1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích môi trường của vinamilk và đưa ra chiến lược phát triển

20 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 72,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và x

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM

Đề bài: Phân tích môi trường của Vinamilk và đưa ra chiến

lược phát triển

Nhóm 2

Nội dung

1 Tổng quan về công ty 2

1.1 Giới thiệu chung 2

1.2 Lĩnh vực kinh doanh 2

1.3 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Mục tiêu 2

Trang 2

2 Môi trường kinh doanh 2

2.1 Môi trường bên ngoài 3

2.1.1 Môi trường vĩ mô 3

2.1.2 Môi trường vi mô 7

2.2 Môi trường nội bộ 8

2.2.1 Nghiên cứu và phát triển 8

2.2.2 Nguồn lực đầu vào 9

2.2.3 Sản xuất 9

2.2.4 Nhân sự 10

2.2.5 Hoạt động marketing 11

2.2.6 Tài chính - Kế toán 12

2.3 Chiến lược kinh doanh 14

1 Tổng quan về công ty

1.1 Giới thiệu chung

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần sữa Việt Nam

- Tên viết tắt: Vinamilk

- Năm thành lập: 1976

- Trụ sở: quận 7 – thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Lĩnh vực kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ sữa

Trang 3

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu, sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cafe,…

- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản, kho bãi, bến bãi, vận tải hàng bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa,…

- Bán lẻ thực phẩm và đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

1.3 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Mục tiêu

- Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.”

Vinamilk tập trung mọi nguồn lực để xây dựng công ty sữa và thực phẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh, bền vững nhất Việt Nam

- Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội.”

Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông công ty, Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm sữa được yêu thích nhất tại mọi khu vực, lãnh thổ

Vì thế Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng, sáng tạo là người bạn đồng hành của công ty và xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Chính sách chất lượng: “Luôn luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, với giá cạnh tranh tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định” (Tổng giám đốc – Bà Mai Kiều Liên)

- Mục tiêu: Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể được của công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị công ty và không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước Bên cạnh có công ty gắn kết công nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu nhằm tăng tính độc lập về nguồn nguyên liệu trong hiện tại và tương lai

2 Môi trường kinh doanh

2.1 Môi trường bên ngoài

2.1.1 Môi trường vĩ mô

2.1.1.1 Yếu tố kinh tế

Trang 4

- Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng tốt trong các năm, tạo điều kiện giúp sức mua của người tiêu dùng tăng lên Kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng 7,02% trong năm 2019, mức tăng cao nhất cùng giai đoạn 9 năm gần đây, vượt xa dự báo của các tổ chức quốc tế Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân trong nước đã có nhiều thay đổi, sức mua hàng hóa ngày càng gia tăng, đặc biệt nhu cầu về các mặt hàng thực phẩm dinh dưỡng, trong

đó có sữa Nhờ vậy mà thị trường và cơ hội kinh doanh của Vinamilk được mở rộng hợn

- Sữa là một trong những mặt hàng có mức độ tăng trưởng tốt Thống kê của Hiệp hội Sữa Việt Nam cho thấy, doanh thu toàn ngành sữa năm 2017 đạt trên 100.000 tỷ đồng, tăng 10,5% so với năm 2016 Trong đó sản phẩm sữa tươi đạt 1.333,4 triệu lít, tăng 6,6% so với năm 2016; sữa bột đạt 127,4 ngàn tấn, tăng 10,4% so với năm 2016 Về mức tiêu thụ, hiện bình quân tiêu thụ sữa tại Việt Nam

là 26 lít/người, tăng hơn nhiều so với các năm trước đây - cho thấy nhu cầu sử dụng sữa của thị trường không ngừng tăng Vinamilk là một trong những doanh nghiệp Việt Nam chuyên sản xuất các mặt hàng từ sữa Mức độ tăng trường không ngừng của ngành này tạo điều kiện cho Vinamilk tiếp tục phát triển

- Hội nhập kinh tế đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức

+ Cơ hội:

 Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tạo ra những cơ hội cho ngành chăn nuôi tiếp cận công nghệ giống mới, sản phẩm mới, phương thức tổ chức sản xuất và quản lý tiên tiến, giúp Vinamilk có thể tìm kiếm cơ hội để thay đổi quy trình và công nghệ hiện có

 Các Hiệp định song phương, đa phương, Hiệp định thương mại tự do có tác động mạnh đến khả năng sản xuất và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi,… tạo cơ hội phát triển và xây dựng các thị trường mới cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, khả năng thu hút vốn đầu tư của Vinamilk cũng tăng lên do chăn nuôi và chế biến sữa là một ngành có tiềm năng thu hút đầu

tư trong ngành nông nghiệp

+ Thách thức:

 Hằng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu một lượng sữa và sản phẩm sữa khá cao để phục vụ tiêu dùng trong nước do sản phẩm trong nước chưa đáp ứng được tất cả nhu cầu của người dân

 Năng suất chăn nuôi trong nước có xu hướng giảm, giá thành vẫn còn cao; chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ, phân tán còn chiếm tỷ lệ cao, ảnh hưởng không nhỏ

Trang 5

tới việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong chăn nuôi và công tác kiểm soát dịch bệnh và an toàn thực phẩm

 Giá trị xuất khẩu thấp khiến ngành chăn nuôi thiếu đi động lực để phát triển

2.1.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật

- Việt Nam là một nước có chế độ chính trị ổn định, hệ thống pháp luật thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư Cùng với việc gia nhập của các tổ chức thương mại quốc tế trong những năm gần đây, chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành nhiều chính sách phù hợp với quá trình hội nhập toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư

- Việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa tiếp cận với công nghệ tiên tiến, hiện đại

- Việc giảm thuế nhập khẩu xuống còn 0% cho các sản phẩm sữa giúp sữa ngoại nhập có điều kiện thâm nhập dễ dàng thị trường Việt Nam Điều này tạo nên nhiều thách thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk, đồng thời cũng

mở ra nhiều cơ hội để doanh nghiệp có thể thực hiện liên doanh khai thác những mặt mạnh về kỹ thuật và tiếp thị của các doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trong ngành công nghiệp sữa trên Thế giới

- Việc kiểm định chất lượng sữa chỉ dừng lại ở việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, một số chi tiết ghi trên bao bì chưa kiểm tra, phân tích được chất lượng

và hàm lượng các vi chất trong thành phần sữa Các phòng thí nghiệm chưa có khả năng kiểm định đầy đủ những vi chất này Việt Nam hiện còn chưa có quy chuẩn

về tỷ lệ các chất bổ sung vi lượng DHA, ARA trong sữa Bên cạnh đó, việc không kiểm soát nổi thị trường sữa cũng gây trở ngại rất lớn cho các doanh nghiệp sản xuất sữa ở Việt Nam

- Thực tế cho thấy ở các nước phát triển, tỷ lệ trẻ em được tiếp cận với các sản phẩm sữa từ rất sớm và với hàm lượng khá đầy đủ vì đây là lực lượng lao động

có chất lượng cao trong tương lai Việt Nam cũng không ngoại lệ Chủ trương của đất nước ta là để người dân có quyền lợi được hưởng những quyền lợi tự nhiên đó Đảng và nhà nước đã có những ưu tiên dành cho lĩnh vực này thông qua việc thành lập các ban ngành hệ thống, ban hành các chính sách văn bản hướng dẫn chỉ đạo để

hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp Đối với Vinamilk, nhà nước đã có những biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, cơ sở hạ tầng, các chuyên gia, tín dụng, hỗ trợ thị trường, quảng bá hình ảnh thương hiệu Vinamilk…

- Thách thức phải kể đến đó là sự cạnh tranh ngày một gay gắt với những thương hiệu sữa trong nước và thế giới Người tiêu dùng Việt ngày càng có nhiều

sự lựa chọn về các sản phẩm sữa khi những thương hiệu lớn như: Nestle, Dutch Lady, Abbott,… “đổ bộ” vào Việt Nam

- Việt Nam có nhiều chính sách “mở cửa”, cắt giảm thuế với nhiều mặt hàng, trong đó có cả sản phẩm sữa Giảm thuế sữa bột từ 20% xuống 18%, sữa đặc từ

Trang 6

30% xuống 25% Đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt, mở ra nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng

Dựa vào những phân tích trên có thể thấy môi trường chính trị - pháp luật có tác động mạnh và tốt đến hoạt động kinh doanh của Vinamilk

2.1.1.3 Yếu tố công nghệ

- Hàng loạt công nghệ tiên tiến trên thế giới ra đời nhằm hỗ trợ cho việc nuôi dưỡng đàn bò sữa thêm mập mạp, khỏe mạnh và cho ra sản lượng sữa chất lượng cao như mạng Ethernet, công nghệ kết nối không dây Bluetooth, Wi-fi và kỹ thuật nhận dạng song vô tuyến từ xa với các thẻ RFID (Radio Frequency Identification) gắn chip nhận dạng tự động, camera quan sát từ xa giúp theo dõi đàn gia súc trong chuồng, hệ thống cảm biến sinh học giúp đo bước sóng xác định mức độ linh họat của con bò và gần đây là công nghệ cảm ứng nhiệt độ giúp xác định các chu kỳ sinh sản của bò cũng như dò tìm các dấu hiệu bệnh Hệ thống vi tính hỏa ở các chuồng gia súc và trong văn phòng điều hành nông trại đã giúp sản lượng đàn bò sữa ngày càng được nâng cao

- Cho đến nay, công ty Cổ phần Sữa Vinamilk vẫn đang là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam Ban lãnh đạo Vinamilk luôn coi trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tuỳ thuộc vào nguồn vốn, nhu cầu của thị trường, cơ cấu sản phẩm để đầu tư chuyển đổi công nghệ kịp thời Vinamilk đã triển khai ba đợt đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất Việc tổ chức đánh giá trình độ công nghệ nhằm mục tiêu nhận biết xuất phát điểm của từng thời kỳ, mà ở đó, có thể so sánh trình độ công nghệ của công ty so với trình độ công nghệ của thế giới Sau mỗi đợt đánh giá trình độ công nghệ, Vinamilk lại điều chỉnh hoạt động đầu tư chuyển đổi công nghệ

- Hiện nay, có thể khẳng định được rằng, lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới

cả về công nghệ tân trang thiết bị qua một vài ví dụ sau:

+ Đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”

+ Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi sữa bò trong nước

+ Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng + Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh

+ Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, nâng cao thời gian bảo quản và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,…

- Vinamilk đang thực hiện việc áp dụng thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro

Trang 7

của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất Các công ty như Dutch Lady (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất Ngoài ra, Vinamilk còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị cộng thêm khác

Đây là một trong những yếu tố tác động quan trọng đến sự thành bại của công ty Đây là yếu tố vừa tác động tích cực lẫn tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Vinamilk

2.1.1.4 Yếu tố văn hóa – xã hội

Ở nước ta, sữa và các sản phẩm như phô mát, cafe, nước ép là vô cùng tốt Đối với nhiều người nó đã trở thành một thói quen sử dụng hàng ngày Đặc biệt khi tạo nên niềm tin về uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễ khiến khách hàng trung thành sử dụng sản phẩm này Vì một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi

Ngoài ra, một trong những đặc điểm về hình thể của người Việt là cân nặng cũng như chiều cao là thấp so với thế giới cộng thêm tâm lý muốn chứng tỏ bản thân và tạo được sự chú ý của người khác Vì lẽ đó một trong những điểm nhấn mạnh vào quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống khoẻ mạnh, phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, con người năng động, sáng tạo, một hình mẫu lý tưởng Dĩ nhiên hiệu quả đạt được là vô cùng lớn

Người Việt vốn quan tâm đến sức khỏe của bản thân, gia đình, nhưng không như Nhật Bản, Hàn Quốc vốn đề cao tính dân tộc, ưa chuộng hàng nội địa, người Việt lại có xu hướng thích dùng hàng ngoại hơn là hàng nội địa bởi tâm lý thường hay đánh giá thấp chất lượng hàng nội địa so với hàng ngoại nhập Nhưng ảnh hưởng của vấn đề này không đáng kể đối với một hãng sữa đã gây dựng được thương hiệu như Vinamilk

Chính vì những lý do trên, yếu tố văn hóa - xã hội luôn ảnh hưởng mạnh và tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk nói riêng và cả ngành công nghiệp sữa nói chung

2.1.1.5 Yếu tố tự nhiên

Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm

Tính chất của khí hậu có nhiều ưu điểm như: Có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng) có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, Nghệ An, Sơn La

Trang 8

Mặc dù đầu tư nhiều trang trại nuôi bò sữa theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng nguồn nguyên liệu chính của hãng vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài Chưa kể, người nông dân chăn nuôi bò sữa không còn mặn mà với công việc hiện tại do lợi nhuận thu về không cao, bị người thu mua bò sữa thô ép giá khiến nguồn nguyên liệu sữa trong nước giảm đáng kể Điều này buộc Vinamilk phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp thu mua nguyên liệu sữa trung gian khác

Bên cạnh đó thì khí hậu có nhiều nhược điểm như:

- Về thức ăn, đặc biệt là thức ăn thô, ở Việt Nam cũng như các nước nhiệt đới khác thường có chất lượng không cao như ở các nước ôn đới Cây cỏ nhiệt đới thường có hàm lượng hydratcacbon bị lignin hoá cao nhưng hàm lượng protein lại thấp Hơn nữa, hàm lượng khoáng cũng thấp và không cân bằng, đặc biệt là thường thiếu phốt-pho Chính vì thế mà tỷ lệ tiêu hoá của cỏ nhiệt đới thấp hơn nhiều so với cỏ ôn đới nên bò không ăn được làm cho bò tăng trưởng chậm và chất lượng sữa cũng không được như ý

- Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa:

+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến tập tính, khả năng thu nhận và tiêu hóa thức ăn, sự tăng trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò sữa

+ Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và điều kiện thời tiết thay đổi là tác nhân gây bệnh cho bò sữa

+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men của sữa chua, Việt Nam là một nước nóng ẩm, do vậy quá trình lên men của sữa chua tương đối nhanh

- Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên liệu sữa thô

và sản phẩm từ sữa bò Nước ta có nhiệt độ tương đối cao, vì vậy nguyên liệu dễ bị

ôi thiu, do đó ít nhiều có tác động đến phương cách bảo quản của mỗi doanh nghiệp nhưng do sự tiên tiến của khoa học kỹ thuật nên đây không là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp chế biến sữa trong đó có Vinamilk

Đây là yếu tố ảnh hưởng không tốt đến công ty nhưng mức độ tác động không đáng kể

2.1.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô có năm yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và những sản phẩm thay thế Sự hiểu biết các yếu tố này giúp Vinamilk nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến cơ hội

và nguy cơ mà ngành kinh doanh của mình gặp phải từ đó đề ra chiến lược thành công cho công ty

2.1.2.1 Đối thủ hiện tại

- Vinamilk đang dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam:

+ Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%

Trang 9

+ Nhóm sữa đặc: Vinamilk chiếm 79%, Dutch Lady chiếm 21% Sữa nước: Dutch Lady chiếm 37%, Vinamilk 35% Sữa bột: Dutch Lady chiếm 20%, Abbott

và Vinamilk cùng chiếm 16%, Mead Johnson 15% Sữa chua: Vinamilk chiếm 55%

+ Dutch Lady có thể xem như là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vinamilk, khi mà có một số thị phần đã vượt qua Vinamilk, một số thị phần khác chỉ chênh nhau rất ít hoặc xấp xỉ bằng

+ Ở lĩnh vực sữa tươi, TH True Milk, với quy mô đầu tư lớn, bài bản và slogan ghi điểm với thị trường “thật sự thiên nhiên” đang ngày một chứng tỏ mình

là đối thủ đáng gờm của Vinamilk

+ Sữa chua, vốn gần như là độc quyền của Vinamilk, giờ cũng bị các thương hiệu khác tấn công ồ ạt, trong đó, nổi lên có sữa chua Ba Vì Váng sữa bột cũng chịu sự cạnh tranh ngày một lớn của các thương hiệu sữa lớn đến từ Mỹ, Úc, Pháp, Hàn Quốc

2.1.2.2 Khách hàng

- Khách hàng không chỉ có nhu cầu về chất lượng sản phẩm mà còn yêu cầu về sự

đa dạng, phong phú về các dòng sản phẩm Họ muốn các sản phẩm sữa mình mua

có chất lượng tốt, tương đương với các sản phẩm của nước ngoài nhưng cũng phong phú về các loại sản phẩm như dành cho nhiều lứa tuổi khác nhau, nhiều nhu cầu khác nhau như bổ sung canxi, các loại vitamin hay các cách chế biến khác nhau như sữa tiệt trùng, sữa thanh trùng, sữa đặc, sữa bột hay sữa chua

- Bên cạnh đó, giá cả cũng là một yếu tố khách hàng quan tâm Giá cả của các mặt hàng phải phù hợp với thu nhập của đa số người dân, không thay đổi quá nhiều theo thị trường

- Đối với các khách hàng lớn, đặc biệt là các đại lý, các điểm phân phối hay các trường học thì chiết khấu và hoa hồng cũng là một yếu tố quan trọng Họ yêu cầu

có chiết khấu khi nhập sản phẩm số lượng lớn, có hoa hồng khi trưng bày các sản phẩm Ngoài ra vì đặc điểm ngành sữa là có thời gian sử dụng không quá dài thì các khách hàng lớn cũng có yêu cầu về đổi trả sản phẩm khi gần đến hay quá hạn

2.1.2.3 Các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế

Ngoài cạnh tranh với các đối thủ trong ngành thì Vinamilk còn phải cạnh tranh với những đối thủ có sản phẩm có thể thay thế như: bột ngũ cốc, nước uống dinh dưỡng chống lão hóa, nước diệp lục tố kích thích ăn uống, hỗ trợ tiêu hóa, nước cam ép Twister , một số loại kem tươi nước ngọt Đây là những sản phẩm thay thế tốt cho sữa trong số những sản phẩm trên có một số đối thủ lớn và có uy tín trên thị trường, đó là những đối thủ tiềm ẩn của ngành phải kể đến một số công

ty như IMC, DOMESCO, BIBICA

2.1.2.4 Nhà cung cấp

Trang 10

Xây dựng các chiến lược phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp trong và ngoài luôn là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo được nguồn cung nguyên liệu thô ổn định về chất lượng với giá cả cạnh tranh và các nguồn cung cấp dây chuyền máy móc sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn

Nguồn nguyên liệu đầu vào ngành sữa nói chung tại Việt Nam và tại Vinamilk nói riêng phụ thuộc nhiều vào nguồn cung từ nước ngoài: 70% sữa bột nguyên liệu, 84% sữa tươi nguyên liệu Fonterra và Hoogwegt International là hai tập đoàn quốc tế lớn đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thế giới và tại Việt Nam, đây cũng là đối tác lớn chuyên cung cấp sữa bột cho Vinamilk

Tuy nhiên Vinamilk vẫn luôn xây dựng các phương án đối với nhà cung cấp trong nước, các nông trại sữa nội là những đối tác chiến lược quan trọng của Vinamilk, cung cấp nguồn sữa tươi đảm bảo chất lượng từ đàn bò được nuôi tại trang trại

Về máy móc sản xuất, Tetra Pak Indochina được biết đến là nhà cung cấp quốc tế lớn cho Vinamilk về máy đóng hộp và đóng bìa…

Tuy nhiên do phần lớn nguyên liệu sản xuất của Vinamilk đều được nhập khẩu nên tập đoàn phụ thuộc rất lớn và chịu áp lực cao về sức ép cạnh tranh từ các nhà cung cấp, giá sữa nguyên liệu tăng khiến cho các chi phí sản xuất tăng Năng lực thương lượng nhà cung cấp ở mức trung bình

2.2 Môi trường nội bộ

2.2.1 Nghiên cứu và phát triển

Vinamilk có một bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm lớn mạnh Vinamilk rất coi trọng việc nghiên cứu thị trường và tìm hiểu thị hiếu người dùng cũng như các hoạt động bán hàng của các nhà phân phối, lắng nghe phản hồi của người tiêu dùng trên nhiều phương diện, tận dụng tốt phương tiện truyền thông mạng xã hội để làm thương hiệu và cũng nhờ đó, Vinamilk cung cấp các sản phẩm sữa tốt và phù hợp nhất cho người tiêu dùng

Vinamilk luôn quan tâm tới việc nghiên cứu và phát triển đặc biệt là trong việc cải tiến các sản phẩm, thoát khỏi lối mòn về các sản phẩm truyền thống Các hoạt động R&D tiếp tục được đẩy mạnh nghiên cứu nhằm đa dạng hóa các ngành hàng của công ty và phụ vụ nhu cầu ngày một đa dạng từ thị trường trong nước và xuất khẩu

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w