1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các chỉ số nguyên nhân hoạt động hiệu quả của công ty coteccon

14 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 273,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TÀI NHÓMMÔN: Phân tích hoạt động kinh doanh Bài tập: Phân tích các chỉ số nguyên nhân hoạt động hiệu quả của công ty Coteccon Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Hải... CTD có hiệu quả

Trang 1

BÀI TẬP TÀI NHÓM

MÔN: Phân tích hoạt động kinh doanh Bài tập: Phân tích các chỉ số nguyên nhân hoạt động hiệu quả của công ty

Coteccon

Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Hải

Trang 2

I.CHỈ SỐ HIỆU QUẢ KINH DOANH CHUNG:

Phân tích ROA

Bảng: Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tài sản của COTECCONS qua hai năm 2017-2018

Đơn vị: %

Chỉ số Năm 2017 Năm 2018

ROA của công ty trong hai năm đều cao hơn trung bình ngành, đặc biệt là vào năm

2017 chỉ số ROA gấp hơn hai lần trung bình ngành Điều này cho thấy khả năng sinh lợi vượt trội của COTECCONS xứng đáng là công ty xây dựng số một tại Việt Nam hiện nay CTD có hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao và ổn định, công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn Vốn tự có của công ty không chỉ đủ để tài trợ cho tài sản cố định mà con số này còn lớn hơn rất nhiều cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vượt trội của COTECCONS

Phân tích lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) theo Dupont

ROA= *

Lợi nhuận sau thuế năm 2017 1,652,679,229,340

Lợi nhuận sau thuế năm 2018 1,510,407,549,274

Doanh thu thuần kinh doanh năm 2017 27,153,453,093,560

Doanh thu thuần kinh doanh năm 2018 28,560,857,297,395

Tài sản bình quân năm 2017 15,877,318,063,428

Tài sản bình quân năm 2018 16,823,061,946,342

Trang 3

ROA2017 = *

= Tỷ suất doanh lợi * Số vòng quay của TS

= *

= 0.0609 * 1.7102 = 10.41%

ROA2018 = *

= Tỷ suất doanh lợi * Số vòng quay của TS

= *

= 0.0529 * 1.6977 = 8.98%

(ROA của công ty CPXD đầu tư Tuấn Lộc)

Theo mô hình Dupont, chỉ số ROA của công ty ở mức khá cao là do tỷ suất doanh lợi luôn lớn hơn 50% và số vòng quay của tài sản thì tương đối lớn, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tốt Năm 2017 ROA ở mức 10.41% và ROA năm

2018 giảm so với năm 2017 là 1.43% Ở công ty đối thủ (công ty Tuấn Lộc), mức giảm của ROA từ 2017 sang đến 2018 lớn hơn nhiều so với Coteccon: từ 10.92% xuống chỉ còn 8.71% Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng chủ yếu do ảnh

hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản giảm mạnh qua các năm Như vậy để tăng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, các nhà quản trị phải thực hiện phân bổ tài sản hợp lý nhằm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của mình qua đó duy trì ROA ở mức cao.

Trang 4

Phân tích ROE

Bảng: Chỉ số tỷ suất sinh lời trên VCSH của COTECCONS qua hai năm 2017-2018

Đơn vị: %

Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời trên VCSH của CTD năm 2017 ở mức cao nhất

là 22.62% và năm 2018 là 18.97%, giảm 3.65% Đây là mức khá cao đối với đa phần các doanh nghiệp cùng ngành, thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng vốn của công ty rất tốt Nguyên nhân là do kết quả lợi nhuận tăng trưởng tốt trong năm

2016, CTD đã trình đại hội nâng cổ tức chi trả bằng tiền mặt lên 55% Các công ty xây dựng thường sẽ sử dụng lượng vốn vay rất lớn tài trợ cho hoạt động kinh doanh, do đó ROA sẽ thể hiện tốt hơn hiệu quả hoạt động của ngành so với chỉ số ROE

Phân tích lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) theo Dupont

ROE = **

Lợi nhuận sau thuế năm 2017 1,652,679,229,340

Lợi nhuận sau thuế năm 2018 1,510,407,549,274

Doanh thu thuần kinh doanh năm 2017 27,153,453,093,560

Doanh thu thuần kinh doanh năm 2018 28,560,857,297,395

Tài sản bình quân năm 2017 15,877,318,063,428

Tài sản bình quân năm 2018 16,823,061,946,342

Trang 5

VCSH năm 2018 7,962,493,198,894

ROE2017 = **

= Tỷ suất doanh lợi * Số vòng quay của TS * Hệ số TS / VCSH = * *

= 0.0609 * 1.7102 * 2.1729 = 22.62%

ROE2018 = **

= Tỷ suất doanh lợi * Số vòng quay của TS * Hệ số TS / VCSH

= * *

= 0.0529 * 1.6977 * 2.1128 = 18.97%

(ROE của công ty CPXD đầu tư Tuấn Lộc)

Dựa vào mô hình Dupont có thể xác đinh được mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu Sự thay đổi của ROE quyết định bởi nhiều yếu tố về khả năng sinh lời từ doanh thu (khả năng kiểm soát chi phí, thuế suất, lãi vay…), khả năng sử dụng tài sản (khả năng tạo ra thu nhập từ việc sử dụng vốn để tài trợ tài sản trong sản xuất kinh doanh) hay tỷ lệ sử dụng nợ vay Theo mô hình Dupont, có thể thấy ROE đạt mức cao so với trung bình ngành và

cao hơn khá lớn so với đối thủ cạnh tranh là Công ty CPXD Tuấn Lộc: lớn hơn 3,21% vào năm 2017, tới 2018 có suy giảm xuống mức 18,97%, tuy nhiên lúc này

Trang 6

vẫn cao hơn Tuấn Lộc 3,1% nguyên nhân là do tỉ suất tài sản trên vốn chủ sở hữu

của Coteccon rất cao, luôn lớn hơn 200% tức là CTD có rủi ro về tài chính lớn.

II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:

1 Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch

vụ

27,153,453,093,560 28,560,857,297,39

5

23,733,028,252,16 5

2 Doanh thu thuần

về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

27,153,453,093,560 28,560,857,297,39

5

23,733,028,252,16 5

Chỉ số sức sản xuất của tài sản cố định:

Sức sản xuất của tài sản cố định =

Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2017 = = 38,4*100

Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2018 = = 38,4*100

Nhận xét: chỉ số này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân được

huy động trong sản xuất thì tạo ra được 38,4 đồng giá trị sản lượng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

So sánh giữa 2 năm từ năm 2017 và năm 2018 thì chỉ số sức sản xuất của tài sản cố định của công ty là không thay đổi

Chỉ số sức hao phí tài sản cố định:

+Sức hao phí tài sản cố định =

+Sức hao phí tài sản cố định năm 2017 = %=2,6%

Trang 7

+Sức hao phí tài sản cố đinh năm 2018 = %=2,6%

Nhận xét: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần 2,6 đồng tài sản

cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt và chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã

sử dụng tiết kiệm tài sản cố định của doanh nghiệp

So sánh giữa 2 năm từ năm 2017 và năm 2018 thì chỉ số sức hao phí tài sản cố dịnh giữa 2 năm ổn định không thay đổi

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ =

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ năm 2017= 767,485,125,209

229,340 1,652,679,

×100= 215%

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ năm 2018= 743,708,162,486

549,274 1,510,407,

×100= 203%

Tỷ suất sinh lời TSCĐ 2017 215%

Tỷ suất sinh lời TSCĐ 2018 203%

(Tỷ suất sinh lời TSCĐ của công ty CPXD đầu tư Tuấn Lộc)

Tỷ suất sinh lời TSCĐ 2017 221%

Tỷ suất sinh lời TSCĐ 2018 197%

Trang 8

Nhận xét:

+ tỷ suất sinh lời của TSCĐ thể hiện khả năng sinh lời của tài sản cố định, độ lớn của chỉ tiêu này cao thể hiện khả năng sinh lời cao của tài sản cố định.

+ Năm 2017, cho biết 1 đồng đầu tư vào TSCĐ tạo ra 2,15 đồng lợi nhuận sau

thuế Năm 2018, tỷ suất này cho biết 1 đồng đầu tư vào TSCĐ tạo ra 2,03 đồng lợi nhuận sau thuế Tương tự, ta dễ thấy ở đối thủ Tuấn Lộc, vào cùng kỳ 2017, 1

đồng đầu tư vào TSCĐ tạo ra 2,21 đồng lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận lớn hơn

0,07 đồng so với Coteccon), thì tới năm 2018, 1 đồng đầu tư vào TSCĐ chỉ còn

sinh ra được 1,97 đồng (kém lợi nhuận hơn Coteccon 0.06 đồng) Điều đó cho

thấy khả năng sinh lời từ TSCĐ của đối thủ giảm mạnh hơn cả Coteccon.

+ Năm 2018 đầu tư vào TSCĐ là hơn 743 tỷ đồng thấp hơn năm 2017 là hơn 767

tỷ đồng, khả năng sinh lời của năm 2018 cũng nhỏ hơn năm 2017 là 0,12 đồng lợi nhuận sau thuế trên 1 đồng đầu tư vào TSCĐ.

II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSNH.

1. Đánh giá khái quát.

Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của DN đầu tư vào các hạng mục tài sản có tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng một năm (hoặc một chu

kì kinh doanh) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chủ yếu giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của DN.

a) Tỉ suất sinh lời của TSNH.

Trang 9

Đơn vị: đồng

Lợi nhuận sau thuế 1,652,679,229,340 1,510,407,549,274 TSNH bình quân 12,133,255,713,139 14,823,252,879,189

(Tỉ suất sinh lời của TSNH công ty CPXD đầu tư Tuấn Lộc)

Năm 2017, tỉ suất sinh lời của doanh nghiệp đạt 13.62%, có nghĩa là cứ 1 đồng đầu tư cho TSNH sẽ thu được 0.1652 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2018, chỉ số này giảm xuống chỉ còn 10.19% Chỉ số này giảm do lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm trong khi TSNH lại tăng Nói cách khác, trong năm 2018 1 đồng đầu

tư cho TSNH doanh nghiệp thu được ít đồng lợi nhuấn sau thuế hơn Cùng lúc này,

tại doanh nghiệp đối thủ là Cty Tuấn Lộc, tỷ suất sinh lời của TSNH tăng từ 12.79% năm 2017, lên đến 13.23% năm 2018 cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH của Tuấn Lộc Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH năm 2018 của Coteccon còn chưa cao và kém hơn đối thủ cạnh tranh

b) Số vòng quay của TSNH.

(Đơn vị: đồng)

Trang 10

Năm 2017 2018 Doanh thu thuần 27,153,453,093,560 28,560,857,297,395

TSNH bình quân 12,133,255,713,139 14,823,252,879,189

(Số vòng quay của TSNH của công ty CPXD đầu tư Tuấn Lộc)

Chỉ tiêu số vòng quay của TSNH thực hiện được trong 1 thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Chỉ tiêu này phản ánh rằng trình độ tổ chức TSNH càng tốt,

hiệu suất sử dụng TSNH càng lớn Dễ dàng nhận thấy ở đây, hiệu suất sử dụng TSNH của Coteccon lớn hơn đối thủ cạnh tranh vào năm 2017 (2.24 > 2.11), nhưng đã suy giảm dẫn tới hiệu suất thấp hơn đối thủ khá lớn vào năm 2018 (thấp hơn 0.51).

c) Hệ số đảm nhiệm của TSNH.

(Đơn vị: đồng)

TSNH bình quân 12,133,255,713,139 14,823,252,879,189

Doanh thu thuần 27,153,453,093,560 28,560,857,297,395

(Hệ số đảm nhiệm của TSNH của công ty CPXD đầu tư Tuấn Lộc)

Trang 11

Chỉ tiêu này phản ánh số TSNH cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số đảm nhiệm TSNH càng thấp bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao bấy nhiêu Năm 2017, chỉ số này của Coteccon là 0.45 lần, nghĩa là cứ 1 đồng

TSNH tạo ra được 0.45 đồng doanh thu thuần, thấp hơn đối thủ cạnh tranh là Tuấn

lộc 0.08 Sang tới năm 2018, chỉ số này tăng lên mức 0.52 lần, vượt qua cả Tuấn Lộc 0.03 (mặc dù thấp hơn ở cùng kỳ năm trước).

d) Vòng quay hàng tồn kho và thời gian 1 vòng quay TSNH.

Vòng quay hàng tồn kho =

Trong đó:

Hàng tồn kho TB =

Năm 2017:

Vòng quay hàng tồn kho = = 16,14

Thời gian 1 vòng quay TSNH: = = 162.95 (ngày)

Năm 2018:

Vòng quay hàng tồn kho = = 16,11

Thời gian 1 vòng quay TSNH: = = 190.1 (ngày)

Giá vốn tăng, chứng tỏ hàng tiêu thụ tăng Như vậy doanh nghiệp có nhiều biện pháp tăng lượng hàng tiêu thụ: tìm kiếm thị trường, định giá, chính sách, bán hàng hấp dẫn Quy mô hàng tồn kho tăng, chứng tỏ tốc độ quay chậm, không bị ứ đọng vốn

Trang 12

Trong 2 năm 2017 và 2018 chỉ số vòng quay hàng tồn kho của Coteccons vẫn giữ 1 mức cao ổn định là 16,11 và 16,14 cho thấy hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hang Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không

bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm

Số vòng quay hàng tồn kho lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cành nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại Sự luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh thì sẽ giúp Coteccons có thể giảm bớt được vốn dự trữ nhưng vẫn đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử vốn tốt hơn

Thời gian của một vòng quay ngắn , tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh và DN có thể thu hồi vốn sớm

2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển của TSNH

Thời gian 1 vòng quay TSNH 162.95 19

0.10

TSNH bình quân 12,133,255,713,139 14,823,252,879,1

89

Tổng mức luân chuyển (DTT) 27,153,453,093,560 28,560,857,297,3

95

Ảnh hưởng của TSNH bình

Ảnh hưởng của tổng mức luân

Trang 13

Biến động thời gian 1 vòng quay

Sự biến động này do ảnh hưởng của 2 nhân tố là TSNH bình quân và tổng mức luân chuyển (Doanh thu thuần)

- Trong giai đoạn 2017-2018, TSNH bình quân của công ty tăng 2.689.997.166.050 đồng, điều này làm cho thời gian 1 vòng quay của công

ty tăng thêm 36.16 ngày Lý giải cho điều này, ta thấy:

• Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018 chỉ bằng 83,3% năm 2017

Có thể thấy tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018 giảm mạnh so với năm 2017, cho thấy sự biến động lớn

• Thay vì nắm giữ tiền và các khoản tương đương tiền năm 2018 công ty tăng 57,6% trong đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 42,7% và tài sản ngắn hạn khác tăng 15,9% lên so với 2017

• Trong 2 năm 2017-2018, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản chiếm tỉ trọng cao trên 90% Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn lại có sự thay đổi lớn Công ty có các khoản nắm giữ tiền và các khoản tương đương tiền giảm bởi tăng trong đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu tăng

- Cũng trong giai đoạn này, tổng mức luân chuyển của công ty 1.407.404.203.835 đồng, điều này làm cho thời gian 1 vòng quay của công

ty giảm 9.01 ngày

3. Xác định số vốn lưu động tiết kiệm (lãng phí) tương đối.

Tốc độ luân chuyển TSNH tăng  Tiết kiệm vốn lưu động

Vốn LĐTK =

= 14,823,252,879,189 – (28,560,857,297,395 x 162.95)/365

= 2,072,590,696,694 (đồng)

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w