XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÚC LỘC THỊNH .... Bảng 2.4: Thu nhập người lao động của
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC ĐỒ THỊ 4
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 5
1 Mục đích viết báo cáo 5
2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 5
3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của báo cáo: 6
4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo: 7
5 Tên nghiệp vụ thực tập 7
6 Kết cấu của báo cáo : 7
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 8
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 8
2.1.2 Địa chỉ doanh nghiệp 8
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 8
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 8
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 8
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 9
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Phúc Lộc Thịnh 10
2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp 10
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 10
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 13
2.3 Công nghệ sản xuất - kinh doanh 14
2.3.1 Dây chuyền kinh doanh dịch vụ 14
2.3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình kinh doanh 15
2.3.3 Đặc điểm công nghệ kinh doanh 15
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty 17
2.4.1 Đối tượng lao động 17
Trang 22.4.2 Lao động 19
2.4.3 Vốn 22
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty Phúc Lộc Thịnh 26
PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY PHÚC LỘC THỊNH 31
3.1 Thực trạng của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Phúc Lộc Thịnh 31
3.1.1 Khái quát chung về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm 31
3.1.2 Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Phúc Lộc Thịnh 35
3.2 Đánh giá hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bắc Nam 53
3.2.1 Ưu điểm 53
3.2.2 Hạn chế 54
3.2.3 Nguyên nhân 55
PHẦN 4 XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÚC LỘC THỊNH 57
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty đến năm 2025 57
4.1.1 Xu hướng phát triển chung của ngành 57
4.1.2 Xu hướng phát triển của công ty 58
4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Phúc Lộc Thịnh 59
4.2.1 Tăng khả năng cạnh tranh của công ty 59
4.2.2 Mở rộng thị trường, kênh phân phối 61
4.2.3 Nâng cao bộ máy tổ chức doanh nghiệp, nhân viên công ty 61
PHẦN 5 KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp lịch sử phát triển của Công ty
Bảng 2.2: Tình hình trang thiết bị của Công ty
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty
Bảng 2.4: Thu nhập người lao động của Công ty Phúc Lộc Thịnh
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản của Công ty
Bảng 2.7: Cơ cấu Nguồn vốn của doanh nghiệp
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 3.1: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo địa bàn của Công ty
Bảng 3.2 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng
Bảng 3.3: Doanh thu tiêu thụ bê tông thương phẩm theo từng loại
Bảng 3.4: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo quý
Bảng 3.5: Nhà cung cấp NVL Công ty Phúc Lộc Thịnh
Bảng 3.6: Giá một số mặt hàng của công ty Phúc Lộc Thịnh
Bảng 3.7: Giá bê tông thương phẩm của công ty Phúc Lộc Thịnh so với công ty đối thủ trong ngành
Trang 4DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Phúc Lộc Thịnh
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty
Biểu đồ 2.1: Số lượng nhân viên qua các năm của Công ty
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ độ tuổi lao động năm 2019
Sơ đồ 3.1: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm
Biểu đồ 3.1: Doanh thu cát đen và cát vàng
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ doanh thu các loại bê tông thương phẩm của công ty Phúc Lộc Thịnh
Trang 5PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Mục đích viết báo cáo
Qua quá trình học tập tại nhà trường và thực tập tại Công ty TNHH Phúc Lộc Thịnh, em đã tìm hiểu những kiến thức về hoạt động kinh doanh, hoạt động phân phối
và tiêu thụ sản phẩm, hoạt động marketing, hỗ trợ công việc tương lai của bản thân
Vì vậy em thực hiện báo cáo này nhằm củng cố lại những kiến thức lý thuyết và thực tiễn về kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Mục tiêu cụ thể của báo cáo bao gồm:
• Tìm hiểu mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp
• Phân tích thực trạng kênh phân phối sản phẩm của Công ty Phúc Lộc Thịnh từ năm
2015 đến năm 2019 để tìm ra những kết quả đạt được, những hạn chế hiện đang còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế
• Vận dụng lý thuyết đã học để giải quyết nghiệp vụ phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty, từ đó đề ra các giải pháp có tính khả thi áp dụng cho Công ty trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối sản phẩm trong thời gian tới
2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập
Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, Việt Nam đã là thành viên chính thức của các tổ chức như: AFTA, APEC và WTO Chính những sự kiện này tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nền kinh
tế Việt Nam phát triển, hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, và cũng đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng náo nhiệt hơn, sôi nổi hơn Đồng thời nó cũng đòi hỏi phải có một sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt hơn giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Công tác phân phối và tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là cầu nối trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng có được sản phẩm mà họ mong muốn và giúp người sản xuất thu được khoản tiền đã bỏ
Trang 6ra Trong thời buổi kinh tế khó khăn hiện nay, việc đạt được lợi thế cạnh tranh bằng các biện pháp quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá chỉ được trong thời gian ngắn bởi các đối thủ cạnh tranh có thể nhanh chóng làm theo Một doanh nghiệp tồn tại được trên thị trường là nhờ thu được khoản tiền lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra thông việc tiêu thụ sản phẩm Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động hết sức lực của mình để thực hiệ tốt hoạt động tiêu thụ sản phẩm để tạo cho mình một chỗ đứng trên thị trường trong nước và quốc tế
Qua quá trình thực tập tại Công ty Phúc Lộc Thịnh, em thấy Công ty đã không ngừng đổi mới trong tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên thị trường và đã đạt được nhiều thành công nhất định trong hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm Mặc dù vậy nhưng hệ thống vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu và chưa phát huy được hết hệ thống phân phối của mình Xuất phát từ vấn đề cấp thiết đó, em đã nghiên cứu về đề
tài “Phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH thương mại Phúc Lộc
Thịnh ” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình
3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của báo cáo:
Tiêu thụ là quá trình chuyển hoá hình thái từ giá trị của hàng hoá sang giá trị tiền tệ, sự chuyển hoá này đem đến cho khách hàng một sự thoả mãn về mặt giá trị sử dụng của hàng hoá Do đó, vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là tìm
ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan, rút ra những tồn tại và đề ra những biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp nhằm đưa doanh
số tới mức cao nhất Để thực hiện tốt quá trình này trước đó các tổ chức kinh doanh
phải tiếp cận thị trường, tìm hiểu, khám phá nguyện vọng của khách hàng
Báo cáo thực tập này nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của vấn đề phân phối và tiêu thụ sản phẩm Thông qua những phân tích, điều tra và đánh giá thực trạng của nghiệp vụ này, em đã đưa ra kết luận cũng như đề xuất những khuyến nghị nhằm giúp công ty cải thiện công tác phân phối tiêu thụ sản phẩm tốt hơn nữa trong tương lai Trong quá trình thực tập, bản thân em đã học hỏi rất nhiều kiến thức, kỹ năng làm việc Đặc biệt là kỹ năng khảo sát, phân tích, tổng hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc vận dụng những lý thuyết đã học vào thực tế doanh nghiệp giúp
Trang 7em nắm vững kiến thức chuyên môn về Quản trị kinh doanh nói chung và lĩnh vực kinh doanh, phân phối thị trường nói riêng Nhờ đó mà em hiểu sâu hơn về ngành học của mình, tự tin hơn khi đi xin việc và làm việc tại các đơn vị doanh nghiệp khác
4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo:
• Nội dung: Hệ thống kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Phúc Lộc Thịnh
• Phạm vi không gian:
- Thực tập tại phòng kinh doanh – Công ty TNHH Phúc Lộc Thịnh
- Địa Chỉ: Thôn Vân Nghệ, Xã Mai Động, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
• Phạm vi về thời gian:
Các số liệu và tài liệu có liên quan đến công tác phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty trong khoảng thời gian từ 2015-2019
5 Tên nghiệp vụ thực tập: Phân phối và tiêu thụ sản phẩm
6 Kết cấu của báo cáo :
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Khái quát chung về đơn vị thực tập
Phần 3: Thực trạng hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Phúc Lộc Thịnh
Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Phúc Lộc Thịnh
Phần 5: Kết luận
Trang 8PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚC LỘC THỊNH
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PHÚC LỘC THỊNH TRADE
COMPANY LIMITED
Tên Công ty viết tắt: PHÚC LỘC THỊNH TRADE CO.,LTD
Giám đốc: Ông NGUYỄN VĂN NHA
2.1.2 Địa chỉ doanh nghiệp
Địa chỉ: Thôn Vân Nghệ, Xã Mai Động, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Điện thoại: 0905696266
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Quyết định thành lập: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900824994
Ngày thành lập: 25/06/2012
Cơ quan ra quyết định thành lập: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên
Vốn điều lệ: 20.000.000.000đ
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 9- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa sản phẩm nhanh chóng tới gần với người tiêu dùng
- Đảm bảo chất lượng tuyệt đối cho người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm của Công ty chuyên về vật liệu xây dựng, xi măng tươi…
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
Bảng 2.1: Tổng hợp lịch sử phát triển của Công ty
25/06/2012 Thành lập Công ty TNHH một thành viên Phúc Lộc
Thịnh
Trụ sở tại: Thôn Vân Nghệ, Xã Mai Động, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên
2012-2016 Công ty tích cực khai thác, mở rộng thị trường, các nhà
thầu,… Xây dựng vị thế, hình ảnh và chất lượng của công ty
2017 Công ty mở rộng kinh doanh thêm xi măng thương
phẩm
10/2017 Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành Công ty
TNHH hai thành viên trở nên
- Hoạt động chính: cung ứng vật liệu xây dựng, bê tông, xi măng tươi cho các công trình, công ty xây dựng… cũng như tất cả các nhà phân phối bán buôn bán
lẻ hay người tiêu dung cuối cùng
Trang 10- Công ty có đội ngũ lao động chuyên nghiệp cùng với các chiến lược kinh doanh hợp lý nên đã có những bước phát triển nhanh chóng, mở rộng thị trường trên địa bàn nội địa ngày càng phát triển
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Phúc Lộc Thịnh
2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Phúc Lộc Thịnh
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật Giám đốc là
người thực hiện lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phòng ban Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm ký xác nhận vào các loại phiếu thu, phiếu chi, các bản hợp đồng và các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Phòng kinh doanh :
Giám đốc
Trợ lý giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng nghiên cứu chất lượng và phát triển
Trang 11▪ Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh.
▪ Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm
▪ Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao
▪ Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh
▪ Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
▪ Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD
▪ Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cách hợp tác với các khách hàng
▪ Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
▪ Xây dựng cách chiến lược PR, marketing cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng
▪ Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu
Phòng tài chính kế toán :
▪ Xây dựng hệ thống kế toán của doanh nghiệp
▪ Có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, giám sát và thực hiện công tác thu hồi vốn,
đào tạo và quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp
▪ Cập nhật và nắm bắt các luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứng đúng theo quy định của pháp luật
▪ Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, có chức năng phản ánh mọi hoạt động kinh tế phát sinh, tổng hợp phân tích hoạt động
kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh thông qua giám đốc
▪ Tổ chức nghiệp vụ quản lý thu chi ngoại tệ, đảm bảo thúc đẩy hoạt động
có hiệu quả, tiết kiệm phù hợp với pháp lệnh hiện hành
▪ Nắm bắt tình hình tài chính và có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo
trong việc đưa ra các quyết định
▪ Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản…
Trang 12▪ Tổ chức hạch toán kinh tế toàn Công ty, xây dựng kế hoạch năm, kế
hoạch dài hạn, tổng hợp kế hoạch kinh doanh toàn Công ty
▪ Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động kinh doanh của Công ty theo
đúng pháp lệnh kế toán thống kê Nhà nước
▪ Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế hoạch thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra kế hoạch của Công
ty, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống sự diễn biến
▪ Tổ chức các cuộc họp, các sự kiện diễn ra trong và ngoài nước
▪ Quản lý, lưu trữ công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu
▪ Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, điều hành hoạt động của công ty, quản lý, sử dụng, điều hành hệ thống mạng thông tin của công ty
▪ Đảm bảo an ninh trong phạm vi cơ quan
▪ Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện công tác bảo vệ, phòng chống tệ nạn xã hội và an toàn cháy nổ tại nơi làm việc
▪ Công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá nhân sự
▪ Lưu, cập nhật, bảo mật hồ sơ cán bộ theo quy định Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác cán bộ
Trang 13▪ Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật
▪ Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách người lao động
Phòng nghiên cứu chất lượng và phát triển
▪ Tổ chức triển khai các dự án đã nhận của khách hàng Phân công, chia nhỏ công việc cho các đội, nhóm theo đúng chuyên môn (phân tích, phát triển, triển khai,…) để thực hiện công việc một cách logic, hiệu quả, đảm bảo đúng tiến độ mà khách hàng đã yêu cầu
▪ Giám sát quá trình thực hiện các công tác về mặt kỹ thuật của các đội,
chịu trách nhiệm về những sai sót, lỗi, hỏng của sản phẩm
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh
nghiệp
Mối quan hệ giữa Giám đốc với các phòng ban:
Là lãnh đạo trực tiếp, xét duyệt và đưa ra chiến lược cũng như định hướng cụ thể của công ty, vì vậy mối quan hệ giữa Giám đốc với các phòng ban
là mối quan hệ kết hợp chặt chẽ, mối quan hệ chỉ đạo và thực hiện
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động kinh doanh và các Trưởng phòng trực tiếp giao nhiệm vụ phụ trách các bộ phận, các hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc
về các công việc mà Giám đốc giao cho Giám đốc trực tiếp điều hành các phòng ban như Phòng Hành Chính Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kỹ thuật,…Để thực hiện tốt công tác tổ chức, sắp xếp bộ máy lãnh đạo, mô hình quản lý, nhằm tránh sự chồng chéo, cồng kềnh làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa phòng Kế toán với Giám đốc và các phòng ban khác:
Lập kế hoạch tài chính, tham mưu cho Giám đốc Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, các quy định của nhà nước về lĩnh vực kế toán
và lĩnh vực tài chính trong các phòng ban, cung cấp các thông tin chính xác cần thiết của các kế hoạch mà Giám đốc đưa ra với việc cho phép và không cho
Trang 14phép thu chi Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban khác là mối quan hệ kết hợp chức năng thu và chi
Mối quan hệ giữa phòng Hành chính Nhân Sự với Giám đốc và các phòng ban
khác:
Theo dõi và lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhân lực, là bộ phận tạo ra nguồn lực cho công ty, nguồn lực lao động lớn mạnh hay không là nhờ bộ phận nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, sàng lọc, bồi dưỡng và theo dõi sát sao, sau đó cùng với giám đốc đánh giá các bộ phận theo chức năng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ cũng như thái độ trong công việc, tinh thần trong lao động của từng nhân viên Mối quan hệ giữa phòng Hành Chính Nhân Sự với các phòng ban khác là giám sát và hỗ trợ
2.3 Công nghệ sản xuất - kinh doanh
2.3.1 Dây chuyền kinh doanh dịch vụ
Công ty Phúc Lộc Thịnh đã xây dựng một quy trình kinh doanh phù hợp với các mặt hàng kinh doanh của mình để các nhân viên kinh doanh thực hiện, theo đó giúp hoạt động kinh doanh của Công ty có thể phát triển và mở rộng thị trường
Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
Trang 152.3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình kinh doanh
Tìm kiếm khách hàng: Phòng kinh doanh tìm kiếm khách hàng từ các nguồn
online lẫn offline Liên lạc với khách hàng, khai thác nhu cầu, tư vấn, chốt đơn
và yêu cầu khách đặt cọc
Ký hợp đồng với khách hàng: Sau khi nắm được các điều khoản mua hàng, số
lượng, chất lượng, giá bán, thời gian,…thống nhất lợi ích cho cả công ty và khách hàng thì hai bên sẽ ký hợp đồng mua hàng
Kế toán, nhập kho: Giấy tờ thủ tục sẽ được chuyển cho phòng kế toán Phòng
kế toán chịu trách nhiệm lập phiếu thu, xuất phiếu thu kèm hóa đơn gửi cho bộ phận kho xuất hàng cho khách Bộ phận kho chịu trách nhiệm xuất hàng và vận chuyển hàng tới người mua cũng như bàn giao mọi giấy tờ cho khách Khách giữ 1 bản, giao lại phòng kế toán 1 bản
Phân phối sản phẩm tới khách hàng: Khách hàng phân phối của Công ty chủ
yếu là các nhà thầu, công trình xây dựng, tư nhân Trước ngày giao hàng một tuần, hàng hóa trực tiếp được kiểm tra, bàn giao và ký xác nhận bởi các trưởng phòng bộ phận Mọi thủ tục được kiểm tra nhanh chóng và được giao tới khách hàng đúng giờ và địa chỉ ghi trong hợp đồng
2.3.3 Đặc điểm công nghệ kinh doanh
a Đặc điểm về phương pháp kinh doanh
- Với phương châm “ Khách hàng là trọng tâm” nên công ty luôn cải thiện chất lượng dịch vụ, đội ngũ nhân viên lắng nghe ý kiến và đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng Bộ phận kho sẵn sàng túc trực và làm việc 24/24 để giao hàng đối với những đơn khách đặt gấp và cần lấy gấp Phía phòng kinh doanh luôn lắng nghe những phản hồi và góp ý của khách sau khi mua hàng để cải thiện dịch vụ, rút kinh nghiệm để đảm bảo sự hài lòng cho mọi khách hàng Tất
cả các bộ phận đều nỗ lực làm việc và phối hợp với nhau sau cho quy trình kinh doanh được tối ưu với tốc độ nhanh nhất, chính xác nhất và hạn chế lỗi nhất có thể để phục vụ được cùng lúc nhiều khách hàng và xử lý đơn hàng kịp thời
Trang 16- Giá và chất lượng dịch vụ luôn là hai tiêu chí được khách hàng quan tâm hàng đầu Đây cũng là hai vấn đề chính đang được công ty không ngừng cải thiện và nâng cao
- Bên cạnh đó, để tăng lợi nhuận cho công ty thì phòng kế toán cũng phối hợp với phòng kinh doanh để nghiên cứu các phương án tối ưu chi phí (chi phí nhân công, chi phí nhà xưởng, chi phí vận chuyển, ) để tăng lợi nhuận và hạn chế tăng giá sản phẩm
- Việc cải thiện chất lượng dịch vụ cũng đi đôi với việc xây dựng thương hiệu, hình ảnh của công ty trong mắt các đối tác khách hàng Đặc biệt đối với các đối tác là công ty, tập đoàn lớn Sự uy tín, tận tâm, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt làm nên thương hiệu doanh nghiệp, giúp giữ chân khách hàng, giúp công ty
có được thêm nhiều đối tác nhờ sự truyền miệng nhanh chóng
b Đặc điểm về nhà xưởng
- Khu nhà xưởng và kho được đặt cạnh đường lớn, xe tải ra vào thuận tiện
- Đặc biệt được xây dựng thoáng đãng, sạch sẽ, luôn được vệ sinh hàng tuần thuận lợi cho việc bảo vệ hàng hóa
c Đặc điểm an toàn lao động
- Công ty triển khai các biện pháp về an toàn lao động như ngăn ngừa tai nạn lao động, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ tại môi trường làm việc Công ty áp dụng các giải pháp đảm bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động
- Để thực hiện điều này, công ty đưa ra các chính sách cho nhân viên bao gồm giữ gìn vệ sinh nơi làm việc và khu công cộng trong công ty, đảm bảo chỗ làm việc ngăn nắp, sạch sẽ, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc, sử dụng chất kích thích, không đem những vật dễ gây cháy nổ vào văn phòng Nếu phát hiện nhân viên nào vi phạm những chính sách an toàn lao động cho công ty đưa ra,
bộ phận Hành Chính và cấp quản lý sẽ xử phạt ngay lập tức
- Trường hợp xảy ra tai nạn, nhân viên báo cáo cho cấp quản lý và trưởng phòng Nhân sự ngay lập tức Ngoài ra, nếu có bất kì chấn thương nào, dù là nhỏ nhất
Trang 17hay những tình trạng bất ổn về tâm lý lẫn thể chất cũng sẽ được báo cáo cho cấp quản lý để có biện pháp khắc phục, chữa trị kịp thời
- Văn phòng thực hiện đúng quy định phòng cháy chữa cháy theo luật được ban hành Nhân viên công ty cần nhận diện các nguy cơ gây ra cháy nổ, nắm vững các lối thoát hiểm, tham dự đợt thực tập PCCC và các thực tập cứu hộ khác
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty
2.4.1 Đối tượng lao động
a Trang thiết bị
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay các Công ty nói chung
và Công ty Phúc Lộc Thịnh nói riêng đều rất chú trọng tới việc cải thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao khả năng làm việc của nhân viên và hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Công ty Phúc Lộc Thịnh làm việc ở trụ sở chính với đầy đủ tiện nghi, cơ sở vật chất và mọi thiết bị để phục
vụ cho công việc
Bảng 2.2 : Tình hình trang thiết bị của Công ty
Đơn vị: Nghìn đồng
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang thiết bị
Số lượng (cái)
Giá trị Năm sản
xuất Nước sản xuất
Máy tính để bàn 12 100.520 2012 Trung Quốc, Việt Nam
Ô tô Hyundai (10 tấn ) 2 540.000 2012 Việt Nam
Trang 18 Công ty đã lắp đặt và trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết: điều hòa, quạt, máy tính, máy in,… Bên cạnh đó Giám đốc đặc biệt quan tâm đến không gian làm việc nên đã thiết kế khu văn phòng với không gian xanh, để tạo điều kiện
và không gian tốt nhất cho nhân viên
(Không gian nơi làm việc )
Ngoài các trang thiết bị kể trên, Công ty luôn đáp ứng đầy đủ các thiết bị cần thiết trong văn phòng, sản xuất và vận chuyển Đặc biệt trong sản xuất, vận chuyển hàng hóa, Công ty luôn linh động và lựa chọn các phương án phù hợp nhất như thuê xe vận chuyển, mua mới, bảo dưỡng các thiết bị sản xuất để đáp ứng nhu cầu khách hàng và đẩy mạnh tiến độ cách nhanh nhất
Nguyên vật liệu
Công ty Phúc Lộc Thịnh chủ yếu cung cấp bê tông tươi các mác như: mác 100, mác 150, mác 200, mác 250, mác 300, mác 350, mác 400, mác 450 Bê tông cọc nhồi, bê tông chống thấm B6, B8, B12… Bê tông nhanh đạt mác R3, R7, R1 Vì thế nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là cát, đá, xi măng, chất phụ gia và dầu
b Năng lượng
Công ty sử dụng điện năng được cung cấp bởi Tổng Công ty điện lực Hưng yên Theo điều 8 khoản 14 của thông tư quy định về thực hiện giá bán điện thì văn phòng của Công ty được tính theo giá bán lẻ điện cho kinh doanh
Trang 192.4.2 Lao động
❖ Cơ cấu lao động theo độ giới tính
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty
Vì là kinh doanh thương mại nên lao động trong công ty ngoài những người làm việc ở các bộ phận chính có trình độ học vấn cao thì những người ở tổ lái xe hay
tổ sản xuất chỉ học đến trung học cơ sở nhưng họ đều là những người khỏe mạnh trung thực và hết mình vì công việc
Trang 20Nhìn chung, trong thời gian qua tình hình lao động của công ty có sự biến đổi theo chiều hướng tốt Số lượng nhân viên tăng lên theo nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh Công việc kinh doanh của công ty có những lúc không thật sự thuận lợi nhưng công ty luôn cố gắng để có những đãi ngộ tốt cho nhân viên của mình, đặc biệt
là vào các dịp lễ tết Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện cho nhân viên ở các bộ phận tham gia các buổi tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp vụ Thu nhập của người lao động cũng dần được cải thiện
Bảng 2.4 Thu nhập người lao động của Công ty Phúc Lộc Thịnh
Trang 21triệu/tháng (37.5%) Thu nhập tiếp tục tăng cao qua các năm Đến năm 2019 thu nhập lên đến 8.6 triệu đồng Ngoài ra doanh nghiệp còn có các phụ cấp cho người lao động như: phụ cấp đi lại, phụ cấp nhà ở… để tạo động lực và khuyến khích người lao động
❖ Cơ câu lao động theo độ tuổi
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty
Trang 22Từ năm 2015 đến năm 2019, lao động của Công ty liên tục tăng
Độ tuổi dưới 30 tăng nhanh từ 9 lao động năm 2014 đến 2018 lên tới 19 lao động Tuổi từ 31 đến 40 tuổi cũng tăng nhanh đến 2018 với lực lượng lao động gấp đôi năm 2015 Về độ tuổi từ 41 đến 50 tuổi không tăng nhiều Điều này chứng tỏ Công ty luôn tuyển chọn và đào tạo những lao động trẻ và dày dặn kinh nghiệm
Lao động trẻ là một yếu tố thuận lợi có tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty Nguồn nhân lực trẻ tuổi có sức khỏe tốt, có sự nhanh nhạy, nhạy bén có thể nhanh chóng tiếp thu các kiến thức mới về kinh doanh, công nghệ, từ đó giúp hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển hơn
2.4.3 Vốn
➢ Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản của Công ty
Trang 23Nhìn chung, quy mô tổng tài sản của công ty tăng qua các năm
Trong vòng 5 năm gần đây, từ năm 2015 tổng tài sản của công là: 9.422.420.000 đồng đến năm 2019 với 17.869.782.000 đồng tăng 189.65%
Từ năm 2015 đến năm 2016 cơ cấu tài sản tăng nhẹ, chủ yếu là tiền và các khoản tương đương tiền tăng 937.480.000 đồng Đặc biệt, hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm mạnh từ 1.221.419.000 đồng còn 365.200.000 đồng, giảm 70,1% Doanh nghiệp thu hồi vốn để chuẩn bị đầu tư, phát triển mặt hàng mới
Năm 2017, Quy mô tổng tài sản tăng nhanh năm 2016: 9.516.929.000 đồng, năm 2017: 14.866.247.000 đồng) xu hướng năm 2017 tăng so với 2016: 5.349.318 đồng (64,02%) Vì năm 2017 công ty mở rộng sản xuất thêm mặt hàng bê tông thương phẩm nên đầu tư nhiều thiết bị sản xuất
Kết cấu tỉ trọng Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản (TSNH/TTS) trong 5 năm từ 2015- 2019 đều lớn hơn Tài sản dài hạn /Tổng tài sản (TSDH/TTS)
Trang 24➢ Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Bảng 2.7: Cơ cấu Nguồn vốn của doanh nghiệp
Đơn vị: Nghìn đồng
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy: Quy mô tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng từ năm 2015-2019
Nguồn vốn của Công ty chỉ thay đổi về nợ phải trả và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn vốn của chủ sở hữu giữ nguyên không tăng Công ty không có nhiều thay đổi về nguồn vốn góp Chứng tỏ Công ty đã tạo dựng được cho mình một cơ cấu vốn khá ổn định
Trong đó, kết cấu tỷ trọng Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn (NPT/TNV) và Vốn chủ
174.611
6.293.000
6.890.917 10.843.236 B- Vốn chủ sở
hữu
9.247.829
9.342.318
8.573.247
7.836.187 7.026.546
I Vốn của chủ
sở hữu
10.000.000
10.000.000
10.000.000
10.000.000 10.000.000
II Lơi nhuận sau
thuế chưa phân
phối
(752.171)
(657.682)
(1.426.753)
(2.163.813) (2.973.454)
Tổng NV 9.422.440 9.516.929 14.866.247 14.727.104 17.869.782
Trang 25Năm 2018: NPT/TNV là 46.79%; VCSH/TNV là 53.21%
Năm 2019: NPT/TNV là 60.68%; VCSH/TNV là 39.32%
Nhìn chung, tỷ trọng VCSH/TNV qua các năm cao hơn tỷ trọng NPT/TNV Vốn chủ
sở hữu cao sẽ giảm rủi ro tài chính thấp, mức độ tự chủ tự lập về tài chính cao, không phụ thuộc vào ai Tuy nhiên nó khiến lượng vốn có hạn khó mở rộng quy mô để tối đa hóa sản xuất
Từ năm 2017 có thể thấy tỉ lệ NPT/TNV này thay đổi một cách rõ rệt từ 1.83% năm 2016 lên đến 42.33% Vì năm 2017 Công ty mở rộng thêm mặt hàng sản xuất, bên cạch đó hàng tồn kho của Công ty cũng tăng dần lên Điều này chứng tỏ nợ phải trả của Công ty không chỉ từ đi vay để mở rộng sản xuất kinh doanh mà còn đến từ nợ hàng tồn kho từ người bán Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (TTS/Tổng nợ phải trả) trong các năm 2017: 2.36; năm 2018: 2.13; năm 2019: 1.64 đều ở mức tốt Có thể nói doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của bạn hàng, điều này cho thấy doanh nghiệp
có vị thế thanh toán cao
Tóm lại nguồn vốn của doanh nghiệp đều tăng qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp luôn cố gắng phát huy tốt nguồn vốn của mình trong việc kinh doanh và để phấn đấu cho những mục tiêu của mình trong tương lai mặc dù trước mắt vẫn còn nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trên con đường phát triển và tồn tại
Trang 262.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty Phúc Lộc Thịnh
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015-2019
Trang 27(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán )
Qua bảng trên ta có thế thấy trong những năm qua doanh nghiệp đã hoạt động rất tích cực, hoạt động kinh doanh tăng rõ rệt Những con số về doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh mẽ chứng tỏ công ty đã có một chiến lược kinh doanh hiệu
quả
Đầu tiên, ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngày càng tăng từ năm 2015 là 597.227.000 đồng đến năm 2019 là 4.565.454.000 đồng Thậm chí các khoản giảm trừ doanh thu của công ty qua các năm đều bằng 0, chứng tỏ rằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty luôn được đảm bảo 100% Đó là lý do vì sao doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty lại tăng mạnh như
Trang 28vậy Qua đó ta có thể thấy rằng công ty đã xây dựng được sự uy tín của công ty lên cao trong kinh doanh Tuy công ty đạt được doanh thu cao nhưng vẫn tồn tại các ưu nhược điểm riêng theo từng lĩnh vực hoạt động sau:
• Tỷ lệ giá vốn hàng bán / doanh thu thuần :
- Năm 2015 là 101.29% suy ra cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 101.29đ giá vốn
- Năm 2016 là 48.77% suy ra cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 48.77đ giá vốn
- Năm 2017 là 64.03% suy ra cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 64.03đ giá vốn
- Năm 2018 là 96.87% suy ra cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 96.87đ giá vốn
- Năm 2019 là 94.96% suy ra cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 94.96đ giá vốn
Vậy tỷ lệ giá vốn hàng bán /doanh thu thuần từ năm 2015 đến năm 2019 có biến động Cụ thể giảm xuống từ năm 2015: 604.910.000 đồng (chiếm 101,29%) đến năm 2017: 956.824.000 đồng (chiếm 64.03%) chứng tỏ trong những năm này khâu quản lý giá vốn hàng bán của doanh nghiệp rất tốt Nhưng đến năm 2018 và
2019 giá vốn hàng bán lại tăng lên 96.87% và 94.96% Doanh nghiệp đã bỏ ra rất nhiều khoản chi phí để có được hàng hoá Đây là mặt hạn chế của doanh nghiệp hiện nay, nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng giá vốn hàng bán như vậy thì doanh thu thuần sẽ bị giảm rất nhiều
• Tỷ lệ lợi nhuận gộp / doanh thu thuần:
- Năm 2015 là -1.29% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp lỗ mất 1.29đ lợi nhuận gộp
- Năm 2016 là 51.23% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu được 51.23đ lợi nhuận gộp
- Năm 2017 là 35.97% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu được 35.97đ lợi nhuận gộp
Trang 29- Năm 2018 là 3.13% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu được 3.13đ lợi nhuận gộp
- Năm 2019 là 5.04% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp thu được 5.04đ lợi nhuận gộp
Vậy tỷ lệ lợi nhuận gộp/doanh thu thuần qua các năm có sự biến động rõ rệt Đặc biệt tăng mạnh trong những năm 2015 là -7.683.000 đồng (chiếm -1.29%) tăng mạnh lên cao nhất vào năm 2016: 490.764.000 đồng ( chiếm 51.23%), giảm nhẹ vào năm 2017: 537.479.000 đồng (chiếm 35.97%) Nhưng lại giảm mạnh xuống mức thấp vào năm 2018 là 127.147.000 đồng (chiếm 3.13%) đến năm 2019 là 230.013.000 đồng (chiếm 5.04%) Khả năng sinh lời tạo ra lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp có sự giảm mạnh trong những năm gần đây do giá vốn hàng bán tăng
• Tỷ lệ chi phí quản lí kinh doanh/doanh thu thuần:
- Năm 2015 là 127.53% tức cứ 100đ doanh thu thần thì doanh nghiệp phải trả 127.53đ chi phí quản lý kinh doanh
- Năm 2016 là 84.45% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 84.45đ chi phí quản lý kinh doanh
- Năm 2017 là 45.50% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 45.50đ chi phí quản lý kinh doanh
- Năm 2018 là 19.20% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 19.20đ chi phí quản lý kinh doanh
- Năm 2019 là 21.19% tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải trả 21.19đ chi phí quản lý kinh doanh
Nhìn chung, chi phí quản lý doanh nghiệp có biến động không chênh lệnh quá lớn qua các năm, nhưng do doanh thu các năm không đồng đều bởi giá vốn hàng bán dẫn đến tỷ lệ chi phí quản lý kinh doanh /doanh thu thuần thay đổi rõ rệt
Ta thấy tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 rất cao, bởi vì năm đó doanh nghiệp chưa có doanh thu cao nhưng phải đối mặt với rất nhiều chi phí phát sinh dẫn đến tỷ lệ chi phí quản lí kinh doanh /doanh thu thuần không thể bé hơn Tuy nhiên, bằng sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể công ty từ nhân viên đến Giám đốc đã
Trang 30khiến cho tỷ trọng này giảm đi đáng kể theo các năm lần lượt là 84.45% (năm 2016), 45.50% (năm 2017) xuống còn 19.20% (năm 2018) và 21.19% (năm 2019) Doanh nghiệp đã rất cố gắng và cải thiện tốt lĩnh vực này
• Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần:
- Năm 2015 là (-128.77%) tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp bị mất đi 128.77đ lợi nhuận sau thuế
- Năm 2016 là (-41.08%) tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp
bị mất đi 41.08đ lợi nhuận sau thuế
- Năm 2017 là (-9.53%) tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp mất đi 9.53đ lợi nhuận sau thuế
- Năm 2018 là (-19.95%) tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp mất đi 0.14đ lợi nhuận sau thuế
- Năm 2019 là (-16.14%) tức cứ 100đ doanh thu thuần thì doanh nghiệp mất đi 16.14đ lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế theo từng năm có sự biến động mạnh Cụ thể, năm 2015
là -128.77% tăng mạnh lên -41.08% năm 2016, và đạt mức cao nhất -9.53% tại năm
2017, nhưng lại giảm trở lại xuống còn -19.95% năm 2018 và -16.14% năm 2019 Khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh có biến động nhưng nhìn chung vẫn có tăng nhẹ, có điều vẫn mang dấu âm Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn rất yếu
Nhìn chung, Công ty TNHH Phúc Lộc Thịnh tuy có cố gắng rất nhiều trong hoạt động kinh doanh nhưng vẫn chưa đạt được kết quả cao Năm 2016 doanh nghiệp đã cố gắng tham gia các hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập, nhưng lại không thu lại lợi nhuận thậm chí còn khiến lợi nhuận càng thấp Vậy nên công ty nên cố gắng vào cải thiện các vấn đề như: giảm giá vốn hàng bán xuống bằng cách tìm nguồn cung giá rẻ hơn, giảm các chi phí quản lí xuống mức thấp nhất
để tối ưu hoá lợi nhuận, cố gắng đầu tư vào các hoạt động tài chính
Trang 31PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY PHÚC
LỘC THỊNH 3.1 Thực trạng của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Phúc Lộc Thịnh
3.1.1 Khái quát chung về tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm
3.1.1.1 Bộ phận thực hiện
Hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bởi phòng Kinh doanh của Công ty Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
- Tìm đối tác kinh doanh để mở rộng thị trường phân phối tiêu thụ
- Đảm nhiệm toàn bộ hoạt động phân phối và tiêu thụ của Công ty
- Thu thập và xử lý mọi thông tin liên quan tới kênh phân phối, các phản hồi của khách hàng và các vấn đề tiêu thụ sản phẩm, trên cơ sở đó tham mưu cho ban Giám đốc về thị trường tiêu thụ của Công ty và lập kế hoạch kinh doanh
- Lập kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo tháng, quý, năm
Bộ phận kinh doanh này hoạt động hiệu quả thì mới thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Công ty, vậy nên Công ty cần tăng cường nhân lực của bộ phận này
và có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho hiệu quả
3.1.1.2 Công tác lập kế hoạch phân phối
Trước hết Công ty cần phải xác định được kênh phân phối sản phẩm ra thị trường và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Thực chất của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là việc dự đoán trước số sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm kế hoạch, doanh thu tiêu thụ sẽ đạt được trong kỳ kế hoạch để các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động nhịp nhàng và ăn khớp Bất cứ doanh nghiệp nào muốn cho quá trình tiêu thụ sản phẩm dễ dàng thuận lợi đều nhất thiết phải lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chính xác và cụ thể, bởi có như vậy doanh nghiệp mới bám sát được thị trường, từ đó sẽ nắm bắt kịp thời những biến động trên thị trường để có thể chủ
Trang 32động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả Để làm được những điều ấy, công ty Phúc Lộc Thịnh đã dựa trên những công tác sau:
Nghiên cứu thị trường:
• Mục đích của nghiên cứu thị trường :
- Xác định khả năng bán một mặt hàng hay một nhóm mặt hàng (về khối lượng) trên địa bàn xác định
- Nâng cao khả năng cung ứng, phục vụ khách hàng
- Xác định thị phần của doanh nghiệp trên địa bàn đã đang và sẽ hoạt động
- Xác định nhóm khách hàng hiện tại, trách hàng trung thành và khách hàng tương lai của doanh nghiệp
• Ứng dụng của nghiên cứu thị trường:
- Thu thập thông tin thị trường
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường
- Nghiên cứu kênh phân phối
- Đánh giá mức độ nhận biết của một thương hiệu và hình ảnh của thương hiệu
- Thu nhập thông tin của đối thủ cạnh tranh
- Nghiên cứu giá và định vị giá
- Đánh giá thái độ của khách hàng đối với sản phẩm, thương hiệu, uy tín của công ty
- Định vị thương hiệu
Lựa chọn sản phẩm, tổ chức sản xuất:
- Về lượng phải thích ứng với quy mô thị trường, dung lượng thị trường
- Về chất lượng phải phù hợp với yêu cầu, tương ứng với trình độ tiêu dùng
- Thích ứng về giá cả: được người tiêu dùng chấp nhận và tối đa hóa được lợi ích người bán
Trang 333.1.1.3 Kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn cố gắng tìm mọi cách để có thể tiêu thụ được nhiều sản phẩm Để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì có nhiều cách để phân phối
Và kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ các nhà sản xuất đến người tiêu dùng, nhờ đó mà khách phục được những ngăn cách dài về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu giữa hàng hóa và dịch vụ với người muốn sử dụng chúng
Nguồn khách hàng chính chủ yếu của Công ty thường là các Công ty xây dựng, các dự án xây dựng, công trình dân dụng, nhà bán lẻ… Mặt khác Công ty Phúc Lộc Thịnh mới chỉ có thị trường kinh doanh chủ yếu là Tỉnh Hưng Yên, vì thế hiện nay công ty đang sử dụng chủ yếu là kênh phân phối trực tiếp Công ty bán hàng cho khách hàng của mình theo cách: Chào hàng đến tận chân công trình và tham gia đấu thầu hoặc khách hàng tự tìm đến mua do uy tín của công ty hay qua kênh online Khi có đơn đặt hàng, phòng kinh doanh sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, xuất hàng và vận chuyển tới tận tay khách hàng Ngoài ra công ty còn sử dụng các kênh phân phối gián tiếp qua các đại lý và nhà bán lẻ
Sơ đồ 3.1: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm
(Nguồn :Phòng kinh doanh)
Kênh phân phối của Công ty được vận hành dựa trên chính những đặc tính của sản phẩm mà Công ty tham gia kinh doanh và dựa vào chính nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trên thị trường của khách hàng
Công
ty Phúc Lộc Thịnh
Người tiêu dùng
Công ty trung gian
Bán lẻ Đại lý
Bán lẻ