Vận dụng sáng tạo và đánh giá đượcviệc vận dụng những kiến thức về giáo dục học, nhất là đổi mới phương pháp dạyhọc, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Huyện : Tỉnh :
Đăk Lăk 2018
Trang 2QUY ƯỚC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 5
Phần I: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG 5 1 Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước 5
2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo 6
3 Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 7
4 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở hạng II 10
Phần II: KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 11
1 Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường trung học cơ sở 11
2 Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường trung học cơ sở 12
3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở 13
4 Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường trung học cơ sở 15
5 Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường trung học cơ sở 16 6 Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển trường trung học cơ sở 17
Phần III: TÌM HIỂU THỰC TẾ 17
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG 18
II TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA NHÀ TRƯỜNG 22
III TÌM HIỀU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG 23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
1.Kết luận 25
2 Kiến nghị 25
Trang 4MỞ ĐẦU
Qua quá trình học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt củacác thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viên THCS ở hạng II, tôi nắm bắt được các nội dung nhưsau:
Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục theo tinh thần nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013của hội nghị lần thứ 8 khóa XI, các mô hình trường học mới Những mặt được vàmặt hạn chế của các mô hình trường học đó Vận dụng sáng tạo và đánh giá đượcviệc vận dụng những kiến thức về giáo dục học, nhất là đổi mới phương pháp dạyhọc, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lựcngười học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh THCS của bảnthân và đồng nghiệp Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ họcsinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh THCS
Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục THCS;chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương củaĐảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục THCS nóiriêng Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục THCS; hướng dẫn được đồngnghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục THCS
Trang 5NỘI DUNG Phần I: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC
KỸ NĂNG CHUNG
1 Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước.
1.1 Những kiến thức về nhà nước và hành chính nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tạicùng với sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước Đó chính là hoạt động quản lý gắnliền với hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước - bộ phận quan trọngcủa quyền lực chính trị trong xã hội, có tính chất cưỡng chế đơn phương đối với xãhội Quản lý nhà nước được hiểu trước hết là hoạt động của các cơ quan nhà nướcthực thi quyền lực nhà nước Về nguyên tắc, quyền lực nhà nước hiện nay ở mọiquốc gia trong quá trình thực thi đều được chia thành ba bộ phận cơ bản là quyềnlập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp
Quyền lập pháp là quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp và luật, tức là quyềnxây dựng các quy tắc pháp lý cơ bản để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ xã hộitheo định hướng thống nhất của nhà nước Quyền lập pháp do cơ quan lập phápthực hiện
Quyền hành pháp là quyền thực thi pháp luật, tức là quyền chấp hành luật và
tổ chức quản lý các mặt của đời sống xã hội theo pháp luật Quyền này do cơ quanhành pháp thực hiện, bao gồm cơ quan hành pháp trung ương và hệ thống cơ quanhành pháp ở địa phương
Quyền tư pháp là quyền bảo vệ pháp luật do cơ quan tư pháp (trước hết là hệ thống Toà án) thực hiện.Ở nước ta: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân
Trang 6quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Điều 2-Hiến pháp nước CHXHCN VN,2013) Theo cơ chế đó, quyền lập pháp được trao cho một cơ quan duy nhất thựchiện là Quốc hội Ngoài chức năng chủ yếu là lập pháp (ban hành và sửa đổi Hiếnpháp, luật và các bộ luật), Quốc hội ở nước ta còn thực hiện hai nhiệm vụ quantrọng khác là giám sát tối cao đối với mọi hoạt động của Nhà nước và quyết địnhnhững chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội,những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan
hệ xã hội và hoạt động của công dân Quyền hành pháp được trao cho Chính phủ và
bộ máy hành chính địa phương thực hiện bao gồm quyền lập quy và điều hànhhành chính Quyền tư pháp được trao cho hệ thống Viện kiểm sát nhân dân các cấp
và hệ thống Toà án nhân dân các cấp thực hiện
Hành chính được hiểu là hoạt động chấp hành và điều hành trong việc quản lýmột hệ thống theo những quy định định trước nhằm giúp cho hệ thống đó hoànthành mục tiêu của mình Trong hoạt động của nhà nước, hoạt động hành chính nhànước gắn liền với việc thực hiện một bộ phận quan trọng của quyền lực nhà nước làquyền hành pháp – thực thi pháp luật Như vậy, hành chính nhà nước được hiểu làmột bộ phận của quản lý nhà nước
1.2 Liên hệ thực tế của bản thân
Bản thân luôn chấp hành mọi chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước,luôn tích cực trong công việc, tư tương vững vàng
2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
2.1 Những kiến thức về chiến lược và chính sách phát triển giáo dục
Từ trước đến nay, về cơ bản, chương trình giáo dục phổ thông vẫn được xâydựng theo cách tiếp cận nội dung Chương trình thường chỉ nêu ra một danh mục
Trang 7đề tài, chủ đề của môn học nào đó cần dạy và học; tập trung trả lời câu hỏi: Chúng
ta muốn học sinh biết những gì? Vì thế thường chạy theo khối lượng kiến thức, ítchú ý dạy cách học, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của người học… Chương trình mớichuyển sang cách tiếp cận năng lực Đó là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làmđược gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập Cách tiếp cận nàykhông chỉ đòi hỏi học sinh nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản mà còn chútrọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực hành, giải quyết các tình huốngtrong học tập và cuộc sống; kết quả hoạt động cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứngthú, niềm tin, đạo đức… của người học cho nên chương trình cũng rất chú trọngđến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học sinh Phát triển các phẩm chất chủyếu và các năng lực chung mà mọi học sinh cần có, đồng thời phát triển các phẩmchất và năng lực riêng của từng học sinh Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cậnnày sẽ chi phối và buộc tất cả các khâu của quá trình dạy học thay đổi: Nội dung,phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử; cáchthức quản lý và thực hiện,… Từ đó, tạo sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục.Theo định hướng nêu trên, khi xây dựng chương trình, mục tiêu giáo dục cần được
cụ thể hóa thành phẩm chất và năng lực cần cho học sinh, được thể hiện dưới dạngyêu cầu cần đạt cụ thể cho từng cấp học Năng lực bao gồm năng lực chung vànăng lực đặc thù môn học Trong đó, năng lực chung được hình thành và phát triểnthông qua tất cả các lĩnh vực học tập, hoạt động giáo dục; năng lực đặc thù mônhọc được hình thành và phát triển thông qua lĩnh vực học tập, môn học tương ứng.Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu mà ai cũng cần có để bảo đảmthành công trong cuộc sống, học tập và làm việc Hệ thống các phẩm chất và nănglực chung được xác định dựa trên cơ sở phân tích chính sách của Đảng, Nhà nước
về giáo dục; mục tiêu giáo dục trong chương trình mới; bối cảnh, trình độ và chiến
Trang 8lược phát triển kinh tế - xã hội; trình độ, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh ViệtNam; kinh nghiệm và xu hướng quốc tế.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo là việc hết sức trọng đại, cần có
sự thống nhất trong nhận thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàndân; huy động nhiều nguồn lực với sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành vàcác tổ chức xã hội, trong đó ngành giáo dục và đào tạo đóng vai trò chủ đạo, chịutrách nhiệm chính trước nhân dân; trước Đảng, Nhà nước và Quốc hội Bộ Giáodục và Đào tạo đã và đang khẩn trương, tích cực triển khai các công việc nhằmthực hiện chủ trương, định hướng mà Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đãxác định Để thực hiện tốt nghị quyết, một trong những nội dung quan trọng cầnnhận thức đúng chính là xác định rõ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo cần đổimới mạnh mẽ và đồng bộ, theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.Mục tiêu của đổi mới là xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt,học tốt, quản lí tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lí, gắn với xây dựng xãhội học tập; đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa,dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vữngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồidưỡng nhân tài gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc Đổimới hệ thống giáo dục theo hướng mở, chủ động phát huy mặt tích cực, hội nhậpquốc tế
2.2.Liên hệ thực tế của bản thân
Trang 9Việc học tập là quyền, nghĩa vụ của mọi công dân Cần phải học tập bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.
3 Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3.1 Những kiến thức về quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
3.1.1 Ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cơ chế thị trường với giáo dục
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khóa XI đãchỉ rõ: Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Vậy, tạisao phải chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường và phải bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa Vì cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa chi phối ảnh hưởng tới toàn bộ các hoạt động của đất nước
ta, trong đó có giáo dục và đào tạo Thành công của quá trình đổi mới sự nghiệpgiáo dục và đào tạo phụ thuộc rất nhiều vào sự chủ động, năng lực của tổ chức, cánhân trong việc chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chếthị trường
Mặt tích cực của cơ chế thị trường là chú trọng giải quyết quan hệ cung/cầu;cạnh tranh, tạo động lực nâng cao chất lượng đào tạo, chú trọng hiệu quả đầu tư.Mặt tiêu cực của cơ chế thị trường trong giáo dục là chạy theo lợi nhuận tối đa, bỏquên lợi ích lâu dài của người học, gây bức xúc xã hội Trong khi đó, chức năng xãhội và vai trò quan trọng của giáo dục không cho phép biến giáo dục thành thịtrường hàng hóa thông thường Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã
Trang 10hội chủ nghĩa, cần vận dụng những yếu tố tích cực của kinh tế thị trường để pháttriển giáo dục ở phạm vi và mức độ phù hợp
Theo quan điểm của Đảng ta, mục tiêu, nội dung giáo dục và đào tạo phảiđảm bảo vì sự phát triển tốt đẹp của con người và xã hội Để đạt được mục tiêu vànội dung này, Nghị quyết Trung ương 8 đã khẳng định nguồn lực nhà nước giữ vaitrò chủ đạo trong đầu tư ngân sách cho giáo dục và đào tạo Nhà nước tạo mọi điềukiện thuận lợi để thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục đối với mọi ngườidân; hỗ trợ, có chính sách phù hợp cho giáo dục phổ cập, giáo dục bắt buộc, giáodục vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vàcác đối tượng diện chính sách; thực hiện xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện chogiáo dục ngoài công lập phát triển
Tuy nhiên, Nghị quyết Trung ương 8 cũng chỉ rõ nhiệm vụ mà ngành giáodục - đào tạo phải nhanh chóng thực hiện trong thời gian tới và những năm tiếptheo là chủ động giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục,đào tạo Nhà nước tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiệncác quy định của pháp luật, của các chủ thể trong hoạt động giáo dục, đào tạo
3.1.2 Thực hiện hệ thống giáo dục mở
Nghị quyết cũng đề ra yêu cầu và mục tiêu hướng tới của nền giáo dục ViệtNam là xây dựng hệ thống giáo dục mở Tức là hệ thống giáo dục linh hoạt, liênthông giữa các yếu tố: nội dung, phương pháp, phương thức, thời gian, không gian,chủ thể giáo dục… của hệ thống và liên thông với môi trường bên ngoài hệ thống.Tuy nhiên, hệ thống này phải bảo đảm tính sáng tạo cho việc xây dựng, tổ chức cácnội dung, hình thức giáo dục; đồng thời tạo cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người;tận dụng các nguồn lực cho giáo dục và bảo đảm tính hiệu quả, phát triển bền vữngcủa hệ thống
Trang 11Nói cách khác, hệ thống giáo dục mở là hệ thống giáo dục tạo ra cơ hội pháttriển chương trình giáo dục, tạo cơ hội học tập phù hợp cho mọi đối tượng có nhucầu, không phân biệt lứa tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp, địa vị xã hội, giớitính trong mọi thời gian khác nhau và không gian khác nhau Nhờ đó, việc học tậpcủa con người có điều kiện để thực hiện không ngừng suốt đời.
3.1.3 Ổn định hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm
Nội dung nghị quyết đã chỉ rõ là cơ cấu hệ thống giáo dục phải góp phầnđảm bảo quyền lợi học tập của người dân Chất lượng giáo dục của mỗi cấp họcphải đảm bảo đạt chuẩn quốc gia và tương ứng với chất lượng quốc tế, phát huyhiệu quả đầu tư giáo dục Thực hiện quan điểm chỉ đạo của nghị quyết, Bộ Giáodục - Đào tạo đã xây dựng đề án phát triển giáo dục trong tình hình mới và khẳngđịnh việc ổn định hệ thống giáo dục như hiện nay, tức 12 năm giáo dục phổ thông(GDPT) Lí do thứ nhất là trong lịch sử giáo dục Việt Nam, mô hình giáo dục 12năm tồn tại lâu nhất và ổn định nhất (tính từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đếnnay, mô hình 12 năm đã tồn tại 32 năm trong phạm vi cả nước) Thứ hai là mô hìnhGDPT 12 năm đang được thực hiện ở đa số nước trên thế giới Theo thống kê củaUNESCO, có 163/206 nước, GDPT từ 12 năm trở lên (12 - 14 năm), chiếm tỉ lệ79,1%; trong đó, hệ thống GDPT 12 năm là phổ biến nhất: 117 nước, chiếm tỉ lệ56,8%
Hơn nữa, việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng pháttriển năng lực học sinh là xu thế quốc tế đã và đang được nhiều nước tiên tiến ápdụng Định hướng này đòi hỏi phải gia tăng thời lượng cho việc tổ chức các hoạtđộng học tập, đặc biệt là hoạt động thực hành và vận dụng kiến thức Vì vậy, BộGiáo dục - Đào tạo quyết định chọn phương án duy trì hệ thống giáo dục phổ thông
Trang 123.2.Liên hệ thực tế bản thân
Có tinh thần tự học, học ở mọi nơi, mọi thời điểm
4 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở hạng II
4.1 Những kiến thức về phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở hạng II
Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ký ngày 16 tháng 09 năm
2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ đã quy định mã số, tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáo viên THCS công lập Trong đó, quy định tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II - Mã số: V.07.04.11 như sau:
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại họccác chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khungnăng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đốivới những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
01/2014/TT-Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc
2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng choViệt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơbản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014