Đặt bài toán Con người ngày càng được coi là yếu tố quan trọng nhất trong xã hội vì chính con người là nhân tố đến sự tồn tại và phát triển của quốc gia hay tổ chứ chứ không phải các yếu
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I Đặt bài toán
Con người ngày càng được coi là yếu tố quan trọng nhất trong xã hội vì chính con người là nhân tố đến sự tồn tại và phát triển của quốc gia hay tổ chứ chứ không phải các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên, công nghệ,… Vì thế, Quản Trị Nhân Lực là một hoạt động không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, tổ chức đó Trong các nội dung của quản trị nhân lực thì phân tích công việc được coi là một công cụ quan trọng nhất Phân tích công việc giúp các tổ chức có được hướng giải quyết đúng đắt trong vấn đề liên quan đến quản trị nhân lực: kế hoạch hóa nguồn nhân lực, đánh giá thực hện công việc, định hướng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trả công người lao động …
Thực tế,trong các doanh nghiệp hiện nay, người lao động thường không nắm rõ được mình phải làm những công việc gì , phải có tráchnhiệm và quyền hạn ra sao? Liệu mình có khả năng đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của công việc và công việc đó có phù hợp với mình hay không? Ngoài ra việc trả lương hay tuyển dụng cũng không nằmngoài phạm vi của phân tích công việc cho nên phân tích công việc
là không thể thiếu trong bất kì tổ chức nào
Đối với Vinamilk cũng vậy, chúng ta không thể không nhắc đến tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh và cơ cấu công tác tổ chức của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát triển và có thể cạnh tranh được với các công ty nước ngoài Trong những năm qua, mặc
dù phải cạnh tranh với các sản phẩm sữa trong và ngoài nước, song bằng nhiều nỗ lực, Vinamilk đã duy trì vai trò chủ đạo của mình trên thị trường Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, trong 200 công ty được Forbes châu Á bình chọn, chỉ có
16 công ty đến từ Ngành thực phẩm (Food) và Vinamilk là đại diện duy nhất từ Việt Nam xuất hiện trong nhóm này Cũng theo danh
Trang 2sách này, Vinamilk đạt doanh thu hơn 2,2 tỷ USD, đứng thứ 4 xét về doanh số và thứ 2 về giá trị thị trường với 9.076 tỷ USD trong 7 đại diện đến từ Việt Nam Để đạt được những thành tựu trên, không phảibất cứ doanh nghiệp nào ở Việt Nam cũng dễ dàng đạt được Chắc chắn công ty đã phải có một cơ cấu tổ chức tốt, đưa ra những chiến lược kinh doanh sáng suốt giúp Vinamilk đứng vững trong thị trường suốt 30 năm qua.Chính vì thế nhóm 8 chúng em đã thực hiện đề tài
“ liên hệ thực tiễn công tác phân tích công việc tại doanh nghiệp Vinamilk” do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi sai sót,kính mong cô và các bạn góp ý để bài của nhóm hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
⁃ Đối tượng nghiên cứu:công tác phân tích công việc tại công ty
cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
⁃ Phạm vi nghiên cứu công ty Vinamilk
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết phân tích công việc
1 Khái niệm phân tích công việc
Trước hết ta cần có khái niệm về công việc Cũng có nhiều khái niệmkhác
nhau về công việc Ta có thể chấp nhận khái niệm về công việc như sau: “Công
việc bao gồm một số công tác cụ thể mà một tổ chức phải hoàn thành nhằm đạt
được mục tiêu của mình” Như vậy: “Phân tích công việc là quá trình thu thập các thông tin liên quan đến công việc một cách có hệ
thống” Phân tích công việc được tiến hành nhằm để xác định các nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc đó và các kỹ năng, năng lực
quyền hạn và trách nhiệm cụ thể cần phải có để thực hiện công việc
đó một cách tốt nhất
Trang 3+ Nhiệm vụ: Đây là đơn vị nhỏ nhất của phân tích công việc, biểu thịtừng hoạt
động riêng biệt với mục đích cụ thể mà người lao động phải thực hiện
+ Vị trí: Vị trí làm việc: cấp độ tiếp theo của phân tích, biểu thị tất cảcác nhiệm
vụ được thực hiện bởi cùng một lao động
+ Công việc: một số thao tác cụ thể phải hoàn thành nếu tổ chức muốn đạt được
ngiệm cần thiết để thực hiện những công việc, nghề là mặt hình thức của phần công
lao động đòi hỏi những kiến thức tổng hợp và thói quen thực hành những công việc
nhất định
2 Nội dung của phân tích công việc.
2.1 Thông tin thu tập.
Trong quá trình phân tích công việc thì việc sử dụng thông tin mang lại những
ưu điểm, nhược điểm của công việc và các tiêu chuẩn của người thực hiện công
việc Các thông tin cần thu thập trong quá trình phân tích công việc bao gồm:
+Thông tin về nhiệm vụ và trách nhiệm các công việc: cần điều tra càng chi tiết
càng tốt
Trang 4+Thông tin về máy móc, thiết bị, công cụ lao động, chính cụ, nguyênvật liệu sử
dụng trong quá trình lao động và kết quả của quá trình lao động đó.+Các thông tin về điều kiện, đặc điểm của máy móc, thiết bị và sự
bố trí nó ở
nơi làm việc, các thông tin về môi trường lao động: cây xanh, thẩm
mĩ, âm nhạc
trong sản xuất
+Các thông tin quy định về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi
+Thông tin đòi hỏi đối với người lao động về thể lực: quy định, giới hạn về
tuổi, chiều cao, cân nặng và về trí lực bao gồm các thông tin: bằng cấp giáo dục
đào tạo, chuyên ngành đào tạo, kinh nghiệm, kĩ năng
2.2 Các phương pháp thu thập thông tin trong phân tích
2.3 Các kết quả của phân tích công việc.
2.3.1 Bản mô tả công việc
Bản mô tả công việc là một văn bản chính thức nhằm liệt kê đầy đủ (ngắn
Trang 5gọn, xúc tích nhấn mạnh bằng các động từ hành động) để chỉ rõ những nhiệm vụ,
trách nhiệm, điều kiện làm việc liên quan đến một công việc cụ thể
⁃ Trong bản mô tả công việc gồm có ba phần:
+ Phần xác định về công việc gồm có các tên công việc (chức danh công việc), địa điểm thực hiện chức danh lãnh đạo trực tiếp số người dưới quyền, ngày xây dựng, xếp hạng công việc.+ Phần tóm tắt công việc: Là phần tường thuật viết một cách tóm tắt và chính xác về các trách nhiệm và nhiệm vụ thuộc vềcông việc Trong phần này cần làm rõ các vấn đề: nhiệm vụ cụthể và lý do cần phải làm, trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ báo cáo
+ Các điều kiện làm việc bao gồm các điều kiện về môi
trường, tiếng ồn về thời gian làm việc, điều kiện về vệ sinh và
an toàn phương tiện đi lại thực hiện công việc và các điều kiệnkhác có liên quan
2.3.2 Bản yêu cầu của công việc đối với người thực hiện
Là bản liệt kê các yêu cầu cần phải có của công việc đối với những người thực hiện về các kiến thức, kỹ năng, các kinh
nghiệm, trình độ giáo dục và đào tạo, các
đặc trưng về tinh thần và thể lực và các yêu cầu cụ thể khác Các tiêu chuẩn nhân
Trang 6Là một văn bản chính thức liệt kê một cách hệ thống các chỉ tiêu định lượng và
định tính phản ánh mức độ hoàn thành về mặt số lượng và chất lượng các nhiệm vụ được nêu ra trong bản mô tả công việc
3 Vai trò của phân tích công việc.
3.1 Vai trò đối với tổ chức
⁃ Cung cấp các thông tin về nhưng yêu cầu, đặc điểm của công việc
⁃ Giúp nhà quản trị tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận
cơ cấu trong doanh nghiệp
⁃ Giúp nhà quản trị đánh giá được chính xác yêu cầu đối với công việc
⁃ Phân tích công việc là công cụ hữu hiệu giúp các tổ chức, doanh nghiệp mới
thành lập hoặc đang cần có sự cải tổ hoặc thay đổi về cơ cấu
tổ chức, tinh giảm
⁃ biên chế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.2 Vai trò định hướng
3.2.1 Trong kế hoạch hóa nguồn nhân lực
⁃ Phân tích công việc là cơ sở để xác định ra các loại công việc,
từ đó là cơ sở để xác định cầu về nhân lực Trên cở sở của bản
mô tả công việc, yêu cầu công việc đối với người thực hiện để xác định ra công việc còn trống, xác định ra những tiêu thức
để tìm kiếm, sàng lọc ứng viên
3.2.2 Trong hoạt động định hướng
⁃ Thông qua phân tích công việc giúp người lao động nắm bắt được công việc, giúp họ biết được cần phải làm gì? Làm như thế nào và kết quả cần đạt được là bao nhiêu
3.2.3 Trong đánh giá thực hiện công việc
⁃ Đánh giá thực hiện công việc là việc đánh giá một cách có hệ thống chính thứctình hình thực hiện công việc của từng người
Trang 7lao động và so sánh các tính chất đã thực hiện trước và thảo luận Qua việc phân tích công việc chúng ta biết được tiêu chuẩn và đó là cơ sở để đánh giá thực hiện công việc là việc đánh giá một cách có hệ thống chính thức tình hình thực hiện công việc của từng người lao động và so sánh các tính chất
đã thực hiện trước và thảo luận Qua việc phân tích công việc chúng ta biết được tiêu chuẩn và đó là cơ sở để đánh giá thành tích thực hiện hiệu quả của người lao động đảm đương các vị trí của việc làm
3.2.4 Trong hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
⁃ Qua việc phân tích công việc đã cho ta được các công việc cần phải có các loại nhân viên hay công nhân nào để đáp ứngđược yêu cầu của công việc hay do sự phát triển của khoa học công nghệ Các công việc đòi hỏi công nhân có trình độ cao hơn vì vậy các nhân viên hay ccong nhân này đều được đào tạo và phát triển về công việc của mình nhằm đáp ứng được đòi hỏi của nghề hay phân tích công việc đã chỉ ra được những nội dung chương trình cần đào tạo huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK VIỆT NAM
1 Sự ra đời và phát triển của công ty.
Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở
thành công ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada,… Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều DN khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi
Trang 8bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộpngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỉ đồng Cty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn Hiện nay, Cty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm bán
lẻ phủ rộng khắp toàn quốc Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh củaVinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk Vì thế, trong bối cảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn
đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳngđịnh vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam Trong kế hoạch pháttriển, Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập bằng cách hỗ trợ nông dân, bao tiêu sản phẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa Nếu năm 2001, Cty có 70 đại lý trung chuyển sữa tươi thì đến nay đã
có 82 đại lý trên cả nước, với lượng sữa thu mua khoảng 230
tấn/ngày Các đại lý trung chuyển này được tổ chức có hệ thống,
Trang 9rộng khắp và phân bố hợp lý giúp nông dân giao sữa một cách thuậntiện, trong thời gian nhanh nhất Cty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường xuyên đến các nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng suất và chất lượng cao Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình nghèo nuôi bò sữa lên đến hàng tỷ đồng Nhờ các biện pháp hỗ trợ, chính sách khuyến khích, ưu đãi hợp lý, Vinamilk
đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động nông thôn, giúp nông dân gắn bó với Cty và với nghề nuôi bò sữa, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao đời sống; nâng tổng số đàn bò sữa từ 31.000 con lên 105.000 con Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượngVinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủ động hội nhập,Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam
Trang 102 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK.
2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Vinamilk
Các cấp trong bộ máy tổ chức
Trang 11
2.2 Sơ lược về nhân sự công ty Vinamilk:
Vinamilk có đội ngũ lãnh đạo chuyên nghiệp, với đội ngũ lao động
trên 5.000 người với nhiều trình độ chuyên môn khác nhau
⁃ Trong đó, ban lãnh đạo chủ chốt của công ty gồm:
Bà Mai Kiều Liên tổng giám đốc,thành viên HĐQT,thành viên
tiểu ban nhân sự,tiểu ban chiến lược
Ông Mai Hoài Anh giám đốc điều hành kinh doanh quốc tế
Ông Trịnh Quốc Dũng giám đốc điều hành phát triển vùng
nguyên liệu
Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa Giám đốc Điều hành Chuỗi Cung ứng
Bà Bùi Thị Hương giám đốc điều hành nhân sự & hành
chính,đối ngoại
Đại hội đồng cổ đông
Ban Kiển SoátHội đồng quản trị
Tổng giám đốc
cong-ty-vinamilk.htm
hinh-bo-may-to-chuc-cong-ty-vinamilk.htm
GĐ phát triền ngành hàng
GĐ điều hành kinh doanh
GĐ điều hànhmark eting
GĐ điều hành dự án
GĐ điều hành tài chính
GĐ điều hành chuỗi cung ứng
GĐ điều hành và phát triển vùng nguyên liệu
GĐ điều hành sản xuất và phát triển phần mềm
Trang 12 Ông Nguyễn Quốc Khánh giám đốc điều hành nghiên cứu và phát triển
Ông Lê Thành Liêm giám đốc điều hành tài chính kiêm kế toán trưởng
Ông Phan Minh Tiên giám đốc điều hành marketing kiêm kinh doanh nội địa
Ông Trần Minh Văn giám đốc điều hành sản xuất
2.3 Chức năng và nhiệm vụ các cấp, phòng ban, tiểu ban
trong công ty Vinamilk
Hội đồng cổ đông:
⁃ Là cơ quan có thẩm quyền nhất quyết định mọi vấn đề quan
trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ chương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty quyết định cơ cấu vốn,bầu ra ban quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
⁃ Cơ cấu cổ đông:Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước(SCIC) nắm giữ 45,06%,cổ đông nước ngoài nắm giữ 49% và cổ đông trong nước nắm giữ 5,94% vốn điều lệ của công ty
Tổng Giám đốc:
⁃ Do hội đông quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chụi trách nhiệm trước HĐQT, quyết định
Trang 13tất cả những vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Côngty.
Phòng Kinh doanh:
⁃ Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh,
theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh
⁃ Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sánh phân phối, chính sách giá cả
⁃ Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm
⁃ Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đoán về nhu cầu thị trường
Trang 14⁃ Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty.
⁃ Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện các quy chế,chính sách
về hành chính,nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế
độ điều hành của Nhà nước
⁃ Tư vấn cho nhân viên Công ty về các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa
vụ của nhân viên trong Công ty
⁃ Quản lý và giám sát công tác xây dựng cơ bản toàn Công ty
⁃ Xây dựng, ban hành và giám sát định mức kinh tế kỹ thuật
⁃ Nghiên cứu và đề xuất các phương án thiết kế xây dựng dự
án,giam sát chất lượng xây dựng công trình và theo dõi tiến độ của nhà máy
⁃ Theo dõi lập công tác quản lý kỹ thuật
⁃ Lập công tác tổ chức đấu thầu,để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp,
có chất lượng, đáp ứng được tiêu chuẩn của Công ty đề ra cho từng dự án
Trang 15⁃ Thực hiện các công tác xuất nhập khẩu cho toàn công ty, cập nhật và vận dụng chính xác, kịp thời các quy định, chính sách liênquan do nhà nước ban hành.
⁃ Dự báo nhu cầu thị trường giúp xây dựng kế hoạch sản xuất hàng nội địa, và xuất khẩu hiệu quả
⁃ Nhận đơn đặt hàng của khách hàng, phối hợp chuyển cho xí
nghiệp kho vận Phối hợp với nhân viên Xí nghiệp Kho vận theo dõi công nợ của khách hàng
Phòng tài chính kế toán:
⁃ Quản lý và điều hành toàn bộ các hoạt động tài chính, kế toán
⁃ Tư vấn cho ban giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược tài chính
⁃ Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
⁃ Lập dự án ngân sách phân bố và kiểm soát ngân sách cho toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
⁃ Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính
kế toán
⁃ Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư của Công ty có hiệu quả
Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm:
⁃ Nghiên cứu, quản lý và điều hành các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm mới,sản phẩm gia công, xuất khẩu và cải tiến chất lượng sản phẩm
⁃ Chịu trách nhiệm về công tác đăng ký các công bố sản phẩm, công tác đăng ký các quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước
⁃ Xây dựng và giám sát hệ thống đảm bảo chất lượng, theo tiêu chuẩn trong và ngoài nước (ISO, HACCP)
⁃ Thiết lập,giám sát,quản lý các quy trình công nghệ,quy trình sản xuất và quy trình đảm bảo chất lượng