Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền vànghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu cô
Trang 2MỤC LỤC
I QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY 3
1. Những giai đoạn thành lập công ty thực phẩm 3
2. Quy trình công bố cơ sở hợp quy: 11
2.1.Khái niệm hợp quy: 11
2.2.Đối tượng chứng nhận hợp quy: 11
2.3.Các phương thức chứng nhận hợp quy 12
2.4.Căn cứ pháp lý của công bố hợp chuẩn 12
2.5.Trình tự, thủ tục công bố hợp quy 13
2.6 Đăng ký công bố hợp quy 13
2.7 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy 15
2.8 Thành phần hồ sơ công bố hợp chuẩn 15
II SỔ TAY AN TOÀN THỰC PHẨM 19
1 Phần I: THÔNG TIN CHUNG VỀ SỔ TAY AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 19 2 Phần II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 21
3 Phần III: PHẠM VI ÁP DỤNG. 22
4 Phần IV: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 22
5 Phần V: TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO 25
6 Phần VI: QUẢN LÝ NGUỒN LỰC 26
7 Phần VII: HOẠCH ĐỊNH VÀ TẠO SẢN PHẨM AN TOÀN 28
8 Phần VIII: ĐO LƯỜNG - PHÂN TÍCH - CẢI TIẾN 32
Trang 3I QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY
Một quy trình thành lập công ty/doanh nghiệp đối với hầu hết các loại hình công ty/doanh nghiệptheo luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại (2015) (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổphần, công ty TNHH 1 thành viên) đầy đủ bao gồm 4 giai đoạn
1 Những giai đoạn thành lập công ty thực phẩm
1 Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp Chủ doanh nghiệp cần
phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hìnhdoanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty Các loại hình doanh nghiệp
phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1
thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần Cụ thể:
a Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là một tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh và thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làmchủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Phápluật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty Thôngthường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động củacông ty, tuy nhiên người chủ này vẫn có thể thuê người khác để thay mình làm công việcnày Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân
+ Ưu điểm:
Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đềliên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật
Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độtrách nhiệm vô hạn
+ Nhược điểm:
Trang 4 Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhâncao.
Trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ khôngnhững bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp
b Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đượcpháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thểpháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền vànghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập
và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trongphạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyềnphát hành cổ phiếu để huy động vốn
Không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn
c Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH 1 TV).
Trang 5Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công tytrách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệcủa công ty cho tổ chức, cá nhân khác Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tưcách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu
Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã gópvào công ty Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác Chủ sở hữu công ty không đượcrút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụtài sản khác đến hạn phải trả
Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốchoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc
d Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiềuphần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập Công ty cổ phần phải cóĐại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty
cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty,
có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tốithiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty cổ phần có quyền phát hành chứngkhoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán Những ưu và nhược điểmcủa Công ty cổ phần
+ Ưu điểm:
Trang 6 Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợtrong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.
Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực,ngành nghề
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều ngườicùng góp vốn vào công ty
Có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn → khả năng huy động vốn rấtcao
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậyphạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ côngchức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần
+ Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổđông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sựphân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích
Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hìnhcông ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độtài chính, kế toán
e Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh làchủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thànhviên góp vốn Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, cácthành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty,cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn được chia lợinhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngangnhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty Những ưu điểm và nhược điểm của công
ty hợp danh
Trang 7+ Ưu điểm:
Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độliên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễdàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh
Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng cácthành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ
đông) Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuynhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp
Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ
nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó(áp dụng trên toàn quốc) Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không,bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu
Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty.
Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh.
Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty Về chức danh người
đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc)
Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký
kinh doanh
2 Giai đoạn 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty
Trang 8Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 20 Nghị
định 43
A Đối với Doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ theo Điều 20 của Luật Doanh Nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký doanhnghiệp của doanh nghiệp tư nhân, người đăng ký thành lập Doanh nghiệp tư nhân phảichuẩn bị:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứngthực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân
B Đối với Công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hạn)
Căn cứ theo Điều 22 của Luật Doanh Nghiệp quy định về Hồ sơ đăng ký doanhnghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn, người đăng ký thành lập Công ty TNHH phảichuẩn bị đầy đủ những loại hồ sơ bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
b Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấychứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đạidiện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức Đối với thành viên là tổ chức nước ngoàithì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải đượchợp pháp hóa lãnh sự
Trang 9c Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy
định của Luật đầu tư
C Đối với Công ty Cổ phần
Căn cứ theo Điều 23 của Luật Doanh Nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký doanhnghiệp của công ty cổ phần, người đăng ký thành lập Công ty Cổ phần phải chuẩn bị đầy
đủ những loại hồ sơ bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là
cá nhân;
b Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu
tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứngminh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo
ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức Đối với cổđông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tàiliệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của Luật đầu tư
D Đối với Công ty hợp danh
Căn cứ theo Điều 21 của Luật Doanh Nghiệp quy định về hồ sơ đăng ký doanhnghiệp của công ty hợp danh, người đăng ký thành lập công ty hợp danh phải chuẩn bị đầy
đủ các loại hồ sơ bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Trang 102 Điều lệ công ty.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010) Lưu ý: Không nhất thiết người đại diệnpháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền chongười khác đi nộp thay Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp
lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Giai đoạn 3: Làm con dấu pháp nhân
Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng
khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty Cơ sở khắc dấu sau khi khắc xong dấupháp nhân sẽ chuyển cho cơ quan công an tỉnh, thành phố để công an tiến hành kiểm tra đăng ký và trảcon dấu cho doanh nghiệp
Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc) và xuất trình CMND cho cơ quan công an.Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủyquyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu
4 Giai đoạn 4: Thủ tục sau thành lập công ty
Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh vàcon dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanhnghiệp
Trang 11Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiệncác công việc như sau:
Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh
trong thời hạn quy định
Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ
ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế quamạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Quản lý thuế"
Bước 3: Đăng bố cáo (Điều 28 Luật Doanh nghiệp);
Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông
tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính)
Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban
hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính)
Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn
chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014 Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng
ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng
Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.
Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có
điều kiện;
2 Quy trình công bố cơ sở hợp quy:
2.1 Khái niệm hợp quy:
Là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp vớiquy chuẩn kỹ thuật tương ứng Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện mộtcách bắt buộc Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thểđược quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
Trang 122.2 Đối tượng chứng nhận hợp quy:
Là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia,quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quychuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định Những đối tượng quy định trong QCKT thườngliên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệpmuốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này Trong đó, nếu kinhdoanh sản phẩm thực phẩm, bạn phải công bố hợp quy sản phẩm
2.3 Các phương thức chứng nhận hợp quy
Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;
Phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sátthông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sátthông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thôngqua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thôngqua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
Phương thức 6: đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
Phương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa
Căn cứ kết quả đánh giá sự phù hợp, đơn vị chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận phù hợptiêu chuẩn hoặc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho đối tượng đã được đánh giá vàquyền sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tàiliệu về sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp chuẩn
Trang 132.4 Căn cứ pháp lý của công bố hợp chuẩn
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số Điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học vàCông nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợpchuẩn, công bố hợp quy;
Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy địnhchế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng
2.5 Trình tự, thủ tục công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy được thực hiện như sau:
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công bố sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuậthợp quy tương ứng
a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc do tổchức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phảithực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hànhquy chuẩn kỹ thuật chỉ định;
c) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi
tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh
Trang 142.6 Đăng ký công bố hợp quy
a Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập và gửi hồ sơ công bố hợp quy đến Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh đểđăng ký
Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
i) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chứcchứng nhận hợp quy :
Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này;
Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (đặc điểm, tính năng, công dụng….)
ii) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh:
Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này;Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (đặc điểm, tính năng, công dụng….);Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được công nhận;
Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụngtheo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêuchuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lýchất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
Kế hoạch giám sát định kỳ;
Báo cáo đánh giá hợp quy gồm những nội dung:
Đối tượng được chứng nhận hợp quy;
Trang 15 (Số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy;
Tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy;
Phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng;
Mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá,…) và các lý giảicần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá);
Kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận);
Thông tin bổ sung khác;
b Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy:
Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếpnhận bản công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thng tư này;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 Điều này, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công
bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại
2.7 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
a Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hoá đã công bố hợp quy; duytrì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp
b Sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá đã được công bố hợp quy theo quyđịnh tại Điều 4 của Thông tư này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường
c Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hoá đã công bố hợp quy với quychuẩn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lưu thông, vận hành, sử dụng phải:
Kịp thời thông báo với các cơ quan quản lý về sự không phù hợp;
Trang 16 Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp Khi cần thiết, tạm ngừng việc xuấtxưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hoá không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;
Thông báo cho các cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếptục đưa các sản phẩm, hàng hoá vào sử dụng, lưu thông, khai thác, kinh doanh
d Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quanquản lý nhà nước
e Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bốhợp quy đã đăng ký
2.8 Thành phần hồ sơ công bố hợp chuẩn
– Thành phần hồ sơ:
Bản công bố hợp quy;
Bản sao giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm,hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường;
Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tínhnăng, công dụng)
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận được đóng thành 01 quyển, gồm các giấy tờ sau:
1 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo Mẫu 1 được banhành kèm theo Thông tư này)
2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao cóxác nhận của cơ sở)
3 Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm(có xác nhận của cơ sở), bao gồm:
a) Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
Trang 17b) Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở
4 Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở); b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở)
5 Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:
a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);
b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở)
Mẫu đơn có dạng:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…., ngày … Tháng … năm 200…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Kính gửi: (tên đơn vị có thẩm quyền cấp, cụ thể: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm Y tế, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)
Cơ sở ……… được thành lập ngày:………
Trụ sở tại: ………
Điện thoại:……… Fax:………
Giấy phép kinh doanh số:……… ngày cấp:………đơn vị cấp:………
Loại hình sản xuất, kinh doanh:………
Công suất sản xuất/năng lực phục vụ:………