1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

logistic và chuỗi cung ứng của toyota việt nam

26 1,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1/2002 áp dụng “Hệ thông đề xuất ý kiến” Suggestion System khuyến khích và đẩy mạnh tính sang tạo của các cá nhân1.4.2 Môi Trường Cam kết bảo vệ môi trường, sử dụng công nghệ tiên tiế

Trang 1

Mục lục

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu chung

Toyota Motor Corporation là một công ty da quốc gia có trụ sở tại Nhật Bản, hiện là

công ty lớn thứ 2 thế giới sau tập đoàn General Motors, Mỹ, và là công ty đứng đầu thị rường ô tô Việt Nam, thành công của Toyota bắt nguồn từ sự kết hợp giữa tài năng kinh doanh thiên bẩm và những màu sắc văn hóa truyền thống của người Nhật Bản

Trang 2

Phó tổng giám đốc Ông Nobuhiko Murakami

Giám đốc Tiến sỹ Quản Thắng

Sản phẩm Vios, Hiace, Corolla, Camry, Inova, Land

Trang 3

• Kinh doanh xe Lexus nhập khẩu: LS 460L, GS 350, ES 350, LX 570, RX 350,

GX 460 và NX 200t

• Bắt đầu sản xuất và bán xe Hiace và xe Corolla

 1-1997: Khai trương chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

 7-1997: Bắt đầu sản xuất tại nhà máy ở Mê Linh và khai trương trung tâmđào tạo tại Mê Linh

 9-1997: Khai trương tổng kho phụ tùng tại Mê Linh

 10-1997: Khai trương nhà máy chính tại Mê Linh

 1-1998: Giới thiệu xe Camry thế hệ đầu tiên

 10-1998: Khai trương chi nhánh Hà Nội

 5-1999: Là nhà sản xuất ô tô đầu tiên nhận chứng chỉ ISO 14001 về Hệthống Quản lý Môi trường

 9-1999: Giới thiệu xe Zace đời mới, mở ra xu hướng xe đa dụng trên thịtrường ô tô Việt Nam

 2-2000: Chính thức phân phối mẫu xe LAND CRUISER dưới dạng nhậpkhẩu nguyên chiếc

Trang 4

• Mở rộng trung tâm đào tạo với xưởng sửa chữa thân vỏ và sơn tại trụ sởchính.

 12-2000: Giới thiệu xe Camry V6 Grande

 8-2001: Tung mẫu xe Corolla Altis mới

 8-2002: Giới thiệu xe Camry mới

 3-2003: Nhà máy sản xuất chi tiết thân xe đi vào hoạt động góp phần tíchcực cho việc gia tăng nội địa hóa

 8-2003: Giới thiệu xe Vios thế hệ đầu tiên

 1-2004: tăng gấp đôi mức bảo hành từ 1 năm hoặc 20.000 km lên 2 nămhoặc 50.000 km

 4-2004

• Giới thiệu xe Corolla mới

• Giới thiệu Dịch vụ Bảo dưỡng Nhanh (EM)

 7-2004:

• Giới thiệu xe Camry mới

• Khai trương TRung tâm Xuất khẩu Phụ tùng

• Giới thiệu Phụ kiện Chính hiệu Toyota

 5-2005: Giới thiệu Zace Surf

 7-2005: Kỷ niệm 10 năm thành lập công ty và thành lập Quỹ Toyota ViệtNam (TVF) Xuất xưởng chiếc xe thứ 50.000

 8-2005:

• Giới thiệu Hiace hoàn toàn mới

• Giới thiệu Land Cruiser mới

 1-2006:

• Giới thiệu xe Innova

• Nhận giải thưởng Rồng Vàng 2005 và Giải Đặc biệt cho công ty 5 lầnđoạt giải

 8-2006: Ra mắt mẫu xe Camry hoàn toàn mới

 2007:

• Ra mắt mẫu xe Corolla Altis hoàn toàn mới

• Giới thiệu xe Innova mới

• Khai trương xưởng sản xuất khung gầm xe

• Giới thiệu Dich vụ Sửa chữa Vất xước trong 4h lần đầu tiên tại Việt Nam

 2009:

Trang 5

• Ra mắt mẫu xe Funiture mới

• Ra mắt mẫu xe Corolla Altis 2.0

• Khai trương trung tâm Toyota miền Nam

• Ra mắt mẫu xe Camry mới

 2010:

• Ra mắt mẫu xe Innova GSR mới

• Ra mắt mẫu xe Corolla Altis mới

• Xuất xưởng chiếc xe thứ 250.000 tại nhà máy

• Chính thức ra mắt thương hiệu Lexus tại Việt Nam với những sản phẩm

và dịch vụ đẳng cấp

 2014:

• Doanh số bán đạt kỷ lục mới với 41.205 chiếc, kim ngạch xuất khẩucũng đạt kỷ lục với 40 triệu Đô la Mỹ

• Kỷ lục mới trong hoạt động dịch vụ với 590,000 lượt xe làm dịch vụ

• Ra mắt các mẫu xe thế hệ đột phá mới và cả 5 mẫu xe Toyota được sảnxuất tại Việt Nam đều nằm trong TOP 10 xe bán chạy nhất thị trường2014

• Doanh số bán đạt kỷ lục mới với 57,036 xe

• Xuất xưởng chiếc xe thứ 350.000 tại nhà máy

Trang 6

1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty ô tô TOYOTA VIỆT NAM được bố trí theo hình thức trựctuyến chức năng Trong đó đứng đầu công ty là Tổng Giám Đốc Tiếp theo là phó tổnggiám đốc, dưới phó tổng giám đốc là các giám đốc phụ trách các bộ phân chức năng gồm:Giám đốc hành chính tài chính, giám đốc sản xuất và giám đốc Marketing Tiếp theo làcác phó giám đốc phụ trách các phòng ban chức năng theo sơ đồ tổ chức của công ty

Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức quản lý ở công tyToyota Việt Nam

Lãnh đạo công ty:

Ông Toru Kinoshita – Tổng Giám đốc

Bà Đỗ Thu Hoàng – Phó Tổng Giám đốc

Ông T Kinoshita và Bà Hoàng chính thức nhận nhiệm vụ mới tại TMV từ ngày 1/1/2017

1.4 Giới thiệu về hệ thống và công nhệ sản xuất và nội địa hóa của Toyota

1.4.1 Đặc trưng hệ thống sản xuất

- JIT (Just In Time)

- JIDOKA : sản xuất tự điều chỉnh nhằm duy trì chất lượng cao

- KAIZEN : cải tiến không ngừng

Trang 7

- 1/2002 áp dụng “Hệ thông đề xuất ý kiến” (Suggestion System) khuyến khích và đẩy mạnh tính sang tạo của các cá nhân

1.4.2 Môi Trường

Cam kết bảo vệ môi trường, sử dụng công nghệ tiên tiến để lọc nước thả trức khi xả ra môi tường

1.4.3 Nội địa hóa

Đi đầu trong việc thực hiện quá trình nội địa hóa với tỷ lệ 45%, tích cực phát triển mạng lưới các nhà cung cấp phụ tùng trong nước

1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Toyota Motor Vietnam (TMV)

TMV “bật mí” bí quyết của hãng để khiến Toyota lại có giá thành cạnh tranh và được ưa chuộng đến thế, chính là yếu tố nội địa hóa Trong những năm gần đây, nhờ hoạt động của xưởng dập và trung tâm xuất khẩu phụ tùng ô tô cũng như đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới các nhà cung cấp, TMV là thành viên dẫn đầu VAMA về tỷ lệ nội địa hóa đạt

từ 15 đến 33% (tùy theo từng sản phẩm) Ông Murakami cho biết với đà tăng trưởng như hiện nay, Toyota có kế hoạch tăng tỷ lệ nội địa hóa lên 37% vào năm 2008, 40% vào năm

2009 và 45% khi các thế hệ mới của Toyota được trình làng tại Việt Nam

“Lý do để chúng tôi nỗ lực gia tăng tỷ lệ nội địa hóa chính là nhằm giảm giá thành sản xuất nhờ việc đa dạng hóa nguồn cung cấp nội địa và tăng lượng sản xuất, vì thế giá thành sản phẩm đến với người tiêu dùng cũng sẽ thấp hơn” – Ông Murakami, Tổng Giámđốc TMV nhấn mạnh

Tổng giám đốc Murakami thừa nhận bản thân ông và ban lãnh đạo TMV đã không dự kiến được sự bùng nổ của thị trường ô tô Việt Nam lại tăng trưởng quá mạnh mẽ đến như vậy trong năm nay Thoạt đầu, TMV chỉ đặt mục tiêu bán khoảng 16.000 xe trong năm

2007, tuy nhiên mới đến cuối tháng 10, doanh số bán ra đã “leo lên” xấp xỉ con số này, chiếm 26,7% thị phần và tăng 42,3% so với cùng kỳ năm 2006, nâng tổng doanh số bán cộng dồn của TMV tăng lên trên 85.000 xe

TMV lý giải một nguyên nhân quan trọng khác dẫn đến thành công vượt bậc của hãng là các hoạt động chăm sóc khách hàng Trong 10 tháng đầu 2007, các trạm dịch vụ của Toyota đã đón hơn 290.000 lượt xe vào làm dịch vụ, tăng 18% so với cùng kỳ 2006 Bên cạnh việc mở rộng dịch vụ bảo dưỡng nhanh và không ngừng nâng cao chất lượng dịch

vụ, TMV cũng lần đầu tiên giới thiệu dịch vụ sửa chữa nhanh thân vỏ và sơn tại Việt Nam vào tháng 9/2007, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ cao

Trang 8

PHẦN 2: LOGISTIC VÀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TOYOTA VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm của chuỗi cung ứng Toyota

Toyota dựa vào những nhà cung ứng bên ngoài cho hầu hết các nguyên vật liệu và phụtùng cho mỗi chiếc xe mà nó tạo ra Toyota chủ trương tìm kiếm những nhà cung ứng có khả năng cạnh tranh tầm cỡ thế giới, dựa trên các tiêu chí về chất lượng, giá cả, phân phối

và khả năng công nghệ

Toyota có 9 nhà cung ứng thân thiết:

1 Công ty TNHH TOYOTA BOSOKU Hà Nội

2 công ty hệ thống dây Sumi- Hanel

3 Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

4 Công ty TNHH Yazaki Hải Phòng VN

5 Công ty phát triển kỹ thuật Tân Đức

6 Công ty TNHH công nghiệp Harada

 Quá trình đó diễn ra thông qua hai chương trình:

Trang 9

• Chính sách thu mua hàng năm: Toyota đánh giá cao mối quan hệ hợp tác giữa hai bên và thể hiện những mong muốn của mình với các nhà cung ứng Những mong muốn đó liên quan trực tiếp đến mục tiêu lâu dài của Toyota

• Hệ thống cung ứng: đôi khi, những nhà cung ứng phải đối mặt với những thách thức, khó khăn trong việc nổ lực nhằm đáp ứng những mong đợi của đối tác Toyota gửi các chuyên gia đến hỗ trợ các nhà cung ứng trong việc hoạch định và thực thi những cải tiến cần thiết

 Tiêu chí của Toyota đối với các nhà cung ứng:

 Giữ mối quan hệ lâu dài và ổn định với một số nhà cung ứng

 Đàm phán trên cơ sở cam kết lâu dài về việc cải tiến chất lượng và năng suất lao động

 Chú trọng đến khả năng cung ứng của các suppliers: khả năng cải tiến liên tục, công nghệ quy trình/ sản phẩm, mô hình về khả năng cung ứng

 Chú trọng việc lựa chọn nhà cung ứng trên cơ sở mức độ trách nhiệm của họ Ví dụ: nó mất khoảng từ 3-5 năm để đánh giá 1 nhà cung ứng mới trước khi kí kết hợp đồng với họ

 Toyota hiểu rõ cấu trúc chi phí của các nhà cung ứng nên chỉ chấp nhận mức giá

có liên quan đến chi phí cung ứng mà ở đó nhà cung ứng vẫn có lợi nhuận Toyota luôn muốn có nhiều đối tác nên nó sẵn sàng hỗ trợ cho suppliers nào đáp ứng đượcyêu cầu về chất lượng và phân phối

 Toyota cũng rất quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề phát sinh với các nhà cung ứng để đảm bảo không lặp lại sai lầm lần 2

2.1.2 Quy trình sản xuất:

JUST IN TIME là phương pháp quản lý công đoạn sản xuất thực thi bằng các bảng truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn Trong dây chuyền sản xuất không có chi tiết thiếu hay thừa, toàn xưởng sản xuất không có sản phẩm, nguyên vật liệutồn kho Phương pháp này tạo ra một quy trình sản xuất khép kín cao độ, nhanh, khoa học Các công ty vệ tinh phải làm việc đúng với quy trình và giờ giấc mà hệ thống OA (office automation) của hãng mẹ điều khiển thông qua các phiếu đặt hàng có chỉ thị giờ giấc, số lượng chính xác

Người mua chỉ cần mua đủ số hàng mình cần và người bán phải có đủ hàng ngay lúc

đó thoả mãn nhu cầu của người mua "Người mua" ở trong quản lý xí nghiệp chính là vị

Trang 10

trí công đoạn trong dây chuyền sản xuất lắp ráp và "người bán" chính là các hệ thống công ty vệ tinh sản xuất hàng trực thuộc Toyota Rộng hơn trong toàn bộ quy trình quản lý từ sản xuất đến phân phối xe của Toyota là sẽ không có hiện tượng xe tồn kho, nguyên vật liệu tồn kho, xe sản xuất đúng và đủ với đơn đặt hàng, đúng chính xác giờ giấc giao hàng cho khách

Sử dụng “hệ thống kéo” để tránh việc sản xuất thừa: Hệ thống kéo xoay quanh ý tưởng cung cấp thêm hàng hóa dựa trên nhu cầu hàng ngày của khách hàng hơn là cố định theo một lịch trình hoặc hệ thống Nó được gọi là hệ thống linh họat theo nhu cầu của khách hàng

2.1.3 Thông tin: (cái này có thể biểu thị bằng 1 sơ đồ trên slide)

Toyota sử dụng hệ thống thông tin kết nối trực tiếp, kết nối trực tiếp các nhà cung ứng với nhu cầu của khách hàng bằng hệ thống thông tin Sau đó, hàng hóa sẽ được đưa từ các nhà cung ứng, đi qua Toyota và đến với khách hàng Toyota cũng sử dụng hệ thống thông tin để kết nối với các nhà phân phối Những nhà phân phối được kết nối trực tiếp với Trung tâm phân phối Chính vì vậy họ có thể quan sát nhà kho và biết được những gì còn tồn kho vào ngay lúc họ muốn

Thông qua modem, các nhà phân phối này được kết nối với hệ thống máy tính của công

ty và thậm chí có thể đặt hàng trực tuyến Nhờ vào hệ thống giao tiếp RF không dây, mọi người luôn luôn có được thông tin chính xác Tại Toyota, những computers 120 LXE RF được đưa vào sử dụng đồng thời họ cũng lắp đặt terminals trên những xe tải chở hàng Tất cả hàng hóa đến từ Nhật đều được scan ngay lập tức Sau đó, những thùng hàng đã được scan sẽ được chọn ra để chuyển đến những bộ phận có liên quan bằng xe tải chở hàng Khi các phụ tùng, phụ kiện được lấy ra để gửi đến những nhà phân phối, chúng sẽ được scan qua một lần nữa, do đó thông tin tồn kho luôn được cập nhật và có sẵn vào mọilúc

Sau khi hàng được chất đầy lên xe tải, tài xế xe sẽ được giao vận đơn và hóa đơn hànghóa Đối với mỗi chuyến hàng, vận đơn chỉ được cấp khi tất cả những hàng hóa trên xe

đã được scan qua Mọi thứ đều được làm thông qua mạng và chính xác đến từng thời điểm: ngay khi xe tải chở hàng chuẩn bị xuất phát thì mọi giấy tờ, thủ tục xuất xưởng đã được sẵn sàng

Tại Trung tâm phân phối, một hệ thống mã vạch tinh vi được đưa vào sử dụng Hầu như trên mỗi bộ phận trong kho đều có mã vạch: trên mỗi phụ tùng, mỗi hộp và mỗi lô hàng Mã vạch không thể hiện nhiều thông tin hay biểu tượng Nếu cần thêm nhiều thông tin liên quan đến sản phẩm cụ thể, bạn luôn có thể lấy từ AS400- một phần mềm được phát triển nội bộ Tất cả các hoạt động trong kho hoàn toàn không sử dụng đến giấy tờ màđược thực hiện thông qua mạng máy tính Nhờ đó mọi người có thể tra cứu thông tin mình cần vào bất cứ lúc nào Thông tin chỉ được in ra giấy khi có những yêu cầu đặc biệt

từ phía nhà phân phối hay các đối tác Toyota đã có một bước tiến đúng đắn khi đầu tư

Trang 11

vào hệ thống trao đổi dữ liệu RF không dây Trung tâm phân phối nay hoạt động hiệu quảhơn Trước đây, mọi người phải ra vô nhà kho với giấy tờ, những bản danh sách cần in ấn

và dán nhãn sản phẩm…nay việc đó không còn nữa Với hệ thống RF, việc chỉnh sửa lỗi

và khuyết tật được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn hơn, kết quả là hiệu quả được cải thiện

Toyota đã chọn LXE là đối tác RF của mình, nhân tố quyết định là do công nghệ Spread Spectrum mà LXE đề ra Bộ phận IT tại Toyota đòi hỏi một giao thức mạng mở

và rõ ràng, khi đó những người điều khiển là không cần thiết và giẢI pháp của LXE đã đáp ứng được nhu cầu của Toyota khi nó hoạt động bằng giao thức TCP/IP toàn cầu, một giao thức mạng chuẩn Nhờ đó, mọi người có thể kết nối vào hệ thống này Công nghệ Spread Spectrum có thể gửi đường truyền đặt hàng nhanh hơn và gia tăng số lượng đơn đặt hàng được gửi đi so với hệ thống Narrow Band trước đây

2.1.4 Quản lý hàng tồn kho:

Sự thành công trong việc điều hành của Toyota là nhờ tập trung vào việc cắt giảm tồn kho Thuật ngữ mà Toyota sử dụng cho hệ thống là “heijunka” Trong tiếng Nhật nó có nghĩa là làm cho trơn tru và bằng phẳng Cụ thể là nó liên quan đến việc loại bỏ trong nhucầu đồng thời tạo ra hiệu quả trong việc điều hành cũng như giảm thiểu chi phí trong toàn

bộ chuỗi cung ứng Hoạt động tinh giản của Toyota là dựa trên ý tưởng “buy one, sell one” Toyota có thể sản xuất xe đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng Sự thích ứng với nhu cầu của khách hàng đã mang đến cho Toyota lợi thế trong việc giữ mức tồn kho tối thiểu trong lĩnh vực xe ô tô ở Nhật

Việc quản trị hàng tồn kho của Toyota tận dụng triệt để công nghệ máy tính Việc lưu kho được điều hành bằng một hệ thống máy tính tinh vi Một hệ thống quản lý nhà kho hợp nhất giám sát toàn bộ quá trình giao nhận hàng và lưu giữ những dữ liệu được cập nhật về tồn kho, trong đó bao gồm: hệ thống máy tính nối mạng, máy quét mã vạch, hệ thống thu thập dữ liệu bằng tần số vô tuyến RF Những máy vi tính xách tay cùng với những thiết bị nhà kho truyền thống như: máy nâng hàng, băng chuyền,…

 Hệ thống quản trị nhà kho cung cấp những chức năng chủ yếu dưới đây:

 Nhận hàng: mỗi pallet hoặc case khi đến sẽ nhận được một nhãn mã vạch giúp xácđịnh từng đơn vị hàng hóa trong kho và số lượng hàng trong kho Thông tin này được quét bởi một máy scan lưu động được điều khiển bởi công nhân hoặc những máy đọc cố định xếp dọc theo băng chuyền Dữ liệu sau khi được quét sẽ được chuyển đến máy chủ thông qua đường link không dây

 Lưu kho: khi hàng hóa sắp được lưu kho thì hệ thống quản trị nhà kho (WMS: warehouse management systems) sẽ đánh dấu vị trí lưu kho cho hàng hóa đó và

Trang 12

khi mỗi đơn vị hàng hóa được giao đến kho lưu trữ của nó thì hệ thống sẽ thông báo vị trí lưu kho đã được định sẵn cho hàng hóa đó

 Bốc dỡ hàng: WMS nhận đơn đặt hàng và sẽ sắp xếp lịch trình cho những hoạt động bốc dỡ hàng Các công nhân trên những xe tải chuyên chở sẽ được trang bị với máy điện toán công nghệ RFDC mà đã được kết nối trực tiếp với vị trí của hàng trong kho Những hàng được dỡ đi sẽ được scan qua để hệ thống WMS có thể kiểm tra chính xác số lượng hàng và cập nhật dữ liệu tồn kho

 Giao hàng: hệ thống WMS xác định địa điểm giao hàng Ngay khi đơn đặt hàng đến tại cảng giao hàng thì hệ thống WMS tạo ra những nhãn xác nhận việc bốc dỡ

và giao hàng, hoạt động này được thực hiện dựa trên sự kết nối với các thiết bị cân

đo hàng và hệ thống kê khai hàng hóa

2.1.5 Quản trị hệ thống phân phối:

Ðể đạt được sự phát triển bền vững lâu dài, Toyota Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ mật thiết với các đại lý Hiện nay, tại Việt Nam mạng lưới bán hàng và dịch vụ lên tới 15 đại lý Với việc thiết lập mạng lưới đại lý trên toàn quốc, đảm bảo khách hàng luôn nhận được dịch vụ chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn Toyota Đồng thời, để đảm bảo chất lượng dịch vụ luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, Toyota đã thành lập trung tâm đào tạo tại trụ sở chính (Thị trấn Phúc Yên) với chức năng đào tạo và bổ sung kiến thức cho các kỹ thuật viên Chính sách bảo hành mang lại niềm tin cho khách hàng khi mua xeToyota

TMV luôn luôn chú trọng đến dịch vụ sau bán hàng và luôn nỗ lực để phát triển hơn nữa chất lượng của hệ thống dịch vụ cũng như không ngừng nâng cấp trang thiết bị để mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng

2.1.6 Dịch vụ khách hàng

Chuỗi cung ứng dịch vụ được Toyota xem như là chìa khóa thành công lâu dài Chuỗinày đáp ứng việc cung cấp phụ tùng, phụ kiện trong việc bảo trì và sửa chửa xe, đồng thời, nó cũng cung cấp thêm những giá trị gia tăng khác mà khách hàng có thể nhận được Việc quản trị chuổi cung ứng dịch vụ dựa trên việc thiết lập mối liên hệ vững chắc với khách hàng trực tiếp hoặc thông qua kênh phân phối Toyota đã sáng tạo cung ứng những phụ kiện đến các nhà phân phối một cách hiệu quả và làm thế nào để giúp đỡ các nhà phân phối cải tiến dịch vụ phục vụ khách hàng Toyota đã sử dụng công nghệ tiên tiến, như thương mại điện tử và viễn truyền để xây dựng mối quan hệ trực tiếp và vững chắc với khách hàng Dịch vụ khách hàng của Toyota được thực hiện thông qua mạng thông tin

Trang 13

Toyota đã thiết lập hệ thống thông tin Dealer Communication System, bao gồm:

Dealership Management System ( DMS ) Orders/Claims Draft areas Data Entry and Validation Online System Access Report Distribution Dealer News Network

Hệ thống này cho phép có sự kết nối dữ liệu điện tử hai chiều giữa Toyota với các khách hàng thông qua mạng

2.2 Hệ thống sản xuất của Toyota Motor (TPS)

Đã có nhiều nhà kinh tế và đối thủ của hãng ô tô này tìm hiểu để “giải mã gen thành công” của Toyota và họ nhận thấy rằng những đặc điểm sau đây trong “hệ thống sản xuất Toyota” (Toyota Production System) đóng vai trò quan trọng đi đến thành công của hãng

ô tô Nhật Bản này: Sản xuất sản phẩm theo đúng số lượng cần thiết vào thời điểm cần thiết được mô tả bằng cụm từ “đúng thời điểm” hay còn gọi là chiến lược JUST IN TIME(JIT) Trong sản xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới Các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng phải bỏ Điều này cũng đúng với giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, tức là hệ thống chỉ sản xuất ra cái mà khách hàng muốn

Mục tiêu chính của hệ thống sản xuất Toyota là phác họa nền sản xuất không nặng nề, trôi chảy và triệt tiêu lãng phí Có 7 mục tiêu triệt tiêu lãng phí trong hệ thống sản xuất Toyota là:

 Sản phẩm dư thừa

 Sự di chuyển (thao tác hay máy móc)

 Thời gian chờ (thao tác hay máy móc)

 Sự chuyên chở

 Tự thân của quá trình

 Tồn kho (nguyên vật tư)

 Sự sửa chữa (làm lại và loại bỏ)

Toyota có thể giảm rất nhiều thời gian giữa lúc bắt đầu và lúc hoàn thành 1 quá trình sản xuất mới và chí phí khi dùng TPS, trong khi cùng lúc cải tiến chất lượng Tự kiểm soát lỗi, nghĩa là xây dựng một cơ chế trong đó có phương tiện để hạn chế việc sản xuất hàng loạt các sản phẩm sai lỗi trong máy móc và dây chuyền sản phẩm

Tự kiểm soát lỗi là sự tự động kiểm tra những điểm không bình thường trong quá trìnhsản xuất “Sự đổi mới liên tục” - nguyên tắc KAIZEN - nhằm khuyến khích tất cả mọi

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w