Thông tin về nattokinase• Nattokinase là một enzyme thuộc họ serine protease • Được tìm thấy trong Bacillus subtilis trong canh trường đậu tương lên men của Nhật Bản • Có chức năng sinh
Trang 1Ứng dụng tin sinh học trong tách dòng gene mã hóa enzyme natokinase trên đối tượng giả định là vi khuẩn bacillus
Trang 3TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ NATTOKINASE
Trang 4TÌM THÔNG TIN VỀ GENE CẦN TÁCH DÒNG TRÊN CSDL TRỰC TUYẾN
• Đối tượng : gene mã hóa
• Tìm hiểu thông tin về
protein nattokinase, gene
mã hóa,
Ảnh: ví dụ về một kết quả tìm kiếm Nguồn ảnh b: He Ni Peng-Cheng et.al, 2016
Trang 5Thông tin về nattokinase
• Nattokinase là một enzyme thuộc họ serine protease
• Được tìm thấy trong Bacillus subtilis trong canh trường đậu tương lên men của Nhật Bản
• Có chức năng sinh học trong việc ngăn chặn cục máu đông và được sử dụng như một
loại thuốc trong điều trị bệnh về tim mạch do có khả năng hòa tan sợi thrombi
• Gene coding cho nattokinase là gene aprN gồm một khung đọc mở ORF gồm 1146 nu,
mã hóa cho chuỗi preprotein( chuỗi aa tín hiệu, chuỗi aa pro peptide, 275 aa protein
trưởng thành, nặng 27.7 kDa, pI là 6.6)
• Chuỗi tín hiệu có chức năng dẫn đường cho enzyme ra ngoại bào
• Chuỗi pro-sequence có tác dụng như một chaperone nội bào, có chức năng hỗ trợ sự
cuộn gấp chính xác của enzyme trưởng thành
• Được biểu hiện trên B subtilis hoặc E.coli
• Một số chủng Bacillus được sử dụng là B amyloliquefaciens, B licheniformis, B subtilis, and B amylosacchariticus Bộ gene của các chủng này được thiết kế sao cho các protease
bị mất chức năng hoặc thiếu hệ thống protease (extracellular-protease-deficient B
subtilis system )
Trang 6XÁC ĐỊNH VÙNG BẢO THỦ
Tìm kiếm các genome mang bộ gene
mã hóa protein nattokinase
Công cụ : CSDL NCBI
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/nucleoti
de
So sánh để tìm ra vùng bảo thủCông cụ:
Clustal Omega
https://www.ebi.ac.uk/Tools/msa/clustalo/
Trang 7•Bước 1: truy cập
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/nucleotide, tìm kiếm với từ khóa nattokinase
•Kích vào đường dẫn để xem thông tin: ngày công
bố, nơi thực hiện, nguồn gốc chủng, canh trường nuôi cấy để bước đầu xác định quan hệ gần gũi giữa chủng vi khuẩn mình có và chủng lấy làm khuôn thiết kế mồi
•Kích vào FASTA để xem trình tự nu
•Lựa chọn nhiều nhất có thể, ít nhất là 3 trình tự, sao chép vào file word ở định dạng fasta
XÁC ĐỊNH VÙNG BẢO THỦ-1
Chú ý:
ưu tiên lựa chọn complete cds
Trang 8Các đoạn gene lựa chọn
>KY576911.1 Bacillus subtilis strain MX6 nattokinase
(aprN) gene, complete cds
>KJ174339.1 Bacillus subtilis strain MTCC 1427
nattokinase (aprN) gene, complete cds
>KF734090.1 Bacillus subtilis subsp natto strain jap10 nattokinase gene, complete cds
>FJ376817.1 Bacillus subtilis subsp natto strain Tangshan nattokinase gene, complete cds
>FJ374767.1 Bacillus subtilis subsp natto strain MBS 04-6 nattokinase (aprN) gene, complete cds
>JN392072.1 Bacillus subtilis strain LSSE-22 nattokinase (aprN) gene, complete cds
….
Trang 9để vào phần mềm Clustal Omega
• Đưa các trình tự lựa chọn vào, set
các thông số mong muốn theo
hướng dẫn
• Cho chương trình chạy để xem kết
quả
Trang 10Kết quả xác định vùng bảo thủ
Vùng bảo thủ là vùng có nhiều dấu sao bên dưới, dùng làm
vùng thiết kế mồi
Vùng phân li.
Vùng bảo thủ.
Trang 11• Lựa chọn genome gần gũi nhất
với đối tượng cần tách dòng là vi
Trang 12LỰA CHỌN ĐOẠN GENE GẦN GŨI ĐỂ LÀM ĐOẠN KHUÔN
• Trong trường hợp của vi khuẩn, ngoài việc xác định dựa trên đặc điểm canh trường nuôi cấy, thời gian và địa điểm, để xác định quan hệ gần gũi cần xác định thêm sự tiến hóa của
vi khuẩn nhờ vào giải trình tự 16S RNA, sau đó phân tích quan hệ gần gũi
• Công cụ : Clustal W hoặc phần mềm MEGA 5
Trang 13SỬ DỤNG PHẦN MỀM PRIMER BLAST ĐỂ THIẾT KẾ MỒI
• Truy cập
https://www.ncbi.nlm.nih.gov
/tools/primer-blast/
• Lựa chọn vùng có dấu sao liên
tiếp ở hai đầu để thiết kế mồi
xuôi và mồi ngược
Trang 14Giao diện primer blast
Tại ô range: nhập vào vị trí của
vùng muốn thiết kế mồi
Tại ô product size: nhập vào độ
dài chuỗi sản phẩm lấy dư lên
Tại ô primer melting
temperature: đặt nhiệt độ như cài đặt hoặc đặt nhiệt độ 52C-58 C
Các thông số khác có thể để là mặc định
Trang 15Reverse primer
TTTGTCCAAGTCGGGTGCTT
Trang 16• Thực hiện phản ứng PCR với bộ mồi trên cơ sở dữ liệu
• Công cụ: SMS PCR hoặc insilico PCR
• https://www.bioinformatics.org/sms2/pcr_products.ht
ml
• http://insilico.ehu.es/PCR/
THỰC HIỆN PHẢN ỨNG PCR ẢO
Trang 17CHẠY THỬ BỘ MỒI BẰNG SMS PCR
nhập trình tự
nhập mồi xuôi và mồi ngược
Kết quả: Cho ra một trình tự nên mồi là đặc hiệu
Kết quả chạy PCR ảo (sử dụng cho dự đoán protein)
Trang 18CHẠY THỬ MỒI BẰNG INSILICO
• Truy cập: http://insilico.ehu.es/PCR/
• Lựa chọn loài vi khuẩn, nhập trình tự mồi, cho phép sai lệch
Bước 1: chọn loài vi khuẩn Bước 2: nhập trình tự mồi và chọn
chi vi khuẩn
Trang 19Giao diện kết quả
Kết quả trình bày dưới dạng như một bản điện di
Trang 20kết quả chuỗi được khuếch đại
Trang 21• Công cụ: CSDL NCBI hoặc ExPASy
Trang 22DỰ ĐOÁN TÍNH CHẤT PROTEIN BẰNG CSDL NCBI
Trang 23Kết quả
• Lựa chọn trình tự khớp 100 %, dựa vào cấu trúc của protein đó để dự đoán cấu trúc protein quan tâm
• Chọn vào phần gạch chân ở mục Accession để xem một số thông tin protein
Trang 24Thông tin về protein
Chọn GRAPHIC CDD search result để
xem rõ hơn thông tin chức năng từng vùng trên gene
Trang 25Kết quả cho thấy: Protein sẽ có cấu trúc tương
tự nhưu một ezyme nattokinase, có hai vùng:
- Vùng inhibitor I9: hoạt động như chaperone
để cuộn gấp đúng protein
Vùng peptidase_S8_subtilisin_subset: mang
chức năng của enzyme, chứa trung tâm hoạt động
Như vậy bị thiếu mất chuỗi tín hiệu
Trình tự chuỗi protein dự đoán:
Trang 26XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN TÁCH DÒNG
Dựa vào thông tin protein và
chuỗi nucleotide được khuấy
đại, xây dựng phương án tách
dòng gene
Công cụ có thể sử dụng:Phần mềm pDRAW32https://www.acaclone com/
Trang 27Biến nạp vào trong tế bào
Sàng lọc các dòng tế bào mang vecto biến nạp
Nuôi cấy tế bào tái
tổ hợp để thu sản phẩm
Trang 28Sử dụng phần mềm pDRAW32 để thiết kế vecto tách dòng
Giao diện của phần mềm
pDRAW32
Trang 29Thiết kế thêm trình tự cắt nối vào mồi
• Tế bào chủ để biến nạp tách dòng là
Bacillus subtilis strain WB800
• Để thuận tiện cho việc cắt nối bổ
sung trình tự cắt nối: Eco RI và Xho I
vào đầu 5’ của mồi xuôi và mồi
ngược
• Vecto tách dòng sử dụng là pTZ57R/T
Forward primer(5’-3’) GAATTCTGCCGGAAAAAGCAGTACAGA
Reverse primer(5’-3’) CTCGAGTTTGTCCAAGTCGGGTGCTT
• Để quan sát chi tiết cấu trúc vecto tách
dòng, truy cập đường dẫn:
https://www.snapgene.com/resources/pl
asmidfiles/?set=ta_and_gc_cloning_vecto
rs&plasmid=pTZ57R_T
Trang 30Tài liệu tham khảo:
1.Cloning and enhancing production of a detergent- and organic-solvent-resistant
nattokinase from Bacillus subtilis VTCC-DVN-12-01 by using an
eight-protease-gene-deficient Bacillus subtilis WB800 , Thao Thi Nguyen , Thi Dinh Quyen and Hoang Thanh Le
2. http://www.premierbiosoft.com/tech_notes/PCR_Primer_Design.html
3.Giáo trình tin sinh học, GS.TS Nguyễn Văn Cách, nhà xuất bản Khoa Học và Kĩ Thuật, 2003