1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 16 17 18 SPOHRER 13 PHẦN 5 1 1 5 1 2 CROISSANT 19

52 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết cáctổ chức đều mở rộng hệ thống công nghệ thông tin CNTT đang hoạt động; tuynhiên, trong một số trường hợp, các dịch vụ thương mại hiện tại vẫn có thể đượcthực hiện với ít hoặc k

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC KHOA HỌC DỊCH VỤ

CHƯƠNG 16-17-18: SPOHRER 13 PHẦN 5.1.1-5.1.2: CROISSANT 19

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG CHÚ GIẢI VIẾT TẮT 3

PHẦN 1 PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM SINH VIÊN 4

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP DỰA TRÊN NHẬN THỨC PHÂN TÁN CHO MỤC ĐÍCH TÌM KIẾM TÍNH NĂNG XÃ HỘI VÀ CÁC CƠ HỘI TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 5

2.1 GIỚI THIỆU 5

2.2 PHÂN TÍCH THƯƠNG MẠI NHƯ MỘT HỆ THỐNG NHẬN THỨC 6

2.2.1 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN CÁC CƠ HỘI XÃ HỘI TRONG HỆ THỐNG NHẬN DẠNG PHÂN TÁN 8

2.3 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP MỞ RỘNG TRÊN THƯ VIỆN DỊCH VỤ 11

2.3.1 DỊCH VỤ THƯ VIỆN CC 11

2.3.2 KẾT QUẢ 12

2.4 KẾT LUẬN VÀ CÔNG VIỆC TƯƠNG LAI 13

PHẦN 3 NHẬN THỨC PHÂN TÁN, KHOA HỌC DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG ẢO ĐA NGƯỜI DÙNG 3D 14

3.1 TÓM TẮT 14

3.2 TỔNG QUAN CƠ BẢN VỀ NHẬN THỨC PHÂN TÁN, KHOA HỌC DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG ẢO ĐA NGƯỜI DÙNG 3D 15

3.2.1 NHẬN THỨC PHÂN TÁN 15

3.2.2 KHOA HỌC DỊCH VỤ 16

3.2.3 MÔI TRƯỜNG ẢO ĐA NGƯỜI DÙNG 3D 16

3.3 MÔ HÌNH ĐỂ TẠO RA CÁC ỨNG DỤNG HỮU ÍCH VÀ PHÙ HỢP MONG MUỐN CHO CÁ NHÂN SỬ DỤNG CÔNG CỤ 17

3.3.1 BƯỚC 1: TÌM CÁC NHIỆM VỤ, YÊU CẦU ĐÒI HỎI TÍNH CHUYÊN MÔN CÁ NHÂN 18

3.3.2 BƯỚC 2: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ ĐỂ KHÁM PHÁ KỸ NĂNG 19

3.3.3 BƯỚC 3: THIẾT KẾ MỘT BẢN PHÂN CHIA KỸ NĂNG MỚI 20

3.3.4 TIẾN HÀNH THỰC HIỆN ỨNG DỤNG 23

3.4 TỔNG KẾT 26

PHẦN 4: VAI TRÒ CỦA CẢM XÚC TÍCH CỰC VỚI SỰ HÌNH THÀNH CỦA LỆCH LẠC TÍCH CỰC TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 28

4.1 GIỚI THIỆU 28

4.2 CHUỖI LỢI NHUẬN DỊCH VỤ VÀ LIÊN KẾT NGHIÊN CỨU 29

Trang 3

4.4 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ MỞ RỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TRONG CHUỖI DỊCH

VỤ LỢI NHUẬN 34

4.5 KHÔNG KHÍ CỦA SỰ TÍCH CỰC 35

4.7 MÔ HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ TÍCH CỰC 35

4.8 BÀN LUẬN VÀ TỔNG KẾT 36

PHẦN 5: CÁC CÔNG THỨC ƯỚC LƯỢNG HIỆP PHƯƠNG SAI MẠNH 38

5.1 ƯỚC TÍNH MẠNH MẼ THEO CỤM TRONG CÀI ĐẶT DỮ LIỆU BẢNG 39

5.2 PHÂN CỤM KÉP (DOUBLE CLUSTERING) 41

5.3 BẢNG NEWEY-WEST VÀ SCC 42

5.4 MỘT ĐỊNH NGHĨA TOÀN DIỆN 44

PHẦN 6 ƯỚC LƯỢNG SANDWICH VÀ MÔ HÌNH BẢNG DỮ LIỆU 45

6.1 NÊU VẤN ĐỀ VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN XỬ LÝ 45

6.2 ỨNG DỤNG CHO CÁC MÔ HÌNH DỮ LIỆU CHUYỂN DẠNG 46

6.2.1 FIXED EFFECTS 47

6.2.2 RANDOM EFFECTS 47

6.2.3 FIRST DIFFERENCES 48

6.2.4 VÍ DỤ: HIỆU ỨNG NGẪU NHIÊN VÀ HIỆP PHƯƠNG SAI MẠNH - TẬP DỮ LIỆU produc 48

6.3 BẢNG SỬA LỖI TIÊU CHUẨN 49

6.3.1 VÍ DỤ: MÔ HÌNH ẢNH HƯỞNG CỐ ĐỊNH BỞI THỜI GIAN - TẬP DỮ LIỆU agl 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 4

BẢNG CHÚ GIẢI VIẾT TẮT

Ols Ordinary least squares Bình phương tối thiểu

pcse Panel Correct Standard Error Bảng tự sửa lỗi cơ bản

PHẦN 1 PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM SINH VIÊN

Trang 5

Số TT Họ tên sinh viên Công việc đã thực hiện

1 Trần Hưng Nhật Dịch chương 16 quyển Spohrer 13 + biên soạn

2.1 GIỚI THIỆU

Trong thế giới biến chuyển nhanh như hiện nay, các tổ chức phải liên tục đổimới và thích ứng và phản ứng với các cơ hội kinh doanh, thay đổi môi trường, hệthống và khách hàng Để làm như vậy, trước tiên các tổ chức phải hiểu và nêu rõcác dịch vụ kinh doanh hiện tại và sau đó xác định các hệ thống thông tin hiện có

Trang 6

(Demirkan, Kauffman,Vayghan, Fill, Karagiannis, & Maglio, 2008) Hầu hết các

tổ chức đều mở rộng hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) đang hoạt động; tuynhiên, trong một số trường hợp, các dịch vụ thương mại hiện tại vẫn có thể đượcthực hiện với ít hoặc không có sự hỗ trợ CNTT.Thông thường, những dịch vụthương mại ngoại tuyến hiện có đã được sử dụng trong nhiều năm và đã được màigiũa để cung cấp các nhu cầu cụ thể cho tổ chức và khách hàng của mình

Đồng thời, trong nỗ lực liên tục đổi mới thông qua việc giới thiệu công nghệmới, các tổ chức ngày càng kết hợp tính toán xã hội kỹ thuật trong các dịch vụ kinhdoanh của họ sao cho khách hàng và nhân viên của họ có thể tương tác với tổ chức

và với nhau một cách hiệu quả trực tuyến (Abram,2005; Farkas, 2007; Stephens,2007).Điện toán xã hội cũng được gọi là phương tiện truyền thông xã hội, mạng xãhội và công nghệ xã hội và đã được mô tả theo các cách khác nhau của các tác giảkhác nhau (Boyd và Ellison, 2007; Kim, et al, 2010;Parameswaran và Whinston,2007; Thelwall, 2007).Chúng tai sử dụng như một định nghĩa của công nghệ tínhtoán xã hội, các tính năng xã hội quan trọng được xác định trong (Lyons vàLessard, 2012) Chúng xác định các tính năng xã hội như các tính năng phân biệt

hệ thống công nghệ xã hội theo định hướng hoặc ứng dụng từ một hệ thống khôngtheo định hướng công nghệ xã hội.Năm tính năng xã hội quan trọng được xác địnhtrong (Lyons và Lessard, 2012) là: hồ sơ cá nhân;mạng lưới khớp nối; cộng đồnghoặc nhóm có thể được tạo và tham gia; nội dung do người dùng tạo (UGC) có thểđược tạo và chia sẻ; và, nhận xét và thông tin có thể được thêm vào nội dung hiện

có Nỗ lực áp dụng các tính năng xã hội thường được thực hiện với một chút phântích các dịch vụ kinh doanh hiện tại nhưng thay vào đó bằng cách xem các tổ chứctương tự khác đã kết hợp các tính năng xã hội như thế nào vào trong dịch vụthương mại của họ

Carr (2004) kiểm tra lý thuyết rằng máy tính có sẵn càng nhiều, nó càng íttrở thành một lợi thế cạnh tranh Ông nói rằng để đạt được lợi thế hơn các đối thủ(để thực sự sáng tạo), người ta phải làm điều gì đó hoặc có cái gì đó mà nhữngngười khác không thể làm hoặc không có Nó không đủ để làm những gì ngườikhác đang làm nhưng để hiểu điều gì làm cho tổ chức hoặc dịch vụ của bạn trở nênđộc đáo Trong bài viết này, chúng tôi cho thấy cách mở rộng một phương phápnhận thức dựa trên phân phối có thể giúp các tổ chức phân tích các dịch vụ kinhdoanh hiện tại của họ để xác định các tính năng xã hội có thể hỗ trợ các hoạt độngthương mại và dịch vụ độc đáo hiện có của họ.Phương thức của chúng tôi là một

Trang 7

mà tầm nhìn các doanh nghiệp như hệ thống nhận thức phân tán và đề xuất cơ chếtừng bước để xác định khía cạnh nào của hoạt động dịch vụ khách hàng ngoạituyến có thể được tăng cường nếu được sửa đổi để sử dụng công nghệ trực tuyến.Chúng tôi mô tả phương thức mở rộng của chúng tôi được sử dụng để chẩn đoáncông nghệ và các cơ hội về tính năng xã hội trong dịch vụ thư viện.

2.2 PHÂN TÍCH THƯƠNG MẠI NHƯ MỘT HỆ THỐNG NHẬN THỨC

Phân biệt nhận thức mở rộng khái niệm về những gì nhận thức vượt ra ngoàicác cá nhân bao gồm sự tương tác giữa mọi người và với các phần khác của môitrường (Hollan, Hutchins, & Kirsh, 2000) Hollan và cộng sự (2000) đã phân tíchcây cầu một tàu và buồng lái hàng không như hệ thống nhận thức phân tán Flor vàMaglio (2004) xem một doanh nghiệp như một hệ thống nhận thức phân tán Dựatrên Simon(1969) lập luận rằng máy tính và bộ não con người là các loại ký hiệuvật lý hệ thống và sử dụng thực tế là một hệ thống biểu tượng vật lý là một cơ chế(cần thiết và đủ) để nhận thức, Flor và Maglio (2004), nói rằng, "một doanh nghiệp

là một hệ thống nhận thức bởi vì nó là một hệ thống biểu tượng vật lý, và chúng ta

có thể xác định chính xác một doanh nghiệp như một liên minh của các cá nhân vàcông nghệ lưu trữ,thao tác và phân phối các biểu diễn trong việc phục vụ cácnhiệm vụ ”(trang 41)Phân biệt nhận thức là một hoạt động chung được phânphối trên các cá nhân,nhóm làm việc và công nghệ trong liên minh này (Lintern,2005)

Flor và Maglio (2004) đề xuất phương pháp mô hình hóa biểu tượng củamột doanh nghiệp các hoạt động dựa trên khái niệm này là một doanh nghiệp đượctạo thành từ con người và công nghệ tạo, lưu trữ, thao tác, phân phối và trao đổicác ký hiệu Họ sử dụng phương tiện biểu đồ chòm sao đại diện: các tác nhân (conngười, công nghệ); các biểu tượng được tạo ra và trao đổi; và, phương tiện truyềnthông mà qua đó trao đổi được thực hiện.Biểu đồ chòm sao phương tiện được tạothành từ các nút và mũi tên có nhãn kết nối các nút.Các nút là một phương tiện cóchứa một trạng thái tượng trưng (chẳng hạn như giấy) hoặc một biểu tượng vật lý

có thể lưu trữ, xử lý hoặc gửi biểu tượng (chẳng hạn như mọi người hoặc côngnghệ) Mũi tên hiển thị chuyển động của các ký hiệu giữa các nút và được gắnnhãn bằng nội dung của biểu tượng và kênh (hoặc phương tiện) trên đó truyền tải.Một ví dụ về một sơ đồ chòm sao phương tiện truyền thông đơn giản được đưa ratrong (Flor và Maglio, 2004) đại diện cho hai người gặp mặt trực tiếp: một người

Trang 8

(P1) nói ‘Chúc mừng sinh nhật’ cho người khác (P2), người trả lời ‘cảmơn’.Phương tiện biểu đồ chòm sao cho hoạt động này có hai nút, P1 và P2 và mộtmũi tên từ P1 đến P2 có gắn nhãn ‘a: happy birthday’ và mũi tên từ P2 đến P1được gắn nhãn ‘A: cảm ơn” Tiền tố ‘a:’ biểu thị kênh âm thanh cho cuộc trao đổinày Biểu đồ 1 cho thấy hai sơ đồ chòm sao truyền thông cho việc đệ trình và trả vềmột chuyển nhượng trong một khóa học đại học.

Flor và Maglio (2004) lập luận rằng các biểu tượng mô hình hóa và các kênhtuyên truyền chúng cho phép chủ sở hữu doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nơi đểtruyền tải công nghệ tính toán hơn là chỉ đơn giản là chuyển động biểu tượng bản

đồ Họ trình bày quy trình ba bước sử dụng sơ đồ chòm sao phương tiện để điều tra

cơ hội giới thiệu công nghệ vào hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể, mỗi node(agent) trong một sơ đồ chòm sao truyền thông đại diện cho một cơ hội thay thếtrong công nghệ và mỗi mũi tên (trao đổi) là cơ hội để trung gian trao đổi với côngnghệ

Trong bài viết này, chúng tôi mở rộng phương pháp của họ để tìm cơ hộigiới thiệu các tính năng xã hội trong các dịch vụ thương mại hiện có Nó làm chocảm giác trực quan rằng phương tiện truyền thông biểu đồ chòm sao đại diện dựatrên nhận thức phân tán lý thuyết có thể được sử dụng để chẩn đoán hiệu quả các

cơ hội công nghệ xã hội vì các lý do sau đây Một trong ba loại phân phối của cácquá trình nhận thức được quan sát bởi Hollan và cộng sự (2000) là các quá trìnhnhận thức được phân phối trên thành viên của một nhóm xã hội

2.2.1 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN CÁC CƠ HỘI XÃ HỘI TRONG HỆ THỐNG NHẬN DẠNG PHÂN TÁN

Trong phần này, chúng tôi mô tả phần mở rộng cho phương thức dựa trênnhận thức phân tán trình bày trong (Flor & Maglio, 2004) Chúng tôi tuân theo giảđịnh cơ bản của họ cho đưa công nghệ vào các quy trình ngoại tuyến - đó là nơi tốtnhất để tìm kiếm cơ hội để chèn các tính năng xã hội là xem xét một hiện có, đượcđánh giá cao, được sử dụng tốt dịch vụ thương mại thay vì cố gắng bắt chước cáchnhững người khác đã sử dụng các tính năng xã hội trong dịch vụ thương mại của

họ Phần mở rộng của chúng tôi giữ nguyên khía cạnh có hệ thống của phươngpháp của chúng.Phương pháp có hệ thống của chúng tôi có thể giúp mọi người xácđịnh hiệu quả cách mang doanh nghiệp dịch vụ trực tuyến đồng thời tăng cường

Trang 9

dịch vụ với các tính năng xã hội và duy trì liên kết với các quy trình và thực hànhđược mài giũa.

Ba bước trình bày trong (Flor & Maglio, 2004) là:

Bước 1: Xác định sản phẩm: Các sản phẩm của dịch vụ kinh doanh được

định nghĩa là bất cứ điều gì mà khách hàng rời khỏi doanh nghiệp mà họ không cầnphải bước vào Điều này bao gồm kiến thức hoặc thông tin thu được từ việc tươngtác với mọi người, công nghệ hoặc thực thể trong doanh nghiệp Trong ví dụ vềsalon tóc, sản phẩm được xác định là cắt tóc, bất kỳ sản phẩm tóc đã mua nào vàthẻ nhắc cho chuyến thăm trở lại của khách hàng

Bước 2: Mô hình đại diện và hoạt động biểu diễn: Sau khi sản phẩm được

xác định, bước tiếp theo là mô hình hóa các biểu diễn và các hoạt động đại diện tạo

ra và phân phối các sản phẩm có thể, đặc biệt là xem xét những người có liên quanđến các công việc trong doanh nghiệp dịch vụ Các hoạt động đại diện được địnhnghĩa là "bất kỳ công việc nào trong đó cá nhân hoặc các nhóm lưu trữ, xử lý hoặcphân phối thông tin ”(Flor & Maglio, 2004, trang 40).Các hoạt động biểu diễnđược mô hình hóa dưới dạng biểu đồ chòm sao truyền thông mô tả con người, côngnghệ tính toán và thông tin dưới dạng tác nhân (hoặc nút) và các mục mẫu được dichuyển, truyền đạt hoặc trao đổi trên các kênh truyền thông giữa các tác nhân dướidạng mũi tên (hoặc các cạnh được hướng) Các kênh truyền thông xác định cáchthức việc trao đổi diễn ra như thông tin được truyền đạt bằng lời nói, bởi hệ thốngthư, qua email, trên giấy, v.v

Ví dụ, nếu chúng ta xem xét một khóa học đại học như là dịch vụ kinhdoanh, một sản phẩm là bài tập được phân loại mà học sinh nhận được trong khóahọc Các biểu đồ chòm sao truyền thông cho sản phẩm này mô tả việc gửi và phânloại sử dụng một kênh truyền thông giấy được thể hiện trong Hình 1 (a) Chòm saophương tiện trình mô hình sơ đồ và phân loại thông qua hệ thống quản lý học tập(LMS) được đưa ra trong Hình 1 (b) Trong cả hai trường hợp, bài nộp từ học sinhđến giáo sư và điểm di chuyển từ giáo sư đến học sinh Khi giấy được sử dụng,kênh truyền thông trong cả hai trường hợp là giấy.Khi LMS được sử dụng, chuyển

từ sinh viên sang LMS bằng cách sử dụng kênh bàn phím và từ LMS cho giáo sư

sử dụng một kênh màn hình và điểm số di chuyển từ giáo sư đến LMS (trên kênhbàn phím) và từ LMS cho học sinh (trên kênh màn hình) Flor và Maglio (2004)cũng xác định các cơ quan chức năng trong giới truyền thông biểu đồ chòm saođại diện cho một nhóm các tác nhân làm việc cùng nhau thực hiện một nhiệm vụ

Trang 10

quy trình (từ điểm nhìn của người dùng hoặc khách hàng) tạo nên doanh nghiệpdịch vụ đang được lập mô hình Các cơ quan chức năng được biểu diễn dưới dạngđường đứt nét bao quanh nhóm các đại lý tham gia vào nhiệm vụ liên quan đếnkinh doanh.

Bước 3: Chẩn đoán cơ hội tính toán: Bước cuối cùng liên quan đến việc

tìm kiếm tại các mô hình về cách tạo ra sản phẩm (sơ đồ chòm sao truyền thôngđược phát triển ở Bước 2) và xác định những nơi mà công nghệ có thể được sửdụng để tăng cường, thay thế hoặc đưa ra một cách mới để tạo điều kiện cho cácsản phẩm Flor và Maglio (2004) điều tra hai nơi trong mô hình của họ để kết hợpcông nghệ: thay thế cho các tác nhân trong các mô hình; và, như người trung giantrong trao đổi giữa các đại lý Để giữ nguyên các thực tiễn hiện có, họ cũng chú ýcẩn thận để duy trì các cơ quan chức năng và các mẫu trao đổi

Ví dụ, trong Hình 1 (b), LMS được thêm vào để dàn xếp các trao đổi giữasinh viên và giáo sư được trình bày trong Hình 1 (a)

Phần mở rộng của chúng ta cho phương pháp của họ thêm bước thứ tư đểchẩn đoán cơ hội giới thiệu các tính năng xã hội trong dịch vụ kinh doanh, nơi cáctính năng xã hội được định nghĩa trong (Lyons và Lessard, 2012): hồ sơ cá nhân;mạng lưới khớp nối; cộng đồng hoặc nhóm có thể được tạo và tham gia; nội dung

do người dùng tạo (UGC) có thể được tạo và chia sẻ; và, nhận xét và thông tin cóthể được thêm vào nội dung hiện có Để chẩn đoán các cơ hội về tính năng xã hội,chúng ta kiểm tra: nhân viên đại lý; đại lý đại diện cho thông tin được lưu trữ điện

tử (mà chúng ta gọi là "dữ liệu"); trao đổi công nghệ qua trung gian giữa conngười; trao đổi dữ liệu giữa hai tác nhân; và, trao đổi qua trung gian công nghệgiữa con người và dữ liệu Chúng ta thực hiện điều này thông qua bốn bước phụ:

Bước 4.1: Kiểm tra từng tác nhân: Trong mỗi cơ quan chức năng, nếu có

đại diện đại diện cho nhiều người, chúng tôi xem xét liệu những người đó có thểmột phần của cộng đồng và nếu có, chúng tôi tìm kiếm cơ hội để giới thiệu hồ sơngười dùng, mạng lưới khớp nối và hình thành cộng đồng Ví dụ, tác nhân sinhviên ở Hình 1 thường đại diện cho nhiều sinh viên trong một lớp và, cùng nhau, họ

có thể được coi là một phần của cộng đồng sinh viên Đây là một nơi chúng tôi cóthể xem xét giới thiệu hồ sơ người dùng, mạng lưới khớp nối hoặc cộng đồng trongbài tập quá trình chấm điểm

Bước 4.2: Kiểm tra từng trao đổi qua trung gian công nghệ giữa hai người tác nhân: Một trao đổi qua trung gian công nghệ giữa hai tác nhân đại diện

Trang 11

dụ trong Hình 1 (b), có một cơ hội để kích hoạt kết nối và hình thành cộng đồnggiữa sinh viên và giáo sư Chúng ta cần lưu ý rằng không phải tất cả các biểu diễnđược kiểm tra sẽ dẫn đến phần giới thiệu cụ thể tính năng xã hội giống như khôngphải tất cả các biểu diễn được kiểm tra đều có thể dẫn đến công nghệ thay thế trong(Flor và Maglio, 2004) Mục đích là để giúp chủ doanh nghiệp xác định các cơ hội

mà các tính năng xã hội có thể được đưa vào một dịch vụ kinh doanh Các yếu tốkhác có thể xảy ra khi xác định xác định các cơ hội nên được thực hiện trong dịch

vụ kết quả

Bước 4.3: Kiểm tra từng tác nhân đại diện cho dữ liệu và mỗi trao đổi

có liên quan dữ liệu: Mỗi tác nhân dữ liệu hoặc trao đổi liên quan đến dữ liệu là

cơ hội để giới thiệu nội dung do người dùng tạo Ví dụ, trong Hình 1 (b), bài tậpđược gửi có thể là một ứng cử viên cho gắn thẻ, xếp hạng hoặc nhận xét Không cócác đại lý dữ liệu trong Hình 1 (b)

Bước 4.4: Kiểm tra từng trao đổi qua trung gian công nghệ giữa con người và dữ liệu: Sự trao đổi giữa đại lý người và đại lý dữ liệu cũng là cơ hội để

giới thiệu nội dung do người dùng tạo Ví dụ, trong Hình 1 (b), tác nhân sinh viêntrao đổi các bài tập với tác nhân LMS thể hiện bằng nội dung điện tử Trao đổi này

là một ứng cử viên để giới thiệu nội dung do người dùng tạo Lần nữa chúng tôilưu ý rằng trong hầu hết các trường hợp, sẽ không phù hợp để cho phép sinh viêngắn thẻ,xếp hạng hoặc nhận xét về bài tập của mỗi học viên khác nhưng có thể cócác tình huống nơi mà điều này có thể cần được thêm vào

2.3 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP MỞ RỘNG TRÊN THƯ VIỆN DỊCH VỤ

Chúng ta đã áp dụng phương pháp với tiện ích mở rộng của chúng ta chodịch vụ thư viện ngoại tuyến hiện có được gọi là dịch vụ Nội dung hiện tại (CC).Dịch vụ thư viện CC cung cấp các bảng nội dung hiện tại (TOCs) của tạp chí định

kỳ cho người dùng và thực hiện sao chụp và gửi các bài báo do người dùng chọn từcác bảng nội dung Công nghệ hiện không được sử dụng để triển khai bất kỳ phầnnào của dịch vụ thư viện Chúng tôi đã chọn dịch vụ thư viện để chứng minhphương pháp mở rộng của chúng tôi một phần vì đó là một dịch vụ thương mại đãđược cung cấp thành công mà không có công nghệ trong hơn 20 năm và một phần,bởi vì chúng tôi cảm thấy nó là một ứng cử viên lý tưởng cho sự ra đời của côngnghệ và các tính năng xã hội

Trang 12

Để hiểu cách dịch vụ doanh nghiệp được đánh giá cao này hiện được cungcấp, chúng tôi đã thực hiện các cuộc phỏng vấn trực tiếp với tám người dùng hoặcngười dùng tiềm năng của dịch vụ Chúng tôi cũng phỏng vấn bốn nhân viên thưviện với vai trò hành chính trong CC dịch vụ Trong số những người dùng đượcphỏng vấn, nhóm người trả lời lớn nhất là thành viên của Khoa trong bốn nămhoặc ít hơn, trong khi hai người là giảng viên thành viên trong hơn hai mươinăm.Lượng thời gian mà người dùng đã đăng ký dịch vụ CC thường tương ứng vớikhoảng thời gian họ đã ở Khoa, mặc dù một số người thuê mới đã không sử dụngdịch vụ Một nửa số người được phỏng vấn cho biết họ đã xuất bản ít nhất một bàibáo trong một tạp chí được bao trả bởi dịch vụ CC Chúng tôi đã phân tích cáccuộc phỏng vấn để hiểu các cách dịch vụ CC nào hiện đang được sử dụng Chúngtôi cũng đã sử dụng các cuộc phỏng vấn để thiết lập các yêu cầu cho công nghệ vàcải tiến tính năng xã hội như một cách so sánh các cơ hội được tìm thấy theophương pháp mở rộng.

2.3.1 DỊCH VỤ THƯ VIỆN CC

Dịch vụ CC sử dụng các dịch vụ CNTT thư viện hiện có (danh mục và lưuthông) nhưng chính nó là một quá trình ngoại tuyến Cơ sở cho dịch vụ CC là danhsách đăng ký phù hợp với các tạp chí định kỳ với các giảng viên, như vậy, cho mỗiđịnh kỳ, có một danh sách các giảng viên nhận được một bản sao TOCs của tạp chí

đó mỗi khi có vấn đề mới Danh sách này chỉ chứa định kỳ mà thư viện có đăng kýbản sao thực Định kì mới được thêm vào danh sách đăng ký theo hai cách: theoquyết định của thủ thư phụ trách phát triển bộ sưu tập hoặc theo yêu cầu của mộtgiảng viên.Danh sách đăng ký được duy trì thủ công trên bản in của bảng tính.Cánhân được thêm vào danh sách đăng ký khi họ được Khoa thuê đầu tiên và đượcyêu cầu chỉ ra các tiêu đề mà họ muốn đăng ký Danh sách được cập nhật hàngnăm nhưng đăng ký mới liên quan đến một tạp chí định kỳ và một cá nhân hiện tại

có thể được thêm vào bất kỳ lúc nào bằng cách liên hệ với nhân viên thư viện

Khi nhận được bản sao mới của tạp chí định kỳ, nhân viên thư viện bổ sungthêm vấn đề vào tài sản của thư viện và kiểm tra danh sách đăng ký để xem có baonhiêu bản sao của các TOC cần phải được thực hiện Sau khi số lượng bản sao phùhợp được thực hiện,danh sách đăng ký chính được sử dụng để viết tên của các cánhân ở đầu bản sao Các bản sao được gửi đến các cá nhân thông qua thư củatrường

Trang 13

Khi một cá nhân nhận được bản sao của TOC, họ có tùy chọn yêu cầu bàiviết bằng cách liên hệ với thư viện qua điện thoại, email hoặc bằng cách gửi lại bảnsao TOC với các bài viết thích hợp được đánh dấu Nhiều giảng viên báo cáochuyển tiếp TOCs đến các sinh viên đang làm đồ án tốt nghiệp hoặc các đồngnghiệp khác với ghi chú về các bài viết cần quan tâm hoặc nộp các TOC với các tàiliệu chuẩn bị khóa học để tham khảo trong tương lai.

Sau khi nhận được yêu cầu của cá nhân, một kỹ thuật viên hoặc trợ lý sinhviên trong thư viện sẽ tạo một bản sao của bài viết được yêu cầu,rồi được gửi đếnngười yêu cầu, một lần nữa qua thư của trường

2.3.2 KẾT QUẢ

Chúng ta đã xác định bốn sản phẩm trong dịch vụ CC: TOC; bài viết; danhsách đăng ký;và danh sách các tạp chí định kỳ Đối với mỗi sản phẩm, chúng ta đãxác định các đại lý và trao đổi được sử dụng trong việc tạo ra các sản phẩm và môhình hóa chúng như các MCD Chi tiết của việc áp dụng phương pháp mở rộng chodịch vụ CC được trình bày trong (Lyons, Lessard,và Marks, 2011) Trong Bảng 1,chúng ta so sánh tính năng công nghệ và xã hội cơ hội phát sinh từ việc áp dụngphương pháp mở rộng (tay phải cột) với các yêu cầu được thu thập thông qua cáccuộc phỏng vấn (cột bên tay trái) Chúng ta thấy rằng hầu hết các yêu cầu thu đượcthông qua các cuộc phỏng vấn đã được xác định là cơ hội thông qua phương pháp

mở rộng

Vấn đề cho phép người dùng kiểm soát cài đặt bảo mật của riêng họ khôngđược xác định bởi Bước 4 của phương pháp có hệ thống mở rộng của chúng tanhưng đã xuất hiện trong bài phỏng vấn Hai yêu cầu khác được xác định bởingười dùng liên quan đến việc bổ sung thêm thông tin của bên thứ ba vào hệ thống(số liệu thống kê từ nhà cung cấp bên thứ ba và thông tin về định kỳ) Mỗi yêu cầu

sẽ bao gồm việc thực hiện kết quả một cách dễ dàng; tuy nhiên, vì loại hoạt độngnày không được thực hiện trong dịch vụ CC ban đầu, nó không được phát hiện bởiphương pháp có hệ thống Điều này nâng cao tầm quan trọng của việc thu thậpphản hồi của người dùng về các mục được xác định thông qua phương pháp có hệthống

Trang 14

2.4 KẾT LUẬN VÀ CÔNG VIỆC TƯƠNG LAI

Trong bài viết này, chúng tôi đề xuất một phần mở rộng cho phươngpháp của Flor và Maglio (2004) chẩn đoán cơ hội cho các tính năng xã hội trongcác doanh nghiệp thương mại Phương thức sử dụng biểu đồ chòm sao truyềnthông để đại diện cho các hoạt động dịch vụ như được phân phối hệ thống nhậnthức Chúng tôi đã mô tả kết quả của việc áp dụng phương pháp mở rộng cho dịch

vụ thư viện

Nghiên cứu bổ sung về thiết kế của phương pháp mở rộng bao gồmhiểu cách thức và vị trí bao gồm kiểm tra quyền riêng tư, bảo mật và giải quyết cácvấn đề xã hội và văn hóa Đặc biệt, các nhà thiết kế sử dụng phương pháp này nênnhận thức được mối quan tâm với việc thay thế nhân viên với công nghệ Nó cũng

là trường hợp mà như với các loại mô hình khác, biểu đồ chòm sao phương tiện cóthể là được tạo ra khác nhau bởi các nhà thiết kế khác nhau Mặc dù đây có thể làmột vấn đề, chúng tôi cảm thấy quá trình nghiên cứu dịch vụ thương mại, nhậndạng sản phẩm và các tác nhân và hoạt động được sử dụng trong việc tạo ra sảnphẩm là một bài tập quan trọng.Sẽ rất thú vị khi hiểu các mô hình khác nhau ảnhhưởng đến kết quả về các tính năng xã hội và công nghệ được xác định như thếnào Cuối cùng, phương pháp có hệ thống mở rộng nên được đánh giá trên các loạihình dịch vụ kinh doanh khác

PHẦN 3 NHẬN THỨC PHÂN TÁN, KHOA HỌC DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG ẢO ĐA NGƯỜI DÙNG 3D

3.1 TÓM TẮT

Mục tiêu của một nhà thiết kế hệ thống thông tin là tạo ra những ứng dụnghữu ích cho cá nhân và nhóm bằng cách tích hợp các công nghệ hiện có Đây cóthể là một vấn đề khi các công nghệ mới nổi lên liên tục Bài viết này trình bày một

số bước hướng tới giải quyết một khía cạnh của vấn đề phức tạp này: làm thế nào

Trang 15

để tạo ra ứng dụng hữu ích và phù hợp với mong muốn khi đơn vị phân tích tứcngười sử dụng là một cá nhân đang sử dụng các bộ công cụ (phần mềm).

Cụ thể, tôi trình bày một khuôn mẫu để hướng dẫn việc tạo ra các ứng dụnghữu ích và phù hợp mong muốn bắt nguồn từ các nguyên tắc cơ bản về nhận thứcphân tán, khoa học dịch vụ và đặc biệt là các nguyên tắc của hệ thống chuyên gia

và giá trị đồng sáng tạo tương ứng

Khuôn mẫu gồm 4 bước:

 Tìm các nhiệm vụ đòi hỏi tính chuyên môn cá nhân, có giá trị kinh tế,

 Tiến hành thực hiện hóa ứng dụng

Áp dụng khung trên để thực hiện nhiệm vụ mô phỏng mô hình con người3D Ứng dụng kết quả cho phép ngay cả những người không có khả năng, kiếnthức hội họa cũng có thể tạo ra một nhân vật tưởng tượng; bằng cách sử dụng côngnghệ ban đầu để xây dựng môi trường ảo đa người dùng Tôi trình bày các kết quả

từ học sinh sử dụng ứng dụng và cuối cùng thảo luận về cách khái quát hơn chonhững đơn vị phân tích lớn hơn

Làm thế nào để nhận thức phân tán và khoa học dịch vụ thông báo cho việcthiết kế các ứng dụng sử dụng công nghệ dành cho môi trường ảo đa người dùng.Mục tiêu cơ bản của hệ thống thông tin là tạo các ứng dụng sử dụng các công nghệhiện tại cùng với một số tùy chỉnh cho phép cá nhân hoặc nhóm trong tổ chức cóthể thực hiện các hoạt động hiện tại tốt hơn hoặc mang lại các hoạt động mới cóhiêu năng hơn, “tốt hơn” có nghĩa là hơn về tài nguyên, chi phí, thời gian, chấtlượng Việc tìm hiểu các ứng dụng tốt hơn có thể là vấn đề từ khi các công nghệmới nổi lên liên tục

Bài viết này cố gắng cung cấp một giải pháp cho một phần của vấn đề này

Cụ thể, cung cấp một khuôn mẫu để thiết kế các ứng dụng hữu ích phù hợp vớimong muốn, cho một đơn vị phân tích của một các nhân sử dụng bộ công cụ.Khuôn mẫu kết hợp cơ bản các nguyên tắc nhận thức phân tán và khoa học dịch vụ

cụ thể là nguyên tắc của các hệ thống chuyên nghiệp và nguyên tắc đồng sáng tạogiá trị, tương ứng

Trang 16

3.2 TỔNG QUAN CƠ BẢN VỀ NHẬN THỨC PHÂN TÁN, KHOA HỌC DỊCH VỤ VÀ MÔI TRƯỜNG ẢO ĐA NGƯỜI DÙNG 3D.

3.2.1 NHẬN THỨC PHÂN TÁN.

Khái niệm về nhận thức phân tán của Hutchins, 1995; Norman, 1993;Salomon, 1993 nổi lên từ việc nhận ra rằng một cá nhân không thể tiếp cận với cácnguồn bên ngoài nếu có vấn đề về trí thông minh - rằng môi trường vật chất, xãhội, văn hóa trong đó cá nhân được đặt vào với vai trò quan trọng là hành vi thôngminh Chỉ cần giải quyết bài toán trong đầu, làm toán trên máy tính hoặc giải quyếtvấn đề toán học như một phần của nhóm, để hiểu tầm quan trọng mà môi trường cóthể đóng góp vào những gì được coi là hành vi thông minh

Vì vậy khi nghiên cứu các hoạt động thông minh, tất cả các nhà nghiên cứunhận thức phân tán đều cẩn thận phân tích và cố gắng mô tả tất cả các tài nguyênđược sử dụng bởi một tác nhân hay nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Mộtnguyên tắc thiết kế chính trong nhận thức phân phối là “nguyên tắc hệ thốngchuyên gia” được Hutchins ám chỉ như sau “điều này sẽ mang lại cho chúng ta một

ý nghĩa mới cho thuật ngữ ‘ hệ thống chuyên gia’, trong sạch, nhiều kiến thứcchuyên môn trong hệ thống là hiện vật (cả các thiết bị bên ngoài và chiến lược bêntrong) không mang theo nghĩa hiện vật mà bản thân chúng là sự thông minh, thànhthạo hoặc các hành động phối hợp các hiện vật tạo thành một hiệu suất tốt của mộtngười, thay vào đó hệ thống tương tác với con người thể hiện tính chuyên môn.”(Hutchins, 1995, trang 155)

Hệ thống được xây dựng bởi kiến thức chuyên môn bởi một công cụ thiết kếtốt cho phép người sử dụng nó tận dụng những gì mà người đó làm tốt nhất, cụ thể

là nhận dạng mẫu, dự đoán các trạng thái trong tương lai của thế giới dựa trên cáctrạng thái hiện tại và điều khiển mọi thứ trên trên thế giới để chúng có nghĩa là mộtcái gì đó ( Rumelhart Smolensky, McClelland, & Hinton, 1988)

3.2.2 KHOA HỌC DỊCH VỤ.

Khoa học dịch vụ là ngành khoa học nghiên cứu về các hệ thống dịch vụ(Maglio & Spohrer, 2008), trong đó thuật ngữ “dịch vụ” được định nghĩa như ápdụng năng lực, tiềm năng của một hệ thống vì lợi ích của “cái khác” (Vargo &Lusch, 2004), và trong đó “hệ thống dịch vụ” bao gồm con người, công nghệ, tổ

Trang 17

chức, quy trình và thông tin được chia sẻ Hơn nữa, hệ thống dịch vụ bao gồm cảnhà cung cấp và người tiêu dùng.

Tại đơn vị phân tích nhỏ nhất, bạn có một cá nhân và tài nguyên mà mà anh

ta hoặc cô ta sử dụng và các đơn vị phân tích lớn hơn có thể bao gồm các quốc gia

và sự hợp tác giữa các quốc gia Một trong những nguyên tắc chính trong khoa họcdịch vụ là sự đồng tạo ra giá trị rằng các nhà cung cấp cùng với người tiêu dùngtạo ra giá trị chung

3.2.3 MÔI TRƯỜNG ẢO ĐA NGƯỜI DÙNG 3D.

Thế giới ảo 3D là chương trình máy tính hiển thị cho người dùng bằng đạidiện 3D của con người, địa điểm và những thứ khác được tìm thấy trong thế giớithực và cho phép người dùng tương tác linh hoạt với các biểu diễn này thông quacác thiết bị đầu vào tiêu chuẩn như bàn phím, chuột hoặc các thiết bị đầu vào phứctạp hơn như gia tốc hoặc bộ điều khiển chụp chuyển động

Một người của thế giới ảo 3D, ở bên kia thế giới ảo vì vậy chứa 1 đại diện một nhân vật dưới sự điều khiển của người dùng cái mà người dùng có thể thấy làcảm giác của người dùng về sự nhập vai thế giới ảo

-Đại diện (mô hình 3D) không cần phải nhìn tất cả những thứ gì mà ngườidùng có thể, cũng không thể nhìn thấy con người

(Hình ảnh mô tả một người dùng đang sử dụng môi trường ảo 3D Nguồn: photo.zadn.vn/w660/Uploaded/ynssi/2016_04_06/26206421086_43576a3861_k.jpg)

https://znews-Công nghệ được sử dụng để tạo ra thế giới ảo bao gồm:

Trang 18

 Mô hình 3 chiều và phần mềm hoạt ảnh tạo ra con người, địa hình,tòa nhà và các vật khác được tìm thấy trong thế giới ảo cũng như tạo ra hìnhảnh động và các kí tự điều khiển bằng máy tính.

 Môi trường pháp triển phần mềm để hiển thị thế giới ảo và thêmtương tác

 Hệ thống đích - được sử dụng để lưu trữ thế giới ảo, có thể máy tínhhoặc thiết bị di động

3.3 MÔ HÌNH ĐỂ TẠO RA CÁC ỨNG DỤNG HỮU ÍCH VÀ PHÙ HỢP MONG MUỐN CHO CÁ NHÂN SỬ DỤNG CÔNG CỤ

Đối với một đơn vị phân tích chứa một cá nhân sử dụng công cụ, tôi có đềxuất mô hình sau đây để tạo ra ứng dụng hữu ích và mong muốn, bao gồm 4 bước:

 Tìm các nhiệm vụ, yêu cầu đòi hỏi tính chuyên môn hóa, có giá trị về kinh

kế hệ thống từ phân chia nhận thức, hoạt động hệ thống mới của người dùng công

cụ tạo ra giá trị, đó là nguyên tắc khoa học dịch vụ

3.3.1 BƯỚC 1: TÌM CÁC NHIỆM VỤ, YÊU CẦU ĐÒI HỎI TÍNH CHUYÊN MÔN CÁ NHÂN

Bước đầu tiên để thiết kế một ứng dụng cho cá nhân có cả tính hữu ích vàphù hợp với mong muốn là xác định hoạt động đòi hỏi tính chuyên môn bằng sửdụng một bộ công cụ cụ thể, nơi đòi hỏi tính chuyên môn là nơi cần lượng thờigian đáng kể và là nơi sản xuất hoạt động - thông tin phương tiện - thông tin manglại lợi ích cho những thứ khác

Trong khi các thứ khác luôn thực hiện chiến lược phân tích thị trường (VD:Aaker 1995) để xác định tính hữu ích cho ứng dụng, thì phương pháp này đơn giản

Trang 19

để áp dụng và Kết quả của nó luôn có thể được xác minh bằng phân tích thị trườngchiến lược.

Khái niệm “các thứ khác” bao gồm cá nhân, tổ chức, nhóm trong các lĩnhvực như kinh doanh, giáo dục và giải trí Khái niệm “lợi ích” có thể mở rộng Đặcbiệt, một sản phẩm có thể cung cấp một lợi ích vì nó được sử dụng bởi “các thứkhác” như là một thành phần của một sản phẩm lớn hơn hoặc bởi vì nó cho phépngười khác làm công việc hiện tại với tốc độ nhanh hơn, hoặc với chi phí thấp hơn,chất lượng cao hơn hoặc phạm vị rộng hơn

Một sản phẩm cũng có thể mang lại lợi ích cho người khác vì nó cho phépthực hiện các hoạt động hoàn toàn mới Cuối cùng lợi ích có thể là do nhà sản xuấttạo ra để hài lòng chính bản thân họ như về mặt giải trí ví dụ: một nhạc sĩ chuyêngia chơi nhạc để thưởng thức

3.3.1.1 VÍ DỤ

Một ví dụ về nhiệm vụ phù hợp với các tiêu chí được đề cập là vẽ hìnhngười Sản phẩm là một hình hình ảnh (thông tin) trên giấy (hoàn cảnh) Các bộcông cụ bao gồm bút chì, tẩy và các họa cụ mà họa sĩ dùng để vẽ trên giấy Khảnăng vẽ một nhân vật ở mức độ hữu ích cho những người khác đòi hỏi có chuyênmôn đáng kể, trải qua nhiều thời gian thực hành Cuối cùng, bản vẽ có thể được sửdụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm cả kinh doanh và giải trí

3.3.2 BƯỚC 2: PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ ĐỂ KHÁM PHÁ KỸ NĂNG

Trong nhiệm vụ được xác định ở bước 1, một chuyên gia tạo ra một sảnphẩm giá trị cùng với bộ công cụ của mình Cái chúng ta muốn là tìm cách để tạo

ra một sản phẩm tương tự bằng cách sử dụng bộ công cụ khác

Nếu thành công, thì các bộ công cụ khác này cùng với bất kì hướng dẫn nào,được yêu cầu cho người không có chuyên môn để vận hành bộ công cụ trở thànhmột ứng dụng hữu ích và mong muốn cho một số lượng lớn cá nhân Tìm cách đểmột người không có chuyên môn thực hiện nhiệm vụ bắt đầu bằng cách khám phácác kỹ năng biểu diễn được chuyên gia sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ hiệusuất, nơi tôi xác định một kĩ năng biểu diễn như một khả năng dẫn đến thông tintrong một số mà người ta có thể sử dụng để phân tích hiệu suất chuyên môn baogồm phân tích giao thức (Ericsson & Simon, 1980), nhận thức dân tộc học(Hutchins, 1995), và phân tích đại diện (Flor &Maglio, 2004)

Trang 20

Dù phương pháp nào được sử dụng, kết quả cuối cùng của phân tích là mô tảcác đại diện liên quan đến nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để sản xuất chúng.

 Foreshortening là kỹ năng khó khăn nhất để vẽ hình (Hogarth, 1996, trangbìa sau)

 Kỹ năng giá trị được sử dụng để tạo ra sự xuất hiện của ánh sáng và bóngcho hình

 Kỹ năng tác động được sử dụng để trình bày theo một số cách mà ngườixem cảm thấy thú vị

 Cuối cùng, kiến thức về phương tiện và vật liệu là một kỹ năng vận hành khả năng sử dụng giấy, bút chì hoặc các phương tiện dụng cụ khác để vẽ

Trang 21

-(Hình ảnh mô tả các bước vẽ một hình người

Nguồn: cộng đồng yêu vẽ)

3.3.3 BƯỚC 3: THIẾT KẾ MỘT BẢN PHÂN CHIA KỸ NĂNG MỚI.

Bước 2 đưa ra một danh sách kỹ năng cần thiết bởi một chuyên gia sử dụng

bộ công cụ thực hiện 1 nhiệm vụ nhất định Một ứng dụng hữu ích và hấp dẫn chophép người dùng không có chuyên môn sử dụng một một công cụ khác - cùng bộcông cụ vật lý và các cách xử lý nhiệm vụ là như nhau, có thể thực hiện nhiệm vụtương tự mà cần phải hướng dẫ lại cách sử dụng

Nguyên tắc nhận thức phân tán của một hệ thống chuyên môn cung cấp cáchướng dẫn về cách đạt được điều này Đặc biệt có thể thiết kế một phân phối các

kỹ năng đó mà tất cả mọ người đều làm tốt Cần lưu ý vì một bộ công cụ khácđược sử dụng có thể có các kỹ năng biểu diễn hoạt động mới trong hệ thống mới

mà người dùng có thể cần phải học

3.3.3.1 VÍ DỤ VỀ PHÂN PHỐI LẠI KỸ NĂNG.

Trong các hình vẽ trên giấy, các kĩ năng rất khó để học và áp dụng là phốicảnh, màu sắc, giá trị Tóm lại, phối cảnh là khả năng khả năng vẽ các phần từ mộtđiểm tùy ý và với sự sắp xếp hợp lý, giá trị là thêm độ bóng cho bản vẽ, thay đổitheo kiểu, hướng, và khoảng cách của nguồn ánh sáng và màu sắc cũng thay đổitheo độ sáng và độ bão hòa sao cho phù hợp vào kiểu, hướng, nguồn sáng

Nếu những kĩ năng này khó thì có thể được phân phối lại cho bộ công cụ, thìsau đó những người không có chuyên môn có thể mô tả nhân vật trong khi chỉ sở

Trang 22

hữu kĩ năng chia tỉ lệ và tác động, cùng với bất kì kĩ năng bổ sung nào được yêucầu bởi bộ công cụ.

Phần mềm mô hình hóa 3 chiều là một bộ công cụ có thể thực hiện các kĩnăng phối cảnh, giá trị và màu sắc, những kĩ năng khó để cho cá nhân học hỏi

Một mô tả đồ họa về phân phối lại kĩ năng, Flor (2012) cho một mở kĩ năngphân tích phân phối mở rộng hơn Mặc dù phần mềm này được thiết kế để tạo racác nhân vật khác trong thế giới ảo, các mô hình mà một người tạo ra có thể đượclưu trữ hoặc in ra giấy và được sử dụng giống như các hình vẽ tay của một người

có chuyên môn

Cuối cùng, khi sử dụng phần mềm mô hình hóa 3 chiều, kỹ năng vẽ đánhdấu trên giấy bằng bút chì được thay thế bằng kỹ năng mô hình hóa đầu tiên bằngcác hình khối cơ bản như tròn, vuông, trụ, cầu, … và thứ hai, vẽ chi tiết từng phầntrên các khối này Một nhà thiết kế hệ thống thông tin có thể tạo ra các chỉ dẫn tùychỉnh kết hợp kỹ năng mô hình hóa cới kỹ năng phân chia tỷ lệ để tạo ra nhữngphần khác nhau Phần mềm mô hình 3 chiều kết hợp với những hướng dẫn tạo bộphận cơ thể, tạo thành ứng dụng

Các hình ảnh phía dưới mô tả từng bước để tạo ra một mô hình bằng cách sửdụng phần mềm

(Nguồn: James C Spohrer_ Louis E Freund Advances in the human side of service engineering CRC Press_Taylor & Francis, 2013)

Hình ảnh: Tạo cơ thể người

Hình ảnh: Mô phỏng tạo bàn tay

Trang 23

Hình ảnh: Mô phỏng tạo cơ bàn chân

Hình ảnh: Mô phỏng tạo đầu người

Hình ảnh: Lắp ghép từng phần cơ thể để tạo thành mô hình người hoàn chỉnh.

Ngoài ra còn một số ứng dụng giúp chúng ta dễ dàng tạo mô hình 3D là: Wings 3D, Daz Studio, Open SCAD, AutoDesk 123D, Meshmixer 3.0,…

3.3.4 TIẾN HÀNH THỰC HIỆN ỨNG DỤNG

Bước thực hiện bao gồm tất cả các hoạt động triển khai, thử nghiệm, tiếp thị,bán hàng và dịch vụ khách hàng Vì các hoạt động đã được xác định rõ và đượcthiết kế bởi các nhà thiết kế và kinh doanh, tôi sẽ không đề cập tới trong bài viếtnày Thay vào đó, tôi trình bày những ứng dụng thực hiện thành công ứng dụngmẫu, nơi những người không có chuyên môn thực hiện nhiệm vụ với bộ công cụmới yêu cầu kiến thức chuyên môn bằng công cụ hiện đại

3.3.4.1 VÍ DỤ VỀ VIỆC TIẾN HÀNH THÀNH CÔNG

Ứng dụng bao gồm công nghệ, phần mềm tạo mô hình 3D và tùy chỉnhhướng dẫn để mô hình hóa giống như con người Mất 3 giờ để hướng dẫn cho 3học sinh kinh tế không có kinh nghiệm nghệ thuật sư dụng phần mềm như mộtphần của khóa học quản lý hệ thống thông tin Học viên có một tuần để hoàn thành

Trang 24

một mô hình Trong 43 học viên, 33 học viên hoàn thành và có 10 học viên khônghoàn thành Trong số 10 học viên, có 7 học viên không tham gia bất kì buổi họcnào Trong 33 học viên hoàn thành, có 3 người không lưu tệp đúng cách và môhình chỉ là một bộ xương chuyển động quay Tuy nhiên, khi công việc của họ đượckiểm tra trực tiếp họ thực hiện mô hình hóa một nhân vật 3D rất chính xác Nếuloại bỏ 7 học viên không tham gia lớp học thì có 33:36*100% = 91,6% học viên đã

sử dụng thành công ứng dụng để tạo mô hình 3D

(Hình ảnh mô tả kết quả của sinh viên trong lớp Nguồn: James C Spohrer_ Louis E Freund Advances in the human side of service

engineering CRC Press_Taylor & Francis, 2013)

Tôi đã thử phần mềm Autocard 3D 2007 để vẽ một số mô hình 3D cơ bảnbằng cách học một video “Hướng dẫn sử dụng Autocard 3D” của kênh Light Thetrên youtube

Giao diện của phần mềm:

Trang 25

Bước đầu tiên để tạo ra hình ảnh 3D là lựa chọn điểm nhìn (trên, dưới, phải, trái, ), chọn trục tọa độ Oxyz bằng các công cụ trên thanh công cụ bên trái màn hình.

Để vẽ một hình hộp thì chúng ta gõ chữ “box” vào command hoặc nhấnShift + 12 rồi gõ “box”

Sau đó chúng ta kéo thả chuột để thay đổi kích thước của hình hoặc có thểnhập trực tiếp số đo bằng cách gõ @ + Shift (chiều dài Ox) + ‘,’ @ + Shift (chiềudài Oy) + ‘,’ @ + Shift (chiều dài Oz)

Trang 26

Sau khi có được hình hộp thì chúng ta có thể thay đổi khung nhìn thành dạng3d, 2d, bằng các công cụ phía trên giao diện để có thể dễ dàng quan sát.

Đây là hình hộp nhìn theo khung nhìn 3D

Bằng các bước tương tự chúng ta có thể vẽ được cách hình khối khác:

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w