận đồ)
Phim sau tiêm 5 phút: bể thận, đài thận
Phim sau tiêm 15 phút: bể thận, niệu quản
Phim sau tiêm 30 phút: bàng quang
(Số lượng phim, tư thế và thời gian chụp, kết hợp
ép hay không tùy thuộc yêu cầu bệnh lý và chức năng thận)
Trang 72Triệu chứng học và hội chứng trên UIV
Dị dạng bẩm sinh
Rối loạn chức năng (*)
Các thay đổi hình dạng và đường bờ thận
Hình ảnh cộng
Hình ảnh khuyết
Hội chứng u
Hội chứng tắc nghẽn
Trang 73A/ Dị dạng bẩm sinh
Thận lạc chỗ
Thận móng ngựa
Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản
Niệu quản to bẩm sinh
Trang 74A/ Dị dạng bẩm sinh
Thận lạc chỗ
Thường gặp ở vùng chậu
Thận thường nhỏ và xoay bất thường
Dễ nhiễm trùng và tạo sỏi
Trang 80Thận lạc chỗ trong lồng ngực
Trang 81A/ Dị dạng bẩm sinh
Thận lạc chỗ
Thận móng ngựa
Hai thận không xoay đúng trục
Thường tắc nghẽn bể thận – niệu quản, dễ nhiễm trùng và tạo sỏi
Eo chứa mô thận còn chức năng
Trang 86A/ Dị dạng bẩm sinh
Thận lạc chỗ
Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Thường tạo thành nang cuối niệu quản khi tắc
nghẽn
Niệu quản trên cắm dưới, niệu quản dưới cắm trên – niệu quản trên cắm sai vị trí
Niệu quản cắm dưới thường có nang niệu quản
Niệu quản cắm trên dễ bị trào ngược
Trang 92A/ Dị dạng bẩm sinh
Thận lạc chỗ
Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản
Trang 96A/ Dị dạng bẩm sinh
Thận lạc chỗ
Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản
Niệu quản to bẩm sinh
Nam giới ưu thế
Thường bên trái
8-50% hai bên
Hậu quả của tắc niệu quản chức năng
Hình ảnh: giãn dạng hình thoi của 1/3 dưới của niệu quản
Trang 100B/ Các bệnh lý gây hình cộng
Túi thừa đài thận
Hoại tử gai thận
Hang: do phá hủy nhu mô sau đổ thông vào đài thận
Đường rò trong chấn thương
Túi thừa bàng quang
Trang 106Hoại tử nhú thận
Trang 115E/ Hội chứng tắc nghẽn
Chậm bài tiết, bài tiết bất đối xứng
Dãn phía trên chỗ tắc
Tắc đài lớn dãn đài nhỏ liên quan
Tắc niệu quản dãn niệu quản và đài bể thận phía trên
Tắc vùng bàng quang niệu đạo dãn niệu quản và đài bể thận hai bên.
Trang 119Nguyên nhân hội chứng tắc nghẽn
Trang 120Ví dụ hội chứng tắc nghẽn
Trang 128Hội chứng u
Biến dạng nhu mô thận – đường bờ
Biến dạng các xoang đài – bể thận
Đè đẩy và kéo dài của đài bể thận về phía ngoại vi của khối u
Vôi hóa trong u
Đài bể thận cứng, hình khuyết hay cắt cụt
Trang 129U hệ niệu
Vai trò chẩn đoán hình ảnh
Phân biệt bản chất đặc hay dịch
Phân biệt ác hay lành
Đánh giá xâm lấn, di căn của u
Siêu âm: đánh giá tắc nghẽn, phát hiện u
UIV: chẩn đoán, đánh giá xâm lấn đường niệu
CT scan, MRI: chẩn đoán, đánh giá độ lan rộng
PET CT: chẩn đoán, đánh giá sự lành ác của một số u
Trang 131Carcinoma tế bào thận (RCC)
Lâm sàng thường tiềm ẩn
Bộ 3 chẩn đoán: đau hông lưng, tiểu máu đại thể,
sờ được khối vùng thận
Triệu chứng toàn thân: chán ăn, sụt cân
Biểu hiện thứ phát do sản xuất hormone: tăng
hồng cầu, tăng calci máu, hạ kali, tăng tiết sữa, tăng huyết áp, vú to ở nam giới
Phát hiện tình cờ 40%
Di căn đến gần như mọi cơ quan (hạch, phổi, gan, xương, thượng thận, não…)
Trang 136Carcinoma tế bào chuyển tiếp (TCC)
Chiếm 7% u thận nguyên phát
U ở thận gấp 2-3 lần niệu quản
Tỉ lệ mắc TCC bàng quang gấp TCC thận 50 lần
Trang 145Chấn thương hệ niệu
Trang 146Chấn thương hệ niệu
Phương tiện chẩn đoán: Siêu âm, UIV, CT
Thận: tụ máu trong thận, tụ máu dưới bao, rách nhu mô gây khuyết dạng đường hoặc thoát chất cản quang
Niệu quản: thoát chất cản quang do đứt niệu quản
Bàng quang: vỡ trong phúc mac, vỡ ngoài
phúc mạc hoặc cả hai
Trang 147Chấn thương cực dưới thận (P)
Trang 148Đứt niệu quản
Trang 149Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc
Trang 150Vỡ bàng quang trong phúc mạc