Bên cạnh đó , các công ty chứng khoán ngày nay vẫn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, năng lực hoạt động nhằm thực hiện hóa các mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận, vì t
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MUC ĐỒ THỊ 6
LỜI CẢM ƠN 7
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Mục đích viết báo cáo 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng và nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Cấu trúc bài báo cáo 3
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS 4
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Chứng khoán VPS 4
2.1.1 Tên doanh nghiệp, Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 4
2.1.2 Địa chỉ công ty 5
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 6
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 6
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 6
2.1.6 Lịch sử phát triển và các thành tích tiêu biểu của công ty qua các thời kỳ 7
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS 10
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS 10
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 12
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của công ty 14
2.3 Đặc điểm về quy trình kinh doanh 15
2.3.1 Hoạt động môi giới chứng khoán 15
2.3.2 Hoạt động tư vấn và đầu tư chứng khoán 16
2.3.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán 17
2.3.4 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán 20
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chứng khoán VPS 23
2.4.1 đối tượng lao động 23
2.4.2 Cơ cấu và chính sách liên quan đến người lao động 24
Trang 22.4.3 Tình hình cơ cấu nguồn vốn và tài sản của VPS 25
2.4.4 Cơ cấu cổ đông 27
2.4.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của VPS 28
PHẦN 3: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN VPS 33
3.1 Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường tại công ty CP chứng khoán VPS 33
3.1.1 Khái quát công tác nghiên cứu thị trường 33
a, Nguồn lực thực hiện: 33
b, Thời gian thực hiện 33
c, Các phương pháp thực hiện 33
3.1.2 Thực trạng nghiên cứu thị trường tại công ty CP chứng khoán VPS 35
a Nghiên cứu môi trường vĩ mô 35
1 Môi trường kinh tế: 35
2 Môi trường chính trị - pháp luật 45
3, Môi trường công nghệ: 52
4, Môi trường văn hóa, xã hội 53
5 Môi trường tự nhiên: 55
b, Nghiên cứu môi trường Ngành 56
1.Cầu hàng hóa trên thị trường : 56
2 Cung hàng hóa trên thị trường 61
3 Giá cả hàng hóa trên thị trường 63
3.1.3 Phân tích và xử lý phiếu điều tra và dự báo thị trường của công ty 65
3.1.4 Dự báo thị trường 74
3.2 Đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty CP chứng khoán VPS 75
3.2.1 Ưu điểm 75
3.2.2 Nhược điểm 76
3.2.3 Nguyên nhân 77
PHẦN 4 : XU HƯỚNG VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2022 VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN VPS 78
4.1 Xu hướng , triển vọng phát triển của công ty đến năm 2022 78
4.2 Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tại doanh nghiệp 81
Trang 3PHẦN 5: KẾT LUẬN 83
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Các loại trang thiết bị của công ty CP chứng khoán VPS 23
Bảng 2.2: Số lượng lao động của VPS giai đoạn 2015-2019 24
Bảng 2.3: Tình hình cơ cấu vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 25
Bảng 2.4 : Tình hình thay đổi nguồn vốn 26
Bảng 2.5 : cơ cấu cổ đông 27
Bảng 2.6 : Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2015-2019 28
Bảng 2.7: Tình hình thay đổi doanh thu 31
Bảng 3.1 : chỉ số lạm phát giai đoạn 2017-2019 37
Bảng 3.2 : Lượng khách hàng tăng thêm khi công ty áp dụng nền công nghệ mới giai đoan 2015 -2019 53
Bảng 3.3 độ tuổi người dân tham gia đầu tư vào chứng khoán 54
Bảng 3.4 : Số lượng khách hàng của VPS giai đoạn 2015-2019 57
Bảng 3.5 : Số lượng khách hàng là các nhân của VPS giai đoạn 2015-2019 58
Bảng 3.6 : Số lượng khách hàng là DN của VPS giai đoạn 2015-2019 58
Bảng 3.7 : Bảng so sánh đối thủ cạnh tranh với công ty CP chứng khoán VPS 60
Bảng 3.8 : so sánh giá cả hàng hóa dịch vụ của VPS với các công ty chứng khoán khác trên thị trường 63
Trang 5DANH MUC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS 11
Sơ đồ 2: Quy trình tự doanh chứng khoán 19
Sơ đồ 3: Quy trình BLPH chứng khoán 20
Biểu đồ 3.1 : VCBS đánh giá giao dịch thị trường chứng khoán từ 2014- 2019 36
Biểu đồ 3.2 : Sự tăng trưởng khối lượng OI HĐTL( chứng khoán Phái sinh) giai đoạn 2017-2019 37
Biểu đồ 3.3 : Tình hình cung tiền 2011-2019 38
Biểu đồ 3.4 : Diễn biến tỉ giá hối đoái năm 2018 -2019 39
Biểu đồ 3.5 : Hoạt động giao dịch ngoại khối thị trường việt nam giai đoạn 39
Biểu đồ 3.6 : Diễn biến giá vàng thế giới giai đoạn 2019-2020 40
Biểu đồ 3.7: giao dịch hợp đồng tương lai TPCP ( chứng khoán phái sinh ) giai đoạn 2017-2019 41
Biểu đồ 3.8 : giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số VN30 năm 2019 42
Biểu đồ 3.9 : Sự ảnh hưởng của Thông tư 36 đến thựi trường chứng khoán 46
Biểu đồ 3.10 : Phân bố khu vực tham gia giao dịch chứng khoán 54
Biểu đồ 3.11 : Chênh lệch giới tính tham gia chưng khoán 55
Biểu đồ 3.12: Biểu đồ về chính sách mà khách hàng quan tâm nhất 68
Biểu đồ 3.13: khách hàng đồng ý hay không đồng ý với tỷ lệ nới room ngoại của UBCK 69 Biểu đồ 3.14: Sự quan tâm của khách hàng đến thuế thu nhập cá nhân phải đóng khi giao dịch chứng khoán 69
Biểu đồ 3.15 : Ý kiến của khách hàng khi công ty thu phí giao dịch 70
Biểu đồ 3.16 Mong muốn tăng tỉ lệ margin của khách hàng 71
Biểu đồ 3.17 : Mức độ hài lòng của khách hàng với đội ngũ tư vấn 72
Biểu đồ 3.18 : Sự hài lòng của khách hàng khi tăng số tiền để kí quỹ 1 hợp đồng phái sinh 73
Biểu đồ 3.19: Sự hài lòng của khách hàng với các chính sách của công ty 74
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn người
đã giành nhiều thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức của mình, tận tình chỉ bảo
đưa ra những hướng dẫn cho em trong suốt quá trình làm bài báo cáo thực tập
Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy cô giáo trong trường đã dạy dỗ
và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tại trường vừa qua
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các cán bộ, công nhân viên trong công ty cổ
phần chứng khoán VPS đã chỉ bảo, chia sẻ những tài liệu, có những đóng góp quý
báu để em có những tư liệu phục vụ cho việc hoàn thành báo cáo thực tập này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, gia đình và người thân những
người đã giúp đỡ, động viên em hoàn thành báo cáo thực tập
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2020
Họ tên sinh viên
Vũ Minh Đức
Trang 7PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích viết báo cáo
Trên cơ sở hệ thống lý luận chung về nghiên cứu thị trường và phát triển của công ty, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường và phát triển của công ty chứng khoán VPS từ đó để xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường Bên cạnh đó , các công ty chứng khoán ngày nay vẫn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, năng lực hoạt động nhằm thực hiện hóa các mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận, vì thế, để công ty cổ phần chứng khoán VPS phát triển tốt hơn thì nghiên cứu thị trường là một lĩnh vực vô cùng cấp thiết Đây cũng là lý do em chọn đề tài: “Thực trạng nghiệp vụ nghiên cứu thị trường tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS" cho bài báo cáo của mình
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Thành lập từ năm 2006, Công ty cổ phần Chứng khoán VPS (VPS) - trước đây
là Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, đã trở thành một trong những công ty chứng khoán lớn nhất Việt Nam với vốn vốn điều lệ đạt 3.500 tỷ đồng và quy mô tổng tài sản 10.274 tỷ đồng tính đến thời điểm 30/06/2019.VPS cung cấp các sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, tạo nên giá trị gia tăng cho doanh nghiệp và nhà đầu tư, bao gồm: môi giới chứng khoán, dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng đầu tư, tư vấn tài chính và phân tích Là tổ chức trung gian tài chính, hoạt động ngân hàng đầu tư là trọng tâm xuyên suốt trong định hướng phát triển của chúng tôi Với mục tiêu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính vượt trội mang đẳng cấp quốc tế, VPS đã quy tụ được đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước giàu kinh nghiệm trên thị trường tài chính, cùng với việc trang bị một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhất Những kết quả đạt được đã giúp VPS ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường tài chính Việt Nam, trở thành một trong những định chế tài chính uy tín hàng đầu Việt Nam và khu vực
Mặc dù vậy, cũng có những quãng thời gian công ty hoạt động chưa tốt do nhiều khía cạnh cũng như sự cạnh tranh gay gắt của các công ty khác trong cùng lĩnh vực Chính vì vậy, Ban lãnh đạo công ty quyết định rằng vấn đề nghiên cứu thị trường và phát triển cung cấp đa dạng các sản phẩm của công ty là yếu tố rất quan
Trang 8trọng để đảm bảo sự duy trì và phát triển lâu dài Vì lý do đó em chọn đề tài: “Thực trạng nghiệp vụ nghiên cứu thị trường tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS " làm
để tài báo cáo tốt nghiệp của mình
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu thị trường là vấn đề mang tính chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp tới
sự sống còn, tồn tại của công ty Nghiên cứu thị trường để biết được vị trí của các mặt hàng hiện tại công ty đang có, nhu cầu của người tiêu dùng Để làm sao đáp ứng đúng thị hiếu của người tiêu dùng về cả mặt chất lượng và dịch vụ tại công ty
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài dự định sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu chung về nghiên cứu thị trường của công ty Nghiên cứu chung về
sự phát triển các loại mặt hàng trong công ty
Khái quát chung về công ty và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại công ty
Đánh giá xu hướng phát triển của thị trường các dịch vụ trong tương lai và mục tiêu của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả nghiên cứu thị trường và phát triển các loại hàng hóa trong tương lai của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiệp vụ nghiên cứu thị trường tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
Phạm vi nghiên cứu: Những khách hàng đã tham gia giao dịch và những khách hàng tiềm năng tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây: điều tra, khảo sát, thống kê, phân tích, tổng hợp, dự báo, khái quát, hóa và nghiên cứu tài liệu
Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu, Các tài liệu điều tra được
Trang 9là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn
cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn
Khảo sát là một phương pháp thu thập thông tin từ một số cá nhân (gọi là một mẫu) để tìm hiểu về sự phổ biến lớn hơn mà mẫu đó đưa ra Mặc dù các cuộc khảo sát có nhiều dạng, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, họ chia sẻ những đặc trưng nhất định
Thống kê là phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
Phân tích là việc phân chia đối tượng nhận thức thành nhiều bộ phận Từ đó xem xét cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra mối quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả giữa chúng, đồng thời đưa ra những đánh giá, nhận xét nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu
1.6 Cấu trúc bài báo cáo
Ngoài phần mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung chính của bài báo cáo bao gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Khái quát chung về Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
Phần 3: Thực trạng nghiệp vụ nghiên cứu thị trường tại công ty CP chứng khoán VPS
Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2022 và khuyến
nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
Phần 5: Kết luận
Trang 10PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN
VPS 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
2.1.1 Tên doanh nghiệp, Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
Giám đốc: Nguyễn Lâm Dũng
Các công ty con, công ty liên kết:
(i) Tên công ty con: Công ty TNHH VPS (Myanmar)
(ii) Vốn điều lệ đăng ký: 500,000 USD
(iii) Trụ sở chính: No.134/A, Than Lwin Road, Golden Vailey Ward No.1, Bahan, Township, Yangon, Myanmar
(iv) Tỷ lệ góp vốn của VPS: 99%
Hiện nay, công ty có số vốn điều lệ 3500 tỷ đồng và trở thành một trong những công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất trên thị trường Hoạt động chính của công ty bao gồm: Môi giới chứng khoán, , Bảo lãnh phát hành chứng khoán, Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, Lưu ký chứng khoán
Kể từ khi thành lập, VPS luôn hướng tới 3 mục tiêu chính là:
+ Thông tin đầy đủ hỗ trợ nhà đầu tư nắm bắt cơ hội kịp thời
+ Tiện ích tối đa cho nhà đầu tư
+ Chi phí hợp lý nhất với mọi nhà đầu tư
Địa bàn kinh doanh của Công ty gồm: 1 trụ sở chính, 3 chi nhánh và 3 phòng giao dịch
(ì) Trụ sở chính đặt tại tòa nhà số 362 Phố Huế, Phường Phố Huế, Quận Hai
Trang 11(iv) Chi nhánh Hải Dương tại phòng 804, tầng 8, tòa nhà TTTM và Văn phòng cho thuê, 248 Nguyễn Lương Bằng, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương, Hải Dương
(v) Phòng Giao dịch Hồ Gươm tại số 8 Lê Thái Tổ, Phường Hàng Trống, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
(vi) Phòng Giao dịch Láng Hạ tại phòng 302 tầng 3, tòa nhà 105 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
(vii) Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại tầng 3 tòa nhà 129 Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP HCM
VPS thực hiện các dịch vụ tài chính như thu xếp vốn, bảo lãnh phát hành, trong
đó VPS làm trung gian giữa các tổ chức và doanh nghiệp để tư vấn phát hành trái phiếu, cổ phiếu và giấy tờ có giá đáp ứng nhu cầu vốn của các bên Bên cạnh đó, VPS giúp đối tác chuẩn bị các điều kiện cần và đủ để thực hiện các thương vụ mua bán và sáp nhập (M&A), tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, cơ cấu lại nguồn vốn trong từng giai đoạn, từng thời kỳ Ngoài ra, công ty cũng chú trọng vào hoạt động dịch vụ chứng khoán bằng việc tuyển dụng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, xây dựng cơ chế hợp tác tự chủ, linh hoạt và hỗ trợ các sản phẩm, dịch vụ tài chính hàng đầu để thực hiện môi giới giao dịch cho khách hàng là các nhà đầu tư, các tổ chức và doanh nghiệp lớn
2.1.2 Địa chỉ công ty
Hội sở chính
Địa chỉ: 362 Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Điện thoại: +84 1900 6457 | Fax: +84 24 3974 3656
Email: hotrokhachhang@vps.com.vn | Website: http://www.vps.com.vn
Chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: 112 Phan Châu Trinh, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Điện thoại: +84 236 3565 419 | Fax: +84 236 3565 418
Email: hotrokhachhang@vps.com.vn | Website: http://www.vps.com.vn
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lầu 3, 76 Lê Lai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 12Điện thoại: +84 28 3823 8608 | Fax: +84 28 3823 8609/10
Email: hotrokhachhang@vps.com.vn | website: http://www.vps.com.vn
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Ngày thành lập: 25/12/2006
Cơ quan ra quyết định thành lập: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN)
Mã số thuế: 0302818708
Số điện thoại: +84 19006457
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp
Mô hình quản trị : VPS là công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
và Luật Chứng khoán
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chứng khoán , tự kinh doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán
Công ty cổ phần Chứng khoán VPS có những nhiệm vụ chủ yếu như sau:
1, Công ty có nhiệm vụ sử dụng nguồn lực sẵn có và nguồn lực huy động hợp pháp để tiến hành phát triển kinh doanh, cung cấp dịch vụ
2, Công ty có nghĩa vụ là đảm bảo hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề
5, Thực hiện chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, bôi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty
6, Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng tiến độ Quan hệ với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng
Trang 137, Thực hiện phân phối lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, cho người lao động trong công ty
2.1.6 Lịch sử phát triển và các thành tích tiêu biểu của công ty qua các thời kỳ
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank VPBS) được chính thức cấp giấy phép thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-UBCKNN ngày 20/12/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 25/12/2006 và cung cấp các dịch vụ bao gồm: Môi giới chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn cổ phần hoá doanh nghiệp; Tư vấn đấu giá; v.v
Securities-Từ năm 2010 cho tới nay, năm nào VPS cũng vinh dự nhận được các giải thưởng uy tín và danh giá trong nước và quốc tế Trong đó phải kể đến các giải thưởng như:
• Giải thưởng “Công ty chứng khoán thành viên tích cực 2018-2019" do Sở GDCK Hà Nội (HNX) trao
• Giải thưởng “Công ty Chứng khoán tiêu biểu năm 2017-2018: Hạng mục
Tư vấn Phát hành riêng lẻ” do Diễn đàn M&A Việt Nam 2018 trao tặng
• Giải thưởng “Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam 2017-2018” và “Nhà tư vấn và thu xếp trái phiếu tốt nhất Việt Nam 2017-2018” do Tạp chí Alpha Southeast Asia bình chọn
• Giải thưởng “Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam 2017” và “Nhà tư vấn và thu xếp trái phiếu tốt nhất Việt Nam 2017” tại The Asset Triple A Country Awards
2017, do Tạp chí The Asset trao tặng
Trang 14• Giải thưởng “Công ty chứng khoán tư vấn M&A tiêu biểu Việt Nam 2017: Hạng mục tư vấn phát hành riêng lẻ”
2016-• Giải thưởng “Best Bond House in Vietnam 2017” (Nhà tư vấn và thu xếp trái phiếu tốt nhất Việt Nam) do Tạp chí Alpha Southeast Asia trao tặng
• Top 5 thị phần môi giới trái phiếu doanh nghiệp năm 2016 - HOSE
• Giải thưởng “Công ty chứng khoán thành viên tiêu biểu” giai đoạn
2015-2016 do Sở GDCK Hà Nội (HNX) trao tặng
• Giải thưởng “Nhà tư vấn và thu xếp trái phiếu tốt nhất Việt Nam 2016” (Best Debt Capital Market House in Vietnam 2016) do Global Business Outlook bình chọn
• Giải thưởng “Best Investment Bank and M&A House in Vietnam 2016” (Ngân hàng đầu tư và nhà tư vấn mua bán và sáp nhập tốt nhất Việt Nam giai đoạn 2007-2016) do Tạp chí Alpha Southeast Asia trao tặng
2007-• Giải thưởng “Best Investment Bank” (Ngân hàng đầu tư tốt nhất Việt Nam) năm 2015 do Tạp chí Alpha Southeast Asia trao tặng
• Là thành viên của Hiệp hội IMAP - Hiệp hội mua bán & sáp nhập toàn cầu
• Giải thưởng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu năm 2014” và giải Nhì
“Doanh nghiệp tiêu biểu khu vực Đông Nam Á 2014” do Hội đồng tư vấn kinh doanh ASEAN trao tặng
• Danh hiệu Công ty tư vấn M&A tiêu biểu năm 2014 do Diễn đàn M&A Việt Nam trao tặng
• Giải thưởng “Best Domestic Bond House in Vietnam” (Nhà tư vấn và thu xếp trái phiếu tốt nhất Việt Nam) năm 2014 do Tạp chí The Asset Triple A trao tặng
• Giải thưởng “Best Bond House in Vietnam” (Nhà tư vấn và thu xếp trái phiếu tốt nhất Việt Nam) năm 2014 do Tạp chí Alpha Southeast Asia trao tặng
• Giải thưởng “Best Debt Capital Market House in Vietnam” (Nhà tư vấn và thu xếp trái phiếu tốt nhất Việt Nam) trong hai năm liên tiếp 2013 và 2014 do Tạp chí FinanceAsia trao tặng
Trang 15• Giải thưởng “Công ty chứng khoán tiêu biểu” trong hai năm liên tiếp 2013
và 2014 do Sở GDCK Hà Nội (HNX) trao tặng
• Giải thưởng “Nhà tư vấn M&A tiêu biểu” và “Đơn vị có thương vụ M&A tiêu biểu nhất năm 2010-2011” được trao tặng bởi Diễn đàn M&A Việt Nam trao tặng
Các mốc quan trọng của công ty chứng khoán VPS :
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank VPBS) được chính thức cấp giấy phép thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-UBCKNN ngày 20/12/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Sự ra đời của Công ty chứng khoán VPBank nằm trong phương châm đa dạng hoá hoạt động của Ngân hàng, đồng thời là một dấu mốc quan trọng, một tầm nhìn chiến lược của Ngân hàng mẹ, phù hợp với tiêu chí tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam
Securities-trong thế kỷ 21
Ngày 25/12/2006, VPBS chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 50
tỷ đồng Ngày 28/8/2007, VPBS được Ngân hàng mẹ chấp thuận cho nâng vốn điều
lệ lên 300 tỷ đồng
Và kể từ ngày 13/12/2007 đến nay, VPBS đã nâng tổng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng Được sự hỗ trợ tích cực của Ngân hàng VPBank cùng với đối tác chiến lược OCBC, VPBS là sẽ là một trong những công ty chứng khoán có tiềm lực lớn nhất tại Việt Nam
Các lĩnh vực hoạt động
Bên cạnh việc tự doanh chứng khoán bằng vốn của Công ty, VPS còn cung cấp cho các nhà đầu tư cá nhân cũng như các tổ chức những dịch vụ tiện ích, có chất lượng bao gồm:
- Môi giới chứng khoán
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Lưu ký chứng khoán
Trang 16VPBS còn luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc huy động vốn từ
thị trường chứng khoán và trong tiến trình cổ phần hoá tái cấu trúc tài chính và quản
trị doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn
- Tư vấn cổ phần hoá doanh nghiệp
- Tư vấn đấu giá
-Tư vấn về thay đổi cơ cấu vốn, nguồn vốn và hoàn thiện hệ thống quản lý
doanh nghiệp
-Tư vấn phát hành chứng khoán
Mục tiêu phát triển :
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính vượt trội mang đẳng cấp quốc tế,
khẳng định vị thế trên thị trường tài chính Việt Nam, trở thành một trong những
định chế tài chính uy tín hàng đầu Việt Nam và khu vực
Trong tương lai VPS hướng đến trở thành đối tác kinh doanh tin cậy hàng đầu
trong nước và quốc tế, cung cấp các giải pháp sáng tạo đem lại giá trị bền vững cho
Khách hang
Trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam và khu
vực, đạt đẳng cấp quốc tế, được khách hàng, nhân viên, cổ đông tin cậy và mong
muốn gắn bó lâu dài
Tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng, nhân viên và cổ đông thông qua sự nỗ
lực hết mình nhằm mang lại các sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh và sáng tạo, đạt chuẩn
mực cao nhất về tính hoàn thiện và sự chuyên nghiệp
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
Trang 17Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Khối nghiên cứu
Khối lượng dịch
vụ ngân hàng đầu
tư
Khối lượng khách hàng
ng
Ban KSNB
VÀ QLRR
Ban pháp chế
Khối tài chính
Trung tâm công nghệ
Khối hành chính nhân
sự
Khối nghiệp
vụ
Trang 182.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Mô hình quản trị: VPS là công ty cổ phần hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán
Bộ máy quản lý của VPS gồm có:
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội Đồng cổ đông Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của Công Ty tuân thủ các quy định Pháp luật, Điều lệ và các quy định nội
bộ của Công ty, đối xử bình đẳng đối với tất cả cổ đông và tôn trọng lợi ích của người có quyền lợi liên quan đến Công Ty
Ban Tổng giám đốc:
Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của
Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị, trước Pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Ban kiểm soát:
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, bãi miễn Có nhiệm vụ: Giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành công ty.Thẩm định báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị Hội đồng, tiểu ban trực thuộc HĐQT: Giúp đỡ Hội đồng quản trị trong việc kiểm soát các phòng ban chức năng của công ty
Chức năng các chi nhánh của công ty :
+ Thay mặt công ty thực hiện các hoạt động giao dịch, cung cấp các dịch vụ cho người sử dụng thuận tiện ở các chi nhánh
+ Xúc tiến các hoạt động kinh doanh thương mại nhằm đạt được các mục tiêu
về doanh số
+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty
Văn phòng giao dịch chứng khoán : Thực hiện chức năng của một văn phòng liên lạc ;
Trang 19Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới
- Ngoài ra, văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh sinh lời nào khác Văn phòng đại diện không có quyền tự nhân danh mình ký kết hợp đồng riêng Doanh nghiệp chịu tất cả các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động của văn phòng đại diện nên việc hạch toán của văn phòng đại diện là phụ thuộc vào doanh nghiệp
Các phòng ban chức năng bao gồm:
Phòng kế toán: Phụ trách thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến tình hình
thu chi trong công ty, thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh của công ty Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về các chính sách, chế
độ tài chính, thể lệ kế toán của Nhà nước, phản ảnh thường xuyên kịp thời toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính giúp cho Giám đốc nắm bắt kịp thời tình hình tài chính của công ty để đưa ra các quyết định đúng đắn Kết hợp với phòng kinh doanh để quản lý bộ phận kho, bộ phận tiếp thị và bộ phận giao hàng
Phòng kế toán bao gồm: kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ
Phòng kinh doanh: Tiến hành lập kế hoạch mua hàng hóa, tìm kiếm nhà cung
cấp cũng như tìm kiếm các khách hàng cho công ty đảm bảo cho việc tiêu thụ hang hóa của công ty luôn được diễn ra liên tục Và cùng với phòng kế toán giao nhiệm
vụ trực tiếp cho bộ phận giao hàng, tiếp thị
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ thiết kế, triển khai, giám sát về kỹ thuật của các
máy móc Kết hợp với các phòng khác để kiểm tra chất lượng dịch vụ Nghiên cứu, cải tiến các dịch vụ của công ty Quản lý các định mức kỹ thuật Xây dựng các kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hành theo định kỳ Quản lý các hồ sơ kỹ thuật, gìn giữ bảo mật công nghệ
Phòng nghiên cứu thị trường:
* Nghiên cứu dự báo thị trường Thu thập thông tin thị trường để xác định
nhu cầu thị trường, thị trường mục tiêu,thị trường mới Xác định phạm vi thị trường cho những mặt hàng hiện tại và dự báo nhu cầu của mặt hàng mới, hướng tiêu thụ
Trang 20bán hàng, nghiên cứu xu hướng phát triển của khối lượng và cơ cấu nhu cầu, xác
định những đặc thù của các khu vực và các đoạn của thị trường
* Nghiên cứu mặt hàng và tổ chức triển khai chương trình phát triển mặt hàng mới: Phân tích mức độ chấp nhận của thị trường đối với mặt hàng hiện tại của
doanh nghiệp, lập chương trình nghiên cứu phát triển mặt hàng mới, cải tiến, hoàn thiện mặt hàng hiện tại, Chỉ ra hướng phát triển mặt hàng trong tương lai, xác định khả năng tiêu thụ mặt hàng mới, đề ra chính sách chủng loại mặt hàng hợp lý, nghiên cứu hoàn thiện bao gói hàng hóa.Mô tả công việc các nhân viên bộ phận
marketing Nhiệm vụ chính của bộ phận Marketing của doanh nghiệp
* Nghiên cứu tổ chức phân phối hàng hóa (Tổ chức tiêu thụ hàng hoá):
Nghiên cứu các kiểu kênh phân phối, thiết lập hệ thống (mạng lưới) phân phối hàng hoá, xác định các mối quan hệ về sở hữu, về lợi ích, về hợp tác, về thông tin trong
hệ thống phân phối, các địa điểm tiêu thụ hàng hoá, bán hàng, tuyển chọn nhân viên
bán hàng, tổ chức các kho tàng và các phương tiện, bảo quản sản phẩm hàng hoá,
* Nghiên cứu giá cả:Kiểm soát các yếu tố chi phí phân tích sự biến đổi của
chi phí cố định và chi phí biến đổi trong mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, xây dựng các mức giá dự kiến, tiến hành phân tích hoà vốn để chỉ ra những hàng hoá có triển vọng tiêu thụ nhất, làm giá phân biệt để khai thác tối ưu các đoạn
và ở trụ sở chính
Các phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng bảo hành, phòng kế toán, phòng nghiên cứu thị trường phải sát sao, chặt chẽ, cùng nhau phát triển thì mới đạt được mục đích chung của công ty Ngoài việc làm tốt chức năng của riêng bộ phận mình còn phải bổ trợ giúp các bộ phận khác để kiểm soát và xử lý công việc 1 cách hợp lý
Trang 212.3 Đặc điểm về quy trình kinh doanh
2.3.1 Hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, làm dịch vụ nhận các lệnh mua, lệnh bán chứng khoán của khách hàng, chuyển các lệnh mua bán đó vào Sở giao dịch chứng khoán
và hưởng hoa hồng môi giới Nghiệp vụ môi giới, do đó còn được hiểu là làm đại diện – được quyền thay mặt khách hàng mua bán một hoặc một số loại chứng khoán Hoạt động môi giới tuân theo một số nguyên tắc: ký kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng, mở tài khoản chứng khoán cho khách hàng, nhận các lệnh mua hoặc bán của khách hàng, thanh toán và quyết toán các doanh vụ, cung cấp các giấy chứng nhận chứng khoán
Nghề môi giới chứng khoán đòi hỏi những phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp cao với chất lượng công việc tốt Kỹ năng của chuyên viên môi giới thể hiện qua các nội dung sau:
- Kỹ năng truyền đạt thông tin: Điểm cơ bản trong hoạt động môi giới là quyền lợi của khách hàng phải được đặt lên hàng đầu, sau đó mới tới quyền lợi của chính mình
- Kỹ năng tìm kiếm khách hàng: Người môi giới có thể tìm kiếm khách hàng thông qua: CTCK hay các tài khoản chuyển nhượng lại, qua lời giới thiệu khách hàng, mạng lưới kinh doanh, chiến dịch viết thư, hội thảo, gọi điện làm quen…
Trong hoạt động môi giới chứng khoán :
- Quyết định mua bán do khách hàng đưa ra và người môi giới phải thực hiện theo lệnh đó;
- Người môi giới đứng tên mình thực hiện các giao dịch theo lệnh của khách hàng;
- Việc hạch toán các giao dịch phải được thực hiện trên tài khoản thuộc sở hữu của khách hàng;
- Người môi giới chỉ được thu phí dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác giao dịch
Trang 222.3.2 Hoạt động tư vấn và đầu tư chứng khoán
Đây là một trong bốn hoạt động kinh doanh chính của công ty chứng khoán Hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán có thể được hiểu: đó là việc công ty chứng khoán thông qua hoạt động phân tích, dự báo các dữ liệu về lĩnh vực chứng khoán để đưa ra lời khuyên cho khách hàng Ngoài ra công ty có thể thực hiện một
số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu tư, và cơ cấu tài chính cho khách hàng
Ở Việt Nam hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán, bao gồm tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán Đó là dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chính; mua bán, chia tách, hợp nhất doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh việc phát hành và niêm yết, đăng ký giao dịch Ngoài ra, công ty chứng khoán còn thực hiện tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn bán đấu giá cổ phần và cung cấp các dịch vụ tài chính khác cho doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật
Tư vấn đầu tư: Là hoạt động tư vấn cho người đầu tư về thời gian mua bán, nắm giữ giá trị của các loại chứng khoán và các diễn biến của thị trường Người tư vấn sử dụng kiến thức của mình để “kinh doanh” nhằm đem lại lợi nhuận cho khách hàng Tư vấn dựa trên thông tin trong quá khứ, tuy nhiên lời tư vấn không phải lúc nào cũng đúng nên lựa chọn cuối cùng thuộc về khách hàng, thông tin tư vấn chỉ mang tính tham khảo Một trong những yêu cầu của nhân viên tư vấn ngoài kiến thức còn là đạo đức nghề nghiệp
Tư vấn tài chính doanh nghiệp: là mảng hoạt động mà các công ty chứng khoán hiện nay quan tâm đặc biệt Ngoài mang lại lợi nhuận cho công ty hoạt động này còn tạo ra mạng lưới khách hàng tiềm năng lớn cho công ty chứng khoán Hoạt động này sẽ gây dựng thương hiệu và hình ảnh tốt đẹp cho công ty; xây dựng nền tảng với khách hàng và tạo cơ sở tiền đề cho các hoạt động khác phát triển Hoạt động này bao gồm: tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn xây dựng phương án
cổ phần hóa, tư vấn bán đấu giá cổ phần, tư vấn phát hành chứng khoán, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, tư vấn niêm yết đăng ký giao dịch, tư vấn chuyển đổi, mua bán sáp nhập doanh nghiệp
Trang 232018 là năm các Công ty chứng khoán triển khai hoạt động này khá hiệu quả,
đã thực hiện tư vấn cổ phần hoá cho 1525 tổ chức và bán đấu giá thành công cho
1229 tổ chức, có trên 115 công ty niêm yết Công ty chứng khoán Bảo Việt, Sài Gòn, Đầu tư, Mê Kông là những công ty hoạt động tốt trong lĩnh vực này
2.3.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán
Theo Luật Chứng khoán, ngày 26 tháng 6 năm 2006 về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán thì: “Tự doanh là việc công ty chứng khoán mua và bán chứng khoán cho chính mình”
Hoạt động tự doanh là hoạt động mua đi bán lại chứng khoán, nói cách khác là hoạt động kinh doanh nhằm thu chênh lệch giá (do mua thấp bán cao) và hưởng các khoản thu nhập khác từ đầu tư chứng khoán Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện qua cơ chế giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường phi tập trung OTC Trên thị trường chứng khoán tập trung, lệnh giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán được thực hiện tương tự lệnh của khách hàng song lệnh của khách hàng được ưu tiên thực hiện trước Trên thị trường OTC, hoạt động tự doanh có thể được thực hiện trực tiếp giữa công ty chứng khoán với các đối tác hoặc qua hệ thống giao dịch tự động, hoặc qua hoạt động nhà tạo lập thị trường Mục đích của hoạt động tự doanh là thu lợi nhuận cho chính công ty từ nguồn vốn sở hữu của chính công ty qua hoạt động mua bán chứng khoán Hoạt động tự doanh sự cần thiết đối với công ty chứng khoán vì hiện nay nó vẫn là nguồn thu chính cho các công ty chứng khoán Đồng thời với hoạt động tự doanh, công ty chứng khoán giúp cho thị trường chứng khoán trở nên sôi động vì chính công ty chứng khoán là nhà đầu tư chuyên nghiệp, bên cạnh đó cũng làm cho tính thanh khoản của chứng khoán tăng lên, góp phần bình ổn giá chứng khoán trên thị trường Với những đặc điểm như vậy, những yêu cầu đối với công ty chứng khoán bao gồm:
• Tách biệt quản lý
Khi công ty chứng khoán đồng thời thực hiện hai nghiệp vụ môi giới và tự doanh thì phải tách biệt quản lý để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động, bao
Trang 24gồm tách bạch về yếu tố con người, quy trình nghiệp vụ, vốn và tài sản
• Góp phần bình ổn thị trường
Công ty chứng khoán hoạt động trên thị trường chứng khoán không chỉ nhằm mục đích bảo vệ lợi nhuận của chính mình mà còn góp phần tạo nên sự phát triển của thị trường chứng khoán, là một định chế trung gian giúp cho thị trường được giao dịch, không chỉ như một cây cầu nối cho người mua và người bán gặp nhau mà công ty chứng khoán còn đóng vai trò như một người cứu hộ cho thị trường chứng khoán khi có những dấu hiệu không tốt cho thị trường Chẳng hạn, khi thị trường có
xu hướng đi xuống thì các công ty chứng khoán có trách nhiệm mua vào chứng khoán giúp thị trường đi lên thông qua nghiệp vụ tự doanh của công ty Ngược lại, khi thị trường trong xu hướng tăng giá quá cao, các công ty chứng khoán có thể bằng nghiệp vụ bán ra số chứng khoán trong tài khoản tự doanh của mình nhằm hạ nhiệt thị trường
• Hoạt động tạo lập thị trường
Tạo lập thị trường là một hoạt động của các công ty chứng khoán mà thông qua việc mua bán một chứng khoán mới được giao dịch tạo ra một thị trường cho các chứng khoán này
Các công ty chứng khoán thực hiện tự doanh đối với chứng khoán mới phát hành và chưa có thị trường giao dịch, nhằm tạo ra thị trường cấp hai cho chúng
Thực tế, ở Việt Nam thì nghiệp vụ tự doanh của công ty chứng khoán chưa thể đóng vai trò như những nhà tạo lập thị trường cho một số loại chứng khoán nào đó, bởi vì nghiệp vụ này với mục đích chính là mang lại lợi nhuận cho chính mình và
Trang 25phần nào bình ổn giá cho thị trường, việc tạo nên tính thanh khoản hay tạo ra những giao dịch cho một loại chứng khoán nào thì các công ty chứng khoán chưa thực hiện được
Có hai hình thức trong hoạt động tự doanh là giao dịch trực tiếp và giao dịch gián tiếp Giao dịch trực tiếp là giao dịch thỏa thuận trực tiếp giữa khách hàng và công ty chứng khoán, còn giao dịch gián tiếp là giao dịch đặt lệnh thông qua trung tâm giao dịch chứng khoán
Sơ đồ 2: Quy trình tự doanh chứng khoán
Trang 262.3.4 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
Sơ đồ 3: Quy trình BLPH chứng khoán
Mô tả quy trình phát hành bảo lãnh chứng khoán :
(1) Tìm hiểu khách hàng và kí hợp đồng tư vấn → (2) Phân tích doanh nghiệp và kết thúc HD tư vấn → (3) Đơn vị bảo lãnh chính (Tổ chức phát hành) → (4)
Ủy ban chứng khoán nhà nước → (5) Phân phối chứng khoán và quyết toán thanh lý (Thăm dò và tổng hợp khả năng thị trường ) → (6) Câc nhà đầu tư
Các chuyên viên tư vấn sẽ tìm khách hàng tư vấn cho khách hàng sau đó sẽ thuyết phục khách hàng mở hợp đồng giao dịch chứng khoán Sau khi khách hàng
đã mở tài khoản để giao dịch chứng khoán , các chuyên viên sẽ đưa ra các thông tin phân tích doanh nghiệp để khách hàng có thể đưa ra quyết định có nên mua hay không nên mua cổ phiếu của doanh nghiệp và sau đó kết thúc hoạt động tư vấn Tiếp theo đến công việc của đơn vị bảo lãnh tổ chức phát hành chứng khoán Cuối cùng
sẽ là công đoạn phân phối chứng khoán đến các nhà đầu tư
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình phát hành chứng khoán nhằm tư vấn tài chính cho nhà phát hành, giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán
Trang 27chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong thời gian sau đợt phát hành chứng khoán
Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban chứng khoán chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do bộ tài chính quy định
Thông thường, để phát hành chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành cần phải được sự bảo lãnh phát hành Nếu số lượng phát hành không lớn thì chỉ cần
có một tổ chức bảo lãnh phát hành Nếu đó là một công ty lớn và số lượng chứng khoán phát hành vượt quá khả năng của một tổ chức bảo lãnh thì cần phải có một tổ hợp bảo lãnh phát hành, bao gồm một hoặc một số tổ chức bảo lãnh chính và một số
tổ chức bảo lãnh phát hành thành viên
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng một khoản phí bảo lãnh nhất định trên số tiền thu được từ đợt phát hành Phí bảo lãnh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào tính chất của đợt phát hành (lớn hay nhỏ, thuận lợi hay khó khăn) Đối với trái phiếu, phí bảo lãnh phụ thuộc vào lãi suất trái phiếu (lãi suất trái phiếu thấp thì phí bảo lãnh phát hành cao và ngược lại)
Trang 292.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chứng khoán
VPS
2.4.1 đối tượng lao động
Bảng 2.1 : Các loại trang thiết bị của công ty CP chứng khoán VPS
Loại thiết
Giá trị (triệu đồng )
Thình trạng
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Trang 30đến nay tình trạng vẫn tốt ,điều này đã tiết kiệm chi phí cho công ty không gây ảnh hưởng đến doanh thu , qua đó tăng thêm lợi nhuận cho công ty
2.4.2 Cơ cấu và chính sách liên quan đến người lao động
Bảng 2.2: Số lượng lao động của VPS giai đoạn 2015-2019
Số lượng
(Nguồn Báo cáo thường niên của công ty VPS giai đoạn 2015-2019)
Do chính sách và chế độ đãi ngộ của công ty tốt nên số lượng người lao động
đã tăng đều theo từng năm
Chính sách lương theo quy định: Công ty thực hiện chi trả chính sách chế độ tiền lương đúng theo quy định của pháp luật (không có trường hợp nào thấp hơn mức lương tối thiểu vùng) & đảm bảo cạnh tranh thị trường
Chính sách đào tạo và phát triển con người: Nhân viên tại VPS được đào tạo, nâng cao năng lực và phát triển toàn diện với chuỗi chương trình đào tạo vượt trội dựa trên 4 trụ cột chính, bao gồm: Đào tạo bắt buộc theo cấp bậc, Đào tạo quản lý - lãnh đạo, Năng lực tự đào tạo và học hỏi phát triển bản thân và Đào tạo kế cận Cán
bộ nhân viên được tiếp cận các cách thức đào tạo theo mô hình hiện đại 10 - 20 - 70, theo đó coi trọng chuyển giao kiến thức tại công việc và ứng dụng ngay, tại chỗ, thúc đẩy sáng tạo từ mọi cá nhân trong Công ty Đặc biệt nhân sự tuyến mới sẽ được tham gia vào quy trình đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cũng như các khóa đào tạo nâng cao bởi các chuyên gia trong và ngoài nước
Trang 312.4.3 Tình hình cơ cấu nguồn vốn và tài sản của VPS
Tình hình cơ cấu vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
Bảng 2.3: Tình hình cơ cấu vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
(Nguồn Báo cáo thường niên của công ty VPS giai đoạn 2015-2019)
Ta có thể nhận thấy tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của VPS tăng đều qua các năm, chứng tỏ công ty ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh Tuy nhiên, nếu xét đến tỷ lệ ta có thể thấy qua các năm tỷ lệ vốn chủ sở hữu của VPS trên tổng tài sản ngày càng tăng từ 25.07% vào năm 2016 lên 27.23% vào năm 2017 và tăng mạnh lên 44.21% vào năm 2018 Có thể thấy chính sách của công ty ngày nay đang đẩy mạnh về tự chủ tài chính, gia tăng vốn chủ sở hữu giảm tỵ trọng của nợ phải trả, tuy nhiên tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản vẫn khá cao cho thấy dù đang cố gắng giảm áp lực từ nợ nhưng công ty vẫn phụ thuộc khá nhiều vào nợ phải trả, đòi hỏi công ty cần đẩy mạnh hơn nữa tỷ trọng về phía vốn chủ để tạo ra sự tự chủ tài chính đồng thời giảm thiểu rủi ro về nợ tăng uy tín của công ty trong mắt các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính giúp công ty tăng khả năng huy động vốn khi gặp nhu cầu tài chính khi cấp thiết
Trang 32Tình hình thay đổi nguồn vốn
(Nguồn Báo cáo thường niên của công ty VPS giai đoạn 2015-2019)
Nhận thấy rằng nguồn vốn cũng như tài sản ngày càng được mở rộng =>
doanh nghiệp đang ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh Ta có thể thấy nguồn
vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng với tỷ lệ lớn năm 2016 tổng nguồn vốn tăng
21.69% so với năm 2015 tuy nhiên vào năm 2017 và 2018 tỷ lệ này là 52.64% và
41.36% chứng tỏ CTCK VPS có sự đẩy mạnh quy mô kinh doanh trong những năm
gần đây Từ đó có thể thấy rằng năng lực tài chính của công ty ngày càng cải thiện
và công ty đang muốn tận dụng để mở rộng hoạt động kinh doanh
Sự biến động về nguồn vốn cho thấy công ty có đang ngày càng nâng cao năng
lực tự chủ tài chính thông qua cơ cấu vốn chủ và nợ được điều chỉnh qua các năm
Trang 332.4.4 Cơ cấu cổ đông
Bảng 2.5 : cơ cấu cổ đông
(Nguồn Báo cáo thường niên của công ty VPS giai đoạn 2015-2019)
Cơ cấu cổ đông có sự chuyển biến rõ dệt giai đoạn 2017-2019 Năm 2017 có
sự chênh lệch lớn giữa cổ đông tổ chức trong nước và cổ đông cá nhân trong nước khi cổ đông tổ chức trong nước là 23% chỉ ~ 1/3 cổ đông cá nhân trong nước là 77% Sang đến năm 2018 và 2019 đã có sự cân bằng hơn khi cô đông tổ chức trong nước đã chiếm đến 43,4 % và cổ đông cá nhân trong nước là 56,6% Công ty không
có cổ đông cá nhân hay tổ chức nước ngoài
Trang 34
2.4.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của VPS
Bảng 2.6 : Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2015-2019
Doanh thu hoạt động
Doanh thu hoạt động
môi giới chứng khoán 1,123,498
Trang 35(Nguồn Báo cáo thường niên của công ty VPS giai đoạn 2015-2019)
Nhìn chung tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2015- 2019 có sự tăng
trưởng không được ổn định.Xét trong giai đoạn 2017-2018 doanh thu giảm 403 tỉ
đồng, giai đoạn 2018-2019 lại tăng mạnh 1648 tỉ đồng ( tăng trưởng hơn 100% so
với năm 2017) Nhưng năm 2019 công ty đã có sự tăng trưởng trong hầu hết các
mặt so với năm 2018, cụ thể :
Doanh thu môi giới chứng khoán năm 2019 tăng 92 tỉ đồng song với năm
2018 ( tăng 57,5 %) và năm 2018 tăng 73 tỉ đồng so với năm 2017( tăng 83,9%)
Cho thấy VPS ngày càng chú trọng vào việc môi giới chứng khoán
Doanh thu từ hoạt động đầu tư chứng khoán có sự tăng trưởng không ổn định
Giai đoạn 2017-2018 có sự sụt giảm cụ thể , doanh thu từ hoạt động đầu tư chứng
khoán năm 2018 giảm 508 tỉ đồng so với năm 2017 ( giảm 63, 97 %) Giai đoạn
2018-2019 tăng trưởng mạnh cụ thể , doanh thu từ hoạt động đầu tư chứng khoán
năm 2019 tăng 1128 tỉ đồng so với năm 2018 ( tăng 142%) Cho thấy những năm
Trang 36qua thị trường chứng khoán có sự biến động không ổn định , bấp bênh
Doanh thu từ hoạt động tư vấn chứng khoán năm 2019 tăng 206 tỉ đồng so với năm 2018 (tăng 70%) ,còn năm 2018 gần như không đổi so với năm 2017 , cho thấy hoạt động tư vấn tài chính của VPS tăng trưởng khá ổn định
Lợi nhuận thuần của công ty tăng trưởng đều qua các năm cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định, nhưng chưa tăng tiến được nhiều qua các năm cho thấy công ty cần cố gắng hơn nữa để đạt được như kì vọng
Chi phí quản lí doanh nghiệp ở mức ổn định chiếm tỉ trọng nhỏ so với doanh thu năm 2017 là 4.66% , năm 2018 là 5,7% , năm 2019 là 3,65% Cho thấy hoạt động quản lí doanh nghiệp ở công ty là khá tốt
Doanh thu lưu kí chứng khoán tăng mạnh từ năm 2018 sang năm 2019 tăng
26962 triệu đồng tăng hơn 4 lần so với năm 2018
Lợi nhuận gộp của công ty năm 2019 có sự tăng nhẹ 33764 triệu đồng tăng 7,55% so với năm 2018
Chi phí khác của công ty trong năm 2019 đã giảm rất nhiều giảm 17438 triệu đồng ( giảm 85.34%) so với năm 2018
Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2019 tăng 34676 triệu đồng ( tăng 8,46% ) so với năm 2018
Doanh thu của công ty tuy có giảm nhưng về mặt lợi nhuận vẫn tăng đều điều
đó chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đang hoạt động kinh doanh tốt và tạo ra giá trị
Công ty có tỷ lệ nợ trên tài sản và vốn chủ giảm qua từng năm Chứng tỏ công
ty ngày càng nâng cao khả năng kinh doanh và ít phụ thuộc vào nợ hơn
Công ty có tỷ lệ an toàn vốn khả dụng ở mức cao, đảm bảo quy định của bộ tài chính cũng như ủy ban chứng khoán Tuy chỉ tiêu này không phản ánh hết sức khỏe tài chính của công ty, nhưng nó phần nào phản ánh tính thanh khoản khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ và rủi ro của công ty chứng khoán VPS
Công ty quản lý tốt cơ cấu tài sản và nguồn vốn, vốn chủ ngày càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang ngày càng giảm được áp lực nợ và có độ ổn đinh cao
Trang 37giúp công ty phát triển được lâu dài Đảm bảo khả năng tự chủ tài chính, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp
Bảng 2.7: Tình hình thay đổi doanh thu
(Nguồn Báo cáo thường niên của công ty VPS giai đoạn 2015-2019)
Nhận thấy rằng doanh thu của VPS tại năm 2016 tăng mạnh so với kỳ trước tuy nhiên 2018 có giảm so với 2017 Đánh giá chung về kết quả kinh doanh, VPS là doanh nghiệp có kết quả kinh doanh không ổn định với doanh thu tăng mạnh vào
2016 nhưng lại tăng nhẹ vào 2017 và sụt giảm vào năm 2108
Công ty chứng khoán VPS có sự thiếu ổn định trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp tạo ta doanh số lớn những không ổn định đều qua các năm
Cần phải xem xét và đánh giá lại khả năng sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp đang có thực sự hiệu quả để tối ưu hóa doanh thu trên thị trường
+) Năng lực của đội ngũ lãnh đạo : ban lãnh đạo của VPS là ban lãnh đạo có tầm nhìn và năng lực thường xuyên đưa ra được những chính sách, chiến lược kinh doanh có hiệu quả, giúp VPS có hiệu quả kinh doanh tích cực và vẫn kiểm soát đảm bảo nguồn lực, rủi ro
+) Năng lực của đội ngũ phân tích tài chính : VPS sở hữu đội ngũ phân tích viên xuất sắc, có kinh nhiệm giúp công ty đảm bảo khả năng quản lý tài sản, nguồn vốn, rủi ro nợ, quản lý hoạt động kinh doanh tốt ngoài ra VPS còn sở hữu đội ngũ môi giới viên xuất sắc hoạt động hiệu quả Hiện nay tính đến quý 2 năm 2019 VPS
đã vươn lên số 1 về thị phần phái sinh, top 10 thị phần môi giới tại sàn HOSE và top
4 thị phần môi giới HNX, quá đó có thể thấy năng lực cạnh tranh của công ty rất lớn, tất cả đến nhờ khả năng phân bổ và quản lý tài chính tốt của công ty
Trang 38+) VPS có chất lượng tư vấn đầu tư hiệu quả, hệ thống giao dịch hiện đại, do
đó sẽ đem lại những lợi thế cạnh tranh lớn, từ đó giúp nâng cao hiệu quả kinh
Trang 39PHẦN 3: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TẠI
CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN VPS 3.1 Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường tại công ty CP chứng khoán
b, Thời gian thực hiện
Công ty sẽ tổ chức khảo sát theo từng đợt , thường thì 2 tuần sẽ có một đợt tổ chức khảo qua đó dựa vào tình hình hoạt động của công ty mà công ty có thể tổ chức khảo sát nhiều hơn hoặc ít hơn
c, Các phương pháp thực hiện
Nghiên cứu thị trường đề cập đến việc thu thập và phân tích chính thức các dữ liệu bên ngoài có liên quan đến công việc kinh doanh của một công ty nhằm giúp công ty có thể đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả hơn Nghiên cứu thị trường là: quy trình lắng nghe tiếng nói của thị trường và chuyển tải thông tin về thị trường ấy vào công việc quản lý phù hợp" Nghiên cứu thị trường có thể đơn giản như đưa một thẻ góp ý cho khách hàng, hoặc phức tạp như một cuộc khảo sát mẫu trên toàn quốc đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ các câu hỏi khảo sát, kỹ thuật lấy ý kiến đến việc phân tích thống kê dữ liệu cuối cùng
Công ty CP chứng khoán VPS đã thực hiện khảo sát bằng các phương pháp như sau :
+ Quan sát trực tiếp : quan sát cách khách hàng sử dụng dịch vụ mua bán các loại chứng khoán từ đó xem xét khách hàng có gặp những khó khăn gì Những khó khăn này có thể đại diện cho cơ hội thị trường Những nhân viên kinh doanh là những người có điều kiện tốt nhất để nghiên cứu bằng phương pháp quan sát
Trang 40+ Thu thập và phân tích dữ liệu khách mua bán chứng khoán : Sự phát triển của công nghệ thông tin và mã vạch đã giúp các công ty có thể lưu giữ thông tin về nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Chẳng hạn, bằng cách truy tìm dữ liệu trên các sàn giao dịch chứng khoán chúng ta có thể chúng ta cso thể dễ dàng biết được các khách hàng có nhu cầu lớn và các khách hàng tiềm năng
+Nghiên cứu khảo sát: Các cuộc khảo sát được sử dụng để thăm dò ý kiến của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng thường xoay quanh các vấn đề sự hài lòng, thị hiếu, phản đối về giá, kiến thức về sản phẩm và dịch vụ, vv Các cuộc khảo sát mẫu sẽ được tiến hành trên một nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu Quy mô nhóm khách hàng mẫu càng lớn thì kết quả thu được càng chính xác và có độ tin cậy cao
+ Các nhóm trọng điểm: Nhóm trọng điểm là một nhóm người được mời để thảo luận về hàng hóa, dịch vụ, nhận thức của họ về một công ty cụ thể, hoặc thậm chí là vấn đề chính trị theo hướng dẫn của một người trung gian đã được đào tạo, người trung gian này có thể hỏi các thành viên trong nhóm tập trung chẳng hạn như:
“Mọi người quan tâm đến chính sách nào nhất của công ty?”,” Hiện tại tỷ lệ Margin đang là 50/50, anh/chị muốn tăng lên không?”,” Anh/chị có kiến nghị gì về chính sách trên TTCK không? “ …
+ Phỏng vấn những khách hàng không hài lòng và bị mất quyền lợi: Không ai mong muốn phải đón nhận những thông tin xẩu cả, nhưng có thể thu thập được nhiều thông tin từ việc phỏng vấn những khách hàng không hài lòng và bị mất quyền lợi hơn so với những người khác Khách hàng tiềm năng có thể cho bạn biết
họ muốn những gì, nhưng chưa có gì bảo đảm rằng họ sẽ bỏ tiền ra để mua hàng hóa
đó Những khách hàng hài lòng có thể cho công ty biết họ chờ đợi gì từ hàng hỏa của công ty, nhưng thực chất cũng đã dự đoán được điều này rồi Trong khi đó, những khách hàng không hài lòng và mất quyền lợi có thể chỉ ra những điểm yếu, những gì không thỏa đáng của các sản phẩm và dịch vụ mà bạn cấp