1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề án kế toán tài chính tại công ty TM huy phong

123 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU 7 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nh

Trang 2

I: THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

Tên đơn vị: Công ty TM Huy Phong

Trụ sở: Số 64- Bạch Đằng- Hà Nội

MÃ số thuế: 0104612890

Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014- BTC

Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung

Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước xuất trước

Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

Kỳ kế toán: 1/1-31/12 dương lịch

Kế toán vốn bằng tiền: Đoàn Thị Lan

Thủ quỹ: Nguyễn Thị Mai

Kế toán trưởng : Phạm Thị Nga

Giám đốc: Lương Văn Tiến

II : SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN Ở THỜI ĐIỂM 01/01/201N

Trang 3

NGHIỆP VỤ 1

Ngày 09/01: Mua một máy ép trái cây, giá thanh toán cả thuế VAT 10% là 440.000.000 đồng theo

hóa đơn GTGT số 005127 của Công ty TNHH Duy Linh, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Techcombank đã báo Nợ theo giấy Báo Nợ số 671) Công ty TNHH Duy Linh cho hưởng chiết khấu thanh toán 2% bằng tiền mặt Chi phí lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt 8.000.000 đồng Máy ép trái cây được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và đưa vào sử dụng từ ngày 12/01 Thời gian sử dụng ước tính 10 năm

Trang 4

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Số: 56… /HĐMB

- Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

- Theo thoả thuận giữa các bên

Hôm nay, ngày 03 tháng 01 năm 201N, tại trụ sở Công ty TNHH Duy Linh chúng tôi

gồm có:

I-BÊN BÁN: (sau đây gọi là bên A) : Công ty TNHH Duy Linh

- Địa chỉ: số 56, Trần Khát Chân, Hà Nội

- Điện thoại: 0326985214

- MST: 0103259845

- Do Bà: Phan Thị Hằng

- Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

II-BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B): Công ty TM Huy Phong

- Địa chỉ: Số 65 – Bạch Đằng – Hà Nội

- Điện thoại: 0339416354

- MST : 0104612890

- Do ông: Lương Văn Tiến

- Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

1-Và các văn bản liên quan khác trên đây

Sau khi bàn bạc thảo thuận hai bên đã cùng nhau kí kết hợp đồng mua bán máy khoan cũ, nội dung như sau :

Trang 5

ĐIỀU 1 TÀI SẢN MUA BÁN

Tài sản mua bán theo hợp đồng này bao gồm các tài sản như sau:

1-Máy móc thiết bị:

Bao gồm: 01 máy ép trái cây

ĐIỀU 2 GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1 Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:

Giá mua: 440.000.00 (Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)

2 Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán toàn bộ tiền mua máy vào Tài khoản cho bên A Tài

khoản:

Công ty TM Huy Phong

STK: 1025236584156- Techcombank Hà Nội

3 Thời gian thanh toán:

a) Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận được hàng và hóa đơn

b) Quá thời hạn quy định tại khoản a) mà bên mua chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì bên mua phải chịu khoản tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số tiền còn thiếu

ĐIỀU 3 THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN, QUẢN LÝ TÀI SẢN

1 Phương thức giao tài sản, thời gian giao tài sản và quản lý tài sản trong thời gian chưa thanh lý Hợp đồng mua bán:

- Thời gian giao, nhận tài sản: Ngày 09/01/201N

2 Địa điểm giao tài sản: Tại Công ty TM Huy Phong Số 64 – Bạch Đằng- Hà Nội

3 Việc tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt vận hành và các chi phí kèm theo do Bên mua (

bên B) hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện

ĐIỀU 4 QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN MUA BÁN

1 Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán ( máy ép trái cây ) được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Hợp đồng này và hai bên

thực hiện thanh lý Hợp đồng (nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác);

ĐIỀU 5

Trang 6

VIỆC NỘP THUẾ VÀ PHÍ

Thuế và lệ phí (nếu có) liên quan đến việc mua bán, chuyển đổi sở hữu tài sản theo Hợp đồng này do Bên mua chịu trách nhiệm thực hiện

ĐIỀU 6 TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng này không đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng Bên nào vi phạm các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng này phải chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại về vật chất mà bên vi phạm gây ra Mức phạt vi phạm hợp đồng được thực hiện trên khung hình phạt nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế Mức tối thiểu là 10% giá trị hợp đồng

ĐIỀU 7 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 8 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1 Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

2 Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu; c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 9 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1 Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2 Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này;

3 Hợp đồng này được lập thành 02 bản mỗi bên giữa 01 bản, có giá trị pháp lý ngang nhau, có hiệu lực từ ngày ký và hết hiệu lực khi các bên hoàn thành xong việc mua bán tài sản

Trang 7

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phan Thị Hằng Lương Văn Tiến

Trang 8

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: AA/13P

Liên 2: Giao khách hàng Số: 0005127

Ngày 09 tháng 01.năm 201N Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Duy Linh Mã số thuế:0103259845 Địa chỉ: Số 56, Trần Khát Chân, Hà Nội Điện thoại: 0326985214 Số tài khoản:1023415021247- Techcombank Hà Nội Họ tên người mua hàng: Lương Văn Tiến Tên đơn vị: Công ty TM Huy Phong Mã số thuế: 0104612890 Địa chỉ: Số 64 – Bạch Đằng – Hà Nội Hình thức thanh toán: CM / TM Số tài khoản: 1025236584156- Techcombank Hà Nội STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Máy ép trái cây cái 1 400.000.000 400.000.000

Cộng tiền hàng: 400.000.000 Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 40.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán 440.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi triệu đồng chẵn Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Lương Văn Tiến Người bán hàng (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên) Nguyễn Thị Lan (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) (In tại Công ty TNHH Trường An , Mã số thuế ……0102563845…… )

Ghi chú: - Liên 1: Lưu

- Liên 2: Giao người mua

- Liên 3:

Trang 9

Bộ phận:Phân xưởng (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Căn cứ hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị số 56/201N/HĐMBTS ngày 03/01/201N giữa bên bán

là Công ty TNHH Duy Linh và bên mua là Công ty TM Huy Phong

Căn cứ Quyết định số: 40 ngày 09 tháng 01 năm 201N của Công ty TM

Huy Phong về việc bàn giao máy ép trái cây

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông/Bà Phan Thị Hằng chức vụ Giám Đốc Đại diện bên giao

- Ông/Bà Lương Văn Tiến chức vụ Giám Đốc Đại diện bên nhận

- Ông/Bà Cao Văn Minh chức vụ Quản lý phân xưởng Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ : Phân xưởng công ty TM Huy Phong

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Đ

Nước sản xuất (XD)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công Tính nguyên giá tài sản cố định

suất

Giá mua (ZSX)

Chi

Nguyên giá TSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo

chạy thử thiết

Trang 10

Số

thứ tự

Tên, qui cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị

Giám đốc

bên nhận

Kế toán trưởng bên nhận

Người nhận Người giao

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lương Văn Tiến Phạm Thị Nga Cao Văn Minh Phan Thị Hằng

Trang 11

Đơn vị: Công ty TM Huy Phong

Họ, tên người nhận tiền: Phan Thị Hằng

Địa chỉ: Công ty TNHH Duy Linh

Lý do chi: Thanh toán chi phí lắp đặt chạy thử máy

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận tiền

(Ký, họ tên)

Lương Văn Tiến Phạm Thị Nga Nguyễn Thị Mai Nguyễn Thị Mai Phan Thị Hằng

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám triệu đồng chẵn./

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Trang 12

Đơn vị:.Công ty TM Huy Phong

Mẫu số 05 – TT Địa chỉ:.Số 64- Bạch Đằng- Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày 09 tháng.01 năm 201N

Kính gửi: Công ty TM Huy Phong

Họ và tên người đề nghị thanh toán: Lương Văn Tiến

Bộ phận (Hoặc địa chỉ): Giám đốc

Nội dung thanh toán: Thanh Toán tiền mua máy

Số tiền: 440.000.000 (Viết bằng chữ):……… Bốn trăm bốn

(Kèm theo 01 chứng từ gốc) Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lương Văn Tiến Phạm Thị Nga

Trang 13

Đơn vị: Công ty TM Huy Phong

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số: 110/BBGN ngày 09 tháng 01 năm 201N

Tên, mã ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy ép trái cây (Model: Gali- GL)

Số hiệu TSCĐ: Gali-GL

Nước sản xuất (xây dựng)……Pháp Năm sản xuất: 2017

Bộ phận quản lý, sử dụng … Phân xưởng Năm đưa vào sử dụng: 201N

Công suất (diện tích thiết kế):

Diễn giải

Nguyên giá

Trang 14

NGHIỆP VỤ 2 Ngày 12/03: Nhượng bán ô tô vận tải của bộ phận bán hàng cho Công ty TNHH Hoa Mai theo

Hóa đơn GTGT số 0651 có nguyên giá 500.000.000 đồng, khấu hao lũy kế tính đến thời điểm nhượng bán là 240.000.000 đồng Thời hạn sử dụng 8 năm Doanh nghiệp thuê tân trang, sửa chữa trước khi nhượng bán phải trả cho Công ty Phát Thịnh là 1.320.000 đồng, trong đó thuế GTGT 10% theo hóa đơn 11207 Người mua chấp nhận giá thanh toán cả thuế VAT 10% là 330.000.000 đồng, đã chuyển khoản theo giấy báo có số 864 của Ngân hàng VIB bank

Trang 15

Đơn vị: Công ty TM Huy Phong

Bộ phận: Bán hàng

Mẫu số 02-TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày 12 tháng 03 năm 201N

Số:050/BBTL-TSCĐ

Nợ: 811, 214 Có: 2111

Căn cứ Quyết định số: 03/201N/QĐ-TLTS ngày 06 tháng 03 năm .201N của Lãnh đạo

Công ty TM Huy Phong về việc thanh lý tài sản cố định

I Ban thanh lý TSCĐ gồm:

Ông/Bà: Lương Văn Tiến Chức vụ: Giám đốc Đại diện: Công ty Trưởng ban

Ông/Bà: Phạm Thị Nga Chức vụ: Kế toán trưởng Đại diện: Phòng kế toán Uỷ viên

Ông/Bà: Trần Văn Tuân Chức vụ: Trưởng phòng bán hàng Đại diện: Phòng bán hàng

Uỷ viên Ông/Bà: Lê Văn Quân Chức vụ: Phó phòng Bán Hàng Đại diện: Phòng bán hàng Uỷ viên II Tiến hành thanh lý TSCĐ: - Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: Ô tô vận tải số 05

- Số hiệu TSCĐ: OTVT05

- Nước sản xuất (xây dựng): Việt Nam

- Năm sản xuất:

- Năm đưa vào sử dụng: 2010 Số thẻ TSCĐ: …03/TSCĐ

- Nguyên giá TSCĐ: 500.000.000 đồng

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 240.000.000 đồng………

- Giá trị còn lại của TSCĐ: 260.000.000 đồng

III Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ: - Ô tô được giao cho ông Trần Văn Tuân chịu trách nhiệm thanh lý

Trang 16

Ngày 12 tháng 03 năm 201N

Trưởng Ban thanh lý ( Ký, ghi rõ họ tên)

Lương Văn Tiến

IV: Kết quả thanh Lý TSCĐ

Chi phí tân trang, sửa chữa trước khi nhượng bán: 1.320.000 đồng ( viết bằng chữ ): Một triệu ba

trăm hai mươi nghìn đồng chẵn

Đã ghi giảm TSCĐ ngày 12 tháng 03 năm 201N

Trang 17

Ngân hàng Quốc Tế VIB GIẤY BÁO CÓ

Chi Nhánh Hoàn Kiếm Mã GDV:

Số tiền bằng chữ: Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn

Nội dung: Thanh toán tiền mua ô tô vận tải của công ty TM Huy Phong

Giao Dịch Viên Kiểm soát viên

Nguyễn Mai Hương Bùi Văn Quyết

Trang 18

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: AA/13P

Liên 2: giao Kh Số: 0011207

Ngày.12 tháng….03 năm 201N

Đơn vị bán hàng: Công ty Phát Thịnh Mã số thuế:0106702318 Địa chỉ: Số 108 – Tây Hồ - thành phố Hà Nội Mẫu số: 01GTKT3/001 Điện thoại: 0975341673 Số tài khoản

Họ tên người mua hàng Lương Văn Tiến

Tên đơn vị Công ty TM Huy Phong

Mã số thuế:………0104612890………

Địa chỉ Số 64- Bạch Đằng– Hà Nội

Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản ……… ………

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Cp tân trang, sửa chữa 1.200.000 1.200.000

Cộng tiền hàng: 1.200.000 Thuế suất GTGT: .10… % , Tiền thuế GTGT: 120.000 Tổng cộng tiền thanh toán 1.320.000 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Lương Văn Tiến Người bán hàng (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên) Huỳnh Văn Thanh (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) (In tại Công ty TNHH Trường An , Mã số thuế: 0102563845 )

Ghi chú: - Liên 1: Lưu

- Liên 2: Giao người mua

- Liên 3:

Trang 19

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: AA/13P

Liên 1: Lưu Số: 0000651

Ngày.12 tháng….03 năm 201N

Đơn vị bán hàng: Công ty TM Huy Phong Mã số thuế:0104612890 Địa chỉ: Số 64- Bạch Đằng - thành phố Hà Nội Điện thoại: 09653214702 Số tài khoản 0257016325198 chi nhánh VIB Liễu Giai

Họ tên người mua hàng Nguyễn Văn Thoại

Tên đơn vị Công ty TNHH Hoa Mai

Mã số thuế:………0105631752………

Địa chỉ Số 72- Nguyễn Khoái- Hoàng Mai – Hà Nội

Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản 0205317089132- TP Bank - CN Hoàn Kiếm………

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 Ô tô vận tải bộ phận bán hàng cái 1 300.000.000 300.000.000

Cộng tiền hàng: 300.000.000 Thuế suất GTGT: .10… % , Tiền thuế GTGT: 30.000.00 Tổng cộng tiền thanh toán 330.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn./

Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Nguyễn Văn Thoại Người bán hàng (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên) Lương Văn Tiến (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) (In tại Công ty TNHH Trường An , Mã số thuế: 0102563845 )

Ghi chú: - Liên 1: Lưu

- Liên 2: Giao người mua

- Liên 3:

Trang 20

Đơn vị: Công ty TM Huy Phong

Họ, tên người nhận tiền: Huỳnh Văn Thanh

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Người nhận tiền

(Ký, họ tên)

Lương Văn Tiến Phạm Thị Nga Nguyễn Thị Mai Nguyễn Thị Mai Huỳnh Văn Thanh

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Trang 21

NGHIỆP VỤ 3

Ngày 15/04: Kết thúc hợp đồng liên doanh số 15/HĐLĐ với Công ty Hòa Phương, thu hồi vốn

góp 1.500.000.000 đồng; trong đó giá trị TSCĐ ô tô mang đi góp vốn là 820.000.000 đồng, giá trị thương hiệu sản phẩm của Doanh nghiệp là 50.000.000 đồng, tiền mặt 630.000.000 đồng Dự tính

ô tô thu hồi sẽ được tiếp tục khấu hao trong 6 năm Thương hiệu sản phẩm 5 năm

Trang 22

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hợp đồng HĐLD số: 15./.201N/HĐLD ký ngày 15 / 03./ 201N giữa Công ty

TM Huy Phong và Công ty Hòa Phương

Hôm nay, ngày 15 tháng 04 năm 201N , chúng tôi gồm:

CÔNG TY Hòa Phương

Địa chỉ trụ sở chính: số 153- Đại Cồ Việt – Hà Nội

Đại diện bởi ông : Hoàng Văn Thái

Chức danh : Giám đốc

Số điện thoại : 0369826587 Fax:

MST : 0103684957

Sau đây gọi tắt là bên B

Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng Liên doanh số:

15 / 201N /HĐLD/200.ký ngày 15 /.03 / 201N với nội dung sau:

Trang 23

- Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

+ Giá trị hợp đồng trước thuế:

+ Thuế VAT:

+ Giá trị hợp đồng sau thuế:

- Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền trên bằng TGNH

ĐIỀU 3:

Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng Liên Doanh số: 15 /HĐLD ký ngày

15 / 03./ 201N giữa Công ty TM Huy Phong và Công ty Hòa Phương

Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A

Giám đốc

Lương Văn Tiến

ĐẠI DIỆN BÊN B

Giám đốc

Hoàng Văn Thái

Trang 24

Đơn vị: Công ty TM Huy Phong Mẫu số 01- TSCĐ

số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Căn cứ hợp đồng Liên doanh số15/201N/HĐLD ngày 15 tháng 03 năm 201N giữa Công ty

TM Huy Phong và Hòa Phương

Căn cứ Quyết định số: 21 ngày 15 tháng 04 năm 201N của Công ty TM Huy Phong về việc bàn giao TSCĐ ô tô mang đi góp vốn:

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông/Bà Hoàng Văn Thái Chức vụ Giám đốc Đại diện bên giao

- Ông/Bà Lương Văn Tiến Chức vụ Giám đốc Đại diện bên nhận

- Ông/Bà: Cao Văn Minh Chức vụ Quản lý phân xưởng Đại diện bên nhận Địa điểm giao nhận TSCĐ : Phân xưởng Công ty TM Huy Phong

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Đ

Nướ

c sản xuất (XD)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công Tính nguyên giá tài sản cố định

suất

Giá mua (ZSX)

Chi phí vận chuyển, chạy thử

Nguyên giá TSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo

(diện tích thiết kế)

Trang 25

DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO

Số

thứ tự

Tên, qui cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị

Giám đốc

bên nhận

Kế toán trưởng bên nhận

Người nhận Người giao

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lương Văn Tiến Phạm Thị Nga Cao Văn Minh Hoàng Văn Thái

Trang 26

Đơn vị: Công ty TM Huy Phong

(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/ TT-BTC

Họ và tên người nộp tiền: Hoàng Văn Thái

Địa chỉ: Số153 – Đại Cồ Việt -Hà Nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền khi kết thúc hợp đồng liên doanh

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

Nguyễn Thị Mai

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Trang 27

NGHIỆP VỤ 4

Ngày 23/05: Công ty xây dựng Hòa Bình bàn giao khu nhà làm việc của bộ phận quả lý DN theo

giá trị dự toán đã duyệt 2.500.000.000 đồng theo biên bản bàn giao số 15 Biết rằng tổng giá trị công trình (cả VAT 10%) là 2.750.000.000 đồng, đã ứng trước cho công ty A đến thời điểm bàn giao là 1.500.000.000 đồng Sau khi giữ lại 5% giá trị công trình để bảo hành, số tiền còn lại Doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty xây dựng Hòa Bình theo ủy nhiệm chi số 0643 của Ngân hàng Sài gòn Thường Tín Khu nhà làm việc được đầu tư 50% bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản, còn lại vay dài hạn Ngân hàng Sài gòn Thường Tín Thời gian sử dụng của khi nhà làm việc là 20 năm

Trang 28

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội , ngày 12 tháng 01 năm 201N

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: 213/201N/HĐXD

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;

- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ

- Căn cứ Thông tư số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình số 02/201N/HSTK do chủ đầu tư cung cấp;

- Căn cứ vào nhu cầu năng lực của hai bên;

Hôm nay, ngày 12 tháng 01 năm 201N tại chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1 BÊN GIAO THẦU (gọi tắt là bên A):

- Tên đơn vị: Công ty TM Huy Phong

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 64- Bạch Đằng – Hà Nội

- Họ tên người đại diện (hoặc người được uỷ quyền): Lương Văn Tiến

- Điện thoại: 09653214702

- Fax:………; Email:……… (nếu có)

- Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:

+ STK:0201557016349

+ Ngân hàng: Sacombank chi nhánh Đông Đô

- Mã số thuế: 0104612890

- Thành lập theo quyết định số, đăng ký kinh doanh cấp ngày 01tháng 12 năm 2006

2 BÊN NHẬN THẦU (gọi tắt là bên B):

Trang 29

- Tên đơn vị: Công ty Xây dựng Hòa Bình

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 202 – Nguyễn Văn Linh- Gia Lâm – Hà Nội

- Họ tên người đại diện (hoặc người được uỷ quyền): Bùi Minh Phú

- Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 0326753715

- Fax:……….; Email:……… (nếu có)

- Số hiệu tài khoản giao dịch tại tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:

+ STK: 12531146856912

+ Ngân hàng: BIDV chi nhánh Hoàn Kiếm

- Mã số thuế: 0103862878

- Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày 25 tháng 05 năm 2008

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công về việc thi công xây dựng khu nhà làm việc

của bộ phận quản lý DN Với các điều khoản sau:

Điều 1 Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:

- Bên A giao và bên B nhận khoán gọn (trọn gói) thi công xây dựng công toàn bộ phần vật tư và

nhân công để làm hoàn thành các công tác từ khi nhận mặt bằng thi công đến khi hoàn thiện toàn

bộ khu nhà làm việc theo đúng hồ sơ thiết kế và bảng báo giá đã được hai bên thống nhất

+ Địa điểm: Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

Quy mô xây dựng:

+ Cấu tạo công trình: Công trình xây dựng kiên cố, 2 tầng

+ Kết cấu công trình: Móng, cột, dầm sàn bê tông cốt thép, mái lợp tôn, tường gạch bao che + Diện tích xây dựng: Tổng diện tích sàn xây dựng: 200m2, mặt tiền 15m2

Phạm vi công việc:

- Bên B phải cung cấp toàn bộ lao động, quản lý, thiết bị và vật tư trong phạm vi công việc của

mình nhằm thực hiện các công việc ghi ở điều 1

- Thiết lập toàn bộ quy trình, hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng cũng

như tiến độ một cách chặt chẽ cho bên A đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá công việc, tiến độ

một cách độc lập

Trang 30

- Thi công xây dựng tất cả các công trình tạm: kho bãi, láng trại và duy trì tất cả các hạng mục đó

một cách an toàn và hiệu quả cho đến khi hoàn thành công trình hoặc phải đưa ra khỏi công

trường nhằm trả lại mặt bằng theo yêu cầu của bên A

- Cung cấp và quản lý nội quy công trường về việc đi lại, giờ giấc, quy trình một cách an toàn và

khoa học đối với nguồn lực của mình bao gồm: lao động tại công trường, nhân viên Ban chỉ huy

công

Điều 2 Chất lƣợng và các yêu cầu kỹ thuật:

1 Tiêu chuẩn kỹ thuật khi thi công:

2 Yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã được hai bên A và B thống nhất Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành

Yêu cầu mỹ thuật theo thiết kế thi công

Phải thực hiện theo đúng thiết kế

Công trình sau khi thi công đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng theo đúng

tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

2 Yêu cầu về công tác nghiệm thu:

Hồ sơ nghiệm thu:

- Tuân thủ theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2005 của Chính phủ về Quản lý chất

lượng công trình; các tiêu chuẩn TCVN hiện hành

- Tuân thủ các bước, các điểm dừng nghiệm thu theo yêu cầu của giám sát bên A

- Thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết cho công tác nghiệm thu như công tác thí nghiệm vật liệu,

cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ

Điều 3 Thời gian và tiến độ thực hiện:

- Tổng thời gian để Bên B thực hiện hoàn thành toàn bộ nội dung công việc nêu tại Điều 1 của

Hợp đồng là 05 tháng (bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ), kể từ ngày bên A bàn giao mặt bằng thi công

- Nhà thầu có trách nhiệm thi công công trình ngay sau khi ký hợp đồng, nhận bàn giao mặt bằng

công trình và phải tiến hành thi công công trình đúng thời gian thi công công trình theo hợp đồng

Bên B đảm bảo hoàn thành công trình: Trong thời gian 05 tháng (bao gồm toàn bộ ngày thứ 7, chủ

nhật và ngày lễ, tết) kể từ ngày khởi công trình

Trang 31

- Mọi nguyên nhân làm chậm tiến độ thi công như có những thay đổi về thiết kế, thay đổi yêu cầu

kỹ thuật, hoặc các nguyên nhân do bên A chậm tiến độ thực hiện các thủ tục nghiệm thu, tạm ứng, thanh toán và các lý do khách quan bất khả kháng khác thì phải được Ban kỹ thuật Bên A, Bên B xác nhận bằng văn bản và ghi vào sổ nhật ký công trường Khi đó Bên B có quyền kéo dài thời gian thi công đúng bằng thời gian mà văn bản xác nhận

Điều 4 Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

4.1 Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình

+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định; + Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định

4.2 Điều kiện để bàn giao công trình đƣa vào sử dụng:

- Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng

- Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng

Điều 5 Giá trị hợp đồng:

5.1 Hình thức khoán gọn: - Giá

trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện

- Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh

sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ

Trang 32

hoàn thành công việc của từng hạng mục Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp

dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới

trong quá trình thi công

- Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai

bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho

việc thanh toán

- Một số vật tư hoàn thiện như: gạch ốp lát các loại, cửa đi – cửa sổ các loại, thiết bị vệ sinh,…

nếu bên A tự chọn theo ý thích của mình thì khi thanh quyết toán công trình sẽ trừ lại với bên B

theo đúng đơn giá chi tiết của Hợp đồng này

6.2 Giá trị hợp đồng:

- Giá trị hợp đồng: 2.500.000.000 đồng (Chưa bao gồm thuế VAT 10%)

(Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm triệu đồng )

- Giá Hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện toàn bộ các nội dung công việc nêu tại

Điều 1 của Hợp đồng: toàn bộ chi phí, phí, lợi nhuận và tất cả các loại thuế theo đúng quy định

của pháp luật

- Gía trị trên sẽ không thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng Trừ các trường hợp sau: a) Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

- Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng

phát sinh được tính theo đơn giá đó;

- Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh

được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa

phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp

dụng;

- Nếu khối lượng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) so với hợp đồng lớn hơn 20% thì hai bên có

thể thoả thuận xác định đơn giá mới

b) Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước

quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế

Trang 33

độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình Trong trường hợp này

chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép

c) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả

hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết

được Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù

hợp với các quy định của pháp luật

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

7.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A:

- Thanh toán cho Bên B theo đúng điều khoản thanh toán quy định của hợp đồng này

- Bàn giao mặt bằng cho Bên B thi công

- Cử Giám sát kiểm tra và lập các biên bản nghiệm thu và xác nhận khối lượng công việc cho Bên

B như theo quy định của hợp đồng này

- Thông tin họ tên, phạm vi trách nhiệm của cán bộ giám sát cho Bên B trước khi khởi công

7.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B:

- Thực hiện khởi công, thi công công trình theo thiết kế thi công và các hiệu chỉnh đã được hai bên

chấp nhận và bàn giao công trình không chậm hơn thời hạn quy định tại hợp đồng này

- Bên B phải cung cấp tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục cho bên A kèm theo biện pháp thi

công của các hạng mục trong công trình

- Bên B có trách nhiệm làm láng trại công trình để phục vụ công tác làm việc tại công trình

- Mọi sự thay đổi thiết kế thi công đều phải được bên A chấp thuận mới được tiến hành thi công

- Có trách nhiệm quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn lao động trên công trình và vệ sinh môi

trường, tuân thủ mọi nội quy, quy chế của chủ đầu tư, chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật

nếu để xảy ra tai nạn lao động trên công trường

- Có trách nhiệm liên hệ, sắp xếp kho vật tư, láng trại công nhân cho việc thi công trong suốt thời

gian thực hiện hợp đồng

- Thông báo bằng văn bản tổ chức của Bên B tại công trường: họ tên, phạm vi trách nhiệm của

cán bộ trước khi khởi công; việc thay đổi cán bộ phải đảm bảo có năng lực tương đương và phải

được sự chấp thuận của Bên A, đồng thời phải đảm bảo tiến trình công việc không bị ảnh hưởng

Trang 34

- Thông báo bằng văn bản danh sách công nhân sẽ thi công trên công trường để bên A thuận tiện

trong việc theo dõi kiểm tra

- Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình (trong trường hợp thi công

sai thiết kế đã được duyệt)

- Toàn bộ công tác thi công, sửa chữa và hoàn thành công trình phải thực hiện sao cho không gây

trở ngại, hư hỏng, tổn thất cho công trình công cộng và công trình kế cận

- Bên B có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

của Nhà nước khi có sự việc liên quan đến phạm vi công việc trong hợp đồng này

- Tuân thủ theo các quy định của chủ đầu tư, bên A khi ra vào công trình -

Chịu toàn bộ trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân làm việc trên công trường do mình

quản lý

- Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng thi công thường xuyên, vệ sinh bàn giao công trình

Điều 8: Phương thức và điều kiện thanh toán

8.1 Phương thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Đồng tiền giao dịch là đồng tiền Việt Nam (VNĐ)

8.2 Điều khoản tạm ứng và thanh toán:

Tạm ứng hợp đồng

* Đợt 1: Ngay sau khi hoàn thành hồ sơ thiết kế, xin phép xây dựng thì bên A sẽ tạm ứng cho bên

B bằng 5% giá trị hợp đồng tương ứng số tiền là 125.000.000 đồng

* Đợt 2: Ngay sau khi bên B tập kết nhân sự, dụng cụ, thiết bị ( Bao gồm: làm lán trại,… ) bắt đầu

thi công thì bên A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 15% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là

375.000.000 đồng

* Đợt 3: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông móng, cổ cột, đà kiềng, san nền đá mi thì A sẽ

tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 250.000.000 đồng

* Đợt 4: Sau khi bên B thi công xong phần: khung mái lợp, tô tường bên trong và bên ngoài nhà

thì A sẽ tạm ứng cho bên B số tiền là 750.000.000 đồng

Trang 35

Sau khi bên B thực hiện hoàn thành toàn bộ công trình và có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng thì bên A thanh toán cho bên B toàn bộ số tiền còn lại theo hợp đồng sau khi giữ lại 5 % tổng giá trị công trình để bảo hành

Điều kiện thanh toán

Tương ứng với các lần thanh toán, bên B phải có các chứng từ sau :

- Biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn công việc có chữ ký của giám sát bên A

- Công văn đề nghị thanh toán tương ứng với số tiền đề nghị thanh toán

- Thời hạn thanh toán: Trong các lần thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong thời gian 3 ngày kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ chứng từ hợp lệ

Điều 9 Bảo hành công trình:

9.1 Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra;

9.2 Thời gian là 12 tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng giữa A và B

9.3 Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:

Bên A giữ lại 5% tổng giá trị công trình để bảo hành

Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thoả thuận Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành do hai bên thoả thuận

Điều10: Bất khả kháng:

Trang 36

Những tình huống xảy ra ngoài tầm kiểm soát của cả hai bên như hoả hoạn, thiên tai, chiến tranh, hoạt động quân sự ở mọi dạng, làm cho một trong hai bên hoặc cả 2 bên không thể thực hiện một phần hay toàn phần nghĩa vụ do hợp đồng quy định sẽ được coi là tình huống bất khả kháng Khi xảy ra tình huống bất khả kháng, thời gian hoàn thành công việc sẽ được kéo dài thêm bằng thời gian xảy ra tình huống bất khả kháng Tình trạng vỡ nợ của bất cứ bên nào cũng không được coi là tình huống bất khả kháng

Bên A và Bên B càng sớm càng tốt, cố gắng hết sức loại bỏ tình huống bất khả kháng Nếu trong vòng 5 (năm) ngày tình huống bất khả kháng không thể loại bỏ, các bên sẽ gặp gỡ tìm cách giải quyết có tính đến quyền lợi của mỗi bên

Các khó khăn về chế tạo sản xuất thiết bị như: thiếu vật tư, nguyên liệu, thiếu nhân công,.v.v không được coi như tình huống bất khả kháng và vì thế không thể giải phóng trách nhiệm của Bên

B trong việc hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

Điều 12 : Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng:

Một Bên có quyền quyết định tạm dừng thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng do lỗi của Bên kia gây ra trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nhưng phải thông báo cho Bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng Hợp đồng đã ký kết Trường hợp Bên tạm dừng không thông báo mà việc tạm dừng thực hiện Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên kia

Trang 37

thì tùy theo mức độ thiệt hại chứng minh được, Bên tạm dừng phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia Khi một phần khối lượng công việc của Hợp đồng bị tạm dừng thì các phần khác vẫn có hiệu lực theo Hợp đồng

Nếu trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng của một Bên (Bên tạm dừng) do lỗi của Bên kia gây ra mà Bên kia không trả lời hoặc không có biện pháp để giải quyết, khắc phục thì Bên tạm dừng có quyền:

Đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện Hợp đồng;

Đề nghị chấm dứt việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hợp đồng và được thanh toán các khối lượng đã thực hiện theo Hợp đồng

Việc tạm dừng hoặc chấm dứt Hợp đồng do các nguyên nhân bất khả kháng được xử lý theo Điều

11 của Hợp đồng

Trường hợp có bằng chứng cho thấy Bên B vi phạm nghiêm trọng về chất lượng công trình hoặc Bên B thực hiện chậm tiến độ hoàn thành Hợp đồng quá 15 ngày, kể cả thời gian đã được gia hạn nếu có theo Điều 11 của Hợp đồng (không phải vì nguyên nhân bất khả kháng theo Điều 10 của Hợp đồng), thì ngoài việc xử lý phạt Hợp đồng theo Điều 13 của Hợp đồng, Bên A có quyền xem xét chấm dứt Hợp đồng với Bên B

Điều 13: Phạt do vi phạm hợp đồng:

13.1 Bên B sẽ phải chịu phạt trong các trường hợp sau đây:

- Thi công chậm hơn so với tiến độ đã cam kết với bên A - Thi công không đảm bảo chất lượng theo bản vẽ thiết kế và các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành

- Để xảy ra tai nạn lao động -

Để xảy ra sự cố công trình

13.1.1 Thi công chậm hơn so với tiến độ đã cam kết với bên A:

- Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc trong thời gian quy định đã nêu trong điều 7 của hợp đồng này Bên A có quyền phạt trong trường hợp Bên B vi phạm tiến độ thực hiện hợp đồng,

cụ thể như sau:

Trang 38

- Chậm tiến độ mỗi tuần Bên B sẽ phải chịu phạt 0.1% phần giá trị hợp đồng bị chậm cho mỗi tuần chậm trễ, nhưng tổng số tiền phạt không quá 10% giá trị hợp đồng

- Thời gian chậm trễ tối đa không quá 4 tuần

- Quá thời gian trên bên A có quyền chấm dứt hợp đồng, và tất cà các chi phí phát sinh do sự chậm trễ Bên B phải gánh chịu

13.1.2 Thi công không đảm bảo chất lượng:

Trường hợp hư hỏng, sự cố gây ra có kiểm định và thiết kế sửa chữa bổ sung, mọi chi phí này Bên

B phải chịu trách nhiệm

Trường hợp thi công không đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm đền bù toàn bộ thiệt hại đó cho Bên A

và hoàn trả toàn bộ số tiền Bên A đã tạm ứng/Thanh toán cho Bên B, có khấu trừ số tiền thanh toán cho các công viêc, hạng mục đã được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

13.1.3 Để xảy ra sự cố công trình và tai nạn lao động

Trường hợp xảy ra sự cố công trình do lỗi của Bên B, Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại, chi phí khắc phục sự cố và trách nhiệm trước pháp luật

Bên B sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến tai nạn lao động xảy ra trên công trường trong suốt thời gian thi công và bảo hành công trình cho cán bộ công nhân viên của mình

Trong trường hợp xảy ra sự cố công trình và tai nạn lao động, Bên B có trách nhiệm bằng mọi cách có thể và trong thời gian nhanh nhất nhưng không chậm hơn 2 ngày phải có văn bản thông báo cho Bên A, trong đó nêu rõ: lí do, mức độ thiệt hại, biện pháp bồi thường hoặc khắc phục, thời gian đề bù đắp tiến độ nếu có

13.2 Bên A sẽ phải chịu phạt trong trường hợp sau đây:

Bên A phải thực hiện Tạm ứng và Thanh toán cho Bên B theo đúng quy định của hợp đồng này Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B, Bên B có quyền phạt bên A 0.1% /ngày cho số tiền chậm thanh toán và tổng mức phạt không quá 10% giá trị hợp đồng Trong trường hợp:

Bên A chậm thanh toán cho bên B quá 7 ngày so với điều 7 của hợp đồng thì: Bên B có quyền dừng thi công và bên B không chịu trách nhiệm về tiến độ thi công công trình

Trang 39

13.3 Phạt đơn phương huỷ hợp đồng:

Nếu bên A đơn phương huỷ hợp đồng, bên A sẽ bị phạt 10% tổng giá trị hợp đồng và đền bù giá trị các vật tư thiết bị Bên B đã mua và khối lượng các công việc đã thực hiện được, trừ trường hợp quy định Điều 8 của hợp đồng này

Nếu Bên B đơn phương huỷ hợp đồng ngoài các trường hợp như quy định tại điều 8 và các quy định khác của hợp đồng này, Bên B sẽ bị phạt 10% tổng giá trị hợp đồng và hoàn trả lại cho bên A toàn bộ số tiền mà Bên A đã tạm ứng, thanh toán cho Bên B (đã khấu trừ phần công việc hoàn thành trước đó)

Điều 14 Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng:

Hợp đồng này được soạn thảo bằng tiếng Việt Tất cả các tài liệu, bản vẽ, tiêu chuẩn, thông tin, báo cáo các loại và thư từ của hợp đồng và để thực hiện hợp đồng sẽ được soạn thảo bằng tiếng Việt

Điều 15 Luật áp dụng cho hợp đồng:

Luật áp dụng cho Hợp đồng là Luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Hợp đồng được thực hiện phù hợp với Luật pháp Việt Nam Các vấn đề liên quan đến việc giải thích thực hiện, vi phạm, thiệt hại và giải quyết tranh chấp theo Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi Luật pháp đã được ấn hành và lưu hành tại Việt Nam

Điều 16 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này hoặc do sự diễn giải về Hợp đồng sẽ được Bên A và Bên B cố gắng hết sức để giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian tối đa là 20 ngày, bất kỳ Bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết bằng tòa án Tòa

án được các Bên lựa chọn là Tòa án kinh tế tỉnh Đồng Nai Quyết định của Tòa án kinh tế tỉnh Đồng Nai sẽ là chung thẩm, buộc các Bên phải thi hành

Khi phân xử các tranh chấp phải dựa trên các điều khoản quy định của hợp đồng này và luật pháp của Việt Nam

Mọi chi phí liên quan đến việc kiện tụng và phân xử của Tòa án sẽ do bên thua kiện chịu

Điều 17: Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Trang 40

17.1 Chấm dứt hợp đồng do lỗi của một bên

Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau: - Bên B

vi phạm các điều khoản trong Hợp đồng và đã được bên A thông báo bằng văn bản nêu rõ những

sai phạm của bên B (không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nội dung công việc

theo yêu cầu của bên A) và yêu cầu sửa chữa nhưng trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được thông báo, bên B vẫn không chấm dứt hoặc không thể chấm dứt sự vi phạm

Bên B lâm vào tình trạng phá sản, giải thể hay chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền

- Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên A vi phạm

nghĩa vụ thanh toán và đã được bên B thông báo bằng văn bản yêu cầu bên A thanh toán cho bên

B nhưng bên A vẫn không tiến hành thanh toán trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

thông báo của bên B

- Khi xảy ra trường hợp chấm dứt hợp đồng do lỗi của một bên thì bên mắc lỗi sẽ bị phạt theo quy

định của điều 11 của hợp đồng này

17.2 Chấm dứt hợp đồng do trường hợp bất khả kháng

- Trong trường hợp bất khả kháng xảy ra dẫn tới các bên phải hủy bỏ hợp đồng này, các bên phải

có bản tường trình các phần việc đã thực hiện cho đến thời điểm xảy ra bất khả kháng

- Hợp đồng được thanh lý cho đến thời điểm bất khả kháng xảy ra Bên B sẽ nhận được phần phí

dịch vụ tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện và đã được các bên thống nhất

Điều 18: Điều khoản chung:

Thành phần của Hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

+ Văn bản Hợp đồng;

+ Các tài liệu kèm theo khác liên quan

+ Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp đồng sẽ được các Bên

quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật

+ Hai Bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng

Hiệu lực của Hợp đồng:

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w