1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ thương mại duy hưng

76 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng Sơ đồ 2: sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần Tư vấn C

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1 : PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Mục đích viết báo cáo 1

1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 1

1.3 Tầm quan trọng, ý nghĩa của báo cáo 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Tên nghiệp vụ thực tập 3

1.7 Kết cấu nội dung của báo cáo 3

PHẦN 2 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG 5

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng 5

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 5

2.1.2 Địa chỉ trụ sở chính 5

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 5

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 6

2.1.5 Các ngành nghề kinh doanh 6

2.1.6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 7

2.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì 8

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 9

Trang 2

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 10 2.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh 11

2.3.1 Quá trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ 11

2.3.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ 13

2.3.3 Tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ 15

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 15

2.4.1 Đối tượng lao động 15

2.4.2 Lao động 16

2.4.3 Vốn 21

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty 29

PHẦN 3 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG 31

3.1 Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng 31

3.1.1 Khái quát chung về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng 31

3.1.2 Tình hình tuyển dụng nhân lực 44

3.1.3 Tình hình biên chế nhân lực 51

3.2 Đánh giá hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ và Thương mại Duy Hưng 55

3.2.1 Ưu điểm 55

3.2.2 Nhược điểm 56

Trang 3

PHẦN 4 : XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG 59

4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2025 59 4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thực tập tại Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng 59 4.1.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại công ty 60 4.1.2 Giải pháp 2: Tuyển dụng sao cho chất lượng các ứng viên có tay nghề và gắn bó lâu dài với công ty 62

b Nội dung giải pháp 63

PHẦN 5: KẾT LUẬN 65

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương

mại Duy Hưng

Bảng 2: bảng các trang thiết bị của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy

Hưng

Bảng 3: bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ

Thương mại Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Bảng 4: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ

Thương mại Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Bảng 5: Bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ

Thương mại Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Bảng 6: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại

Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Bảng 7: Bảng cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy

Hưng giai đoạn 2015-2019

Bảng 8: Bảng khái quát kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ

Thương mại Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Bảng 9: Bảng tổng hợp số lượng hồ sơ đăng kí tuyển dụng tại các vị trí của Cổ phần Tư

vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Bảng 10: Bảng tổng hợp số lượng số lượng ứng viên nộp hồ sơ và tham gia phỏng vấn

tại các vị trí của Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng giai đoạn

2015-2019

Bảng 11: Bảng tổng hợp số lượng số lượng ứng viên thử việc và số lượng ứng viên được

kí hợp đồng tại các vị trí của Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng giai

Trang 5

Bảng 12: Bảng tiêu chuẩn tuyển chọn vị trí nhân viên kinh doanh của công ty Cổ phần

Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

Sơ đồ 2: sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần

Tư vấn Công nghệ Duy Hưng

Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương

mại Duy Hưng

Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình tuyển mộ nhân lực của công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ

Thương mại Duy Hưng

Sơ đồ 5: Sơ đồ quá trình tuyển chọn nhân lực công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại

Duy Hưng

Sơ đồ 6: Sơ đồ quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương

mại Duy Hưng (đề xuất mới)

Trang 7

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương

mại Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Biểu đồ 2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy

Hưng giai đoạn 2015-2019

Biểu đồ 3: Biều đồ số lượng hồ sơ đăng kí tuyển dụng các vị trí của công ty Cổ phần Tư

vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng gia đoạn 2015-2019

Biểu đồ 4: Biều đồ số lượng ứng viên được kí hợp đồng tại các vị trí của công ty Cổ phần

Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng gia đoạn 2015-2019

Trang 9

vận dụng vào thực tế để hoàn thành báo cáo này

Mục tiêu cụ thể

Qua bài báo cáo thực tập này em muốn tìm hiểu về Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng cũng như mọi mặt các hoạt động kinh doanh của công ty, bên cạnh đó việc viết báo cáo này giúp em tiếp cận được môi trường làm việc thực tế của công ty, tiếp cận với những số liệu cụ thể Đặc biệt là tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng Từ đó thì qua bài báo cáo này em xin đưa ra đề xuất, kiến nghị

để hoàn thiện công tác Tuyển dụng và biên chế nhân lực của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập

Lý do chọn nghiệp vụ thực tập

Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay đi kèm với đó là sụ phát triển về công nghệ, đặc biệt là công nghệ 4.0 thì yếu tố để phát triển kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng không thể thiếu đóng chính là con người Đây chính là yếu tố nền tảng

và quan trọng nhất Bởi con người chính là nguồn vốn vận hành điều khiển doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn phát triển và đạt được những thành công chắc chắn họ phải có một đội ngũ nhân lực không chỉ cần đảm bảo về số lượng mà quan trọng hơn là chất lượng, năng lực của đội ngũ nhân sự Ngược lại nếu đội ngũ nhân lực kém sẽ ảnh hưởng nặng nề tới doanh nghiệp khiến cho doanh nghiệp không phát triển được Vì vậy để có

Trang 10

một đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn, chất lượng, làm việc có hiệu quả thực sự, phù hợp với tính chất, vị trí của công việc thì phụ thuộc rất nhiều vào khâu đầu tiên đó là khâu tuyển dụng Mỗi doanh nghiệp muốn phát triển được thì phải làm thật tốt khâu tuyển dụng và biên chế nhân lực, có như vậy các doanh nghiệp mới phát triển vững mạnh được Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực Em

đã lựa chọn đề tài này để hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

cầu công việc Tuy nhiên, hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực của công ty vẫn

còn tồn tại một số vấn đề : chưa hiệu quả, gặp nhiều khó khăn Vì vậy em quyết định lựa chọn Công ty cổ phẩn Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng là đơn vị thực tập với mong muốn nhờ các kiến thức đã được học về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực, phần nào đóng góp ý kiến của mình cho công ty, nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng

và biên chế nhân lực tại công ty đồng thời giúp em có thêm hiểu biết thực tế về hoạt động

quan trọng này áp dụng cho công việc về sau

1.3 Tầm quan trọng, ý nghĩa của báo cáo

Báo cáo thực tập có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với

cả công việc sau này Những nội dung trong báo cáo thực tập sẽ giúp em được tiếp cận với nghề nghiệp được đào tạo trong trường Các hoạt động thực tiễn them một lần nữa giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp em nhận biết được

Trang 11

ứng nhu cầu công việc Vì thế, các kỳ thực tập càng trở nên cần thiết đối với em Những trải nghiệm ban đầu này giúp em tự tin hơn sau khi ra trường và đi tìm việc, giúp chúng

em bị bỡ ngỡ khi thực sự tham gia thị trường lao động Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập, em có thể thiết lập mối quan hệ với các đồng nghiệp tiềm năng Nếu thực tập tốt, em còn có cơ hội tìm kiếm được việc làm ngay trong quá trình thực tập

1.4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty cổ phẩn

Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

+ Về thời gian: Các số liệu và tài liệu có liên quan đến công tác Tuyển dụng và biên chế

nhân sự tại Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2019

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích và thống kê từ dữ liệu thu thập tại công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng kết hợp với tham khảo các tài liệu tại công ty và thu thập thông tin qua các tài liệu tham khảo

Trang 12

Phần 3: Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty Cp Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng

Phần 4: Xu hướng triển vọng và phát triển của công ty Cổ Phần Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng

Phần 5: Kết luận

Trang 13

PHẦN 2 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG

NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

• Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

• Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DUY HUNG CONSULTANT TECHNOLOGY TRADING JOINT STOCK COMPANY

• Tên công ty viết tắt: DUY HUNG CTT ,JSC

• Giám đốc điều hành: Ông: Cao Anh Tuấn SĐT: 0388923838

▪ Được quản lý bởi chi cục Thuế quận Thanh Xuân

▪ Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

▪ Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng Việt Nam

Bằng chữ: bốn tỷ năm trăm triệu đồng

▪ Ngày cấp giấy phép: 08/08/2011

▪ Ngày hoạt động: 08/08/2011

Trang 14

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp

Công ty Cổ phần

2.1.5 Các ngành nghề kinh doanh

BẢNG 1: BẢNG CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

11 Bán buôn dồ dùng khác cho gia đình G4649

12 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần

13 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông G46520

14 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông

15 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác G4659

16 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây G4663

Trang 15

dựng

19 tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính J62020

20 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ

khác liên quan đến máy vi tính J62090

21 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan J63110

23 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và

thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh G4741

24

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

27 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại

Nguồn: Phòng kế toán

2.1.6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG ra đời là kết quả của quá trình hoạt động nhiều năm của một tập thể cán bộ, kỹ sư trong lĩnh vực Điện tử,

Tự động hóa và Công nghệ thông tin Các cán bộ của DUY HƯNG hiện nay đã từng là lực lượng chính của các Công ty Tin học lâu năm có nhiều danh tiếng trên lĩnh vực Công nghệ thông tin trong việc thực hiện các dự án và các hợp đồng dịch vụ về Điện tử và Tin học trên quy mô toàn quốc

Trang 16

CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG được định hướng hoạt động trong các lĩnh vực sau:

+ Cung cấp các thiết bị tin học, tư vấn và xây dựng các giải pháp cả về phần cứng và phần mềm công nghệ thông tin

+ Dịch vụ lắp đặt và sửa chữa thiết bị Điện tử và Tin học

+ Lắp ráp và bảo hành, bảo trì các sản phẩm thuộc lĩnh vực Điện tử và Công nghệ Thông tin

2.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì

- Ngày 08/08/2011 quyết định thành lập công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng với ngành nghề kinh doanh chính là lắp đặt hệ thống điện

- 10/2013 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng bắt đầu chuyển sang kinh doanh với ngành nghề chủ yếu là bán buôn và bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại

vi và phần mềm và cũng rong thời gian đó Công ty bắt đầu phân phối các sản phẩm của Intel

- Năm 2014 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành đối tác chiến lược của TLC Group

- Năm 2015 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành đối tác chiến lược của HA Computer

- Năm 2016 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành nhà phân phối chính thức của Cmaster

- Năm 2018 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành nhà phân phối chính tại Việt Nam của Summit Sincerity

- Năm 2019 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng được ủy quyền

là nhà phân phối độc quyền Vỏ Case máy tính Coolman tại Việt Nam

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 17

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy

Là người có quyết định cao nhất trong công tác quản lý và kinh doanh

Là người quản lý và đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, Giám đốc là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và Tổng công ty về hoạt động kinh doanh của công ty

Phòng kỹ

thuật

Phòng hành chính – nhân

sự Phòng kinh

doanh

Trang 18

Có trách nhiệm theo dõi tình hình tài chính của công ty Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng của quản lý Nhà nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công

ty

Phòng kinh doanh

Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty, về mặt các nghiệp vụ phương án trong kinh doanh Nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường Xây dựng & phát triển mối quan

hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm

vụ, thẩm quyền được giao

Phòng hành chính nhân sự

Giải quyết những vấn đề liên quan đến nhân sự của công ty Tham mưu giúp tổng Giám đốc trong lĩnh vực sắp xếp, cải tiến tổ chức, quản lý bồi dưỡng và quy hoạch các bộ, thực hiện chế độ, chính sách Nhà nước đối với người lao động Quản lý hành chính và văn phòng công ty, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của công ty

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh

Người quản trị sẽ rất bận rộn và đòi hỏi phải có hiểu biết toàn diện

Không tận dụng được các chuyên gia giúp việc

Như vậy ta có thể thấy với kiểu cơ cấu này mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty điển hình là quan hệ giữa cấp trên ( giám đốc) và cấp dưới ( các nhân viên) – quan hệ chỉ huy trực tiếp giúp cho các phòng ban chỉ chấp hành mệnh lệnh từ cấp trên trực tiếp của mình, đảm bảo được sự thống nhất trong tổ chức Bên cạnh đó Sự sắp xếp này giúp cho

Trang 19

làm việc với nhau linh hoạt nhằm giúp cho tất cả các hoạt động của doanh nghiệp được nhịp nhàng, ăn khớp, đồng điệu với nhau nhằm tạo ra sự thuận tiện và hiệu quả

2.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh

2.3.1 Quá trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ

a Sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp cấp dịch vụ

Sơ đồ 2: sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ

phần Tư vấn Công nghệ Duy Hưng

Công tác chuẩn bị

Tìm kiếm khách hàng tiềm năng

Tiếp cận khách hàng

Giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ

Báo giá, thuyết phục khách hàng

Chăm sóc khách hàng sau khi bán

sp Thống nhất, chốt đơn hàng,hợp

đồng bán

Trang 20

b Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

Bước 1: Chuẩn bị

Để việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của công ty đạt hiệu quả, các nhân viên kinh doanh của công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng sẽ phải chuẩn bị các

thông tin về sản phẩm, dịch vụ (ưu, nhược điểm của sản phẩm và dịch vụ) cung cấp cho

khách hàng và quan trọng là “lợi ích” khách hàng nhận được Sau đó phòng kinh doanh

sẽ lên kế hoạch cụ thể, chi tiết nhất để xác định đối tượng khách hàng

Bước 2: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng

Sau khi chuẩn bị, các nhân viên kinh doanh của công ty tiến hành tìm kiếm khách hàng tiềm năng Tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua các phương tiện truyền thông như mạng

xã hôi, các khách hàng trên các group thương mại điện tử, webside,…hoặc tại các hội nghị liên quan đến ngành công nghệ thiết bị máy vi tính, phần mềm

Bước 3: Tiếp cận khách hàng

Sau khi đã tìm được những khách hàng tiềm năng, nhân viên kinh doanh của công ty tiến hành tiếp cận khách hàng Bộ phận kinh doanh của công ty phải bắt đầu xây dựng một mối quan hệ với các đối tác của công ty, của khách hàng và tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng trước Sau đó, có thể gửi email giới thiệu hoặc liên hệ bằng điện thoại chào hàng, thăm dò một số thông tin và cung cấp những thông tin bổ ích cho khách hàng rồi thiết lập cuộc hẹn trực tiếp để trao đổi và trình bày sản phẩm, dịch vụ Sau khi tiếp cận khách hàng thành công biết được nhu cầu chính của khách hàng và đánh giá được khách hàng nhân viên kinh doanh của công ty sẽ xác định cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất cho khách hàng theo nhu cầu của khách hàng và trong khả năng thanh toán của khách hàng Khách hàng của công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng có thể sẽ là các công ty khách có nhu cầu mua thiết bị văn phòng như máy tính, case, khách hàng có nhu cầu thay giao diện cây máy tính…

Trang 21

Bước 4: Giới thiệu, trình bày về sản phẩm, dịch vụ

Sau khi tiếp cận được khách hàng và tìm hiểu được nhu cầu của họ thì nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành giới thiệu về các sản phẩm của công ty Cụ thể là các dòng sản phẩm hoặc màu săc hoặc các tính năng của sản phẩm… với khách hàng để khách hàng có nhiều lựa chọn hơn

Bước 5: Báo giá và thuyết phục khách hàng

Bước kế tiếp là một trong những bước quan trọng nhất đó là báo giá và thuyết phục khách hàng Sau khi đã giới thiệu về sản phẩm của công ty, các nhân viên kinh doanh phải báo giá cho khách hàng đồng thời cũng phải thương lượng, thuyết phục khách hàng sao cho khách hàng cảm thấy hợp lý với mức giá để họ có thể quyết định sản phẩm của công ty nhưng bên cạnh đó mức giá đó vẫn phải đem lại lợi nhuận nhất định cho công ty

Bước 6: Thống nhất và chốt đơn hàng/ hợp đồng bán

Sau khi báo giá và thuyết phục được khách hàng Các nhân vien kinh doanh của công ty

sẽ tiến hành chốt đơn hành hoặc kí hợp đồng nếu đó là các đối tác lớn Đây chính là bước quyết định để biết được dự án kinh doanh đó đã thành công hay không Sau khi chốt được hợp đồng thì công ty sẽ tiến hành giao hàng cho khách hàng

Bước 7: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng

Chăm sóc khách hàng ảnh hưởng không nhỏ đến việc khách hàng có hài lòng với sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp vì vậy sau khi đưa sản phẩm dịch vụ của công ty đến tay khách hàng, Công ty Duy Hưng có một đội ngũ nhân viên kỹ thuật để thực hiện công việc chăm sóc khách hàng như tiến hành bảo hành sản phẩm, hộ trợ lắp đặt sửa chữa sản phẩm, dịch vụ và giải quyết các vấn đề của khách hàng sau khi nhận sản phẩm của công

ty

2.3.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ

a Đặc điểm của quy trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Trang 22

Công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng thực hiện quy trình kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình với các phương pháp như bán hàng trực tiếp, bán hàng qua webside, qua mạng xã hội…

b, Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng

Công ty CP Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng chuyên về lĩnh vực dịch

vụ, vì vậy Công ty không có mặt bằng nhà xưởng như các công ty sản xuất khác Văn phòng hợp pháp của công ty được tọa lạc tại số 103 phố Hoàng Ngân, phường Nhân Chính, thành phố Hà Nội

Công ty có phòng làm việc đầy đủ các tiện nghi, phương tiện làm việc Phòng ốc sạch sẽ thoáng mát, đảm bảo cho người lao động sử dụng có cảm giác thoải mái, dễ chịu trong quá trình làm việc Các trang thiết bị, máy móc thường xuyên được bảo dưỡng, nâng cấp và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và nâng cao hiệu quả lao động Hệ thống

điện luôn ổn định, có máy phát riêng đảm bảo cung cấp đủ điện cho các phòng ban

c Đặc điểm về an toàn lao động

Công ty rất quan tâm đến vấn đề sức khoẻ của nhân viên luôn có sự chuẩn bị chu đáo các phòng y tế cho nhân viên tại đơn vị kinh doanh, tại nơi làm việc

Tất cả những nhân viên dù là hợp đồng ngắn hạn cũng đều có các chế độ bảo hiểm, đãi ngộ phù hợp của công ty để góp phần tạo điều kiện tốt nhất về cả vật chất lẫn tinh thần cho công nhân viên có thể phát huy tối đa khả năng lao động của mình

Trang 23

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

2.4.1 Đối tượng lao động

a.Trang thiết bị

Công ty CP Tư vấn Công nghệ

Thương mại Duy Hưng

Công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

Người bán buôn

Người tiêu dùng Người tiêu dùng

Trang 24

BẢNG 2: BẢNG CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ

VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

Thiết bị Số lượng Giá trị (VNĐ) Nơi SX

Trang thiết bị mạng

Điện thoại cố định 2 1.690.000 Trung Quốc

Trang 25

BẢNG 3: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Trang 26

năm Năm 2015 tỷ lệ nhân viên sau đại học chiếm 4,35% đến năm 2016 tỷ lệ nhân viên sau đại học chiếm 4,17% giảm 0,18% so với năm 2015 năm 2017 tỷ lệ nhân viên sau đại học chiếm 3,85% giảm 0,32% so với năm 2016 năm 2018 tỷ lệ nhân viên sau đại học chiếm 3,57% giảm 0,28% so với năm 2017 năm 2019 tỷ lệ nhân viên sau đại học chiếm 3,23% giảm 0,34% so với năm 2018 Trong khi đó số lượng nhân viên có trình độ sau đại học vẫn giữ nguyên số lượng qua các năm nhưng tỷ trọng lại thay đổi điều này do số lượng nhân viên của công ty thay đổi qua các năm và có sự thay đổi về số lượng nhân viên có trình độ cao đăng, đại học và trung cấp Cụ thể, năm 2015 tỷ trọng nhân viên có trình độ CĐ, ĐH chiếm 78,62% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty Năm

2016 tỷ trọng nhân viên có trình độ CĐ, ĐH chiếm 87,5% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty tăng 8,88% so với năm 2015 Năm 2017 tỷ trọng nhân viên có trình

độ CĐ, ĐH chiếm 88,46% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty tăng 0,96% so với năm 2016 Năm 2018 tỷ trọng nhân viên có trình độ CĐ, ĐH chiếm 85,71% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giảm 2,75% so với năm 2017 Năm 2019 tỷ trọng nhân viên có trình độ CĐ, ĐH chiếm 90,32% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty tăng 4,61% so với năm 2018 Năm 2015 tỷ trọng nhân viên có trình độ Trung cấp chiếm 17,39% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty Năm 2016 tỷ trọng nhân viên có trình độ Trung cấp chiếm 8,33% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giảm 9,06% so với năm 2015 Năm 2017 tỷ trọng nhân viên có trình độ Trung cấp chiếm 7,69% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giảm 0,64% so với năm 2016 Năm 2018 tỷ trọng nhân viên có trình độ Trung cấp chiếm 10,72% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty tăng 3,03% so với năm 2017 Năm 2019 tỷ trọng nhân viên có trình độ Trung cấp chiếm 6,45% trong cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giảm 4,27% so với năm 2018 Điều này cho thấy công ty ngày càng hướng tới việc tuyển dụng các nhân viên có trình độ để đảm bảo chất lượng lao động của công ty Do công ty có quy

mô và số lượng nhân viên nhỏ vì vậy công ty hướng tới việc tuyển nhân viên có trình độ

để hiệu quả công việc cao nhất

b, Cơ cấu lao động theo giới tính

Trang 27

BẢNG 4: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

cơ cấu lao động theo giới tính của công ty Điều này cho thấy nguồn lực của công ty phù hợp với tính chất công việc

Trang 28

c, Cơ cấu lao động theo độ tuổi

BẢNG 5: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TUỔI CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI

CBCNV 23 100% 24 100% 26 100% 28 100% 31 100%

Nguồn: Phòng HC-NS

Qua bảng 5 ta thấy, lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ, lao động từ 20 – 45 tuổi chiếm 90% và độ tuổi lao động từ 20-35 có xu hướng tăng dần qua 5 năm 2015-2019 điều này cho thấy công ty đang ngày một trẻ hóa đội ngũ nhân lực, lý do là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà hơn thế lại là lĩnh vực công nghệ thông tin vì vậy đòi hỏi sự năng động và tính kiên trì và sự sáng tạo cao nên công ty luôn ưu tiên tuyển chọn

các lao động trẻ và có khả năng gắn bó lâu dài với công ty Độ tuổi từ 35-45 có xu hướng

giảm trong cơ cấu lao động của công ty vừa qua do nhiều người ở độ tuổi này đã có nhiều kinh nghiệm nên họ muốn tìm một nơi ổn định và hấp dẫn hơn, có thể vì quy mô công ty chưa đáp ứng được nhu cầu của họ đây cũng chính là một vấn đề mà Công ty gặp phải

Trang 29

vừa phải giữ chân được các nhân viên có nhiều kinh nghiệm và đã gắn bó với công tyBên

cạnh đó độ tuổi lao động từ 45-55 của công ty vẫn duy trì ở mức dưới 10% qua các năm

và có sự tăng lên về số lựng không đáng kể, điều này cho thấy đây là có thể là các cán bộ

lâu năm của công ty, những người có kinh nhiệm dẫn dắt công ty qua nhiều năm và vẫn

còn gắn bó với công ty đến hiện tại

2.4.3 Vốn

a cơ cấu nguồn vốn

BẢNG 6: BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Số tiền

Tỉ trọng (%)

Trang 30

Nhận xét

Tổng nguồn vốn của công ty tăng trong giai đoạn 2015-2017, tổng nguồn vốn năm 2015

là 7.686.686.216 đ đến năm 2017 tăng lên là 14.343.407.588đ Từ năm 2017- 2018 thì

có chuyển biến giảm, năm 2018 tổng nguồn vốn giảm còn 10.288.780.178đ sau đó năm

2019 tổng ngồn vốn của công ty lại tăng lên mức 14.310.984.066đ Nhìn chung, qua biểu

đồ ta thấy quy mô sử dụng vốn của công ty có xu hướng không đồng đều

- Trong cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Duy Hưng 5 năm vừa qua thì tỷ trọng Nợ phải trả luôn cao hơn tỷ trọng nguồn vốn trong cơ cấu tổng nguồn vốn Ta thấy NPT luôn cao hơn tỷ trọng của nguồn vốn nhưng không nhiều Cụ

0 2.000.000.000

Trang 31

năm 2018 chiếm 56,56% năm 2019 chiếm 68,35% Việc doanh nghiệp có mức Nợ phải trả cao hơn nguồn vốn đặc biệt là năm 2017 sẽ dễ gây rủi ro tài chính hơn tuy nhiên ở mức độ hơn kém nhau tương đối này giữ NPT và nguồn vốn thì tình hình tài chính của công ty vẫn ở mức ổn định

- Qua biểu đồ ta thấy nhìn chung cơ cấu NPT của công ty không đều qua các năm Cụ thể, - nợ phải trả của công ty tăng mạnh trong giai đoạn 2015-2017 Năm 2015 NPT là 4.100.911.420 đ, năm 2016 NPT tăng lên là 7.212.313.192đ, năm 2017 NPT của công

ty là 10.120.620.990 đ Từ năm 2017- 2018 thì có chuyển biến giảm, năm 2018 NPT giảm còn 5.819.260.246 đ Sau đó từ năm 2018-2019 NPT của công ty lại tăng lên là 9.780.938.252đ Qua các năm tỷ trọng Nợ phải trả trong Tổng nguồn vốn của công ty

có sự thay đổi như sau Từ năm 2015 đến năm 2016 tỷ trọng nợ phải trả tăng 20,16%,

từ năm 2016 đến năm 2017 tỷ trọng nợ phải trả tăng 6,85%, từ năm 2017 đến năm

2018 tỷ trọng nợ phải trả giảm 14%, từ năm 2018 đến năm 2019 tỷ trọng nợ phải trả tăng 11,79% Bên cạnh đó sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn của cong ty là không nhiều Cụ thể, nguồn vốn của công ty giảm trong giai đoạn 2015-2017 Cụ thể, năm

2015 nguồn vốn của công ty là 3.585.774.796 đ, năm 2016 nguồn vôn công ty giảm còn 4.108.923.096 đ, năm 2017 nguồn vốn của công ty tăng lên không đáng kể là 4.136.283.618đ Từ năm 2017- 2019 nguồn vốn của công ty tăng dần nhưng không nhiều, năm 2018 nguồn vốn của công ty là 4.469.519.932đ, đến năm 2019 nguồn vốn của công ty tiếp tục tăng nhẹ lên 4.530.045.814đ

- Qua các năm tỷ trọng Nợ phải trả trong Tổng nguồn vốn của công ty có sự thay đổi như sau Từ năm 2015 đến năm 2016 tỷ trọng nợ phải trả tăng 20,16%, từ năm 2016 đến năm 2017 tỷ trọng nợ phải trả tăng 6,85%, từ năm 2017 đến năm 2018 tỷ trọng nợ phải trả giảm 14%, từ năm 2018 đến năm 2019 tỷ trọng nợ phải trả tăng 11,79% Đi cùng với đó là sự thay đổi của tỷ trọng nguồn vốn trong cơ cấu Tổng nguồn vốn Từ năm 2015 đến năm 2016 tỷ trọng nguồn vốn giảm 20,16%, từ năm 2016 đến năm 2017

tỷ trọng nguốn vốn giảm 6,85%, từ năm 2017 đến năm 2018 tỷ trọng nguồn vốn tăng 14%, từ năm 2018 đến năm 2019 tỷ trọng nguồn vón giảm 11,79%

Trang 32

+ Trong cơ cấu Nợ phải trả: từ năm 2015 đến năm 2017 thì nợ ngắn hạn luôn chiếm

tỷ trọng 100% và từ năm 2018 đến năm 2019 công ty có thêm các khoản nợ dài hạn trong cơ cấu nợ phải trả Từ năm 2018 cơ cấu nợ ngắn hạn trong nợ phải trả là 61,34%, cơ cấu nợ dài hạn là 38,66%, còn đến năm 2019 thì cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty tăng lên 94,05% và cơ cấu nợ dài hạn giảm còn 5,95% Điều này cho thấy

tù năm 2018 đến năm 2019 tỷ trọng nợ ngăn hạn trong nợ phải trả của công ty tăng lên 32,71% còn tỷ trọng nợ dài hạn giảm 32,71%

+ Trong cơ cấu nguồn vốn: cơ cấu nguồn vốn của công ty thì vốn chủ sở hữu luôn chiếm 100% tỷ trọng

b Cơ cấu tài sản

BẢNG 7: BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG

NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Tỉ trọng (%) Sô tiền

Tỉ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 34

Nhận xét: Tổng tài sản của công ty tăng trong giai đoạn 2015-2017, tổng tài sản năm

2015 là 7.686.686.216 đ đến năm 2017 tăng lên là 14.343.407.588đ Từ năm 2017- 2018 thì có chuyển biến giảm, năm 2018 tổng tài sản giảm còn 10.288.780.178đ sau đó năm

2019 tổng tài sản của công ty lại tăng lên mức 14.310.984.066đ

0 2.000.000.000

Biểu đồ 2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty CP

Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng giai đoạn

2015-2019

TSNH TSDH

Trang 35

- Trong cơ cấu Tổng tài sản của Công ty thì Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều lần sao với tài sản dài hạn tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của công ty luôn cao hơn 90% điều khá hợp lý khi công ty là doanh nghiệp thương mại, không phải doanh nghiệp sản suất Giai đoạn 2015-2019 tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng nhưng không đáng kể, chênh lệch về tài sản ngắn hạn tăng lên giữa năm

2015 và 2016 là 1,41%, giữa năm 2016 và 2017 tăng 0,29%, giữa năm 2017 và 2018 tăng 0,05%, giữa năm 2018 và 2019 tăng 0,48% Tỷ trọng TSDH trong tổng tài sản

có xu hướng giám trong gai đoạn 2015-2019, chênh lệch giũa năm 2015 và 2016 giảm 1,41%, giữa năm 2016 và 2017 là giảm 0,29%, giữa năm 2017 và 2018 là giảm 0,05%, giữa năm 2018 và 2019 là giảm 0,48% điều này là do sự hao mòn cac tài sản dài hạn trong giai đoạn 2015-2019

- Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn (TSNH)

+ Tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong TSNH có sự thay đổi không đồng đều trong giai đoạn 2015-2019 Từ năm 2015 đến năm 2017 tỷ trọng tiền và tương đương tiền có xu hướng tăng, từ năm 2015 đến năm 2016 tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong TSNH tăng 9,95%, từ năm 2016 đến 2017 tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong TSNH tăng 7,42% Tuy nhiên từ năm 2017 đến năm 2018 tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong TSNH lại giảm 15,23%, sau đó từ năm 2018 đến năm 2019 tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong TSNH tăng 4,89%

+ Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu TSNH của công ty điều này thể hiện công ty luôn tạo điều kiện về mặt tín dụng cho các khách hàng nhằm thu hút nhiều khách hàng và mở rộng thị trường Trong cơ cấu TSNH thì tỷ trọng khoản phải thu năm 2015 so với năm 2016 giảm 6,15%, năm 2016 so với năm 2017 giảm 9,94%, năm 2017 so với năm 2018 tăng nhẹ 0,01% và từ năm 2018 đến năm

2019 giảm 3,49% Nhìn chung tỷ trọng các khoản phải thu trong TSNH có xu hướng giảm qua các năm

+ Tỷ trọng hàng tồn kho trong TSNH qua các năm cũng thay đổi không đều, tỷ trọng hàng tồn kho năm 2015 so với năm 2016 giảm 3,7%, năm 2016 so với năm

Trang 36

2017 tăng 2,71%, năm 2017 so với năm 2018 tăng 15,32% và từ năm 2018 đến năm

2019 giảm 1,4%

+ Bên cạnh dó công ty còn có các tài sản ngắn hạn khác nhưng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu TSNH và từ năm 2017 đến năm 2019 công ty không còn các tài sản ngắn hạn khác nữa

- Trong cơ cấu tài sản dài hạn (TSDH)

+ tỷ trọng tài sản cố định từ năm 2015 đến năm 2016 tăng 7,27% nhưng từ năm

2016 đến năm 2019 lại có xu hướng giảm từ năm 2016 đến năm 2017 tỷ trọng tài sản cố định trong TSDH giảm 18,38%, từ năm 2017 đến năm 2018 tỷ trọng tài sản

cố định trong TSDH giảm 10,79%, từ năm 2018 đến năm 2019 tỷ trọng tài sản cố định trong TSDH giảm 31,81% Từ năm 2016 đến năm 2019 tỷ trọng tài sản cố định trọng TSDH của công ty có sự giảm mạnh đặc biệt đến năm 2019 tỷ trọng tài sản cố định chỉ chiếm một phần nhỏ trong TSDH điều này cho thấy sự hao mòn của máy móc và các thiết bị làm việc của công ty, vì công ty là doanh nghiệp thương mại chứ không phải doanh nghiệp sản xuất vì vậy công ty không có nhà xưởng mà tài sản cố định ở đây chỉ là các thiết bị làm việc vì vậy sẽ có sự hao mòn nhanh hơn qua các năm

+ ngoài các tài sản cố định ra thì trong TSDH công ty còn có các TSDH khác, cụ thể tỷ trọng tài sản dài hạn TSDH từ năm 2015 đến năm 2016 giảm 7,27%, từ năm

2016 đến năm 2017 tỷ trọng tài sản cố định trong TSDH tăng 18,38%, từ năm

2017 đến năm 2018 tỷ trọng tài sản cố định trong TSDH tăng 10,79%, từ năm

2018 đến năm 2019 tỷ trọng tài sản cố định trong TSDH tăng 31,81%

Trang 37

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty

BẢNG 8: BẢNG KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN

Trang 38

Nhận xét

Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm của công ty ta thấy doanh thu của công ty thay đổi không đều qua các năm, doanh thu năm 2015 là 11.738.419.600 đồng, năm 2016 là 15.090.990.836 đồng, năm 2017 là 22.590.934.942 đồng, năm 2018 là 11.164.390.421 đồng, năm 2019 là 35.826.078.964 đồng Từ năm 2015 đến năm 2017 doanh thu có xu hương tăng nhưng từ năm 2017 đến năm 2018 lại giảm và từ năm 2018 đến năm 2019 doanh thu của công ty lại có xu hướng tăng Lý do đó là đến trong khoảng thời gian năm 2018 công ty gặp khủng hoảng trong nhiều vấn đề dẫn đến việc sụt giảm doanh thu

Vì vậy dẫn đến việc lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng có sự thay đổi, lợi nhuận sau thuế từ năm 2015 đến năm 2019 cụ thể là năm 2015 là 28.227.903 đồng, năm 2016 là 41.466.300 đồng, năm 2017 là 40.457.506 đồng, năm 2018 là 28.236.314 đồng, năm

2019 là 60.526.682 đồng từ đây ta có thể thấy Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015 đến 2016 tăng, từ năm 2016 đến 2018 có xu hướng giảm và từ năm 2018 đến năm 2019

có xu hướng tăng trở lại, điều này có thể thấy được sau khủng hoảng năm 2018 của công

ty đén năm 2019 công ty đã đứng lên thể hiện sự nhạy bén linh hoạt trong kinh doanh của công ty không để thất bại mà khiến doanh thu và lợi nhuận của công ty ngày một đi xuống Đặc biệt có một vấn đề đáng chú ý trong năm 2017 công ty gần như có thu nhập khác bằng 0 nhưng chi phí khác lại chiếm đến 94.094.160 đồng điều này cho thấy trong năm 2017 công ty đã thực hiện việc phân bổ chi phí không hợp lí dẫn đến việc doanh thu năm 2017 tăng so với năm 2016 nhưng lợi nhuận lại giảm so với năm 2016 Tuy nhiên ở các năm sau công ty đã khắc phục được tính trạng này vì vậy chi phí khác của công ty qua các năm là không đáng kể

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w