1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khai báo hải quan điện tử thực trạng áp dụng và giải pháp

34 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 133,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử , người khai hải quan sử dụng chữ ký số và phải có trách nhiệm bảo mật tài khoản sử dụng khi giao dịch với cơ quan hảiquan thông qua Hệ thống kha

Trang 1

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

TIỂU LUẬN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

ĐỀ TÀI: KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VÀ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập toàn cầu là xu thế của thế giới hiện nay, bởi vậy, bản thân mỗi quốcgia khi nhận ra tầm quan trọng của xu thế này thì phải có những bước chuyển mình đểquá trình hòa nhập cùng với xu thế của thế giới diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn Tuântheo quy luật tất yếu đó, Việt Nam cũng đang tích cực mở cửa và cải cách các thủ tụchành chính theo hướng hiện đại, thông thoáng, phù hơn với các chuẩn mực quốc tế.Một trong những nỗ lực đó chính là hiện đại hóa các quy trình hải quan, mà nổi bật làviệc thực hiện thí điểm Hải quan điện tử Hiện đại hóa Hải quan với những ưu điểmvượt trội không chỉ giúp các doanh nghiệp giảm bớt chi phí thời gian và tiền bạc màcòn phục vụ nhu cầu hiện đại hóa toàn ngành Hải quan, giúp công tác quản lý và xử lýđược chặt chẽ hơn, nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn; từ đó từng bước tiến tới phù hợpvới những yêu cầu của Hải quan trong khu vực và trên thế giới

Hơn bốn năm thực hiện Hải quan điện tử đã đạt được một số thành công, đượcChính phủ, cộng đồng doanh nghiệp và xã hội hoan nghênh, tạo ra động lực cải cáchhiện đại hóa Hải quan Tuy nhiên, do quy trình này còn rất mới mẻ, đòi hỏi trình độcông nghệ thông tin cao nên vẫn còn rất nhiều vướng mắc, nên nhóm chúng em đã

chọn đề tài “Khai báo hải quan điện tử: Thực trạng áp dụng và giải pháp” Trên cơ

sở lý luận về Hải quan điện tử, đề tài của chúng em đi sâu vào nghiên cứu thực trạngkhai báo hải quan điện tử ở Việt Nam, từ đó rút ra những bài học thực tiễn nhằm tìm ranhững giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả cho việc thông quan, đáp ứng đòi hỏicủa đất nước đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên PGS.TS Phạm Duy Liên đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này Do cònthiếu sót về mặt kiến thức thực tiễn cũng như do thời gian có hạn nên bài tiểu luận củachúng em còn nhiều sơ suất, chúng em rất mong nhận được những nhận xét và đónggóp quý giá của thầy để nâng cao kiến thức, phục vụ cho công tác sau này

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc của khai báo hải quan điện tử

1.1.1 Khái niệm khai báo hải quan điện tử và quá trình hình thành

Theo nghĩa hẹp ta có thể hiểu Hải quan điện tử là việc ứng dụng công nghệthông tin để xử lý thông quan tự động, còn theo nghĩa rộng Hải quan điện tử là môitrường trong đó cơ quan hải quan áp dụng các phương pháp, phương tiện, trang thiết bịhiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin để điều hành hoạt động của mình và cung cấpcác dịch vụ thông quan hải quan cho người khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, chủphương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh và các bên có liên quan Do giới hạn

về thời gian và nguồn lực nên đề tài sử dụng khái niệm Hải quan điện tử theo nghĩa hẹp

để nghiên cứu

Một số khái niệm khác liên quan đến Hải quan điện tử:

- Khai quan điện tử là việc tạo, gửi, nhận, xử lý và lưu dữ nội dungthông tin khaihải quan bằng phương tiện điện tử sử dụng kỹ thuật trao đổ idữ liệu điện tử

- Giao dịch HQĐT là quá trình trao đổi thông điệp dữ liệu điện tử giữacơ quan hảiquan và người khai hải quan

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: là hệ thống thông tin hải quantập trung,thống nhất thông qua đó để thực hiện TTHQĐT, do Tổng cục hải quan quản lý

- Chứng từ hải quan điện tử: Là chứng từ được tạo theo quy định vềgiao dịch điện

tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện TTHQĐT

- Tờ khai hải quan điện tử là chứng từ hải quan điện tử bao gồm các tiêu thức do

Bộ Tài chính quy định để sử dụng làm thủ tục hải quan điện tử vàlàm căn cứcho các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan

- Lệnh thông quan điện tử: là chứng từ hải quan điện tử bao gồm cáctiêu thức do

cơ quan hải quan quy định, thông báo và hướng dẫn cho ngườikhai hải quan

Trang 4

thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa khi tờ khai điện tửđược chấp nhận đăngký.

Đế hiểu hơn về Hải quan điện tử ta có thể hình dung mô hình quản lýhệ thốngthông quan bằng điện tử ở Việt Nam theo mô hình dưới đây

1.1.2 Đặc điểm của Khai báo hải quan điện tử

- Người khai hải quan và công chức hải quan không phải tiếp xúc trực tiếp khithực hiện thủ tục hải mà chỉ cần thông qua hình thức truyền dữ liệu điện tử

- Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử , người khai hải quan sử dụng chữ ký số

và phải có trách nhiệm bảo mật tài khoản sử dụng khi giao dịch với cơ quan hảiquan thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử hoặc hệ thống khai hải quan điện

 Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;

 Có xác nhận trên chứng từ giấy “ ĐÃ CHUYỂN ĐỔI SANGDẠNG ĐIỆN TỬ” theo “ Mẫu dấu chứng nhận đã chuyển đổisang dạng điện tử” về việc đã được chuyển đổi từ chứng từ giấysang chứng từ điện tử, có chữ ký và họ tên của người khai hảiquan

1.1.3 Nguyên tắc trong Khai báo hải quan điện tử

Thủ tục hải quan điện tử được tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau:

- Tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về tờ khai hải quan, chứng từ hải quan và cácnguyên tắc trao đổi dữ liệu điện tử

- Dựa trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủhàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật trong quản lý hải quan thông qua hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Trang 5

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống tiếp nhận và xử lý các giaodịch điện tử về hải quan do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất

- Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử trên cơ sở tự nguyện, được cơquan hải quan chấp nhận và đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử tại địabàn nào thì làm thủ tục hải quan điện tử tại địa bàn đó

- Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử tự kê khai, tự nộp thuế và cáckhoản thu khác

- Trong thời gian quy định phải nộp hồ sơ hải quan và lệ phí hải quan theo định

kỳ, nếu doanh nghiệp không nộp hoặc nộp không đầy dủ thì hệ thống xử lý dữliệu điện tử hải quan sẽ tự động từ chối tiếp nhận khai điện tử của doanh nghiệp

1.2 Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS

1.2.1 Giới thiệu

Hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửaquốc gia gồm 02 hệ thống nhỏ:

(i) Hệ thống thông quan tự động (gọi tắt là Hệ thống VNACCS);

(ii) Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (gọi tắt là Hệ thống VCIS)

Hệ thống VNACCS/VCIS gồm các phần mềm chủ yếu: Khai báo điện tử Declaration); Manifest điện tử (e-Manifest); Hóađơn điện tử (e-Invoice); Thanh toánđiện tử (e-Payment); C/O điện tử (e-C/O); Phân luồng (selectivity); Quản lý hồ sơ rủiro/tiêu chí rủi ro; Quản lý doanh nghiệp XNK; Thông quan và giải phóng hàng; Giámsát và kiểm soát

(e-Chức năng khác của Hệ thống VNACCS là tăng cường kết nối với các Bộ,Ngành bằng cách áp dụng Cơ chế một cửa (Single Window),

Hệ thống VNACCS kết nối với nhiều hệ thống công nghệ thông tin của các bênliên quan như: doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, cảng, dịch vụ, giao nhận, vận chuyển,ngân hàng, các Bộ, Ngành liên quan

Trang 6

1.2.2 Cách đăng ký

Doanh nghiệp muốn tham gia vào thủ tục khai báo điện tử cần có tài khoản(account) tại cơ quan hải quan, sau khi tài khoản này được lập và xác minh mới có thể

thực hiện khai báo Hồ sơ đăng ký tài khoản bao gồm:

- Đơn đăng ký tham gia thủ tục Hải quan điện tử (theo mẫu): 01 bản gốc

- Giấy đăng ký doanh nghiệp: 01 bản sao y

- Giấy giới thiệu: 01 bản (cho người trực tiếp đi đăng ký)

Theo quy định của Bộ Tài chính về sử dụng Chữ ký số công cộng trong thủ tụchải quan điện tử (Quyết định 2341/QĐ-BTC ngày 18/09/2013), kể từ ngày 01/11/2013Doanh nghiệp phải sử dụng Chữ ký số công cộng khi thực hiện kê khai hải quan điện

tử Chữ ký số của doanh nghiệp là thông tin xác định doanh nghiệp đi kèm theo tờ khaiđiện tử, về mặt pháp lý, chữ ký số có tính pháp lý như chữ ký tay và con dấu của doanhnghiệp trên tờ khai giấy Việc khai Hải quan điện tử có sử dụng Chữ ký số giúp giảmtải các thủ tục hải quan, giúp quá trình thông quan được nhanh chóng và thuận tiện hơncho Doanh nghiệp

Tổng cục Hải quan chấp nhận tất cả chữ ký số cung cấp bởi các nhà cung cấpdịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép và đã xác nhận hợpchuẩn với cơ quan hải quan bao gồm FPT, BKAV, VNPT-CA, NACENCOM, CK-CA,SAFE-CA, VIETTEL-CA, SMARTSIGN Trường hợp doanh nghiệp đã sử dụngchữ ký số để đăng ký kê khai - nộp thuế qua mạng với cơ quan thuế thì có thể tiếp tục

sử dụng chữ ký số này để đăng ký với cơ quan hải quan

1.2.3 Quy trình thủ tục khai báo hải quan điện tử

Các loại hình đang áp dụng cho Hải quan điện tử

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình mua bán hàng hóa

Trang 7

2 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhânnước ngoài hoặc đặt gia công tại nước ngoài.

3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàngxuất khẩu

4 Hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp ưu tiên

5 Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

6 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư

7 Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất

8 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

9 Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại

10 Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả

11 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Cụ thể, khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì các doanh nghiệp phải làm các

hồ sơ sau :

Hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu

- Tờ khai hải quan điện tử

- Trong trường hợp cụ thể dưới đây hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóaxuất khẩu phải có thêm các chứng từ sau:

 Vận tải đơn: bản điện tử

 Bản kê chi tiết hàng hoá trong trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loạihoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chính;

 Giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trongtrường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật:bản điện tử

Trang 8

 Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan: bảnđiện tử hoặc 01 bản sao.

Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá nhập khẩu:

- Tờ khai hải quan điện tử

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươnghợp đồng: bản điện tử hoặc 01 bản sao;

- Hóa đơn thương mại: bản điện tử hoặc 01 bản chính;

- Vận tải đơn: bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính

- Trong các trường hợp cụ thể dưới đây hồ sơ hải quan điện tử đối với hànghóa nhập khẩu phải có thêm các chứng từ sau:

 Bản kê chi tiết hàng hoá trong trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loạihoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chính;

 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoáphải kiểm tra về chất lượng, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểmdịch động thực vật: bản điện tử hoặc 01 bản chính;

 Chứng thư giám định trong trường hợp hàng hoá được thông quan trên cơ

sở kết quả giám định: bản điện tử hoặc 01 bản chính;

 Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu trong trường hợp hàng hoá thuộc diệnphải khai Tờ khai trị giá: 01 bản điện tử

 Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trongtrường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định củapháp luật: bản điện tử

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong trường hợp người khaihải quan có yêu cầu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặcbiệt: bản điện tử theo hoặc 01 bản chính;

 Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan: bảnđiện tử hoặc 01 bản sao

Trang 9

Quy trình khai báo đối với Doanh nghiệp

Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá

(nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan hảiquan

Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ

khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau:

+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Lô

hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4

+ Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơqaun hải quan kiểm tra Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện tiếpbước 4, nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra htực tế hàng hóa thì chuyển sangbước 3

Bước 3: - Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ

quan hải quan kiểm tra

Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng

Quy trình đối với Hải quan

Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cơ bản gồmcác bước:

Bước 1: Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai điện tử.

Hệ thống kiểm tra, tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử Trường hợp Chi cụctrưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử yêu cầu, công chức hảiquan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung hai của người khai hải quan trong Hệ thống xử

lý dữ liệu điện tử hải quan

Trang 10

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan

Kiểm tra hồ sơ hải quan bao gồm các công việc: Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra, xácđịnh trị giá tính thuế (nếu có) Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của phápluật thì công chức kiểm tra hồ sơ:

- Đối với trường hợp kiểm tra hồ sơ giấy : in “ Phiếu ghi kết quả kiểm trachứng tư giấy” theo quy định tại Điểm 3.3 Khoản Điều 16 Thông tư222/2009/TT-BTC;

- Quyết định “ Thông quan” trên Hệ thống;

- Đề xuất Đội trưởng Đội thủ tục quyết định “ Giải phóng”, “ Đưa hàng về bảoquản” trên hệ thống

Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc

bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, cần phải điều chỉnh thì công chức kiểm tra hồ sơyêu cầu người khai hải quan sửa đổi bổ sung.Trường hợp có nghi vấn, công chức đềxuất Chi cục trưởng quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra

Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa: công chức thực hiện kiểm trachi tiết hồ sơ; cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống; chuyển hồ sơ sang Bước 3 củaQuy trình Trường hợp phải thực hiện kiểm tra hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoàicửa khẩu chưa có kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểmtra hồ sơ in hai phiếu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa” lưu cùng bộ hồ sơchuyển cho công chức kiểm tra thực tế hàng hóa

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa.

Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện việc kiểm tra quy định tại Điều

19, Điều 20, Điều 22 Thông tư 222/2009/TT-BTC và quyết định hình thức mức độkiểm tra của Chi cục trưởng ghi tại ô số Phiếu ghi kết quả chứng từ giấy Trường hợpphải thực hiện kiểm tra hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục ngoài cửa khẩu chưa có kếtnối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra thực tế hàng hóaghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa vào mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hànghóa” sau đó cập nhật kết quả kiểm tra hàng hóa vào hệ thông

Trang 11

Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp với các quy định của pháp luậtthì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định thông quan hoặc đề xuất Đội trưởngĐội thủ tục quyết định “ Giải phóng” , “ Đưa hàng về bảo quản” Việc quyết định đượcthực hiện trên Hệ thống hoặc trên Tờ khai điện tử in nhưng sau đó phải cập nhật vào

Hệ thống

Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai bao của ngườikhai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đề xuất biện pháp xử lý vàchuyển hồ sơ cho Đội trưởng Đội thủ tục để xem xét, xử lý

Nếu lô hàng thuộc trường hợp phải kiểm tra trị giá tính thuế, tính lại thuế thì ghinhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa chuyển toàn bộ hồ sơ về Bước 2 để kiểm tra trịgiá tính thuế, tính lại thuế

Bước 4: Xác nhận “Đã thông quan điện tử”: Giải phóng hàng; Đưa hàng về bảo

quản ; Hàng chuyển cửa khẩu, trao đổi thông tin với Chi cục hải quan cửa khẩu

 Thu thuế và lệ phí hải quan theo quy định

 Kiểm tra đối chiếu đúng nội dung tờ khai hải quan điện tử in với thông của tờkhai hải quan điện tử trên hệ thống; hình thức tờ khai hải quan điện tử in và căn

cứ quyết định trên hệ thống; thực hiện xác nhận vào ô số 32 đối với tờ khai hảiquan điện tử in xuất khẩu, ô 35, 36 đối với tờ khai hải quan điện tử in nhậpkhẩu

 Công chức được giao nhiệm vụ xác nhận “ Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Cho phép đưa hàng về bảo quản”, “ Hàng chuyển cửa khẩu” thực hiện việc xácnhận đúng nội dung quyêt định trên hệ thống vào tờ khai hải quan điện tử in.Công chức xác nhận vào 02 bản Tờ khai hải quan điện tử in, lưu 01 bản, trảngười khai hải quan 01 bản, đồng thời cập nhật thông tin xác nhận vào hệ thống

Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trang 12

1.3.1 Đối với doanh nghiệp

Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp còn được hưởng thêm nhiềulợi ích so với thủ tục hải quan truyền thống đó là:

- Doanh nghiệp không phải đến trụ sở của cơ quan Hải quan mà có thể khaihải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính kết nối mạng internet và đượcthông quan ngay đối với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy

và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

- Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai điện tử in từ hệ thống của doanh nghiệp,

có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai giấy và các chứng

từ kèm theo để đi nhận hàng và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trênđường (nếu lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểmtra thực tế hàng hóa)

- Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan bất kỳ lúc nào thay cho việc chỉ cóthể khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếpnhận khai báo trong giờ hành chính

Trang 13

- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải quancung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử sẽ được cơ quan hải quan

hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trựctiếp miễn phí

- Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nộp lệ phí (theo tháng hoặc theo từng

tờ khai) thay vì chỉ có thể nộp theo từng tờ khai như thủ tục hải quan truyềnthống

- Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp thông tin giữa hệ thống của hải quan

và doanh nghiệp được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo điều kiện thuận lợicho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin

- Doanh nghiệp có thể đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại bất kỳChi cục Hải quan điện tử nào và được chấp nhận làm thủ tục hải quan điện

tử ở các Chi cục khác thay vì việc phải làm đăng ký tại từng Chi cục hảiquan điện tử như trước đây

- Thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp doanh nghiệp giảm thời gian, chi phílàm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình khaibáo hải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất hàng

1.3.2 Đối với cơ quan Hải quan

- Với quy trình thủ tục đơn giản, ít sử dụng giấy tờ, thời gian làm thủ tục hải quancho một lô hàng đã được rút ngắn một cách đáng kể Hiện tại, thời gian làm thủtục trung bình đối với tờ khai luồng xanh từ 5 đến 10 phút , đối với tờ khailuồng vàng từ 20 đến 30 phút và đối với tờ khai luồng đỏ từ 1 đến 2 giờ So vớithủ tục hải quan thủ công, thời gian làm thủ tục hải quan điện tử giảm từ 4 - 8giờ

- Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýnhà nước về hải quan; tạo cơ sở để tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về thủtục hải quan điện tử, chuyển đổi từ phương thức quản lý hải quan thủ công sang

Trang 14

phương thức quản lý hải quan hiện đại; là tiền đề để triển khai Cơ chế một cửaquốc gia và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.

- Thủ tục hải quan điện tử khi được mở rộng thực hiện ở những địa bàn có lưulượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn sẽ góp phần đảm bảo việc thống nhất, đơngiản hóa thủ tục; rút ngắn thời gian thông quan; giảm chi phí cho doanh nghiệp,hạn chế tiêu cực nảy sinh từ công chức hải quan, nhân viên của doanh nghiệplàm thủ tục hải quan

- Bên cạnh đó, thông qua thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã nâng cao nhậnthức cho cán bộ, công chức về cải cách hiện đại hóa, bước đầu đã hình thànhđược một đội ngũ cán bộ, công chức tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có kỹnăng và kiến thức thực hiện thủ tục hải quan điện tử làm tiền đề cho việc triểnkhai mở rộng thủ tục hải quan sâu, rộng trong giai đoạn tới

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI

VIỆT NAM 2.1 Lộ trình triển khai

Thông quan điện tử ở Việt Nam bắt đầu từ khi Chính phủ ban hành Quyết định

số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 về việc thực hiện thí điểm thủ tục hảiquan điện tử

Sau đó, ngày 19/7 /2005 Bộ Tài chính ban hành Quyết định số BTC quy định về quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóaxuất nhập khẩu Việc thí điểm chia thành 2 giai đoạn

50/2005/QĐ- Giai đoạn 1 từ tháng 10/2005-11/2009 tại Chi cục Hải quan điện tử - Cục Hảiquan thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh

 Giai đoạn 2 (đánh dấu bằng Thông tư số 222/2009/TT-BTC) từ 2009 đến hết năm

2012, triển khai tại 13 Cục hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mởrộng ứng dụng tới các DN cùng với mở rộng các loại hình hàng hóa

Trên cơ sở thành công trong giai đoạn thí điểm, ngày 23/10/2012 Chính phủ đãban hành Nghị định 87/2012/NĐ-CP về thực hiện chính thức TTHQĐT trên phạm vi cảnước bắt đầu từ ngày 2/1/2013

Để thực hiện TTHQĐT theo lộ trình của Chính phủ, về mặt công nghệ, ECUS

đã trải qua 4 phiên bản về thông quan điện tử Từ những phiên bản đơn giản đầu tiênchỉ giống như hình thức khai báo hải quan điện tử, đến phiên bản 4.0, hệ thống khôngchỉ tiếp nhận tờ khai mà còn tự động hóa được nhiều khâu trong quy trình nghiệp vụnhư kiểm tra, phân luồng và quyết định thông quan… Điều này giúp DN giảm thiểu rấtnhiều thời gian và tiện lợi trong thực hiện thủ tục hải quan, góp phần thông quan hànghóa được nhanh chóng, giảm thiểu chi phí phát sinh

Trang 16

Việc thực hiện TTHQĐT cũng là tiền đề quan trọng cho việc tiếp nhận và triểnkhai Hệ thống VNACCS/VCIS.

Ngày 15/11/2013, bắt đầu chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS Để chuẩn bị cho

kế hoạch chạy thử hệ thống, các Cục hải quan đã tiến hành đào tạo chi tiết về Hệ thốngVNACCS/VCIS cho cán bộ hải quan và doanh nghiệp Đặc biệt, việc ban hành Quyếtđịnh 2341/QĐ-BTC về việc ban hành lộ trình triển khai sử dụng chữ ký số công cộngtrong thủ tục hải quan điện tử và Công văn số 5559/TCHQ-CNTT của Tổng cục Hảiquan về việc hướng dẫn triển khai sử dụng chữ ký số công cộng trong thủ tục hải quanđiện tử là một dấu mốc quan trọng trong lộ trình triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS

Theo kế hoạch, thời gian chạy thử VNACCS/VCIS được thực hiện từ15/11/2013 đến ngày 15/2/2014 Tuy nhiên, đến ngày 26/2/2014, Tổng cục Hải quan

đã ban hành Công văn số 1352/TCHQ-VNACCS gia hạn thời gian chạy thử Hệ thốngVINACCS/VCIS đến hết ngày 28/2/2014 Đến ngày 26/2/2014, một lần nữa, Tổng cụcHải quan lại ra công văn mới gia hạn thời gian chạy thử VNACCS/VCIS: thay vì28/2/2014 như kế hoạch đã công bố, sẽ được kéo dài đến ngày 21/3/2014

Lý giải về việc tiếp tục gia hạn chạy thử hệ thống, công văn nêu là để tạo điềukiện thuận lợi cho cán bộ, công chức hải quan và doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thêmthời gian chạy thử và làm quen với hệ thống VNACCS/VCIS” Tuy nhiên, nguyênnhân chính của việc cơ quan hải quan phải gia hạn thời gian chạy thử là do phía cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu vẫn chưa mặn mà tham gia hệ thống Điều này dẫn tớiviệc số lượng doanh nghiệp tham gia chạy thử rất ít

Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Mạnh Tùng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin

và thống kê hải quan, Phó trưởng ban thường trực Ban triển khai dự

án VNACCS/VCIS, ở thời điểm bắt đầu chạy thử thì lượng doanh nghiệp đăng ký thamgia rất hạn chế Ngoài một số địa phương có tổng số doanh nghiệp đã đăng ký khá caonhư Bình Dương (1.494 doanh nghiệp), TPHCM (1.150), Đồng Nai (917), ở hầu hếtcác tỉnh khác con số này đều rất nhỏ Ví dụ, Đà Nẵng có 163 doanh nghiệp; Bình

Trang 17

Phước (150), An Giang (80) Nếu tính tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký tham gia trên tổng

số doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì con số càng không đáng kể

Sáng ngày 1/4/2014, Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đã chínhthức vận hành tại hai chi cục: Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội (Cục Hải quan Hà Nội) vàChi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực I (Cục Hải quan Hải Phòng)

Sau đó, Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCI lần lượt được đưa vàotriển khai tại các chi cục Hải quan khác trên toàn quốc Theo Ban triển khai Dự ánVNACCS/VCIS (Tổng cục Hải quan), đến ngày 04/06/2014, sau hơn 2 hơn tháng triểnkhai chính thức, Hệ thống VNACCS/VCIS đã được thực hiện theo đúng tiến độ, với29/34 Cục Hải quan địa phương thực hiện tại tất cả các Cục Hải quan, các chi cục Hảiquan đã thực hiện, số lượng tờ khai trung bình đều tăng so với trước khi thực hiệnVNACCS/VCIS: Chi cục Bắc Hà Nội trước khi thực hiện trung bình có 182 tờkhai/ngày, khi thực hiện VNACCS/VCIS có 184 tờ khai/ngày; Chi cục Hải quan cửakhẩu cảng Ðình Vũ, Hải Phòng trước khi thực hiện trung bình có 167 tờ khai/ngày, khithực hiện VNACCS/VCIS trung bình có 264 tờ khai/ngày Ðến ngày 02/06/2014, tổng

số doanh nghiệp đã tham gia Hệ thống VNACCS/VCIS là 17.840; tổng số tờ khai thựchiện gần 511.000 tờ khai

2.2 Các thành tựu đã đạt được

Về mặt kĩ thuật, Hệ thống VNACCS/VCIS vận hành ổn định, theo đúng thiết kếđặt ra; hạ tầng kĩ thuật và việc chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới an toàn, ổnđịnh, mang lại rất nhiều thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan Hải quan

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong năm 2014, cả nước có 55.520doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa; trong đó 50.440 doanh nghiệp thôngquan trên Hệ thống VNACCS/VICS, chiếm hơn 90%

Theo ước tính, cả năm 2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 298 tỉUSD, tăng 12,9% so với năm 2013, trong đó xuất khẩu 150,04 tỉ USD, nhập khẩu148,06 tỉ USD Cả nước có 23 mặt hàng có trị giá xuất khẩu lớn hơn 1 tỷ USD Trong

đó có 5 mặt hàng có trị giá xuất khẩu nằm trong khoảng từ 5 đến 10 tỷ USD bao gồm:

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w