1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo pháp luật hiện hành và thực tiễn tư vấn tại công ty luật tnhh thiện minh

58 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 238,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tìnhhình phát triển kinh tế hiện nay, đòi hỏi cần có sự am hiểu pháp luật về vấn đề này để áp dụng vào sự thành lập doanh nghiệp của các chủ thể kinh doanh.. tục đăng kí doanh nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA LUẬT - -

Giảng viên hướng dẫn : TH.S Đỗ Trần Hà Linh

Sinh viên thực hiện : Phan Thị Thanh Thủy

Lớp : 42k13

Trang 2

Công ty Luật TNHH Thiện Minh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP

Kính gửi: Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Trong thời gian từ ngày 23/12/2019 đến ngày 17/05/2020, Đơn vị chúng tôi có nhận sinh viên Phan Thị Thanh Thủy, MSSV 161120913223 của Trường đến thực tập tại đơn vị, Sau khi hoàn tất quá trình thực tập, chúng tôi có nhận xét về tinh thần, thái

độ, năng lực thực tập của sinh viên Phan Thị Thanh Thủy như sau:

, Ngày tháng năm

Lãnh đạo đơn vị

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

, Ngày tháng năm

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

, Ngày tháng năm

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề này em xin cảm ơn lãnh đạo nhà Trường đại học Kinh tế

- Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được học tập và nghiên cứu vềchuyên ngành Luật và tích lũy được kiến thức bổ ích

Em cũng vô cùng biết ơn thầy cô trong Khoa Luật trong 04 năm qua đã tận tình chỉdạy, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức giúp em có được nhận thức và am hiểu sâu hơn

về pháp luật đồng thời định hướng được khả năng nghề nghiệp trong tương lai vớichuyên ngành này.Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáoviên hướng dẫn chuyên đề thực tập tốt nghiệp cô Đỗ Trần Hà Linh đã dành nhiều thờigian quan tâm và hướng dẫn nhiệt tình cho em từ giai đoạn tìm và xác định tên đề tàiđến quá trình tìm hiểu nội dung và cả quá trình tìm hiểu tư liệu tham khảo cần trích dẫnnguồn như thế nào hợp lý và đúng yêu cầu quy định Để hoàn thành chuyên đề này mộtcách tốt nhất là nhờ vào sự hướng dẫn giúp đỡ của cô Đỗ Trần Hà Linh

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Công ty Luật TNHH ThiệnMinh đã tạo điều kiện cho em được thực tập và học hỏi kiến thức tại công ty Với sựđịnh hướng và giúp đỡ em về việc tìm đề tài cũng như cung cấp tư liệu và số liệu để

em có tư liệu viết chuyên đề Em xin cảm ơn anh Luật sư Dư Ngọc Thiện đã luôn quantâm góp ý để em hoàn thiện bài tốt hơn Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhấtđến chị Trương Thị Hồng Hạnh là người quan tâm, góp ý, hướng dẫn và truyền đạtkiến thức cho em nắm bắt và hoàn thiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất Khi hoànthành nội dung chị vẫn dành thời gian xem và chỉ ra sai xót giúp em hoàn thành bài tốtnhất

Mặc dù bản thân đã cố gắng nhưng trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài vẫnkhông tránh khỏi những hạn chế trong việc tìm hiểu và trình bày nên nội dung vẫn cònnhiều thiếu xót, kính mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ từ thầy cô và các anh chịtrong công ty Luật TNHH Thiện Minh để báo cáo tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 04 năm 2020

Sinh viên

Phan Thị Thanh Thủy

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan nội dung chuyên đề này là hoàn toàn do em tự tìm hiểu, thuthập và diễn đạt theo ý riêng của mình Đây là công trình nghiên cứu của riêng em và

số liệu, tư liệu thu thập là hoàn toàn trung thực và chưa từng cung cấp với ai nội dungchuyên đề này

Mọi sự giúp đỡ và góp ý hoàn thiện chuyên đề này đều đã được em gửi lời cảm

ơn, các thông tin tham khảo đều được em trích nguồn gốc cụ thể trong bài

Tác giả chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Phan Thị Thanh Thủy

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nghị định 43/2010/NĐ-CP Nghị định 43/2010/NĐ-CP của chính phủ về đăng kí

doanh nghiệpNghị định 05/2013/NĐ-CP Nghị định 05/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nghị định

43/2010/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệpThông tư số 01/2013/TT-

điều của nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanhnghiệp

Nghị quyết 36a/NĐ-CP Nghị quyết về chính phủ điện tử

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư

số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanhnghiệp

Thông tư 47/2019/TT-BTC Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức thu, quản

lý và sử dụng lệ phí đăng kí doanh nghiệp

Trang 8

MỤC LỤ

Trang 9

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 3

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ 5

1.1 Những vấn đề chung về đăng ký doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm của đăng kí doanh nghiệp 5

1.1.2 Đặc điểm của đăng ký doanh nghiệp 6

1.1.3 Các hình thức đăng ký doanh nghiệp 8

1.1.4 Ý nghĩa của đăng ký doanh nghiệp 10

1.2 Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 11

1.2.1 Khái niệm đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 11

1.2.2 Đặc điểm của đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử 11

1.2.3 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 12

1.2.4 Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử 13

1.2.5 Xử lý vi phạm về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 17

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ VÀ THỰC TIỄN TƯ VẤN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH THIỆN MINH 19

2.1 Thực trạng pháp luật về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 19

2.1.1 Khái quát chung sự ra đời của đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử 19

2.1.2 Những kết quả đạt được khi đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo pháp luật hiện hành ở Việt Nam trong 04 năm từ 2016-2019 22

2.2 Thực tiễn tư vấn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại công ty Luật TNHH Thiện Minh 25

Trang 10

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty Luật TNHH Thiện Minh 25 2.2.2 Thực tiễn tư vấn trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại công ty Luật TNHH Thiện Minh 27 2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện hình thức đăng ký

doanh nghiệp qua mạng điện tử tại công ty Luật TNHH Thiện Minh 33

Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA MẠNG ĐIỆN TỬ VÀ GIẢI PHÁP 36 3.1 Một số bất cập về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo pháp luật hiện hành 36

3.1.1 Chưa có văn bản quy định thống nhất về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 36 3.1.2 Bất cập nội dung hồ sơ thành lập doanh nghiệp với các văn bản quy phạm khác nhau 36 3.1.3 Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử còn kéo dài 37 3.1.4 Rút hồ sơ hoặc thay đổi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần chờ hệ thống cập nhật 37 3.1.5 Thiếu sự kiểm soát chặt chẽ về tính chính xác của thông tin nhập

dữ liệu và hồ sơ đính kèm 38 3.1.6 Sử dụng một chữ ký số đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử gặp nhiều bất cập hơn so với tài khoản đăng kí kinh doanh 38

3.2 Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử 39

3.2.1 Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử 39 3.2.2 Thống nhất các văn bản quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh

40

3.2.3 Đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 40 3.2.4 Tăng cường các hình thức hỗ trợ trực tuyến, hướng dẫn doanh

nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 41 3.2.5 Tạo phần mềm quét dữ liệu trước khi nộp hồ sơ để tránh tình trạng sai xót thông tin và tài liệu đính kèm 42 3.2.6 Phát triển chữ ký số công cộng để được áp dụng rộng rãi như tài khoản đăng kí kinh doanh 42

Trang 11

KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, sự phát triển kinh doanh đang dần chiếm vai tròquan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nước nhà Những thành tựu có được khiphát triển kinh tế ở nước ta là nhờ vào những chính sách, chủ trương, tạo mọi điều kiện

để các cá nhân, tổ chức gia nhập và phát triển mạnh mẽ tại thị trường nước nhà nối tiếpcon đường gia nhập vào thị trường quốc tế, đẩy mạnh nền kinh tế nước ta Các quyđịnh pháp luật về kinh doanh trải qua thời gian dài hơn hai mươi năm đã nhìn nhận vàthay đổi liên tục ngày càng tiến bộ hơn trong công cuộc cải cách nền kinh tế một cáchvượt bậct Nhà nước bảo hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiệnhành vi kinh doanh từ khâu đăng ký thành lập, đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và

cả khi doanh nghiệp rút khỏi thị trường, đồng thời luôn quan tâm phát triển pháp luật

về đăng kí kinh doanh để quy định đầy đủ cho các loại hình doanh nghiệp có cơ sởpháp lý khi ra đời hoạt động nhằm đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích1 Tuy nhiên khácvới trước đây, doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục kinh doanh phải trực tiếp đếnPhòng đăng kí kinh doanh thì ngày nay trong thời kỳ công nghệ 4.0, mạng điện tử đãxâm nhập vào thị trường kinh tế nước ta Từ đó hệ thống Cổng thông tin quốc gia vềđăng kí doanh nghiệp ra đời, hình thức đăng kí doanh nghiệp qua mạng cũng dần từngbước xuất hiện trên công cuộc cải cách phát triển đất nước Hình thức đăng kí doanhnghiệp qua mạng chính là mọi trình tự, thủ tục đều được thực hiện trực tuyến Đây làmột hình thức còn khá lạ lẫm và mới được áp dụng trong vài năm trở lại đây Với tìnhhình phát triển kinh tế hiện nay, đòi hỏi cần có sự am hiểu pháp luật về vấn đề này để

áp dụng vào sự thành lập doanh nghiệp của các chủ thể kinh doanh Hiện nay, cácthành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng một cách phổ biếnrộng rãi, Đà Nẵng là một thành phố phát triển cũng đang từng bước áp dụng hình thứcnày để đăng kí kinh doanh Tuy nhiên, qua thời gian tìm hiểu, nhận thấy rằng hiện nay

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Đà Nẵng đang hướng dẫn và khuyến khích cácdoanh nghiệp lựa chọn hình thức đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử Lý do đặt ra

là hình thức đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử đã ra đời được 05 năm tại sao vẫnchưa thực sự phổ biến trên cả nước? Chính vì để giải đáp thắc mắc trên, trong quá trìnhthực tập tại công ty Luật TNHH Thiện Minh cũng như được tìm hiểu và thực hiện thủ

1 Nguyễn Thị Thu Thủy (2016) Pháp luật về đăng kí kinh doanh ở Việt Nam hiện nay, Luận văn tiến sĩ Luật học,

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Trang 13

tục đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử, em đã quyết định chọn đề tài :“Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo pháp luật hiện hành và thực tiễn tư vấn tại công ty Luật TNHH Thiện Minh” để tìm hiểu sâu sắc hơn và có cái nhìn tổng quan về

hình thức mới về đăng kí doanh nghiệp hiện nay đang được khuyến khích áp dụng.Đồng thời nắm rõ các quy định pháp luật về hoạt động đăng kí doanh nghiệp qua mạngđiện tử để từ đó thấy được ưu điểm và bất cập để có thể đưa ra những kiến nghị hoànthiện hơn về pháp luật và hình thức này sẽ được phổ biến rộng rãi hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu sự ra đời của hình thức đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử qua cácvăn bản quy phạm pháp luật theo thời gian Nghiên cứu cơ sở lý luận về pháp luậtdoanh nghiệp và pháp luật về đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử Tiếp theo đó làtìm hiểu về thực trạng pháp luật áp dụng từ năm 2016 đến nay để nhìn nhận được thànhtựu và bất cập của pháp luật

Đồng thời giải đáp các thắc mắc về vấn đề nghiên cứu như điều kiện đăng kí doanhnghiệp qua mạng điện tử, quy trình đăng kí như thế nào, tại sao nên khuyến khích ápdụng hình thức mới này

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, mục tiêu tiếp theo là tìm hiểu thực tiễn thực hiệnhình thức đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử tại công ty Luật TNHH Thiện Minh

để nhìn nhận những thuận lợi và khó khăn khi công ty được ủy quyền hỗ trợ kháchhàng trong công tác đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử

Cuối cùng là đưa ra những kiến nghị hoàn thiện pháp luật để phát triển hình thứcđăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử Từ đó đưa ra những giải pháp thay đổi, bổsung để có thể xấy dựng hình thức mới này một cách hoàn thiện và được áp dụng rộngrãi hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận được quy định trong các quy phạm pháp luật về đăng kídoanh nghiệp qua mạng điện tử theo pháp luật hiện hành và các tư liệu liên quan đếnquy trình thực hiện đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử tại công ty Luật TNHHThiện Minh

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu qua các văn bản pháp luật về đăng kí doanh nghiệp qua

mạng điện tử như Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Nghị định 05/2013/NĐ–CP sửa đổi, bổ sung cho Nghị định 43/2010/NĐ-CP, Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT , Nghị định

78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP cùng với các số liệu được tìm kiếm trên các trang điện tử có uy tín về đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Về thực tiễn, nghiên cứu số lượng hồ sơ thực hiện đăng kí doanh nghiệp qua mạngđiện tử của công ty Luật TNHH Thiện Minh từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 04 năm2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp đã áp dụng các phương pháp nghiêncứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: ngoài các văn bản pháp luật đã đề cập tại

phạm vi nghiên cứu còn có nghiên cứu các tư liệu liên quan đến thông tin về đăng kídoanh nghiệp qua mạng điện tử

- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: tiến hành thu thập số liệu từ trang

Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp và các thông tin từ các trang điện tử

uy tín về số lượng hồ sơ đăng kí qua mạng điện tử

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: tiến hành tổng hợp và phân tích nội dung

theo từng mục, từng chương của bài báo cáo nhằm hiểu rõ về đăng kí doanh nghiệpqua mạng điện tử

- Phương pháp bình luận : đưa ra những bình luận về thực tiễn thực hiện hồ sơ

đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử tại công ty Luật TNHH Thiện Minh

- Ngoài ra, bài viết còn liệt kê các biện pháp hoàn thiện pháp luật về hình thứcđăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử

Trang 15

Chương 2 Thực trạng pháp luật về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

và thực tiễn tư vấn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại công ty Luật TNHHThiện Minh

Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về đăng ký kinhdoanh qua mạng điện tử và giải pháp

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ

1.1 Những vấn đề chung về đăng ký doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm của đăng kí doanh nghiệp

Xã hội ngày càng phát triển theo hướng nền kinh tế mở và hội nhập quốc tế, do đócác chủ thể kinh doanh xuất hiện để có thể định hướng phát triển nền kinh tế đất nước.Tuy nhiên, để có thể gia nhập vào nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh doanh khôngthể chỉ là những hộ kinh doanh tự phát, nhỏ lẻ, ít được biết đến, như vậy việc kinhdoanh sẽ không hiệu quả Vì thế nên các chủ thể kinh doanh muốn thành lập doanhnghiệp phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như: chủ thể, vốn, ngành nghề kinh doanh,trụ sở, phương án kinh doanh, loại hình kinh doanh Tuy nhiên, điều kiện quan trọng

và bắt buộc là phải làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp với cơ quan quản lýnhà nước để nhằm đảm bảo công ty thành lập hợp pháp và được nhà nước công nhận,điều đó sẽ dễ dàng hơn cho các định hướng sau này khi gia nhập nền kinh tế thị trường

“Doanh nghiệp” có nghĩa là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh2

“Đăng kí” được hiểu là chính thức ghi vào văn bản của cơ quan pháp luật những

thông tin cần thiết của sự kiện làm cơ sở phát sinh hoặc chấm dứt những quan hệ pháp

lý nhất định; bằng chứng công nhận sự bắt đầu hoặc chấm dứt của một sự kiện, hiệntượng theo pháp luật3

Như vậy, “Đăng kí doanh nghiệp” là thuật ngữ được ghép từ hai cụm từ “đăng

kí” và “doanh nghiệp” hiện nay được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau Ở đây,

chỉ quan tâm ở góc nhìn pháp luật thì “Đăng kí doanh nghiệp” là “Việc người thành

lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng

ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP”4

2 Xem khoản 7 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014

3 Xem trang 747, từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam xuất bản năm 2005

4 Xem khoản 1 điều 3 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Trang 17

Từ những nhận định trên, khái niệm đăng kí doanh nghiệp chính là thuật ngữ trongkinh doanh đề cập đến vấn đề bắt buộc là làm thủ tục pháp lý báo cáo với cơ quan quản

lý nhà nước – cơ quan đăng ký kinh doanh về các nội dung dự kiến sẽ thực hiện theopháp luật, được cơ quan ĐKKD công nhận hợp pháp và cấp giấy chứng nhận đăng kídoanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp chính là bằng chứng công nhận

sự bắt đầu của một doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Chỉ khi hoàn tất thủ tụcđăng ký doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh mới có thể gia nhập vào nền kinh tế thịtrường đồng thời xác định được địa vị pháp lý của mình trên nền kinh tế thị trường

1.1.2 Đặc điểm của đăng ký doanh nghiệp

Thứ nhất, đăng kí doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc để gia nhập nền kinh tế thị trường.

Ngày nay xã hội phát triển, các chủ thể kinh doanh với mong muốn mở rộng quy

mô phát triển lớn hơn thay vì chỉ là hình thức kinh doanh nhỏ lẻ Chính vì vậy họ cần

có sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định được độ tin cậy thì mới

có thể nhận được sự tin tưởng và hợp tác giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước.Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường luôn ẩn chứa vô vàn rủi ro, vì vậy đăng ký doanhnghiệp cũng nhằm giúp cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp từ khâu thành lập đếnkết thúc, đảm bảo các doanh nghiệp thành lập đúng quy định pháp luật

Thứ hai, chủ thể kinh doanh sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.

Đây được xem là bằng chứng quan trọng đánh dấu sự ra đời của một doanh nghiệp.GCNĐKDN là một văn bản pháp lý được ghi lại các thông tin của doanh nghiệp mớithành lập Khi đó doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của riêng

mình Doanh nghiệp sẽ được cấp GCNĐKDN khi đủ các điều kiện sau: Ngành, nghề

đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định; Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí 5 Những điều kiện trên nhằm

tránh tình trạng các doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận mà thực hiện các hình thứckinh doanh trái phép, “hồ sơ ma”- hồ sơ sai thông tin hoặc không có thông tin quantrọng, kinh doanh các loại hình ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sức khỏe con người,

vi phạm quy định của pháp luật, đạo đức và xã hội Hơn nữa, thông qua giấy chứngnhận, nhà nước thực hiện một khung pháp lý bắt buộc các doanh nghiệp phải làm theo,

5 Xem khoản 1 điều 28 Luật Doanh Nghiệp 2014

Trang 18

quản lý thông tin từng doanh nghiệp để kịp thời thông báo và giải quyết các trường hợpsai lệch thông tin, trùng tên doanh nghiệp với nhau Điều này giúp cho các doanhnghiệp có thể cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp không xâm hại lẫn nhau, tạo môi trườngkinh doanh bình đẳng hội nhập quốc tế.

Thứ ba, đăng kí doanh nghiệp nhằm xác định loại hình doanh nghiệp để nắm rõ mức độ chịu trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.

Để đăng kí doanh nghiệp, có nhiều loại hình doanh nghiệp cho chúng ta lựa chọnnhư: Công ty TNHH Một Thành Viên; Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên; Công ty

Cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty Hợp danh.Tuy nhiên, cần xem xét yếu tố vốnđiều lệ của công ty, số lượng thành viên góp vốn, cơ cấu tổ chức và vấn đề vận hànhdoanh nghiệp để có thể chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp Trong kinh doanh, chủ sởhữu cần chịu trách nhiệm về tài sản của công ty Tuy nhiên có hai loại trách nhiệmtương ứng với các loại hình khác nhau là: trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn6

“Trách nhiệm vô hạn” có nghĩa là chủ thể kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ

về tài sản và các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản góp vào doanh nghiệp và cảtài sản cá nhân Chế độ trách nhiệm này được xem là căn cứ dùng để xác định tư cáchpháp nhân của tổ chức, công ty Loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn baogồm doanh nghiệp tư nhân và cả thành viên góp vốn của các công ty hợp danh Loạihình này chủ yếu được đăng ký với các chủ thể kinh doanh là cá nhân, hộ kinh doanhnhỏ với quy mô kinh doanh nhỏ trong khả năng chịu trách nhiệm về tài sản của mình

“Trách nhiệm hữu hạn” có nghĩa là trách nhiệm của người chủ sở hữu doanh

nghiệp, người góp vốn đối với các khoản tài chính trong phạm vi góp vốn của chínhmình Những doanh nghiệp hoạt động theo loại hình này sẽ có phần tài sản riêng vàchịu trách nhiệm đối với phần tài sản này Điều đó có nghĩa là khi công ty phá sản và

có các khoản nợ nhất định, các chủ thể kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vitài sản đã góp ban đầu mà thôi Chính vì thế, công ty sẽ có tư cách pháp nhân Hiện naychế độ chịu trách nhiệm này được áp dụng với loại hình doanh nghiệp là công ty cổphần và công ty trách nhiệm hữu hạn Đây là hình thức kinh doanh với số lượng thànhviên ít nhất là hai thành viên, do đó mức vốn điều lệ cũng sẽ cao hơn, với các chủ thểkinh doanh có vốn đầu tư từ nhiều cá nhân, tổ chức sẽ có quy mô kinh doanh rộng lớn

6 Phân biệt giữa trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn, link < lieu/cach-trich-dan-tai-lieu-tham-khao?

https://journal.hiu.vn/vi/cach-trich-dan-tai-fbclid=IwAR31RvM7NMHGWBPK4tIsOWh39kiUs5DHX6duOM8KJee_7_Oihxkjuyp4DDQ >, truy cập ngày 08/03/2020.

Trang 19

hơn và có khả năng phát triển mạnh cả trong và ngoài nước Chính vì vậy hiện nay loạihình này được sử dụng chủ yếu và phát triển mạnh ở nước ta

Tuy cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào việc đăng kí doanh nghiệp màcấp phép thành lập doanh nghiệp nhưng chỉ xác thực hồ sơ hợp lệ Do đó, Doanhnghiệp là chủ thể chi phối mọi hành vi của doanh nghiệp, do đó khi doanh nghiệp viphạm thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình

1.1.3 Các hình thức đăng ký doanh nghiệp

1.1.3.1 Đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Đây là hình thức đăng kí thành lập doanh nghiệp theo cách truyền thống Điều này

có nghĩa là khi một chủ thể kinh doanh muốn đăng kí thành lập doanh nghiệp phải đitới cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng kí doanh nghiệp Người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanhnghiệp ủy quyền đến cơ quan Đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tại địaphương mình để làm thủ tục đăng kí doanh nghiệp

“Cơ quan đăng ký kinh doanh” là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc

đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức cá nhân Cơ quanđăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phòng đăng

ký kinh doanh trong sở kế hoạch đầu tư, gọi tắt là phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)

và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (phòng đăng ký kinh doanh thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện, gọi tắt là phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện)7

1.1.3.2 Đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư gia nhập vào nền kinh tế pháttriển đất nước cũng như nhu cầu đăng kí doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, pháp luậtViệt Nam đã ban hành quy định cho phép doanh nghiệp thực hiện trình tự, thủ tục đăng

kí qua mạng điện tử Có hai hình thức đăng kí qua mạng điện tử là đăng ký thành lậpdoanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng và đăng ký thành lậpdoanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

“Chữ ký số công cộng” là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi

một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người cóđược thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được

7 Xem điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Trang 20

chính xác8 Việc sử dụng chữ ký số sẽ giúp cho tính bảo mật thông tin dữ liệu cao hơn,bảo vệ được sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu.

“Tài khoản đăng kí kinh doanh” là tài khoản được tạo bởi hệ thống Cổng thông tin

quốc gia về đăng kí doanh nghiệp để cấp cho người đăng kí doanh nghiệp Tài khoảnnày thường được sử dụng đối với cá nhân, doanh nghiệp chưa có chữ ký số công cộnghoặc không muốn sử dụng chữ ký số công cộng Tài khoản đăng ký kinh doanh cũngnhằm xác thực hồ sơ nộp qua mạng điện tử

Tuy hai hình thức có sự khác nhau nhưng tổng quan lại thì các bước thực hiện hồ

sơ đăng kí qua mạng điện tử sẽ gồm 3 bước chính là chuẩn bị, nộp hồ sơ và nhận kếtquả9

Đối với bước chuẩn bị, doanh nghiệp phải đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống

Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp Sau đó cần phải chuẩn bị công cụ kýxác thực qua trang điện tử trên Nếu người ký xác thực chọn nộp hồ sơ qua tài khoảnkinh doanh thì cần được cấp tài khoản đăng kí kinh doanh để thuận tiện cho việc nộp

và ký xác thực hồ sơ Nếu người nộp hồ sơ chọn nộp bằng chữ kí số công cộng thìngười ký xác thực hồ sơ cần được gán chữ ký số công cộng vào tài khoản đăng nhập hệthống của mình

Đối với bước nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ thực hiện theo quy trình được hướng

dẫn cụ thể và chỉ việc lựa chọn và nộp hồ sơ theo yêu cầu Trình tự sẽ bao gồm: tạo hồ

sơ, nhập thông tin, scan và tải tài liệu đinh kèm, chuẩn bị hồ sơ, ký xác thực và nộp hồsơ

Bước cuối cùng là nhận kết quả, người nộp hồ sơ theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ

trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp Hệ thống sẽ kiểm tra và gửi vềmột giấy biên nhận xác thực đã nộp hồ sơ, sau đó sẽ xem xét tính hợp lệ và báo lạitrong thời gian đã thông báo tại giấy biên nhận Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, hệ thống

sẽ gửi về e-mail của người nộp hồ sơ rằng hồ sơ cần bổ sung giấy tờ gì để hoàn thiện

hồ sơ Ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung theo yêucầu nói trên được tính là ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Khi hệ thống thôngbáo đã gửi thông báo hợp lệ thì người ký hồ sơ sẽ được nhận kết quả theo yêu cầu banđầu của mình

8 Xem khoản 6 điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số

và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

9 Xem hướng dẫn sử dụng dịch vụ công qua mạng điện tử tại link:

https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Huongdansudungdvc.aspx

Trang 21

1.1.4 Ý nghĩa của đăng ký doanh nghiệp

Xã hội ngày nay phát triển nên con người cũng tiến bộ hơn trong việc lựa chọncách thức kinh doanh phù hợp Đã qua rồi thời điểm kinh tế chỉ đủ phục vụ nhu cầu đờisống, con người ai cũng mong muốn có thể phát triển mạnh hơn, làm giàu nhanh hơn,

do đó họ gia nhập nền kinh tế thị trường Và con đường kinh doanh được xem là phùhợp nhất chính là thành lập doanh nghiệp Bước đầu tiên của việc thành lập doanhnghiệp chính là đăng ký doanh nghiệp Qua đó có thể thấy đăng kí doanh nghiệp có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với các chủ thể kinh doanh, nhà nước và cả xã hội

Đối với nhà nước: Việc đăng ký kinh doanh có nghĩa là hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp sẽ được nhà nước quản lý dễ dàng hơn và kiểm soát được các thànhphần kinh tế trong xã hội Khi đó, bất kỳ một hoạt động kinh doanh của tổ chức sẽđược công khai, minh bạch được nhà nước bảo hộ cho hoạt động kinh doanh của mìnhtheo đúng quy định của pháp luật10

Đối với doanh nghiệp: Việc đăng kí thành lập doanh nghiệp đồng nghĩa với việc

doanh nghiệp được nhà nước thừa nhận, cho phép hoạt động loại hình kinh doanh, mặthàng kinh doanh đã đăng ký và được pháp luật bảo vệ trước sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp khác Khi đó, doanh nghiệp sẽ có được lòng tin của khách hàng, lòng tincủa nhà đầu tư và sẽ kinh doanh hiệu quả hơn Việc được nhà nước bảo hộ giúp kháchhàng, nhà đầu tư tin tưởng vào sự chịu trách nhiệm cũng như nếu hoạt động thươngmại có bất kì cơ sở nào là vi phạm pháp luật sẽ bị xử phạt và đánh mất uy tín công ty.Chính vì vậy, một doanh nghiệp không muốn bị phá sản, chắc chắn điều cần thiết chính

là có được lòng tin của khách hàng và nhà đầu tư Do đó việc đăng kí công khai thànhlập doanh nghiệp là một bước đánh dấu cho sự uy tín của công ty

Đối với xã hội: Việc đăng ký doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp có thể công

khai hoạt động của mình trên thị trường từ đó tạo sự uy tín, niềm tin, sự thu hút kháchhàng đến với doanh nghiệp Doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh được phép tìmkiếm và sử dụng nguồn nhân lực để làm việc Điều này mang lại công ăn việc làm vàthu nhập cho xã hội Vì vậy, khi doanh nghiệp phát triển ngày càng lớn mạnh thì cũngđồng nghĩa với việc đời sống kinh tế xã hội của nước ta cũng ngày càng phát triểnmạnh mẽ hơn11

10 Nguyễn Thị Thu Thủy (2016) Pháp luật về đăng kí kinh doanh ở Việt Nam hiện nay, Luận văn tiến sĩ Luật

học, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Trang 22

1.2 Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

1.2.1 Khái niệm đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Đăng kí qua mạng điện tử là một hình thức đăng kí doanh nghiệp mà người thànhlập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng kí doanh nghiệp qua Cổngthông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp12

“Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp” là cổng thông tin điện tử để

các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; truy cập thôngtin về đăng ký doanh nghiệp; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và phục vụ côngtác cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh13

Như vậy, chúng ta có thể hiểu đăng kí doanh nghiệp là một hình thức mà tổ chức,

cá nhân khi muốn thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi thông tin đăng kí doanhnghiệp có thể lựa chọn để dễ dàng hơn cho việc nộp hồ sơ và kiểm soát được hồ sơ hợp

lệ hay chưa để công tác đăng kí doanh nghiệp được thuận lợi hơn Phòng Đăng kí kinhdoanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu và thực hiện đăng kíqua mạng điện tử để mọi thủ tục bớt phức tạp và tốn thời gian hơn

1.2.2 Đặc điểm của đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử

Thứ nhất, Chủ thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử không cần

phải trực tiếp tới phòng đăng kí kinh doanh mà chỉ cần nộp hồ sơ qua Cổng thông tinquốc gia về đăng kí doanh nghiệp Đây là một đặc điểm khá thuận lợi cho các Doanhnghiệp vì sẽ đỡ tốn thời gian hơn cho việc thường xuyên tới phòng đăng kí kinh doanhchỉ để nộp hoặc bổ sung hồ sơ Thay vì phải tới Phòng đăng kí kinh doanh thườngxuyên thì nay chỉ cần có máy tính kết nối mạng là có thể đăng kí qua mạng điện tử

Thứ hai, về mức phí, lệ phí đăng kí doanh nghiệp Căn cứ theo Thông tư

47/2019/TT-BTC thì mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần còn với mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại,thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần14 Tuy nhiên đối với doanhnghiệp đăng kí qua mạng điện tử sẽ được miễn phí lệ phí doanh nghiệp

11 Phạm Phương Nam (2017) Đăng kí kinh doanh theo luật Doanh Nghiệp 2014 từ thực tiễn thành phố Bắc

Ninh,Luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội.

12 Xem khoản 5 điều 3 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

13 Xem khoản 3 điều 3 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

14 Xem biểu phí, lệ phí đăng kí doanh nghiệp ban hành kèm thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, quản lý

và sử dụng lệ phí đăng kí doanh nghiệp

Trang 23

Thứ ba, về phương thức thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, doanh

nghiệp có thể chọn sử dụng chữ kí số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng kí kinhdoanh15 Điều đầu tiên bắt buộc chính là phải vào Cổng thông tin quốc gia về đăng kídoanh nghiệp và đăng kí để đăng nhập bằng tài khoản đăng kí kinh doanh hoặc bằngchữ kí số công cộng Do đó đối với chủ thể chưa có tài khoản sẽ không thực hiện đượcviệc nộp hồ sơ qua mạng điện tử

Thứ tư, Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ

nộp bằng bản giấy16 Hồ sơ nộp qua mạng điện tử chỉ được xem là hợp lệ khi có đầy đủcác giấy tờ bắt buộc cần thiết và kê khai đúng theo quy định của pháp luật Các giấy tờ

đó chính là bản giấy nhưng được chuyển sang dạng văn bản điện tử để nộp Việc nàygiúp cho thông tin nộp được thống nhất với hồ sơ nộp trực tiếp đối chiếu sau này tạiphòng Đăng kí kinh doanh

Thứ năm, thời gian nộp hồ sơ qua mạng điện tử không cần phải theo giờ hành

chính nhà nước như khi nộp hồ sơ tại phòng đăng kí kinh doanh Đây chính là điểmđặc biệt của việc đăng kí doanh nghiệp trực tuyến khi Cổng thông tin quốc gia về đăng

kí doanh nghiệp là dịch vụ hoạt động 24 giờ/ ngày và 7 ngày/ tuần nên bất cứ khi nào,

ở đâu mà có mạng internet đều có thể dễ dàng nộp hồ sơ một cách dễ dàng, nhanhchóng

1.2.3 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hồ sơ đăng ký doanh nghiệpđược nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các giấy tờtheo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử17

Hồ sơ chỉ được xem là hợp lệ khi hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này

và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật18 Theoquy định của Luật doanh nghiệp thì đối với từng loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ sẽ có

sự khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung thì có thể thấy để đăng kí doanh nghiệp, chủ thểđăng kí cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm một số loại giấy tờ như sau:

 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinhdoanh có thẩm quyền quy định

15 Xem khoản 2 điều 35 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

16 Xem khoản 3 điều 35 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

17 Xem khoản 6 điều 3 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

18 Xem khoản 15 điều 4 của Luật doanh nghiệp 2014

Trang 24

 Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổđông sáng lập (đối với công ty cổ phần).

 Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên,

cổ đông sáng lập

 Điều lệ công ty (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty CP)

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ quy định thì tiến hành scan bản giấy sang dạng văn bảnđiện tử để nộp Hồ sơ nộp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy nộptại phòng đăng kí kinh doanh.19

1.2.4 Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử

Nhìn chung thì trình tự, thủ tục nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tửcũng giống quy định đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại phòng đăng kí kinh doanh với đủcác quy trình như sau:

 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp theo quy định20

 Cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp Khi tiếp nhận hồ sơ sẽ gửigiấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ21

 Xem xét tính hợp lệ hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp22

Tuy nhiên, hồ sơ nộp qua mạng điện tử cần có sự xác thực bằng Tài khoản đăng ký

kinh doanh hoặc Chữ ký số công cộng “Tài khoản đăng ký kinh doanh” là tài khoản

được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho tổ chức, cánhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử Tài khoản đăng ký kinhdoanh được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tửtrong trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không sử dụng chữ

ký số công cộng23 “Chữ ký số công cộng” là một dạng chữ ký điện tử theo quy định

của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số24 Tuy cả hai phương phápđều là nộp qua mạng điện tử nhưng các phương pháp này có nhưng ưu và nhược điểm

19 Xem khoản 6 điều 3 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

20 Xem khoản 1 điều 27 của luật Doanh nghiệp 2014

21 Xem khoản 3 điều 27 nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

22 Xem khoản 2 điều 27 của luật Doanh nghiệp 2014

23 Xem khoản 9 điều 3 nghị định 78/2015/NĐ-CP

24 Xem khoản 8 điều 3 nghị định 78/2015/NĐ-CP

Trang 25

khác nhau để các chủ thể doanh nghiệp có thể xem xét và lựa chọn Do đó trình tự, thủtục đăng kí doanh nghiệp của hai phương pháp này có sự khác nhau.

1.2.4.1 Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ kí

số công cộng

Chủ thể đăng kí kinh doanh qua mạng điện tử khi lựa chọn hình thức sử dụng chữ

kí số công cộng thì phải kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng kíđiện tử25 Khi đăng nhập vào hệ thống cổng thông tin quốc gia, người nộp và ký xácthực hồ sơ phải gán chữ ký số công cộng vào tài khoản đăng nhập hệ thống Sau khinộp hồ sơ đăng kí, hệ thống Cổng thông tin quốc gia sẽ tự động gửi giấy biên nhận hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử qua E-mail đã cấp trong hồ sơ đăng kí Đốivới hồ sơ đăng kí bằng hình thức chữ kí số công cộng thì khi nhận được kết quả, ngườinộp hồ sơ không cần phải nộp bản giấy đến Phòng đăng kí kinh doanh Thủ tục sẽ đượcthực hiện hoàn toàn qua hệ thống cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp.Hình thức này thường được áp dụng để đăng kí thành lập chi nhánh, văn phòng đạidiện, địa điểm kinh doanh hay đăng kí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp vì lúcnày thông tin của doanh nghiệp đã được gắn vào chữ ký số công cộng nên doanhnghiệp không phải nộp lại bản giấy để đối chiếu thông tin hợp lệ tại Phòng đăng kíkinh doanh cũng như triển khai thực hiện thủ tục trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn.Tuy nhiên, để sử dụng chữ ký số công cộng người đăng kí chữ kí số công cộng mấtmột khoản phí khá lớn và việc liên kết tài khoản với chữ ký số khá phức tạp cần cóngười rành về công nghệ máy tính mới thực hiện được Tuy chữ kí số công cộng đượcnhiều công ty sử dụng nhưng việc đăng kí qua mạng kết nối với chữ kí số công cộng dù

có sự hướng dẫn cụ thể vẫn không hề dễ dàng khi thực hiện Do đó hình thức này vẫn

có ưu và nhược điểm riêng biệt

1.2.4.2 Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng kí kinh doanh

Đối với chủ thể kinh doanh chọn hình thức đăng kí doanh nghiệp bằng tài khoảnđăng kí kinh doanh khi truy cập vào hệ thống Cổng thông tin quốc gia phải điền thông

25 Xem khoản 1 điều 37 nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 78/2015/NĐ-CP

về đăng kí doanh nghiệp

Trang 26

tin đăng kí để được cấp tài khoản kinh doanh Khi có được tài khoản kinh doanh chủthể sẽ tiến hành trình tự nộp hồ sơ như hình thức dùng chữ ký số công cộng26

Tuy nhiên, hình thức sử dụng tài khoản đăng kí kinh doanh có sự khác biệt ở chỗsau khi nhận được kết quả là thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, doanh nghiệp phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèmtheo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng kýkinh doanh27 Khi phòng đăng kí kinh doanh nhận được hồ sơ của doanh nghiệp và đốichiếu với hồ sơ nộp qua mạng nếu trùng khớp và đúng yêu cầu, cơ quan nhà nước sẽtiến hành trao giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp trong thời gian sớm nhất Nếutrong thời han 30 ngày kể từ ngày có thông báo hồ sơ nộp qua mạng điện tử hợp lệ màdoanh nghiệp không tiến hành nộp hồ sơ bằng giấy đến cơ quan có thẩm quyền thì hồ

sơ điện tử đã nộp bị xem là không có hiệu lực và doanh nghiệp bắt buộc phải làm lại từđầu Người đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ qua mạng điện tử và ký xác thực chịutrách nhiệm về tính đầy đủ, thống nhất với hồ sơ bản giấy nộp tại phòng đăng kí kinhdoanh Trường hợp hồ sơ nộp bằng bản giấy có sự thay đổi, không trùng khớp với hồ

sơ thực hiện qua mạng điện tử mà tại thời điểm nộp bản giấy đối chiếu người nộp hồ sơkhông phát hiện và thông báo thì hồ sơ được coi là giả mạo và sẽ bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật

Đối với hình thức đăng kí bằng tài khoản đăng kí kinh doanh tuy tốn nhiều thờigian và trình tự thủ tục thực hiện hơn, cũng như cần sự kiểm soát chặt chẽ với sự đốichiếu giữa bản giấy và bản điện tử nên cần cẩn thận trong việc lưu trữ và nộp hồ sơ.Tuy nhiên, lợi thế lớn nhất của việc sử dụng tài khoản đăng kí kinh doanh chính là cáchđăng kí dễ dàng, đơn giản, bất cứ ai chỉ cần được cấp tài khoản đăng kí kinh doanhcũng đều có thể thực hiện được Các bước thực hiện cũng được hướng dẫn kỹ càng nênviệc nộp hồ sơ cực kì thuận tiện với bất kỳ ai có nhu cầu Có lẽ vì thế đối với cácdoanh nghiệp mới thành lập thường chọn nộp hồ sơ bằng Tài khoản đăng kí kinhdoanh

Nhìn chung thì các bước nộp hồ sơ qua mạng điện tử bằng hai hình thức là sử dụngChữ ký số công cộng và sử dụng Tài khoản đăng kí kinh doanh đều theo một trình tựnhất định Tuy nhiên hai hình thức này vẫn có sự khác biệt rõ rệt như sau:

26 Xem khoản 2 điều 38 nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 78/2015/NĐ-CP

về đăng kí doanh nghiệp

27 Xem khoản 5 điều 38 của 38 nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 78/2015/ NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Trang 27

Tiêu chí Chữ ký số công cộng Tài khoản đăng kí kinh doanh

Số lượng Mỗi doanh nghiệp được cấp một

hoặc nhiều chữ ký số tùy theo nhucầu sử dụng Doanh nghiệp cũng cóthể chọn một hoặc một số công tycung cấp chữ ký số công cộng

Mỗi cá nhân chỉ được đăng kímột tài khoản đăng kí kinh doanhduy nhất để thực hiện đăng kídoanh nghiệp qua mạng điện tử

Nhà cung

cấp

Các nhà cung cấp chữ ký số côngcộng được chấp thuận trên cổngthông tin bao gồm: Viettel,VNPT-

CA, smartsign, BkavCa, Newtel,OrigSign, NACENCOMM SCT,FPT, SAFECERT28

Hệ thống thông tin quốc gia

về đăng kí doanh nghiệp

Mục đích Ký số lên hồ sơ đăng kí doanh

nghiệp nộp qua mạng điện tử

Xác thực hồ sơ nộp qua mạngđiện tử

Yêu cầu

xác thực

Người ký xác thực phải có chữ

ký số công cộng và gắn chữ ký sốcông cộng vào tài khoản đăng nhập

hệ thống Cổng thông tin quốc gia vềđăng kí doanh nghiệp

Người ký xác thực phải gửiyêu cầu đăng kí tài khoản đăng kíkinh doanh và nhận được emailxác nhận Mọi hồ sơ nộp quamạng sẽ được gửi thông báo vềemail Do đó cần cung cấp emailkhi thực hiện nộp hồ sơ qua mạngđiện tử

 Nhấn nút “xác nhận”

28 Xem hướng dẫn gán chữ kí số vào tài khoản đăng nhập hệ thống Cổng thông tin quốc gia tại link:

https://dangkykinhdoanh.gov.vn/Images/hdsddvc/26012018_092230_AM_Huong%20dan%20chu%20ky%20so

%20final.pdf

Trang 28

khoản đăng kí kinh doanh”.

 Nhập mã pin

 Khi hệ thống thông báo việc

ký số thành công là doanh nghiệp đãhoàn thành việc ký xác thực hồ sơ đãnộp

Nhận kết

quả

 Doanh nghiệp không cần nộp

hồ sơ đối chiếu tại phòng đăng kíkinh doanh

 Doanh nghiệp tới phòng đăng

ký kinh doanh nhận kết quả hoặc cóthể nhận qua đường bưu điện

- Doanh nghiệp phải nộp hồ

sơ đối chiếu với hồ sơ nộp quamạng tại phòng đăng ký kinhdoanh trong thời gian 30 ngày kể

từ ngày hệ thống nhận được hồ sơđiện tử29

- Doanh nghiệp tới phòngđăng ký kinh doanh nhận kết quảhoặc có thể nhận qua đường bưuđiện

1.2.5 Xử lý vi phạm về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Mọi doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng kí doanh nghiệp qua mạng điện tửcần xem xét cẩn thận và chú ý để tránh một số lỗi và có hành vi sai phạm Mọi trườnghợp vi phạm mà doanh nghiệp biết nhưng không báo lại với cơ quan đăng kí doanhnghiệp thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

Khi đăng ký qua mạng điện tử, thông tin dữ liệu cần chính xác và thống nhất với

hồ sơ đã nộp tại Phòng đăng kí kinh doanh Người đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơchịu trách nhiệm cho tính đầy đủ và thống nhất giữa bộ hồ sơ nộp qua mạng điện tử và

bộ hồ sơ nộp tại Phòng đăng kí kinh doanh Trường hợp hồ sơ bản giấy đã nộp khôngtrùng khớp với hồ sơ đã nộp qua mạng điện tử mà Doanh nghiệp không báo lại vớiPhòng đăng kí kinh doanh khi nộp hồ sơ đối chiếu thì được xem là giả mạo hồ sơ và sẽ

bị xử lý theo quy định của pháp luật30 Có hai trường hợp vi phạm và được xử lý nhưsau:

29 Xem khoản 6 điều 38 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

30 Xem khoản 1 điều 63 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí thành lập doanh nghiệp

Trang 29

Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng

Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyếtđịnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo

thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng Đăng ký kinh doanh rathông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nộidung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôiphục lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gầnnhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của phápluật

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w