Tồn tại khá nhiều quan điểm về năng lực cạnh tranh: Theo quan điểm cổ điển: “Khả năng cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện qualợi thế so sánh về chi phí sản xuất, sự dồi dào và phong phú
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Kinh tờ́ – Quản lý
-Chuyên đề Lãnh đạo doanh nghiệp
ĐỀ TÀI:
phõn tớch năng lực cạnh tranh của victoria’s secret
tại thị trường hàn quốc
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP …… 1
1.1 Năng lực cạnh tranh 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 2
a Các yếu tố bên ngoài 2
b Các yếu tố bên trong 4
1.1.3 Tiêu thức đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
1.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Mc Potter 6
PHẦN 2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VICTORIA’S SECRET TẠI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 10
2.1 Thương hiệu và lịch sử hình thành và phát triển 10
2.1.1 Khái quát thương hiệu 10
2.1.2 Lịch sử phát triển của thương hiệu 10
2.1.3 Các sản phẩm đang kinh doanh 13
2.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Victoria’s Secret tại thị trường Hàn Quốc……… .14
2.2.1 Phân tích SWOT 14
2.2.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 20
a Nhà cung cấp 20
b Khách hàng 20
c Các đối thủ cạnh tranh hiện tại 21
d Sản phẩm thay thế 27
e Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 32
PHẦN 3 KẾT LUẬN 33
DANH SÁCH NHÓM LION KING 35
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 7
Ảnh 2.1 Một số sản phẩm của Victoria’s Secret 14
Bảng 2.1 Phân tích SWOT của Victoria’s Secret 24
Ảnh 2.2 Một sản phẩm của Pandora By ViVien 27
Ảnh 2.3 Nhãn hiệu Kiss Republic 28
Ảnh 2.4 Nhãn hiệu Arnaldo Bassini 29
Ảnh 2.5 Sản phẩm J24 – Sooda girl 30
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã, đang và sẽ trở thành một trongnhững xu thế tất yếu của nền kinh tế hiện nay Cùng với sự ra đời của WTO, APEC,NAFTA, quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực
Nó tạo ra quan hệ gắn bó, giao lưu quốc tế giữa các quốc gia và góp phần khai tháctối đa lợi thế so sánh của các nước tham gia Quá trình toàn cầu hóa không chỉ là sựquan tâm của mỗi quốc gia mà còn là định hướng phát triển cho mỗi doanh nghiệp.Đứng trước xu thế đó, mỗi doanh nghiệp nói chung và mỗi thương hiệu nói riêng,đều phải tìm ra những giải pháp nhằm khẳng định và nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình Con đường này không tránh khỏi những khó khăn, song cũng chínhnhững khó khăn đó sẽ góp phần khẳng định giá trị của thương hiệu Victoria'sSecret, một trong những thương hiệu thời trang đồ lót cao cấp hàng đầu thế giới, vớinhững thế mạnh nhất định của mình cũng đang trong quá trình vươn rộng ra thịtrường quốc tế Qua đó, Victoria's Secret sẽ có cơ hội mang sản phẩm của mình đếnvới những người yêu thích thời trang không chỉ ở thị trường nội địa (Mỹ) mà cònhơn thế nữa Điều này không chỉ mang lại lợi nhuận, mở rộng thị phần mà còn tăng
độ phủ cho thương hiệu
Mục đích của tiểu luận này là phân tích năng lực cạnh tranh của Victoria'sSecret tại thị trường Hàn Quốc dựa trên mô hình 5 lực lượng cạnh tranh củaMichael Potter và đưa ra một số chiến lược cơ bản trên cơ sở phân tích SWOT đểnâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu tại thị trường này Đây là nhữngnghiên cứu bước đầu của cá nhân nhóm Lion King chúng em, bởi trên thực tế,Victoria's Secret chưa tấn công vào thị trường Hàn Quốc Theo tìm hiểu và đánh giácủa nhóm, Hàn Quốc là một thị trường tiềm năng với nhu cầu làm đẹp, tiêu dùng vàthời trang cao cấp khá lớn Hàn Quốc cũng là quốc gia có mức sống trung bình cao,lại đang mở cửa hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế với Mỹ Những điểm đó sẽmang lại nhiều lợi thế cho Victoria's Secret Vì vậy, nhóm Lion King chúng emquyết định chọn Hàn Quốc làm thị trường đầu tiên tại châu Á để nghiên cứu choVictoria's Secret thâm nhập
Trang 6Trong quá trình làm tiểu luận, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn nhữnghướng dẫn và góp ý vô cùng quý báu của cô Vương Thị Thanh Trì – Giảng viênTrường Đại học Thăng Long Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô LeeKumyang – Giáo viên Trung tâm Văn hóa Hàn Quốc, vì những kiến thức bổ ích vềđất nước Hàn Quốc mà cô cung cấp
Bài tiểu luận được chia làm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của Victoria's Secret tại thị trường Hàn
Quốc
Phần 3: Kết luận.
Trang 7PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất vớingười tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùnglại muốn mua được với giá thấp
Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu Nói cách khác, sởhữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra Có người đã đưa ra khẳng định:
“Cùng ngành nghề chứ không cùng lợi nhuận”, như vậy cạnh trạnh là quy luật tấtyếu trên thương trường, là sự so sánh, đối chiếu sức mạnh cơ bản giữa các đối thủcạnh tranh trong ngành, và những mối đe doạ, những thách thức hay cơ hội chủ yếu
có được từ quá trình so sánh sức mạnh này Muốn đạt được vị thế cạnh tranh caohay thấp đều tuỳ thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh:
Trong giai đoạn nền kinh tế thế giới hội nhập, năng lực cạnh tranh được coi làmột nền tảng quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế quốc gia cũngnhư các doanh nghiệp Tồn tại khá nhiều quan điểm về năng lực cạnh tranh:
Theo quan điểm cổ điển: “Khả năng cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện qualợi thế so sánh về chi phí sản xuất, sự dồi dào và phong phú của các yếu tố đầu vào
và năng suất lao động để tạo ra sản phẩm đó Các yếu tố chi phí sản xuất thấp vẫnđược coi là điều kiện cơ bản của lợi thế canh tranh”
Trang 8Theo quan điểm tổng hợp thì “Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra ,duy trìlợi nhuận và thị phần trong và ngoài nước Các chỉ số đánh giá năng suất lao đông,tổng năng suất của các yếu tố về sản xuất, công nghệ về sản xuất, sự vượt trội vềcông nghệ, năng suất lao động, sự dồi đào về nguyên vật liệu đầu vào,…” Theo quan điểm Alan V Deardorff – một giáo sư kinh tế học: “Năng lực cạnhtranh thường dùng để nói đến các đặc tính cho phép một hãng cạnh tranh một cáchhiệu quả với các hãng khác về chi phí thấp hoặc sự vượt trội về công nghệ trong sosánh quốc tế”.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm cácyếu tố bên ngoài doanh nghiệp (môi trường vĩ mô, môi trường vi mô) và yếu tố bêntrong doanh nghiệp Doanh nghiệp nào càng bỏ ra nhiều công sức cho việc điều tra,thu thập thị trường môi trường trên diện càng rộng thì khả năng sống sót của doanhnghiệp đó càng cao Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp là nhằm tìm ra những cơ hội, đe doạ, điểm mạnh cũng như điểmyếu của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp có thể tận dụng và phát huy cácđiểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong việc khai thác triệt để các cơ hội và tránhcác mối đe doạ từ môi trường bên ngoài mang lại
Các yếu tố bên ngoài
- Môi trường vĩ mô
Việc xác định, tìm hiểu thông tin về các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô giúpdoanh nghiệp trả lời câu hỏi: hiện nay doanh nghiệp đang phải đối phó với nhữngvấn đề gì? Trong môi trường vĩ mô có 5 yếu tố quan trọng có tác động tới năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Đó là:
Các yếu tố kinh tế
Đây là yếu tố rất quan trọng bao trùm và ảnh hưởng lớn đến mọi mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nó bao gồm các nhân tố sau: tỷ lệtăng trưởng quốc gia, các chính sách tài khoá của nhà nước, các chính sách về thuế,
Trang 9lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sáchtiền tệ, tỷ lệ thất nghiệp, tổng thu nhập quốc dân…
Mỗi nhân tố trên đều có thể là cơ hội của doanh nghiệp, đồng thời cũng có thể
là mối đe doạ của doanh nghiệp Do đó, việc xác định và phân tích các yếu tố nàygiúp các nhà quản lý, nhà lãnh đạo các doanh nghiệp tiến hành dự báo và đưa racác kết luận về những xu thế chính của sự biến đổi môi trường vĩ mô trong tươnglai để có sự điều chỉnh thích hợp và kịp thời cho các chiến lược sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình
Mức độ ổn định về tình hình chính trị của quốc gia , tính bền vững của Chínhphủ…
Các yếu tố về xã hội
Những yếu tố này là nhân tố chính trong việc hình thành thị trường sản phẩm,dịch vụ yếu tố sản sản xuất Đây là những yếu tố có tính biến đổi chậm nên dễ bịcác doanh nghiệp lãng quên khi xác định các vấn đề chiến lược, trong một sốtrường hợp có thể đưa doanh nghiệp đi đến những thất bại nặng nề Các yếu tố nàybao gồm : tỷ lệ gia tăng dân số , cơ cấu dân cư về độ tuổi, giới tính , những chuẩnmực đạo đức, các phong tục tập quán, các giá trị văn hoá của quốc gia, địa phương
mà doanh nghiệp đó đặt tại…
Các yếu tố về tự nhiên
Các yếu tố này bao gồm: khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nănglượng, môi trường tự nhiên của quốc gia, địa phương…
Trang 10 Các yếu tố về công nghệ
Chu kỳ sống của sản phẩm, vòng đời công nghệ, sự tiến bộ trong công nghệthông tin, công nghệ sinh học, công nghệ siêu dẫn…
- Môi trường vi mô
Môi trường vi mô có tác động trực tiếp đên hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nó quyết định tính chất cũng nhưmức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành, một lĩnh vực hoạt động.Việcchúng ta xác đinh ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động của doanhnghiệp cũng đồng thời là tìm ra cơ hội cũng như thách thức của môi trường này tớidoanh nghiệp
Các yếu tố tác động mà ta cần xác định bao gồm: các đối thủ tiềm năng củadoanh nghiệp, những sản phẩm thay thế, quyền lực của khách hàng, quyền lực củacác nhà cung cấp, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Nếu việc phân tích các nhân tố của môi trường bên ngoài giúp chúng ta xácđịnh cơ hội và thách thức của doanh nghiệp thì việc phân tích các nhân tố nội bộdoanh nghiệp lại đưa lại cho chúng ta các nhìn tổng quát về những điểmmạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp so với yêu cầu nhiệm vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh và với đối thủ cạnh tranh
Những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp được thể hiện thôngqua các chức năng: tài chính, sản xuất, marketing, nguồn lao động, khả năngnghiên cứu phát triển, quản lý vật tư, hệ thống kho hàng, hệ thống phân phối…của doanh nghiệp đó
Xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp:
- Năng lực của doanh nghiệp về trang thiết bị máy móc: khả năng sản xuất
và loại hình sản xuất của doanh nghiệp, chất lượng và tình trạng của máymóc, kỹ thuật công nghệ so với các đối thủ cạnh tranh, tính linh hoạt của
bộ máy sản xuất, cơ cấu tổ chức và phân bố các xưởng sản xuất, chu kỳ sảnxuất, mức độ tập trung hoá theo chiều dọc
Trang 11- Năng lực về lao động: lao động tuyển được ở đâu, trình độ lao động như thếnào, khả năng làm việc của lao động ra sao, chính sách trả lương cho người laođộng, năng suất lao động, tiềm năng đào tạo nguồn nhân lực của công ty
- Nguồn nguyên vật liệu của doanh nghiệp: địa điểm các nhà cung cấp chính,chính sách và hệ thống dự trữ, hàng tồn kho, phản ứng đối với sự biến đổigiá cả
- Năng lực nghiên cứu và phát triển: quy mô và tiềm năng của các cơ sởnghiên cứu và phát triển, các nguồn tài chính và cơ sở vật chất dành chohoạt động nghiên cứu và phát triển, kết quả hoạt động của bộ phận này (sốlượng sản phẩm mới, công nghệ mới đã đưa vào sử dụng), tính sáng tạo vàkhả năng bảo vệ những phát minh sáng kiến
- Năng lực tài chính: quy mô vốn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ
và mắc nợ, khả năng thực hiện các biện pháp huy động vốn, nhu cầu vốnlưu động, mức vốn lưu động, tình trang ngân quỹ, dòng tiền của doanhnghiệp…
- Năng lực về quản lý: sự phù hợp của cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệpvới môi trường bên ngoài, môi trường bên trong; với những chiến lượcđang theo đuổi, mức độ linh hoạt của cơ cấu quản lý, phương pháp ra quyếtđịnh, hệ thống niềm tin, hệ thống giá trị và các biện pháp tạo động lực chongười lao động, tính sáng tạo và ý thức kỷ luật của bộ máy quản lý, nhữngphương pháp quản lý được ứng dụng…
1.1.3 Tiêu thức đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm chính là khả năng sản phẩm đó được tiêu
thụ trên thị trường khi có nhiều người, nhiều hãng, nhiều doanh nghiệp cùng bánsản phẩm đó Nó được đo bằng các chỉ tiêu:
- Thị phần của sản phẩm gồm có: thị phần tương đối và thị phần tuyệt đối
- Tốc độ tăng trưởng của doanh số sản phẩm bán ra
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó tạo ra
được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình so với các đối thủ cạnh tranh, khả
Trang 12năng tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh được thịphần lớn, thu được lợi nhuận cao, tạo ra được thu nhập, xây dựng được thươnghiệu, uy tín trên thị trường và phát triển bền vững Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp được đánh giá tổng thể qua các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu, sản lượng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
- Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường bao gồm cả thị phần tương đối
và thị phần tuyệt đối
- Lợi nhuận của doanh nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, năng lực cạnh tranh của sản phẩm vàdoanh nghiệp còn được đánh giá qua một số chỉ tiêu định tính khác như:
- Chất lượng sản phẩm và bao gói
- Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng;
- Thông tin và xúc tiến thương mại;
- Năng lực nghiên cứu và phát triển;
- Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp;
- Trình độ lao động;
- Năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp
1.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Mc Potter
Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giớihiện nay, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích Trong đó, ông mô hình hóacác ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác độngcủa năm lực lượng cạnh tranh Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trộihơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngànhkinh doanh mình đang hoạt động
Trang 13Hình CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
Mô hình Porter’s Five Forces được xuất bản lần đầu trên tạp chí HarvardBusiness Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinhdoanh Mô hình này, thường được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, được xem làcông cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Quan trọng hơn cả,
mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tănglợi nhuận
Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nêngia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không.Tuy nhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình nàycòn được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần được cảithiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn Các cơ quan chính phủ, chẳng hạn như Ủyban chống độc quyền và sát nhập ở Anh, hay Bộ phận chống độc quyền và Bộ Tưpháp ở Mỹ, cũng sử dụng mô hình này để phân tích xem liệu có công ty nào đanglợi dụng công chúng hay không
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sảnxuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
- Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:
Trang 14 Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,
Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,
Sự khác biệt của các nhà cung cấp,
Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóasản phẩm,
Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,
Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,
Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp,
Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
- Nguy cơ thay thế thể hiện ở:
Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,
Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
- Các rào cản gia nhập thể hiện ở:
Các lợi thế chi phí tuyệt đối,
Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường,
Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,
Chính sách của chính phủ,
Tính kinh tế theo quy mô,
Các yêu cầu về vốn,
Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,
Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,
Trang 15 Khả năng bị trả đũa,
Các sản phẩm độc quyền
- Sức mạnh khách hàng thể hiện ở:
Vị thế mặc cả,
Số lượng người mua,
Thông tin mà người mua có được,
Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
Tính nhạy cảm đối với giá,
Sự khác biệt hóa sản phẩm,
Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,
Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,
Động cơ của khách hàng
- Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:
Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,
Mức độ tập trung của ngành,
Chi phí cố định/giá trị gia tăng,
Tình trạng tăng trưởng của ngành,
Tình trạng dư thừa công suất,
Khác biệt giữa các sản phẩm,
Các chi phí chuyển đổi,
Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
Trang 16 Tình trạng sàng lọc trong ngành.
Trang 17PHẦN 2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VICTORIA’S
SECRET TẠI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
2.1 Thương hiệu và lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1 Khái quát thương hiệu
- Tên thương hiệu: Victoria's Secret,
- Sản phẩm: Đồ lót, đồ bơi, đồ ngủ, đồ tập thể thao, quần áo thời trang, phụkiện, mỹ phẩm…,
- Thành lập: 1977,
- Nhà sáng lập: Roy Raymond,
- Công ty đang tiếp quản thương hiệu: Limited Brands,
- Trụ sở chính: Three Limited Parkway, Columbus, Ohio, U.S
- Các kênh bán hàng
Victoria's Secret Direct: gửi catalogue cho khách hàng, nhận đặt hàngqua mail và đặt hàng online,
Victoria's Secret Stores: bán hàng tại hệ thống cửa hàng của hãng,
Victoria's Secret Beauty: bán mỹ phẩm tại hệ thống các cửa hàng làmđẹp của hãng
- Hệ thống cửa hàng:
1,017 cửa hàng thuộc công ty,
18 cửa hàng độc lập
2.1.2 Lịch sử phát triển của thương hiệu
Victoria's Secret được xem là thương hiệu thời trang đã làm thay đổi quanniệm của người Mỹ về đồ lót Và một điều ít ai biết về thương hiệu đồ lót nữ nổitiếng này là nó được ra đời bởi một người đàn ông
Trang 18Từ năm 1777 – 1982 : Những năm đầu tiên của Victoria's Secret
Victoria's Secret được thành lập ở San Francisco năm 1977 bởi một người đànông có tên Roy Raymond Bắt đầu từ một lần Raymond đi mua đồ lót cho vợ, lúc đónội y phụ nữ được bày bán tại những cửa hàng bán lẻ từng lố tại những nơi côngcộng Việc một người đàn ông mua đồ lót cho phụ nữ đã khiến những người muakhác thấy tò mò và Roy thực sự xấu hổ Nhưng với sự nhạy cảm của một người đãtốt nghiệp trường kinh doanh Stanford, Roy nhận ra rằng có rất nhiều đàn ông muốnmua đồ lót tặng vợ hoặc người tình của họ
Và đồ nội y phụ nữ cần phải được thiết kế một cách cẩn thận bởi sự quyến rũcủa nó Hơn thế, nội y nếu được bày bán trong những cửa hàng sang trọng chắcchắn sẽ thu hút không chỉ phụ nữ mà cả đàn ông Roy Raymond đã quyết định mởcửa hàng đồ lót đầu tiên với tên gọi Victoria's Secret Nguồn gốc cái tên được cho làlấy tên từ nữ hoàng Anh Victoria (nhưng cũng có người cho rằng Raymond lấy cảmhứng từ ly rượu Boudouir Victorian ấm áp, vừa quyến rũ nồng nàn) Đây là mộtchiến lược xây dựng thương hiệu thông minh khi tạo được tò mò cho người nghe vềcái gọi là “Bí mật của Victoria” Cửa hàng đồ lót Victoria's Secret đầu tiên được mở
ra với 40.000$ vay ngân hàng và 40.000$ từ họ hàng của Roy Raymond Từ cửahàng đầu tiên này, Roy Raymond đã kiếm được 500.000$ trong năm đầu tiên và mở
hệ thống 3 cửa hàng mới với doanh thu 6 triệu USD/năm
Thiết kế nội thất trang nhã với những vách ngăn bằng gỗ, trên tường treonhững mẫu đồ lót được sắp xếp theo từng cặp riêng biệt giúp khách hàng có thể dễdàng chọn lựa mà không phải lục tung cả quầy hàng như mọi khi để tìm được chomình một kiểu ưng ý Bên cạnh đó, cửa hàng còn có đội ngũ nhân viên tư vấn và tấtnhiên, có thể khiến những người đàn ông sẵn sàng mở ví để chi tiền cho những sảnphẩm của Victoria's Secret thông qua những lời giới thiệu, giúp đỡ để phái mạnh cóthể tìm thấy những sản phẩm ưng ý cho người phụ nữ của mình
Năm 1982: Limited Brands đã mua lại thương hiệu Victoria's Secret
Trang 19Vào năm 1982, sau 5 năm hoạt động, Roy Raymond đã bán công ty choLimited Brands với cái giá 4 triệu USD khiến dư luận hết sức bất ngờ.
Sau năm 1982, khi Victoria's Secret sáp nhập vào Limited Brands, thương hiệutiếp tục đạt được những bước tiến vượt bậc để bước lên vị trí là nhà bán lẻ thờitrang của Mỹ những đồ phụ nữ, đồ lót và sản phẩm làm đẹp khác
Giới thiệu sơ lược về Limited Brands: Hay The Limited, nhà bán lẻ đồ thời
trang của Mỹ, thành lập năm 1963 Cùng với Victoria's Secret, Limited Brands còn
sở hữu vài thương hiệu khác, trong số đó có “Bath and body work” chuyên về các
sản phẩm chăm sóc cá nhân và đồ phòng tắm Hai thương hiệu này đem lại doanhthu chính cho Limited Brands hàng năm
Từ năm 1982-1990: Mở rộng quy mô trong nước, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng
Limited Brands giữ lại những hình ảnh và đặc trưng ban đầu của Victoria’sSecret và mở rộng đến những phố thời trang lớn nhất của Mỹ
Năm 1987, catalogue của Victoria's Secret đã trở thành best-seller-catalogue.Sản phẩm của công ty cũng hết sức đa dạng với nhiều loại như giầy, đồ ngủ và nướchoa, áo khoác…Victoria's Secret nhanh chóng trở thành nhãn hiệu lớn nhất tronghoạt động kinh doanh của Limited Brands
Đầu những năm 1990, Victoria's Secret đã trở thành nhà bán lẻ đồ lót lớn nhấtcủa Mỹ
Năm 1995: Victoria's Secret tổ chức Victoria's Secret Fashion Show đầu tiên
Từ năm 2000 - 2009: Tập trung phát triển thương hiệu tại Mỹ
Đầu những năm 2000, Victoria's Secret tăng trưởng chậm lại Cho đến năm
2006, thương hiệu mới bắt đầu tăng trưởng trở lại Vào tháng 10 năm 2007, LimitedBrands đã bán 75% các thương hiệu thời trang khác của mình cho Sun Capital đểtập trung phát triển nhãn hiệu Victoria's Secret
Từ năm 2010 - nay: Toàn cầu hóa thương hiệu
Trang 20Năm 2010, Victoria's Secret bắt đầu tập trung vào bán hàng online và mở 23store ở Canada Năm 2012, Victoria's Secret đã tấn công thị trường UK, mở cửahàng đầu tiên tại London và sau đó là nhượng quyền thương hiệu tại một số quốcgia ở Mỹ Latin, Trung Đông, …
Hiện nay, có tới hơn 1000 cửa hàng đồ lót và 100 cửa hàng làm đẹp độc lậpcủa Victoria's Secret ở Mỹ, hầu hết là trong các trung tâm thời trang danh tiếng Mỗinăm, Victoria's Secret mail hơn 400 triệu catalogue tới những khách hàng quenthuộc từ khắp nơi trên thế giới Và hàng năm doanh thu trung bình của các cửa hàngtăng lên đến 4%.Victoria's Secret đã phá vỡ sự ngại ngần trong cách trình bày sảnphẩm đồ lót nữ ở các cửa hàng thời trang mà thay vào đó là một không khí mở, sangtrọng Với Victoria's Secret, đồ lót chính thức trở thành một loại thời trang cao cấpđược trưng bày ở những cửa hàng sang trọng và đắt giá
2.1.3 Các sản phẩm đang kinh doanh
Hiện nay Victoria's Secret đang kinh doanh với các sản phẩm chủ yếu như: đồlót, đồ thời trang (đồ ngủ, đồ bơi, quần áo, giầy dép, túi sách,…), các sản phẩmkhác (nước hoa, mỹ phẩm,…) Bên cạnh đó, Victoria's Secret còn phát triển thêmthương hiệu con PINK với nhiều phụ kiện dễ thương, đặc biệt nhắm tới đối tượngkhách hàng từ 15 – 22 tuổi
Trang 21Ảnh 2.1 Một số sản phẩm của Victoria’s Secret
Trang 222.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của Victoria’s Secret tại thị trường Hàn Quốc
2.2.1 Phân tích SWOT