- Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90o - Một đường thẳng gọi là vuông góc với một mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA TOÁN - TIN
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN
NHÓM 8
Họ và tên các thành viên : Phạm Thị Thu Hà
Lưu Thị Giang Trần Thị Lan Anh
Tạ Thị Hà
HÀ NỘI - 2019
Trang 22
HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP
A TỰ LUẬN
I LÝ THUYẾT
Câu 1 Hãy nêu định nghĩa góc giữa hai đường thẳng, hai đường thẳng vuông
góc, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Trả lời:
- Góc giữa hai đường thẳng a và blà góc giữa hai đường thẳng a' và b' cùng
đi qua một điểm và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b
- Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng
90o
- Một đường thẳng gọi là vuông góc với một mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó
Câu 2 Lấy ví dụ trong thực tế về hai đường thẳng vuông góc, đường thẳng
vuông góc mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc (mỗi cái lấy tối thiểu 3 ví dụ)
Trả lời:
- Hai đường thẳng vuông góc:
- Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: cột cờ vuông góc với sân trường, cạnh dọc cửa cánh cửa và trần nhà, chân giường vuông góc với nền nhà
- Hai mặt phẳng vuông góc với nhau: sàn nhà và trần nhà, mặt bàn và trần nhà, hai bức tường đối diện nhau
Câu 3 Hãy cho biết các khẳng định sau là đúng hay sai Nếu sai hãy sửa lại để được mệnh đề đúng
a Hai đường thẳng vuông góc luôn cắt nhau
b Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P)
c Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt thứ ba
Trang 3Câu 4 Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống
1 Nếu hình hộp có mặt chung một đỉnh là hình vuông thì nó là hình lập phương
2 Có đường thẳng đi qua một điểm cho trước và song song với một mặt phẳng cho trước
3 Đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P), mọi mặt phẳng (Q) chứa a thì (Q) với (P)
4.Góc giữa hai đường thẳng luôn 90
5 Có đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
6 Có đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một mặt phẳng cho trước
Trang 46 duy nhất một ( nếu học sính trả lời là một cũng chấp nhận được)
7 một điểm bất kỳ ( hoặc một đường thẳng bất kỳ)
8 giao tuyến của hai mặt phẳng
9 độ dài
Câu 5 Hãy nêu mối quan hệ giữa góc của hai đường thẳng và góc của hai
vecto chỉ phương của hai đường thẳng đó
Trả lời: Hai đường thẳng a và b có vecto chỉ phương lần lượt là u và v ( , )a b , ( , )u v Khi đó nếu 0 90 thì , nếu90 180 thì
180
Câu 6 Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích tại sao khẳng định : Qua một
điểm cho trước có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng cắt nhau cho trước đúng
Trả lời:
a Hai mặt phẳng cắt nhau thì chỉ cắt nhau tại một giao tuyến duy nhất, mà qua một điểm có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với một đường thẳng
Trang 5Cách 1: Dựng đường thẳng d' P , d'' Q Góc giữa hai mặt phẳng
P , Q là góc giữa hai đường thẳng d' , d''
Cách 2: Dựng đường thẳng d' P , d' d, d'' Q , d'' d Góc giữa hai mặt phẳng P , Q là góc giữa hai đường thẳng d' , d''
Cách 3: Đa giác A A1 2 A n nằm trong mặt phẳng P có diện tích là S Hình chiếu vuông góc của A A1 2 A n lên mặt phẳng Q là ' ' '
Câu 9 Hãy nêu cách tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng,
khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng ,khoảng cách từ một đường thẳng
Trang 6Câu 10 Một học sinh tính khoảng cách giữa hai đường thẳng a và b chéo
nhau như sau:
Bước 1: Lấy điểm A bất kỳ thuộc a
Bước 2: Từ A dựng đường thẳng vuông góc với b, cắt đường thẳng b tại B Bước 3: Tính độ dài AB, khoảng cách giữa a và b chính là độ dài của AB Học sinh trên làm như vậy là đúng hay sai? Nếu sai hãy giải thích tại sao sai? Hãy nêu các tính của em để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Trả lời:
- Cách làm của bạn là sai Vì với cách dựng hình như trên thì chưa chắc
ABa
- Cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
Cách 1 Chọn mặt phẳng chứa đường thẳng a và song song với b Khi
đó d a b, d b , ( )
Cách 2 Dựng hai mặt phẳng song song vầ lần lượt chưa hai đường thẳng a b, Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó là khoảng cách giữa hai đường thẳng a b,
Trang 77
II BÀI TẬP
I Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, đường thẳng vuông góc với đường thẳng, mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng
Dạng 1: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C, SA ⟂ (ABC)
Trang 88
Theo c) SB ⟂ (ADE) ⇒ AF ⟂ SB (8) Từ (7) và (8) suy ra: AF ⟂ (SAB) Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông, tam giác SAB là tam giác đều, (SAB) ⟂ (ABCD) Gọi I, F lần lượt là trung điểm của AB và
AD Chứng minh rằng: FC ⟂ (SID)
Hay CF ⟂ ID (2) Từ (1) và (2) suy ra:
FC ⟂ (SID) Điều phải chứng minh
Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B,
SA ⟂ (ABCD), AD = 2a, AB =BC = a Chứng minh rằng: ∆SCD vuông
Giải
Ta có:
Trang 9Mặt khác, ∆CID là tam giác vuông
cân tại I nên: (**)
Từ (*) và (**) suy ra:
hay AC ⟂ CD (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
CD ⟂ (SAC) ⇒ CD ⟂ SC
Hay ∆SCD vuông tại C
Bài 2: Cho hình chóp đều S.ABCD đáy ABCD là hình vuông, E là điểm đối xứng với D qua trung điểm SA Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE và
Trang 10Từ (1), (2) suy ra: BP ⟂ (AMN) ⇒ BP ⟂ AM
Dạng 3: Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD =
a , SA ⟂ (ABCD) Gọi M là trung điểm của AD, I là giao điểm của AC và
BM Chứng minh rằng: (SAC) ⟂ (SMB)
Giải
Trang 11Ta có
Hay BM ⟂ AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: BM ⟂ (SAC)
mà BM ⊂ (SAC) nên (SAC) ⟂ (SMB)
Bài 2: Cho tứ diện ABCD có AB ⟂ (BCD) Trong tam giác BCD vẽ các đường cao BE và DF cắt nhau tại O Trong mp(ACD) vẽ DK ⟂ AC Gọi H là trực tâm của tam giác ACD
a) Chứng minh (ACD) ⟂ (ABE) và (ACD) ⟂ (DFK)
b) Chứng minh OH ⟂ (ACD)
Giải
a) Chứng minh: ( ACD) ⟂ (ABE)
O là trực tâm của tam giác BCD
BE là đường cao ∆BCD
→ BE ⟂ DC (1)
SA ⟂ (ABC) → SA ⟂ DC (2)
Từ (1) và (2) ⇒
Trang 12a) CMR: BC ⟂ (SAB), CD ⟂ (SAD), BD ⟂ (SAC)
b) CMR: AH, AK cùng vuông góc với SC Từ đó suy ra 3 đường thẳng
AH, AI, AK cùng nằm trong một mặt phẳng
c) CMR: HK ⟂ (SAC) Từ đó suy ra HK ⟂ AI
Trang 13Do qua một điểm chỉ có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước
Từ (1) và (2) → AH, AK, AI cùng nằm trên một mặt phẳng
c) Ta có: (theo (1)) ⇒(AKH) ⟂( SAC) ⇒ HK ⟂ (SAC)
⇒ HK ⟂ AI
Bài 2: Cho tứ diện O.ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau Gọi
H là hình chiếu vuông góc của O trên mp(ABC) Chứng minh rằng:
Trang 14Từ (*) và (**) suy ra H là trực tâm của tam giác ABC
c) Ta có (theo câu a) → OA ⟂ OD ⇒ Tam giác OAD vuông tại
O có OH là đường cao của tam giác:
(3) Mặt khác do (OAH) ⟂ BC ⇒ OD ⟂ BC ⇒ Tam giác OBC vuông tại O có
OD là đường cao của tam giác:
Thay vào (3) ta được:
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình vuông cạnh , mặt bên SAB là tam giác đều và Gọi H,K lần lượt là trung điểm của AB và CD
Trang 1515
Có H là trung điểm của AB
⇒ AH là đường cao của tam giác đều
Trang 16Tương tự ta chứng minh được: AE ⟂ SC (2)
Từ (1) và (2) suy ra SC ⟂ (AEF) ⇒ (SAC) ⟂ (AEF)
Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm I cạnh và có góc A bằng , cạnh SC = và SC ⟂ (ABCD)
a) Chứng minh (SBD) ⟂ (SAC)
b) Trong tam giác SCA kẻ IK ⟂ SA tại K Tính độ dài IK
c) Chứng minh rằng góc và từ đó suy ra (SAB) ⟂ (SAD)
Giải
Trang 17Xét trong mp(SAC) từ C kẻ CH ⟂ SA
Xét tam giác vuông CHA:
Mặt khác do SC ⟂ (ABCD) ⇒ SC ⟂ CA → tam giác SAC vuông tại C ta có
⇒
c) Ta có: I là trung điểm của BD ⇒
Trang 1818
Xét trong tam giác BKD có
⇒ ∆BKD vuông tại K hay
Lại có BK ⟂ KD (do ∆BKD vuông tại K) suy ra (SAD) ⟂ BK ⇒ (SAD) ⟂ (SAB)
II Các dạng toán về góc
Dạng 1: Góc giữa hai đường thẳng
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, SA = a , SA ⟂
BC Tính góc giữa hai đường thẳng SD và BC?
Vậy góc giữa hai đường thẳng SD và BC bằng
Bài 2: Cho tứ diện ABCD có AB =CD =2a Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD, MN = a Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD?
Giải
Trang 1919
Gọi I là trung điểm của BD Ta có:
Xét tam giác IMN có:
IM =IN = a, MN = a Do đó,
Vậy: (AB, CD) =
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh
và mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng SM, DN
Trang 2020
Vậy cos(SM, DN) =
Dạng 2: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, (SAC) (ABCD), H là trung điểm của AB, SH=HC, SA=AB Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD)
Trang 21Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông
góc với mặt phẳng đáy, SA= a Tính sin của góc giữa:
Trang 2222
b) Trong mặt phẳng (SAB) kẻ AH SB (H ∊ SB) Theo a) BC (SAB)
AH BC nên AH (SBC) hay CH là hình chiếu vuông góc của AC trên mặt phẳng (SBC)
= Xét tam giác vuông SAB có: = + = AH = a
Bài 3: Cho hình chóp đều S.ABC cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng Tính góc giữa SA và mặt phẳng (ABC)
Trang 2323
Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA
(ABCD) và SA= Tính góc giữa
Trang 2424
tan = = = = arctan(
= acrtan( c) Gọi F là giao điểm AC và BD
Trang 2626
Bài 2: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’, đáy ABC là tam giác cân
AB=AC=a, º, BB’=a, I là trung điểm của CC’ Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (ABC), và (AB’I)
Giải:
Ta thấy tam giác ABC là hình chiếu vuông góc của tam giác AB’I lên mặt phẳng (ABC) Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (AB’I) Theo công thức hình chiếu ta có: cos φ =
Trang 27Bài 4: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh
bằng a, SA = SB = SC = SD = a Tính cosin của góc giữa (SAB) và (SAD)
Trang 2929
= - cos =
III Các dạng toán về khoảng cách
Dạng 1: Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng
Bài 1: Cho hình chóp đều S.ABC, đáy ABC có cạnh bằng a, mặt bên tạo với
đáy một góc α Tính d(A,(SBC)) theo a và α
Trang 3131
BD (SAC) BC AK (2)
Từ (1) và (2) ta có: AK (SBD) hay d(A,(SBD)) =AK
Mặt khác, xét tam giác vuông SAO có: = + = AK= Vậy d(A,(SBD)) =
Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác
SAB đều, (SAB) (ABCD) Gọi I, F lần lượt là trung điểm của AB và AD Tính d(I,(SFC))
Trang 3232
SI FC (*) Mặt khác, xét hai tam giác vuông AID và DFC có:
AI = DF, AD = DC Suy ra, ΔAID = ΔDFC = , =
Bài 4: Cho hình lăng trụ ABCD.A’B’C’D’, ABCD là hình chữ nhật, AB = a,
AD = a Hình chiếu vuông góc của A’ trên (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD Tính d(B’,(A’BD))
Giải:
Gọi O là giao điểm của AC và BD
Vì B’C // A’D nên B’C // (A’BD)
Do đó d(B’,(A’BD)) = d(B’C,(A’BD)) = d(C,(A’BD))
Trang 3333
Trong mặt phẳng (ABCD) kẻ CH BD, (H ∊ BD) (1) Mặt khác A’O (ABCD) A’O (2)
Từ (1) và (2) suy ra: CH (A’BD) d(B’,(A’BD)) = CH
Xét tam giác vuông BCD có: = + = CH =
Vậy d(B’,(A’BD)) = CH =
Dạng 2: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Bài 1: Cho tứ diện ABCD có AB = a, tất cả các cạnh còn lại bằng 3a Tính d(AB,CD)
Giải:
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của CD và AB
Vì ACD và ACD là các tam giác đều nên:
CD AI, CD BI CD (AIB) CD IJ (1) Mặt khác, ΔACD= ΔBCD nên tam giác AIB cân tại I Do đó, IJ AB (2)
Từ (1) và (2) suy ra: IJ là đường vuông góc chung của AB và CD
Trang 3434
Ta có:
Vậy d(AB,CD) =
Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M,
N lần lượt là trung điểm của AB và AD, H là giao điểm của CN và DM, SH (ABCD), SH= a Tính d(DM,SC)
Trang 35Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và A’B’
Ta có: AB // (CA’B’) d(AB,CB’) = d(AB,(CA’B’)) = d(I,(CA’B’))
Trong mặt phẳng (CIJ) kẻ IH CJ(1), (H ∊ CJ)
Trang 3636
Ta có: A’B’ (IJ) ( vì ABC.A’B’C’ là hình lăng trụ đứng) và IC A’B’( vì ΔABC là tam giác đều ) nên A’B’ (CIJ) A’B’ (2)
Từ (1) và (2) suy ra IH hay d(AB, CB’) = IH
Xét tam giác vuông CIJ có:
Gọi O là tâm hình vuông ABCD SO (ABCD) SO BC
Vì AD // (SBC) d(AD,SB) = d(AD,(SBC)) = d(A,(SBC)) = 2 d(O,(SBC)) Gọi H là trung điểm của BC ,
Trang 3737
Gọi I là hình chiếu của O lên SH
Ta có: BC SO, nên BC (SOH)
Vận dụng
Vận dụng cao Tổng
Trang 38HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A Góc giữa hai đường thẳng và bằng góc giữa hai đường thẳng và khi song song ( hoặc trùng với )
B Góc giữa hai đường thẳng và bằng góc giữa hai đường thẳng và thì song song
C Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn
D Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó
Câu 2: Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt Khẳng định nào sau đây là sai?
A Nếu và cùng vuông góc với thì //
B Nếu // và thì
Trang 3939
C Nếu góc giữa và bằng góc giữa và thì //
D Nếu và cùng nằm trong // thì góc giữa và bằng góc giữa
và
Câu 3: Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề đúng là?
A Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai
B Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau
C Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau
D Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau
Câu 4: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào là đúng?
A Nếu đường thẳng vuông góc với đường thẳng và đường thẳng vuông góc với đường thẳng thì vuông góc với
B Cho ba đường thẳng vuông góc với nhau từng đôi một Nếu có một đường thẳng vuông góc với thì song song với hoặc
C Nếu đường thẳng vuông góc với đường thẳng và đường thẳng song song với đường thẳng thì vuông góc với
D Cho hai đường thẳng và song song với nhau Một đường thẳng vuông góc với thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng
Câu 5: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ?
A Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau
Trang 40Câu 6: Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì song song với đường thẳng còn lại
B Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau
C Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì vuông góc với nhau
D Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia
Câu 7: Trong không gian cho đường thẳng ∆ và điểm Qua có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với ∆ cho trước?
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
Câu 1: Cho hai đường thẳng phân biệt và và mặt phẳng , trong đó
Mệnh đề nào sai ?
A Nếu thì //
B Nếu // thì