1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu và so sánh các quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở việt nam, châu âu, châu mỹ và các nước châu á

27 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 275,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KHÁI NIỆM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM Theo FAO: phụ gia là chất không dinh dưỡng được thêm vào sản phẩm với các ýđịnh khác nhau.. Theo Ủy ban Codex Thực phẩm 1991 đã định nghĩa phụ gia thực

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: HỒ THỊ MỸ HƯƠNG

TIỂU LUẬN :

TÌM HIỂU VÀ SO SÁNH CÁC QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM, CHÂU ÂU, CHÂU MỸ VÀ CÁC

NƯỚC CHÂU Á

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Theo sự phát triển chung của kinh tế, xã hội; sự phát triển giao thương trong lĩnhvực lương thực, thực phẩm ngày càng mạng mẽ Các vấn đề an toàn, các tiêu chuẩncủa thực phẩm (trong đó có các tiêu chuẩn sử dụng phụ gia thực phẩm) đòi hỏi phảiđược xem xét, đánh giá và xây dựng một cách có hệ thống ở quy mô toàn cầu

Phụ gia là chất được thêm vào thực phẩm để bảo quản hay cải thiện hương vị,cảm quan của chúng Lợi ích từ việc sử dụng phụ gia trong chế biến thực phẩm đemlại là rất lớn, việc sử dụng phụ gia trong chế biến, bảo quản thực phẩm là một việccần thiết Tất cả các phụ gia thực phẩm phải chứng minh được tính hữu ích và trảiqua đánh giá nghiêm ngặt về an toàn khoa học trước khi chúng có thể được chấpthuận cho sử dụng Đặc biệt là đối với các sản phẩm được nhập khẩu hay xuất khẩulại cần chú trọng hơn về các quy định sử dụng bởi đối với mỗi quốc gia lại có nhữngquy định riêng hiện hành Đó là lý do chính để nhóm tìm hiểu về đề tài: “ Tìm hiểu

và so sánh các quy định sử dụng phụ gia ở Việt Nam, Châu Âu, Châu Mỹ và cácnước Châu Á”

Trang 3

A SƠ LƯỢC VỀ CHẤT PHỤ GIA 5

I CÁC KHÁI NIỆM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM 5

II PHÂN LOẠI PHỤ GIA THỰC PHẨM 5

1 Phân loại chất phụ gia thực phẩm theo góc độ sức khỏe người tiêu dùng: 5

2 Phân loại chất PGTP theo nhóm chức năng: 6

III VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG SỬ DỤNG PHỤ GIA TRONG THỰC PHẨM……….8

1 Vai trò 8

2 Xu hướng sử dụng hiện nay 10

B QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA CỦA CÁC QUỐC GIA 11

I QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM 11

1 Phạm vi 11

2 Quy định 11

3 Yêu cầu 11

4 Kiểm tra 11

5 Xử lý vi phạm 12

6 Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm: 12

7 Ghi nhãn phụ gia thực phẩm 12

IV QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở CHÂU ÂU 13

1 Phạm vi 13

2 Quy định 13

3 Yêu cầu 14

4 Kiểm tra 14

5 Xử lý 14

6 Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm: 14

7 Ghi nhãn phụ gia thực phẩm 14

V QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở CHÂU MỸ 16

1 Quy định về phụ gia và thành phần thực phẩm của FDA 16

2 Quy định về ghi nhãn thực phẩm tại FDA 16

3 Quy đinh về phụ gia thực phẩm của Việt Nam 17

4 Quy định về ghi nhãn phụ gia của Việt Nam 17

VI QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á 18

1 Quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở Trung quốc 18

3 Quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở Thái Lan 22

Trang 4

4 Quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở Indonesia 23

5 Quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở Singapore 24

6 Quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở philipin 25

C TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 5

TÌM HIỂU VÀ SO SÁNH CÁC QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM, CHÂU

ÂU, CHÂU MỸ VÀ CÁC NƯỚC CHÂU Á

A SƠ LƯỢC VỀ CHẤT PHỤ GIA

I CÁC KHÁI NIỆM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM

Theo FAO: phụ gia là chất không dinh dưỡng được thêm vào sản phẩm với các ýđịnh khác nhau Thông thường, các chất này có hàm lượng thấp dùng để cải thiệntính chất cảm quan, cấu trúc, mùi vị cũng như bảo quản sản phẩm

Theo WHO: phụ gia là một chất khác hơn là thực phẩm hiện diện trong thựcphẩm là kết quả của một số mặt: sản xuất chế biến, bao gói, tồn trữ… Các chấtnày không bao gồm các chất bẩn bị nhiễm vào thực phẩm

Theo Ủy ban Codex Thực phẩm 1991 đã định nghĩa phụ gia thực phẩm nhưsau: “Chất phụ gia thực phẩm là chất mà bình thường không được tiêu thụ nhưmột thực phẩm thực thụ hoặc không được sử dụng hoặc không được sử dụng nhưmột thành phần đặc trưng của một hàng hóa thực phẩm, có thể có hay không có giátrị dinh dưỡng, được chủ định thêm vào thực phẩm nhằm mục đích công nghệ ( kể

cả mục đích cảm quan), ở bất kì giai đoạn nào của quá trình sản xuất: chuẩn bị,chế biến, hoàn thiện, đóng gói, vận chuyển hay cất giữ các sản phẩm thực phẩm

ấy, hoặc có thể mong đợi nó hoặc các sản phẩm phụ của nó trở thành một thànhphần đặc trưng, nếu không cũng có thể ảnh hưởng đến những tính chất đặc trưngcủa thực phẩm đó Phụ gia thực phẩm không bao gồm các chất ô nhiễm hoặc cácchất độc bổ sung vào thực phẩm nhằm duy trì hay cải thiện thành phần dinh dưỡngcủa thực phẩm.”

Theo TCVN : Phụ gia thực phẩm là các chế phẩm tự nhiên hay tổng hợp hóahọc, không phải là thực phẩm hay một thành phần chủ yếu của thực phẩm, cóhoặc không có giá trị dinh dưỡng, được chủ động cho vào thực phẩm với một lượngnhỏ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến( tạo màu, mùi vị, tạo nhũ,…) vận chuyển, đóng gói, bảo quản hoặc tăng giá trịdinh dưỡng của thực phẩm Phụ gia vẫn còn được lưu lại trong thực phẩm ởdạng nguyên thể hoặc dẫn xuất nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho người sử dụng

II PHÂN LOẠI PHỤ GIA THỰC PHẨM

1 Phân loại chất phụ gia thực phẩm theo góc độ sức khỏe người tiêu dùng:

Theo Hội đồng hỗn hợp WHO & FAO về các chất phụ gia thực phẩm: tất cả cáchóa chất đều độc hại đối với người và súc vật ở một liều lượng nhất định, và với liềulượng cao hơn, ngay cả đối với những hóa chất được coi là không độc, chúng cũnggây ra những hậu quả đáng ngại với những triệu chứng không đặc hiệu như cản trở

cơ học đường tiêu hóa dạ dày, ruột, thay đổi áp lức thẩm thấu và mất cân bằng dinhdưỡng để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, cần thiết phải quy định giới hạn liềulượng sử dụng các chất PGTP trong ăn uống hàng ngày; Hội đồng hỗn hợp WHO &FAO đề nghị phân loại các chất phụ gia thức phẩm thành các loại như sau:

Trang 6

 Loại “liều lượng sử dụng hàng ngày không hạn chế” được quy định đối với cácchất mà tính độc hại đã được điều tra nghiên cứu một cách thích đáng, hoặc các tínhchất sinh hóa và các giai đạon chuyển hóa đã biết một cách tường tận.

 Loại “liều lượng sử dụng hàng ngày có điều kiện” được quy định cho một sốhóa chất cần thiết để chế biến một số thực phẩm đặc biệt

 Loại “liều lượng sử dụng hàng ngày tạm thời” được quy định đối với các chất

mà tính độc hại chưa được minh chứng rõ ràng, chắc chắn, với điều kiện các kết quảnghiên cứu phải được công bố trong một thời gian nhất định Nếu đến thời hạn màkết quả nghiên cứu không được trình bày rõ ràng, thì sẽ đình chỉ sử dụng hóa chấtnày

Tóm lại, dùng các hóa chất cho thêm vào thực phẩm là cần thiết, nhưng phải tuânthủ những quy định cụ thể để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng

2 Phân loại chất PGTP theo nhóm chức năng:

Bảng : Nhóm phụ gia thực phẩm theo chức năng theo CAC

Acid, kiềm, chất đệm, chấtđiều chỉnh, độ pH

2 Acid Làm tăng độ acid và tạovị chua cho thực phẩm Chất điều hòa độ chua

3 Chất tăng hương vị

(Flavour enbancer)

Làm tăng hoặc khơi dậyhương vị có trong thựcphẩm

Chất tăng hương vị, chấtđiều hương vị, chất thanhvị

4 Chất ổn định(Stabilizer)

Tạo khả năng duy trìmột sự phân tán của haihoăc nhiều chất khôngtrộn lẫn được trong thựcphẩm

Chất kết dính, chất làmcứng, chất giữ nước/ẩm,chất ổn định

5 Chất bảo quản(Preservative)

Kéo dài thời gian sửdụng của một thựcphẩm bằng cách chốnglại sự hư hỏng do VSVgây ra

Chất chống khuẩn, chốngnấm, chất kiểm soát VSV,chất khử trùng

6 Chất chống đông vón(Anticaking agent) Làm giảm khả năng kếtdính của các phân tử

thực phẩm

Chát chống vón cục, chấtchống dính, chất làm rời

7 Chất chống oxy hóa(Antioxidant)

Kéo dài thời gian sửdụng của thực phẩm,chống lại sự hư hỏng doquá trình oxy hóa gâyra

Chất chống oxy hóa, chấtkích thích chống oxy hóa,chất chelat

8 Chất chống tạo bọt(Antifoaming agent) Ngăn cản hoặc làmgiảm bọt Chất chống tạo bọt

9 Chất độn (Bulking Một chất không phải Chất độn, chất làm dày

Trang 7

nước hoặc không khí,làm cho thực phẩm tănglên về khối lượngnhưng không tạo thêmgiá trị năng lượng cósẵn của thực phẩm

10 Chất tạo ngọt

(Sweetener)

Chất không phaỉ làđường nhưng tạo vịngọt cho thực phẩm

Chất làm ngọt, chất tạongọt có tính dinh dưỡng11

Chất xử lý bột

(Flour treatment

agent)

Chất được pha vào bột

để cải thiện chất lượngbánh hoặc màu sắc củabột

Chất tẩy trắng, chất xử lýbột nhào

12 Chất khí đẩy(Propellant)

Một chất khí kháckhông khí đẩy một thựcphẩm khỏi bao bì chứathực phẩm đó

Chất khí thoát

13 Chất làm bóng(Glazing agent)

Một chất khi tiếp xúcvới mặt ngoài của mộtthực phẩm sẽ làm bóngmặt ngoài hoặc tạo ramột lớp bảo vệ cho thựcphẩm đó

Chất phủ bọc (chất), chấtlàm bóng

14 Chất tạo bọt

(Foaming agent)

Tạo khả năng hìnhthành hoặc giữ một sựphân tán đồng nhất củamột pha khí trong mộtthực phẩm ở dạng lỏnghoặc dạng đặc

Chất thông khí

15 Chất tạo keo(Gelling agent)

Tạo ra một sự kết cấutốt cho thực phẩm thongqua sự hình thành mộtthể keo (gel)

Chất tạo keo

16 Chất làm ẩm(Foaming agent)

Bảo vệ thực phẩm khỏi

bị khô do làm giảm tácđộng của môi trườngkhí quyển có độ ẩmthấp

Chất giữ nước/ẩm, chấtlàm ẩm

17 Chất làm rắn chắc(Firming agent)

Tạo hoặc giữ các môcủa rau quả luôn cứng

và dòn hoặc tác độngvới chất tạo keo để sinh

ra hoặc củng cố một thểkeo

Chất tạo nhũ, chất tạo đànhồi, chất phân tán, chấthoạt động bề mặt, chấtlàm ẩm

Trang 8

trong một thực phẩm(như dầu và nước)

19 Muối tạo nhũ(Emulsifing salt)

Sắp đăt lại các prôtêincủa phomat khi sản xuấtphomat để tránh sựphân lớp chất béo

Chất cố đinh màu, chất ổnđịnh màu

22 Chất làm đặc(Thickener) Làm tăng độ nhớt củathực phẩm

Chất làm đặc, chất ổn địnhcấu trúc, chất tạo hìnhkhối

23 Chất tạo xốp(Raising agent)

Một chất hoặc hỗn hợpcác chất sinh khí và làmtang thể tích của bộtnhão

Chất gây men, chất tạoxốp, bột nở

III VAI TRÒ VÀ XU HƯỚNG SỬ DỤNG PHỤ GIA TRONG THỰC PHẨM

1 Vai trò

1.1 Làm tăng giá trị dinh dưỡng

Nhiều thực phẩm được bổ sung vitamin, khoáng chất hoặc chất xơ không có hoặc

đã bị tiêu hủy trong khi biến chế, với mục đích là để nâng cao giá trị dinh dưỡng củamón ăn

Bổ sung dinh dưỡng có thể là để “trả lại phần dinh dưỡng đã mất đi” do việc chếbiến thực phẩm, hoặc “cho thêm những chất vốn không có” trong loại thực phẩm đó.Trước đây, hai việc này được phân biệt rõ rệt, nhưng hiện nay thì ít ai lưu ý

 Trả lại phần mất (enrichment): chẳng hạn như bánh mì, bột, gạo được cho thêmsinh tố B vì khi xay đã làm mất hết phần vỏ cám có nhiều loại sinh tố này, hoặcđược cho thêm khoáng sắt Trong trường hợp như vậy, số lượng cho thêm thườngvừa phải, bằng với mức độ nguyên thủy của món ăn

 Cho thêm chất không có (fortification) như là cho thêm iod vào muối được ápdụng từ năm 1920, thêm sinh tố A, sinh tố D vào sữa, thêm calci vào nước cam,thêm folic acid vào vài loại hạt ngũ cốc khô (cereals)

Việc cho thêm sinh tố, khoáng chất này thực ra cũng không cần thiết nếu thựcphẩm ăn hàng ngày đã cân bằng đầy đủ các chất dinh dưỡng.Muốn biết về thành phần các chất phụ gia trong thực phẩm, chỉ cần đọc kỹ nhãn hiệutrên bao bì (Food label), vì theo quy định, các nhà sản xuất phải ghi rõ thành phầncác chất có trong món ăn, nước uống

1.2 Giữ cho thực phẩm an toàn, tươi lâu hơn

Thực phẩm thường có chứa một số vi khuẩn, nấm độc, mốc, men làm mau hư.Chất phụ gia có thể giúp bảo quản, làm chậm hư thối, giữ được phẩm chất và vẻ hấpdẫn của thực phẩm

Trang 9

Trước đây, để cất giữ thực phẩm, những chất như formaldehyde được dùng đểkhử trùng sữa, sulfuric acid được cho vào thịt, borax được cho bơ Formaldehyde cótính chất khử vi khuẩn, giúp thực phẩm (cũng như xác người chết) khỏi bị vi sinh vậtphá hủy.

Hiện nay các chất sau đây đang được dùng:

 Tocopherol (sinh tố E) giúp giữ tinh dầu thảo mộc và dầu xà lách khỏi trở mùi

ôi và bảo vệ các sinh tố hòa tan trong mỡ như sinh tố A, D, E và K, các acid béo

 Sinh tố C hoặc citric acid (có trong trái chanh) giúp tránh sự oxy hóa thực phẩmhoặc để bảo quản trái cây đóng hộp Một thí dụ dễ thấy là khi gọt vỏ, cắt trái táo đểngoài không khí, táo sẽ đổi mầu nâu vì bị oxy hóa Nhưng nếu vẩy vào vài giọtnước chanh pha loãng thì táo vẫn giữ được mầu tươi ngon

 Sulfit để duy trì mùi vị trái cây khô, ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩntrong rượu vang, trong nhiều món ăn bỏ lò, bánh kẹo

 Nitrat và nitrit có tự nhiên trong thực phẩm và nước Nitrat có nhiều trong củcải đường (beets), spinach, củ cải (radishes), rau riếp (lettuce) Trong cơ thể, nitratchuyển hóa thành nitrit Một điều ít người để ý là trong nước miếng có nhiều nitrit.Nitrit được phép dùng trong việc bảo quản thịt vì tác dụng diệt khuẩn của chúng.Một trong những vi khuẩn nguy hại gây hư hao thịt và gây ngộ độc thức phẩm làClostridium botulinum, rất phổ biến trước đây Nitrit còn làm tăng mầu sắc, hương

vị cho thực phẩm, nhất là mầu hồng đặc biệt của hot dog, thịt jambon

Có nghiên cứu cho hay các chất này có thể gây ung thư ở súc vật trong phòng thínghiệm nhưng chưa có bằng chứng gây ung thư ở loài người Theo FDA, khi đượcdùng với một số lượng nhỏ, chất này không gây rủi ro gì

 Calci propionat được thêm vào để làm cho bánh mì, bánh nướng khỏi mốc meo.Chất này có tự nhiên trong pho-mát Thụy Sĩ

 Chất chống oxy hóa giữ cho dầu mỡ không bị hư và duy trì mầu cho thịt đónghộp và thịt hun khói

 Acid acetic như giấm để muối dưa gang, làm sữa chua, pha chế dầu giấm vàtrong các sản phẩm từ cà chua

1.3 Làm thay đổi vẻ ngoài của thực phẩm

Nói tới vẻ ngoài của thực phẩm là nói chung về mặt hình thể, cấu trúc vật chất,

độ cứng hay độ mịn nhìn thấy hoặc cảm thấy khi sờ vào, giúp cho thực phẩm ngonhơn, hấp dẫn hơn Có nhiều chất gia phụ cho các mục đích này

 Chất làm món ăn có độ ẩm, không khô cứng, hơi phồng lên và gia vị khôngdính với nhau như chất nhũ hóa (emulsifiers) lecithin ở sữa, lòng đỏ trứng, đậunành; glycerin giữ độ ẩm và các gia vị trong dầu giấm, bơ đậu phọng, nước xốtmayonaise trong thực phẩm không tách rời khỏi dầu Glycerin cũng được cho thêmvào dừa cào xé nhỏ để dừa không khô

 Chất chống khô cứng, đóng cục với nhau như calcium silicate, silicon dioxide.Các chất này ngăn bột, đường, muối hút nước rồi dính lại với nhau

 Chất làm bột nở (leavening agents), được dùng khi làm bánh nướng, bánh mì,bánh quế để làm cho bánh mềm xốp, nhẹ hơn Đó là các chất như muối bicarbonat(baking sodium), natri phosphat hoặc vài loại men

Trang 10

 Chất làm cho món ăn đồng đều, nhuyễn với nhau Thí dụ như làm kem thì cáchợp chất không đóng đá mà quyện vào với nhau Chất gelatin lấy từ xương động vậthoặc pectin lấy từ thảo mộc đều có công dụng này.

 Chất thay đổi độ acid- kiềm của thực phẩm để thay đổi cấu trúc, hương vị cũngnhư tăng sự an toàn của món ăn Đó là các chất potassium, acid tartrate, lactic acid,citric acid, sodium bicarbonate, phosphoric acid

1.4 Làm tăng mùi vị và vẻ nhìn của thực phẩm.

Một số chất màu có công dụng:

 Làm cho thực phẩm có vẻ ngoài hấp dẫn hơn hoặc phục hồi màu sắc nguyênthủy của thực phẩm

 Làm cho món ăn khác nhau có cùng màu

 Duy trì hương vị và sinh tố dễ bị phân hủy vì ánh sang

 Tạo cho thực phẩm vẻ đặc biệt, dễ nhận diện

Chất màu có thể là hóa chất tổng hợp hoặc chất màu thiên nhiên lấy từ thực vật.Hiện nay có 32 chất màu được sử dụng, trong đó có 7 chất là tổng hợp

Chất màu thường dùng là nước củ cải đường, cà rốt, nghệ, bột đỏ làm từ loại ớtprapika

Các thực phẩm thường được pha thêm màu là kem, thạch, margarin, pho mát,bánh, kẹo Bột carotene làm pho mát và margarin có màu vàng

2 Xu hướng sử dụng hiện nay

- Sử dụng phụ gia chiết xuất tự nhiên: Người tiêu dùng thực phẩm rất quan tâmđến các chất phụ gia có mặt trong thực phẩm phải nằm trong danh mục cho phépcủa tổ chức y tế với liều lượng thích hợp Họ đã có nhận thức tốt hơn về tác dụng vàảnh hưởng của phụ gia thực phẩm tới sức khỏe Và các sản phẩm có thành phần tựnhiên đang chiếm ưu thế mạnh.Ví dụ như sinh tố C có trong quả chanh giúp tránhoxy hóa thực phẩm hoặc để bảo quản trái cây đóng hộp Một thí dụ dễ thấy là khigọt vỏ táo, nếu vẩy vào vài giọt nước chanh pha loãng thì táo giữ được màu tươingon lâu hơn

- Sử dụng phụ gia thực phẩm có nguồn gốc sinh học thay thế những phụ gia cónguồn gốc hóa học độc hại: Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm của Việt Namđang có xu hướng ứng dụng những thành tựu của ngành công nghệ sinh học để ứngdụng vào quá trình chế biến (Ví dụ như ứng dụng của enzyme với vai trò là chấtphụ gia vào trong quá trình sản xuất thực phẩm giúp đáng kể tính độc hại của phụgia thực phẩm có nguồn gốc hóa học)

- Sử dụng thực phẩm không chất bảo quản: Có một xu hướng mới trên thị trườngthực phẩm chế biến là các sản phẩm không có chất bảo quản hay bất kỳ yếu tố nhân Như vậy, xu hướng sử dụng phụ gia trong thực phẩm sẽ ngày càng tăng chứkhông phải giảm, và người tiêu dùng cũng phải chấp nhận một thực tế là thực phẩm

Trang 11

có chứa phụ gia, chúng ta chỉ cố gắng chủ động tìm kiếm những sản phẩm được sản xuất từ các nhà sản xuất có uy tín, đáng tin cậy Mặt khác, người tiêu dùng còn phải trông cậy vào việc quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng để đảm bảo việc sử dụng các chất phụ gia tại các cơ sở sản xuất nằm trong giới hạn cho phép của pháp luật.

B QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA CỦA CÁC QUỐC GIA

I QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM

1 Phạm vi

Chỉ được phép sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh tại thị trường Việt Nam các phụgia thực phẩm trong “Danh mục” và phải được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền

2 Quy định

Việc sử dụng các phụ gia thực phẩm trong danh mục trong sản xuất, chế biến, xử

lý, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm phải thực hiện theo “Quy định vềCLVSATTP” ban hành kèm theo Quyết định số 4196/1999/QĐ - BYT ngày29/12/1999 của Bộ Trưởng Bộ Y tế

3 Yêu cầu

3.1 Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong danh mục phải đảm bảo:

- Đúng đối tượng thực phẩm và liều lượng không vượt quá mức giới hạn an toàncho phép

- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh an toàn quy định cho mỗi chất phụ giatheo quy định hiện hành

- Không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự nhiên vốn có của thực phẩm

3.2 Các chất phụ gia thực phẩm trong Danh mục lưu thông trên thị trường phải có

nhãn hiệu hàng hoá theo các Quy định hiện hành Phải có hướng dẫn sử dụng chocác chất phụ gia đặc biệt

4 Kiểm tra

Hàng năm, Bộ Y tế tổ chức xem xét việc sử dụng phụ gia thực phẩm trên cơ sởđảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng

5 Xử lý vi phạm

Trang 12

Các Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định, tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý viphạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật.

6 Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm:

Trước khi sử dụng 1 loại phụ gia thực phẩm mới, cơ sở cần chú ý:

- Chất phụ gia đó có nằm trong danh mục cho phép sử dụng không (QĐ 3742/2001/

7.1 Tên của chất phụ gia

 Tên của mỗi chất phụ gia thực phẩm phải được ghi theo cách sau:

- Tên nhóm

- Tên chất phụ gia

- Mã số Quốc tế

- Phải ghi tên gọi cụ thể phản ánh bản chất xác thực của chất phụ gia thực phẩm

đó Sử dụng tên gọi và mã số Quốc tế của các chất phụ gia thực phẩm được côngnhận chính thức trong hệ thống mã số quốc tế (INS) theo quy định trong Phụ Lục 2.Trong trường hợp chưa quy định, có thể dùng tên thông thường hoặc tên được mô tảmột cách phù hợp

- Nếu có hai hoặc nhiều chất phụ gia thực phẩm trong một bao gói, các tên củachúng phải được liệt kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối lượng chúng trong mỗi baogói

Trang 13

- Đối với một hỗn hợp các chất tạo hương có thể ghi “hương liệu” kèm với các từphản ánh bản chất của hương liệu đó như “tự nhiên”; “nhân tạo”; hoặc sự kết hợpgiữa các từ trên.

7.2 Phụ gia có giới hạn liều lượng

Trong một hỗn hợp các chất phụ gia, có các chất phụ gia đã quy định giới hạnliều lượng sử dụng trong thực phẩm, cần ghi rõ số lượng hoặc tỷ lệ của chất phụ gia

đó Nếu các thành phần thực phẩm là bộ phận của chế phẩm đó, chúng phải được liệt

kê trong danh mục các thành phần theo tỷ lệ giảm dần Cần ghi rõ công thức (hoáhọc, cấu tạo), khối lượng phân tử và các thông tin về chất lượng của chất phụ gia đó

7.3 Hạn sử dụng

Các phụ gia thực phẩm có thời hạn sử dụng không quá 18 tháng cần ghi thời hạn

sử dụng tốt nhất bằng cụm từ “hạn lưu trữ cuối cùng…” với cách ghi ngày, tháng,năm theo điểm 3.8 Quy định tạm thời về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn

7.4 Phải ghi rõ “dùng cho thực phẩm” bằng cỡ chữ lớn hơn, nét chữ đậm hơn ở vị

trí dễ thấy của nhãn

7.5 Ghi đầy đủ các thông tin chỉ dẫn phương pháp bảo quản sử dụng chất phụ gia

trong thực phẩm

7.6 Hàm lượng tịnh được ghi như sau:

 Theo đơn vị thể tích đối với dạng lỏng

 Theo đơn vị khối lượng với dạng rắn Đối với phụ gia thực phẩm ở dạng viên,ghi nhãn theo khối lượng hoặc số lượng viên trong một bao gói

7.7 Ngoài ra phải đáp ứng đầy đủ các yêu theo Quyết định số 18/199/QĐ - TTg

ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành quy chế nhãn hàng hoá lưuthông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

IV QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM Ở CHÂU ÂU

1 Phạm vi

Tất cả các phụ gia thực phẩm phải chứng minh được tính hữu ích và trải quađánh giá nghiêm ngặt về an toàn khoa học trước khi chúng có thể được chấp thuậncho sử dụng của Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu (EFSA), đánh giá an toàn củachất phụ gia ở châu Âu được thực hiện bởi Uỷ ban khoa học về Thực phẩm (SCF)

2 Quy định

Do Panel EFSA về phụ gia thực phẩm, Flavourings, Aids Chế biến và Vật liệutiếp xúc với thực phẩm (AFC Panel) phụ trách nhiệm vụ này Ở cấp độ quốc tế có

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tạo khả năng hình thành   hoặc  giữ   một  sự phân tán đồng nhất của một  pha  khí  trong một thực phẩm ở dạng lỏng hoặc dạng đặc - tìm hiểu và so sánh các quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở việt nam, châu âu, châu mỹ và các nước châu á
o khả năng hình thành hoặc giữ một sự phân tán đồng nhất của một pha khí trong một thực phẩm ở dạng lỏng hoặc dạng đặc (Trang 7)
Bảng so sánh: - tìm hiểu và so sánh các quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở việt nam, châu âu, châu mỹ và các nước châu á
Bảng so sánh: (Trang 18)
Bảng so sánh - tìm hiểu và so sánh các quy định sử dụng phụ gia thực phẩm ở việt nam, châu âu, châu mỹ và các nước châu á
Bảng so sánh (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w