1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam

21 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 534,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn làm đượcđiều này, trước hết chúng ta cần phải hiểu mình đang có những tài nguyên gì, tiềm năng kinh tế ra sao, đã và đang được sử dụng như thế nào… Tiểu luận tìm hiểu về “Quản lí tà

Trang 1

Mở đầu

Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú bao gồm: tài nguyên đất, tài nguyên nước,tài nguyên biển, tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật, tài nguyên du lịch… Trong đó, tàinguyên khoáng sản đóng một vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước

Vấn đề được đặt ra với chúng ta - những chủ nhân tương lai của đất nước, là phải làmsao để quản lý, sử dụng tài sử dụng tài sản quốc gia đạt hiệu quả tối ưu nhất Muốn làm đượcđiều này, trước hết chúng ta cần phải hiểu mình đang có những tài nguyên gì, tiềm năng kinh

tế ra sao, đã và đang được sử dụng như thế nào…

Tiểu luận tìm hiểu về “Quản lí tài nguyên khoáng sản của Việt Nam” mong muốncung cấp những thông tin cơ bản nhất, thực tế nhất trữ lượng, tiềm năng kinh tế và tình hìnhkhai thác, sử dụng của tài nguyên khoáng sản của nước ta

Trang 2

Mục lục

Mở đầu 1

Phần I: Khái niệm tài nguyên khoáng sản và phân loại khoáng sản ở Việt Nam 3

I Khái niệm 3

II Phân loại 3

1 Nhóm khoáng sản năng lượng 3

2 Nhóm khoáng sản kim loại 4

3 Nhóm khoáng chất công nghiệp 5

4 Nhóm vật liệu xây dựng 5

Phần II: Hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản ở nước ta 6

I Nhu cầu của cuộc sống đã tạo nên áp lực của việc khai thác khoáng sản 6

1 Nhu cầu về vật liệu xây dựng: 6

2 Nhu cầu xuất khẩu khoáng sản: 6

3 Nhu cầu giải quyết công ăn việc làm: 6

4 Các nhu cầu khác: 6

II Tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường 7

1 Ô nhiễm không khí 7

2 Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm 8

3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 11

4 Mất rừng 13

5 Ô nhiễm tiếng ồn 14

Phần 3: Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam 16

I Nâng cao ý thức người dân 16

II Biện pháp nâng cao khả năng quản lí của nhà nước 16

1 Nâng cao hiệu quả quản lí của các cấp chính quyền 16

2 Thu hút nguồn đầu tư vào các dự án khai thác khoáng sản 17

3 Nâng cao năng lực quản lí của đội ngũ cán bộ 18

Kết luận 19

Trang 3

PHẦN I: KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Ở VIỆT NAM

I Khái ni m ệm

Khoáng sản là tích tụ vật chất trong tự nhiên có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ, chứatrong lớp vỏ trái đất, trên mặt đất, dưới đáy biển hoặc hòa tan trong nước đại dương mà conngười có thể khai thác chúng nhằm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống

Khoáng sản được sử dụng trực tiếp trong công nghiệp hoặc có thể lấy ra từ chúng kimloại và khoáng chất dùng cho các ngành công nghiệp

Khoáng sản có thể tồn tại ở trạng thái rắn (quặng, đá), lỏng (dầu, nước khoáng…)hoặc khí (khí đốt)

II Phân loại

Tài nguyên khoáng sản được phân loại dựa vào: + trạng thái vật lý

1 Nhóm khoáng sản năng lượng

- Về dầu khí: Việt Nam có tiềm năng dầu khí đáng kể Tiềm năng và trữ lượng dầu khí

có khả năng thu hồi của các bể trầm tích Đệ tam của Việt Nam khoảng 4,300 tỷ tấndầu quy đổi, trong đó trữ lượng phát hiện là 1,208 tỷ tấn và trữ lượng dầu khí có khảnăng thương mại là 814,7 triệu tấn dầu quy đổi Đến ngày 2/9/2009 tập đoàn Dầu khíquốc gia Việt Nam đã đạt mốc khai thác 300 triệu tấn dầu quy đổi Với sản lượngkhai thác dầu khí hàng năm, hiện nay Việt Nam đứng hàng thứ ba ở Đông Nam Á sauIndonesia và Malaysia

- Về than khoáng: Việt Nam là nước có tiềm năng về than khoáng các loại Than biếnchất thấp (lignit - á bitum) ở phần lục địa trong bể than sông Hồng tính đến chiều sâu1700m có tài nguyên trữ lượng đạt 36,960 tỷ tấn.Nếu tính đến độ sâu 3500m thì dựbáo tổng tài nguyên than đạt đến 210 tỷ tấn

+ Than biến chất trung bình (bitum) đã được phát hiện ở Thái Nguyên, vùng sông Đà

và vùng Nghệ Tĩnh với trữ lượng không lớn, chỉ đạt tổng tài nguyên gần 80 triệu tấn.+ Than biến chất cao (anthracit) phân bố chủ yếu ở các bể than Quảng Ninh, TháiNguyên, sông Đà, Nông Sơn với tổng tài nguyên đạt trên 18 tỷ tấn Bể than Quảng

Trang 4

Ninh là lớn nhất với trữ lượng đạt trên 3 tỷ tấn Bể than Quảng Ninh đã được khaithác từ hơn 100 năm nay phục vụ tốt cho các nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

- Về Urani:Ở Việt Nam đã phát hiện nhiều tụ khoáng urani ở Đông Bắc Bộ, TrungTrung Bộ và Tây Nguyên Tổng tài nguyên urani ở Việt Nam được dự báo trên218.000 tấn U308 có thể là nguồn nguyên liệu khoáng cho các nhà máy điện hạt nhântrong tương lai

- Về Địa nhiệt: Việt Nam có nhiều nguồn nước nóng, ở phần đất liền có 264 nguồn cónhiệt độ là 300 C trở lên Các nguồn nước nóng chủ yếu được phân bố ở Tây Bắc,Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Ngoài ra nhờ khoan thăm dò, khai thác dầu khí chúng

ta cũng phát hiện được nhiều nguồn nước nóng ở dưới sâu thuộc Bể Sông Hồng và BểCửu Long Tiềm năng địa nhiệt của Việt Nam không lớn nhưng có thể coi là nguồnnăng lượng bổ sung cho các nguồn năng lượng truyền thống phục vụ cho nhu cầucông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

2 Nhóm khoáng sản kim loại

Việt Nam có nhiều loại như sắt, mangan, crôm, titan, đồng, chì, kẽm, cobalt, nickel,nhôm, thiếc, vonfram, bismut, molybden, lithi, đất hiếm, vàng, bạc, platin, tantal-niobi v.v Trong số khoáng sản kim loại kể trên có các loại tài nguyên trữ lượng lớn tầm cỡ thế giớinhư bauxit (quặng nhôm), đất hiếm, titan, wolfram, crôm v.v

- Bauxit: Có 2 loại chủ yếu là diaspor và gibsit.

+ Diaspor: Có nguồn gốc trầm tích phân bố ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hải

Dương và Nghệ An với tài nguyên trữ lượng không lớn chỉ đạt gần 200 triệu tấn.+ Gibsit: Có nguồn gốc phong hoá từ đá bazan, phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên vớitrữ lượng đạt gần 2,1 tỷ tấn (Sở Địa chất Mỹ năm 2010 đã công bố sách hàng hoákhoáng sản thế giới và xếp bauxit Việt nam đứng hàng thứ 3 thế giới sau Guinea 7,4

tỷ tấn và Australia 6,2 tỷ tấn) Hiện bauxit đang được khai thác thử nghiệm để sảnxuất alumina ở Tân Rai, Lâm Đồng và Nhân Cơ, Đăk Nông

- Đất hiếm: Tập trung chủ yếu ở Tây Bắc Bộ với tổng tài nguyên trữ lượng đạt gần 10

triệu tấn đứng thứ 3 trên thế giới sau Trung Quốc (36 triệu tấn) và Mỹ (13 triệu tấn).Quặng đất hiếm ở Việt Nam chưa được khai thác sử dụng

- Quặng titan (Ilmenit) ở Việt nam có 3 loại: Quặng gốc trong đá xâm nhập mafic,

quặng trong vỏ phong hoá và quặng sa khoáng ven biển

+ Quặng titan gốc trong đá xâm nhập mafic ở Cây Châm, Phú Lương, Thái Nguyên

có trữ lượng 4,83 triệu tấn ilmenit và tài nguyên đạt 15 triệu tấn đang được khai thác.+ Quặng ilmenit trong vỏ phong hoá và sa khoáng ở các huyện Phú Lương và Đại TừThái Nguyên với tài nguyên dự báo đạt 2,5 triệu tấn

Trang 5

+ Quặng titan sa khoáng ven biển phân bố rải rác từ Móng Cái đến Vũng Tàu Đặcbiệt ở một số diện tích ven biển tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bà Rịa - Vũng Tàu

có tiềm năng lớn, tài nguyên dự báo đạt hàng trăm triệu tấn Ngoài khoáng vậtilmenit, còn có các khoáng vật có giá trị kinh tế kỹ thuật là zircon và monazit Một số

mỏ ilmenit ở Hà Tĩnh, Bình Định, Bình Thuận v.v đã được khai thác và xuất khẩu

+ Quặng Wolfram tập trung chủ yếu ở tụ khoáng Đá Liền, Đại Từ, Thái Nguyên.Công ty Tiberon Minerals đã tiến hành thăm dò xác định tài nguyên và trữ lượng đạt110,2 triệu tấn quặng chứa 227.500 tấn WO3 , 8,5 triệu tấn CàF2, 191.800 tấn Cu,20,8 tấn Au và 107.000 tấn Bi Đây là vùng quặng rất đáng được quan tâm chú ý vì

có tài nguyên dự báo đáng kể

- Quặng crôm sa khoáng: Có giá trị kinh tế kỹ thuật được tìm thấy ở Cổ Định, Nông

Cống, Thanh Hoá với trữ lượng 22 triệu tấn đang được khai thác Đi kèm crôm còn

có trữ lượng đáng kể của Nickel và Cobal cần được nghiên cứu sử dụng

3 Nhóm khoáng chất công nghiệp

Việt Nam có nhiều loại khoáng chất công nghiệp như apatit, phosphorit, baryt, fluorit,pyrit, serpentin, than bùn, sét gốm sứ, magnesit, dolomit, felspat, kaolin, pyrophylit, quartzit,cát thuỷ tinh, disthen, silimanit, sét dẻo chịu lửa, diatomit, graphit, talc, atbest, muscovit,vermiculit, bentonit, thạch anh tinh thể Các khoáng chất công nghiệp ở Việt Nam đã đượcđánh giá và nhiều mỏ đã được khai thác phục vụ cho các ngành nông, công nghiệp Các mỏlớn đáng chú ý là apatit, baryt và graphit

- Apatit: Phân bố dọc bờ phải sông Hồng, từ biên giới Việt Trung ở phía Bắc đến vùng

Văn Bàn, dài trên 100 Km, rộng trung bình 1 Km, được đánh giá có tài nguyên đến

độ sâu 100m, là 2,5 tỷ tấn và trữ lượng đã được thăm dò đạt 900 triệu tấn

- Baryt: Phân bố chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam, thường đi kèm với quặng Pb-Zn và

đất hiếm Tổng tài nguyên dự báo đạt 25 triệu tấn (trong tụ khoáng Đông Pao, LaiChâu có 4 triệu tấn)

- Graphit: Có ở Lào Cai, Yên Bái và Quảng Ngãi với tổng tài nguyên và trữ lượng đạt

gần 20 triệu tấn

4 Nhóm vật liệu xây dựng

Việt Nam có nhiều mỏ vật liệu xây dựng: sét gạch ngói, sét xi măng, puzzolan, cát sỏi, đávôi, đá hoa trắng, đá ốp lát, đá ong Các mỏ vật liệu xây dựng đã và đang được khai thácphục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước.Ngoài các loại khoáng sản kể trên, từ năm 1987 chúng ta đã phát hiện nhóm đá quý ruby,saphia, peridot, nhưng trữ lượng không lớn Riêng ruby ở Yên Bái và Nghệ An có chất

Trang 6

lượng cao được thế giới đánh giá đạt chất lượng quốc tế, tương đương với ruby nổi tiếngcủa Myanmar.

PHẦN II: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

I Nhu cầu của cuộc sống đã tạo nên áp lực của việc khai thác khoáng sản

1 Nhu cầu về vật liệu xây dựng:

Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng của ngành Xây dựng có bước đột phá lớn.đòi hỏi khối lượng lớn khoáng sản, vật liệu xây dựng để đáp ứng Vì vậy, hàng loạt mỏ mớivới các quy mô vừa và nhỏ được mở ra trên khắp mọi miền đất nước

2 Nhu cầu xuất khẩu khoáng sản:

Một số khoáng sản được khai thác chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu như: quặngilmenit, chì-kẽm, crôm, thiếc, mangan, quặng sắt Sản phẩm xuất khẩu dưới dạng quặngthô, quặng tinh hoặc đã được chế biến thành kim loại Nhu cầu xuất khẩu quặng có xu hướnggia tăng trong đó có than sạch Chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Nhật Bản vàmột số nước khác

3 Nhu cầu giải quyết công ăn việc làm:

Nước ta lực lượng lao động trẻ, khoẻ, phần lớn là lao động phổ thông, cần có việclàm đang ngày càng gia tăng Tài nguyên khoáng sản của nước ta phân bố trên diện rộng, đadạng, phong phú về chủng loại và nhu cầu đáp ứng cho thị trường ngày một tăng, nên một

bộ phận lớn lao động còn chưa có việc làm đã tham gia hoạt động khai thác khoáng sản

4 Các nhu cầu khác:

Việc chuyển đổi cơ chế kinh tế bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường đã làm xuấthiện nhiều thành phần kinh tế Ngoài các doanh nghiệp nhà nước, còn có các thành phầnkinh tế khác Trong số các doanh nghiệp được thành lập có nhiều doanh nghiệp đăng kýngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động khoáng sản Một lực lượng khác là các tổhợp kinh doanh, khai thác khoáng sản hình thành ở hầu hết các huyện, xã Lực lượng nàychủ yếu tham gia kinh doanh, khai thác các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông

Trang 7

thường (đá, cát, sỏi ), hình thức khai thác rất linh hoạt, phong phú, theo mùa vụ…, để đápứng nhu cầu tiêu dùng nguyên liệu khoáng sản cho xây dựng tại địa phương.

Vì vậy, hiện nay việc khai thác và chế biến khoáng sản đang được tiến hành rộng rãi

ở các địa phương Bên cạnh việc đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển của đất nước,các hoạt động này cũng góp phần không nhỏ vào việc gây ô nhiễm môi trường sống,.tác hạiđến sức khoẻ của con người và sự phát triển bền vững của đất nước

II Tác đ ng c a ho t đ ng khai thác khoáng s n đ n môi tr ộng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường ủa hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường ạt động khai thác khoáng sản đến môi trường ộng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường ản đến môi trường ến môi trường ường ng

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt động khaithác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước Ngành côngnghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của ViệtNam Trong những năm qua, hoạt động khai khoáng sản đã đóng góp tới 5,6% GDP Tuynhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt được, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiềuvấn đề về môi trường Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi ích của mình, con người đãlàm thay đổi môi trường xung quanh Yếu tố chính gây tác động đến môi trường là khaitrường của các mỏ, bãi thải, khí độc hại, bụi và nước thải làm phá vỡ cân bằng điều kiệnsinh thái, đã được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môitrường và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng

1 Ô nhiễm không khí

Các hoạt động khai thác khoáng sản thường sinh ra bụi, nước thải, khí độc ( SO2,CO2 ) với khối lượng lớn, gây ô nhiễm không khí và nước

Việc khai thác vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho sản xuất phân bón và hoá chất như

đá vôi cho nguyên liệu xi măng, đá xây dựng các loại, sét, cát sỏi, apatit, đã gây những tácđộng xấu đến môi trường như làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước Nhìn chung quy trìnhkhai thác đá còn lạc hậu, không có hệ thống thu bụi, nhiều khí hàm lượng bụi tại nơi làmviệc lớn gấp 9 lần với tiêu chuẩn cho phép

Trang 8

Hình 1: Khai thác đá ở Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình 2 Bụi làm ô nhiễm môi trường do xí nghiệp chì-kẽm Chợ Điền( Bắc Kạn)khai thác

Trang 9

Hình 3: Hoạt động sản xuất của Công ty CP sản xuất gang Hoa Trung gây ô nhiễm môi

trường

2 Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm

Tác động hoá học của hoạt động khai thác khoáng sản tới nguồn nước: Sự phá vỡ cấutrúc của đất đá chứa quặng khi tiến hành đào bới và khoan nổ sẽ thúc đẩy các quá trình hoàtan, rửa lũa các thành phần chứa trong quặng và đất đá, quá trình tháo khô mỏ, đổ các chấtthải vào nguồn nước, chất thải rắn, bụi thải không được quản lý, xử lý chặt chẽ, tham gia vàothành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên, là những tácđộng hoá học làm thay đổi tính chất vật lý và thành phần hoá học của nguồn nước xungquanh các khu mỏ

Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khai trường bị hạthấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thải tâng cao Những thay đổi này

sẽ dẫn đến những biến đổi về điều kiện thuỷ văn, các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏnhư: thay đổi khả năng thu, thoát nước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế độ thuỷ văncủa các dòng chảy như mực nước, lưu lượng, v.v Sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửaquặng trong các lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy,dung tích chứa nước, biến đổi chất lượng nguồn nước

Nước ở các mỏ than thường có hàm lượng các ion kim loại nặng, á kim, các hợp chấthữu cơ, các nguyên tố phóng xạ cao hơn so với nước mặt và nước biển khu vực đối chứng

Trang 10

và cao hơn TCVN từ 1-3 lần Đặc biệt là khu vực từ Quảng Yên đến Cửa Ông (QuảngNinh).

Trong các mỏ thiếc sa khoáng, biểu hiện chính của ô nhiễm hoá học là làm đục nướcbởi bùn - sét lơ lửng, tăng hàm lượng các ion sắt và một số khoáng vật nặng

Việc khai thác và tuyển quặng vàng phải dùng đến thuốc tuyển chứa Hg, ngoài ra, cácnguyên tố kim loại nặng như asen, antimoan, các loại quặng sunfua, có thể rửa lũa hoà tanvào nước Vì vậy, ô nhiễm hoá học do khai thác và tuyển quặng vàng là nguy cơ đáng longại đối với nguồn nước sinh hoạt và nước nông nghiệp Tại những khu vực này, nướcthường bị nhiễm bẩn bởi bùn sét, một số kim loại nặng và hợp chất độc như Hg, As, Pb v.v

mà nguyên nhân chính là do nước thải, chất thải rắn không được xử lý đổ bừa bãi ra khaitrường và khu vực tuyển quặng

Hình 4: Nguồn nước đang dần cạn kiệt vì khai thác than ở Hòa Bình

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khai thác đá ở Bà Rịa – Vũng Tàu - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 1 Khai thác đá ở Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 7)
Hình 3: Hoạt động sản xuất của Công ty CP sản xuất gang Hoa Trung gây ô nhiễm môi trường . - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 3 Hoạt động sản xuất của Công ty CP sản xuất gang Hoa Trung gây ô nhiễm môi trường (Trang 8)
Hình 2 Bụi là mô nhiễm môi trường do xí  nghiệp chì-kẽm Chợ Điền( Bắc Kạn)khai thác - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 2 Bụi là mô nhiễm môi trường do xí nghiệp chì-kẽm Chợ Điền( Bắc Kạn)khai thác (Trang 8)
Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khai trường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thải tâng cao - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
u á trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khai trường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thải tâng cao (Trang 9)
Hình 5: Hoạt động khai thác vàng sa khoáng là mô nhiễm nghiêm trọng  môi trường nước - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 5 Hoạt động khai thác vàng sa khoáng là mô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước (Trang 10)
Hình 6: Giàn khoan khai thác dầu khí trên Biển Đông - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 6 Giàn khoan khai thác dầu khí trên Biển Đông (Trang 11)
Hình 7:Khai thác Bô-xít lộ thiên sẽ tàn phá thảm động thực vật và gây xói mòn - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 7 Khai thác Bô-xít lộ thiên sẽ tàn phá thảm động thực vật và gây xói mòn (Trang 11)
Bảng 1: Mức độ ô nhiễm đất nông nghiệp do khai thác mỏ - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Bảng 1 Mức độ ô nhiễm đất nông nghiệp do khai thác mỏ (Trang 12)
Hình 8: Khai thác cát trái phép (Tuy Phước- Bình Định) - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 8 Khai thác cát trái phép (Tuy Phước- Bình Định) (Trang 13)
Hình 9: Hoạt động khai thác quặng Apatit nằm trên địa bàn thành phố Lào Cai - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 9 Hoạt động khai thác quặng Apatit nằm trên địa bàn thành phố Lào Cai (Trang 14)
Bảng 2. Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hoá ở một số mỏ - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Bảng 2. Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hoá ở một số mỏ (Trang 14)
Hình 10: Hoạt động chở quặng đã khiến người dân vùng mỏ liên tục phải hít bụi đường hàng ngày - Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên khoáng sản ở việt nam
Hình 10 Hoạt động chở quặng đã khiến người dân vùng mỏ liên tục phải hít bụi đường hàng ngày (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w