1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ duy hưng

56 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cp Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng Sơ đồ 2: Sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần Tư vấn Công

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Mục đích viết báo cáo 1

1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 1

1.4 Phạm vị nghiên cứu của báo cáo 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Tên nghiệp vụ thực tập 2

1.7 Kết cấu nội dung của báo cáo 2

PHẦN II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG 4

2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 4

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8

2.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh 10

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 13

PHẦN III: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ DUY HƯNG 27

3.1 Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng 27

3.2 Đánh giá và sử dụng lao động sau đào tạo 40

3.3 Đánh giá hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực tại đơn vị 42

PHẦN IV: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG 44

4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2025 44

4.2 Khuyến nghị, giải pháp 44

PHẦN V: KẾT LUẬN 47

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIẾU

BẢNG 1: BẢNG CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

BẢNG 2: BẢNG CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY

BẢNG 3: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019 BẢNG 4: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019 BẢNG 5: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TUỔI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 6: BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 7: BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 8: BẢNG CƠ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 9: BẢNG NHU CẦU ĐÀO TẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 10: SỐ LƯỢNG CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 11: BẢNG KINH PHÍ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 12: BẢNG KẾT QUẢ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Trang 4

BẢNG 13: TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG NHÂN SỰ ĐƯỢC ĐÊ BẠT, THĂNG CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

BẢNG 14: BẢNG TỔNG HỢP NHÂN SỰ ĐƯỢC TĂNG LƯƠNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN

2015-2019

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cp Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

Sơ đồ 2: Sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Duy Hưng

Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình thực hiện đào tạo nhân lực của công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tổng chi phí đào tạo nhân lực của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng giai đoạn 2015-2019

Trang 7

Mục đích cụ thể

Qua bài báo này em muốn đưa ra được những hiểu biết của mình về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng, phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Công ty Cổ phần

Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng mà em tìm hiểu được qua thời gian thực tập tại công ty Qua đó em có một số đề xuất một số kiến nghị với mong muốn hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập

Lý do chọn nghiệp vụ thực tập

Nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất bức thiết và quan trọng đối với các doanh nghiệp Nó cho phép các doanh nghiệp phát triển và mở rộng sản xuất về chiều sâu và chiều rộng dựa vào đội ngũ lao động của doanh nghiệp Vì vậy để doanh nghiệp có thể phát triển lơn mạnh hơn thì việc có một đội ngũ nhân lực giỏi là điều quan trọng đầu tiên Nhận thấy tầm quan trọng của việc đào ttaojvaf phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vì vậy em đã lựa chọn nghiệp vụ này để thực hiện bài báo cáo của mình

Trang 8

một cơ hội hiếm có dành cho em để có thể là một trong những nhân viên hay thực tập viên của công ty, do đó em có thể trải nghiệm cách thức quý công ty đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình ngay từ thuở ban đầu Vì nếu thực tập vào những tập đoàn, hay công ty lớn và đã phát triển từ lâu thì em sẽ khó có thể trải nghiệm được cách thức mà họ huấn luyện hay đào tạo những nhân lực đầu tiên của công ty

1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo

Bài báo cáo có ý nghĩa quan trọng quán trình học tập cũng như công việc sau này Bài báo cáo giúp em mở mang tầm mắt, được bước vào môi trường mới, môi trường kinh doanh với nhiều sự khác biệt so với lý thuyết trên giảng đường đại học Trong quá trình thực tập tại đơn vị, em cũng nhận thấy những ưu điểm cũng như khuyết điểm của bản thân trong công việc Bên cạnh đó việc làm báo cáo thực tập giúp em kết hợp được những kiến thức thực tế khi thực tập tại công ty và kiến thức được học và nhận được hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô hướng dẫ, điều này giúp em có thêm kiến thức và tích lũy kinh nghiệp cho công việc sau này

1.4 Phạm vị nghiên cứu của báo cáo

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty cổ phẩn Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

- Về không gian: Công ty Cổ phần Tư Vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng

- Về thời gian: các số liệu nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2019

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích và thống kê từ dữ liệu thu thập tại công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng kết hợp với các tài liệu tham khảo

1.6 Tên nghiệp vụ thực tập

Đào tạo và phát triển nhân lực

1.7 Kết cấu nội dung của báo cáo

Báo cáo gồm 5 phần

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Khái quát chung về công ty Cp Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng

Trang 9

Phần 3: Thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty Cp Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng

Phần 4: Xu hướng triển vọng và phát triển của công ty CP Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại công ty CP Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng

Phần 5: Kết luận

Trang 10

PHẦN II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG

NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG 2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

• Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN

CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

• Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DUY HUNG

• CONSULTANT TECHNOLOGY TRADING JOINT STOCK

COMPANY

• Tên công ty viết tắt: DUY HUNG CTT ,JSC

• Giám đốc điều hành: Ông: Cao Anh Tuấn SĐT: 0388923838

Được quản lý bởi chi cục Thuế quận Thanh Xuân

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Vốn điều lệ: 4.500.000.000 đồng Việt Nam

Bằng chữ: bốn tỷ năm trăm triệu đồng

Ngày cấp giấy phép: 08/08/2011

Ngày hoạt động: 08/08/2011

Trang 11

2.1.4 Các ngành nghề kinh doanh

BẢNG 1: BẢNG CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG

12 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm G46510

13 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông G46520

14 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp G46530

15 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác G4659

16 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng G4663

19 tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính J62020

20 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác

21 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan J63110

Trang 12

23 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị

viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh G4741

24

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất

tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa

được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

G4759

25 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh C2013

26 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác N7730

27 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa

Nguồn: Phòng kế toán

2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG ra đời là kết quả của quá trình hoạt động nhiều năm của một tập thể cán bộ, kỹ sư trong lĩnh vực Điện tử, Tự động hóa và Công nghệ thông tin Các cán bộ của DUY HƯNG hiện nay đã từng là lực lượng chính của các Công ty Tin học lâu năm có nhiều danh tiếng trên lĩnh vực Công nghệ thông tin trong việc thực hiện các dự án và các hợp đồng dịch vụ về Điện tử và Tin học trên quy mô toàn quốc

CÔNG TY CP TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG được định hướng hoạt động trong các lĩnh vực sau:

+ Hợp tác Phối hợp với các Tổ chức Nghiên cứu trong và ngoài nước để đưa nhanh vào thực tiễn sản xuất những thành tựu có nhiều triển vọng của Kỹ thuật Điện tử

và Công nghệ Thông tin

+ Cung cấp các thiết bị tin học, tư vấn và xây dựng các giải pháp cả về phần cứng

và phần mềm công nghệ thông tin

+ Dịch vụ lắp đặt và sửa chữa thiết bị Điện tử và Tin học

+ Chuyển giao công nghệ mới từ nước ngoài trong việc chế tạo, lắp ráp và bảo hành, bảo trì các sản phẩm thuộc lĩnh vực Điện tử và Công nghệ Thông tin

Trang 13

2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì

- Ngày 08/08/2011 quyết định thành lập công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng với ngành nghề kinh doanh chính là lắp đặt hệ thống điện

- 10/2013 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng bắt đầu chuyển sang kinh doanh với ngành nghề chủ yếu là bán buôn và bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm và cũng rong thời gian đó Công ty bắt đầu phân phối các sản phẩm của Intel

- Năm 2014 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành đối tác chiến lược của TLC Group

- Năm 2015 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành đối tác chiến lược của HA Computer

- Năm 2016 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành nhà phân phối chính thức của Cmaster

- Năm 2018 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng trở thành nhà phân phối chính tại Việt Nam của Summit Sincerity

- Năm 2019 Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng được

ủy quyền là nhà phân phối độc quyền Vỏ Case máy tính Coolman tại Việt Nam

Trang 14

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức công ty Cp Tư vấn Công nghệ Thương

mại Duy Hưng

- Là người có quyết định cao nhất trong công tác quản lý và kinh doanh

- Là người quản lý và đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, Giám đốc

là người giữ vai trò chỉ đạo chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và Tổng công ty về hoạt động kinh doanh của công ty

- Có trách nhiệm theo dõi tình hình tài chính của công ty

- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng của

quản lý Nhà nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin

GIÁM ĐỐC

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kỹ

thuật

Phòng hành chính – nhân

sự Phòng kế

hoạch KD

Trang 15

kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại

công ty

❖ Phòng kinh doanh

- Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty, về mặt các nghiệp vụ phương án trong kinh doanh

- nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường;

- xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng

- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

❖ Phòng hành chính nhân sự

- Giải quyết những vấn đề liên quan đến nhân sự của công ty

- tham mưu giúp tổng Giám đốc trong lĩnh vực sắp xếp, cải tiến tổ chức, quản lý bồi dưỡng và quy hoạch các bộ, thực hiện chế độ, chính sách Nhà nước đối với người lao động,

- quản lý hành chính và văn phòng công ty, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của công ty

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng thuộc loại cơ cấu tổ chức trực tuyến

Trang 16

2.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh

2.3.1 Quá trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ

a Sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp cấp dịch vụ

Sơ đồ 2: Sơ đồ quá trình kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ của công ty

Cổ phần Tư vấn Công nghệ Duy Hưng

b Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

Báo giá, thuyết phục khách hàng

Chăm sóc khách hàng sau khi bán

sp Thống nhất, chốt hàng,hợp đồng bán

Trang 17

của sản phẩm và dịch vụ) cung cấp cho khách hàng và quan trọng là “lợi ích” khách

hàng nhận được Sau đó lên kế hoạch cụ thể, chi tiết nhất để xác định đối tượng khách hàng

Bước 2: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng

Sau khi chuẩn bị, các nhân viên kinh doanh của công ty tiến hành tìm kiếm khách hàng tiềm năng Tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua các phương tiện truyền thông như mạng xã hôi, webside,…

Bước 3: Tiếp cận khách hàng

Sau khi đã tìm được những khách hàng tiềm năng, nhân viên kinh doanh của công

ty tiến hành tiếp cận khách hàng Nhaan viên kinh doanh sẽ phải sử dụng các kỹ năng của mình để bắt đầu xây dựng một mối quan hệ và tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng trước Sau đó, có thể gửi email giới thiệu hoặc liên hệ bằng điện thoại chào hàng, thăm dò một số thông tin và cung cấp những thông tin bổ ích cho khách hàng rồi thiết lập cuộc hẹn trực tiếp để trao đổi và trình bày sản phẩm, dịch vụ Sau khi tiếp cận khách hàng thành công biết được nhu cầu chính của khách hàng và đánh giá được khách hàng nhân viên kinh doanh của công ty sẽ xác định cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất cho khách hàng

Bước 4: Giới thiệu, trình bày về sản phẩm, dịch vụ

Sau khi tiếp cận được khách hàng và tìm hiểu được nhu cầu của họ thì nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành giới thiệu về các sản phẩm của công ty Cụ thể là các dòng sản phẩm hoặc màu săc hoặc các tính năng của sản phẩm… với khách hàng

Bước 5: Báo giá và thuyết phục khách hàng

Bước kế tiếp là một trong những bước quan trọng nhất trong một quy trình kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của bất cứ công ty hay doanh nghiệp nào đó là báo giá và thuyết phục khách hàng Sau khi đã giới thiệu về sản phẩm của công ty, các nhân viên kinh doanh phải báo giá cho khách hàng đồng thời cũng phải thương lượng, thuyết phục khách hàng sao cho khách hàng cảm thấy hợp lý với mức giá để họ có thể quyết định sản phẩm của công ty nhưng bên cạnh đó mức giá đó vẫn phải đem lại lợi nhuận nhất định cho công ty

Bước 6: Thống nhất và chốt đơn hàng/ hợp đồng bán

Trang 18

Sau khi báo giá và thuyết phục được khách hàng Các nhân vien kinh doanh của công ty sẽ tiến hành chốt đơn hành hoặc kí hợp đồng nếu đó là các đối tác lớn Đây chính là bước quyết định để biết được dự án kinh doanh đó đã thành công hay không Sau khi chốt được hợp đồng thì công ty sẽ tiến hành giao hàng cho khách hàng

Bước 7: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng

.Chăm sóc khách hàng ảnh hưởng không nhỏ đến việc khách hàng có hài lòng với sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp vì vậy sau khi đưa sản phẩm dịch vụ của công ty đến tay Khách hàng, Duy Hưng luôn thực hiện công việc chăm sóc khách hàng như tiến hành bảo hành sản phẩm, hộ trợ lắp đặt sản phẩm, dịch vụ và giải quyết các vấn đề của khách hàng sau khi nhận sản phẩm của công ty

2.3.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ

a Đặc điểm của quy trình kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Công ty CP Tư vấn Công nghệ Thương mại Duy Hưng luôn thực hiện quy trình kinh doanh theo đứng các bước Mỗi sản phẩm bán ra, mỗi dịch vụ được cung cấp đều được thực hiện một các chu đáo nhất đáp ững mọi nhu cầu của khách hàng

b, Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng

Công ty CP Tư vấn Thương mại Công nghệ Duy Hưng chuyên về lĩnh vực dịch

vụ, vì vậy Công ty không có mặt bằng nhà xưởng như các công ty sản xuất khác Văn phòng hợp pháp của công ty được tọa lạc tại số 103 phố Hoàng Ngân, phường Nhân Chính, thành phố Hà Nội

Công ty có phòng làm việc đầy đủ các tiện nghi, phương tiện làm việc Phòng ốc sạch sẽ thoáng mát, đảm bảo cho người lao động sử dụng có cảm giác thoải mái, dễ chịu trong quá trình làm việc Các trang thiết bị, máy móc thường xuyên được bảo dưỡng, nâng cấp và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và nâng cao hiệu quả lao động Hệ thống

điện luôn ổn định, có máy phát riêng đảm bảo cung cấp đủ điện cho các phòng ban

Trang 19

c Đặc điểm về an toàn lao động

Công ty rất quan tâm đến vấn đề sức khoẻ của nhân viên luôn có sự chuẩn bị chu đáo các phòng y tế cho nhân viên tại đơn vị kinh doanh, tại nơi làm việc

Tất cả những nhân viên dù là hợp đồng ngắn hạn cũng đều có các chế độ bảo hiểm, đãi ngộ phù hợp của công ty để góp phần tạo điều kiện tốt nhất về cả vật chất lẫn tinh thần cho công nhân viên có thể phát huy tối đa khả năng lao động của mình

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

2.4.1 Đối tượng lao động

a.Trang thiết bị

Công ty CP Tư vấn Công nghệ

Thương mại Duy Hưng

Trang 20

BẢNG 2: BẢNG CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY

Trang thiết bị mạng

Nguồn: phòng kế toán

Nhận xét

Các trang thiết bị đều có nguồn gốc rõ ràng, có đầy đủ giấy tờ bảo hành, tuổi thọ kinh

tế kéo dài Công ty cần phải tính toán kinh tế, đưa ra các quyết định mua được những trang thiết bị hợp lý, phù hợp về chi phí và tính năng sử dụng

Trang 21

2.4.2 Lao động

a Cơ cấu lao động theo trình độ

BẢNG 3: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY

HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Số lượng

Tỉ trọng (%)

Tổng số

CBCNV 23 100% 24 100% 26 100% 28 100% 31 100%

Sau ĐH 1 4,35% 1 4,17% 1 3,85% 1 3,57% 1 3,23% Đại học,

Trang 22

b, Cơ cấu lao động theo giới tính

BẢNG 4: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-

Nữ 3 13,04% 4 16,67% 3 11,54% 6 21,43% 7 22,58%

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự

Nhận xét: Công ty có nhiều nhân viên nam, chủ yếu ở phòng kinh doanh Công

ty hoạt động trong lĩnh vữc thương mại mà hàng hóa chủ yếu là máy tính, các thiết bị điện, điện tử với các hoạt động như bán hàng, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị điện tử vì vậy cơ cấu lao động theo giới tính chủ yếu là nhân viên nam, vì nhân viên nam sẽ hiểu

rõ hơn về các lĩnh vực này hơn là nhân viên nữ

C, Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Trang 23

BẢNG 5: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TUỔI CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN

Nhận xét: Lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ, lao động từ 20-35 tuổi

có tỷ trọng tăng dần từ năm 2015-2019, lao động từ 35-45 tuổi có xu hứng giảm dần từ năm 2015-2019, điều này cho thấy công ty có xu hướng trẻ hóa nguồn lao động vì công

ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại vì vậy đòi hỏi sự năng động và tính kiên trì cao nên công ty luôn ưu tiên tuyển chọn các lao động trẻ và có khả năng gắn bó lâu dài với công ty Số lao động từ 45-55 tuổi ở công ty là các cán bộ lâu năm và then chốt gắn bó

lâu dài với công ty

Trang 24

2.4.3 Vốn

a cơ cấu nguồn vốn

BẢNG 6: BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG

NGHỆ THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Trang 25

Nhận xét:

Tổng nguồn vốn của công ty tăng trong giai đoạn 2015-2017, giai đoạn 2015 tăng từ 7.686.686.216đ lên 11.321.236.288đ vào năm 2016 Giai đoạn 2016 tăng từ 11.321.236.288đ lên 14.343.407.588đ vào năm 2017 Giai đoạn 2017 đến 2018 lại giảm từ 14.343.407.588đ xuống còn 10.288.780.178đ Giai đoạn 2018 tăng từ 10.288.780.178đ lên 14.310.984.066đ vào năm 2019

Năm 2015 nợ phải trả chiếm 53,35% tổng nguồn vốn, Nguồn vốn chiếm 46,65% tổng nguồn vốn, trong đó:

Nợ ngắn hạn chiếm 100% nợ phải trả

VCSH chiếm 100% nguồn vốn

Năm 2016 nợ phải trả chiếm 63,71% tổng nguồn vốn, nguồn vốn chiếm 36,29% tổng nguồn vốn, trong đó:

Nợ ngắn hạn chiếm 100% nợ phải trả, VCSH chiếm 100% nguồn vốn

Năm 2017 nợ phải trả chiếm 70,56% tổng nguồn vốn, nguồn vốn chiếm 29,44% tổng nguồn vốn, trong đó:

Nợ ngắn hạn chiếm 100% nợ phải trả, VCSH chiếm 100% nguồn vốn

Năm 2018 nợ phải trả chiếm 56,56% tổng nguồn vốn, nguồn vốn chiếm 43,44% tổng nguồn vốn, trong đó:

Nợ ngắn hạn chiếm 61,34% và nợ dài hạn chiếm 38,66% nợ phải trả VCSH chiếm 100% nguồn vốn

Năm 2019 nợ phải trả chiếm 68,35% tổng nguồn vốn, nguồn vốn chiếm 31,65% tổng nguồn vốn, trong đó:

Nợ ngắn hạn chiếm 94,05% nợ phải trả, nợ dài hạn chiếm 5,95% nợ phải trả VCSH chiếm 100% nguồn vốn

Trang 26

b Cơ cấu tài sản

BẢNG 7: BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ

THƯƠNG MẠI DUY HƯNG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Trang 28

Nhận xét:

❖ Tổng tài sản của công ty tăng trong giai đoạn 2015-2017, giai đoạn 2015 tăng từ 7.686.686.216đ lên 11.321.236.288đ vào năm 2016 Giai đoạn 2016 tăng từ 11.321.236.288đ lên 14.343.407.588đ vào năm 2017 Giai đoạn 2017 đến 2018 lại giảm từ 14.343.407.588đ xuống còn 10.288.780.178đ Giai đoạn 2018 tăng từ 10.288.780.178đ lên 14.310.984.066đ vào năm 2019

❖ Nhìn vào biểu đồ trên, có thể thấy công ty tập trung đầu tư vào TSNH nhiều hơn (TSNH chiếm >95% trong tổng tài sản qua các năm từ 2015-2019) cụ thể qua các năm:

+ Năm 2015 TSNH chiếm 97,44% tổng tài sản, TSDH chiếm 2,56% tổng tài sản trong đó:

- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 1,48% TSNH

- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 58,58% TSNH

- Hàng tồn kho chiếm 29,8% TSNH

- TSNH khác chiếm 0,29% TNSH

- Tài sản cố định chiếm 53,72% TSDH

- Các tài sản dài hạn khác chiếm 46,28% TSDH

+ Năm 2016 TSNH chiếm 98,85% tổng tài sản, TSDH chiếm 1,15% tổng tài sản trong đó:

- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 11,43% TSNH

- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 64,73% TSNH

- Hàng tồn kho chiếm 33,5% TSNH

- TSNH khác chiếm 0,19% TNSH

- Tài sản cố định chiếm 60,99% TSDH

- Các tài sản dài hạn khác chiếm 39,01% TSDH

+ Năm 2017 TSNH chiếm 99,14% tổng tài sản, TSDH chiếm 0,86% tổng tài sản trong đó:

- Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 18,85% TSNH

- Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 48,64% TSNH

- Hàng tồn kho chiếm 32,51% TSNH

- Tài sản cố định chiếm 42,61% TSDH

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w