Trong thời gian thực tập hai tháng, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của ban giám đốc, ban tài vụ và tạo điều kiện của công TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa đã cho em được tiế
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIẾU ĐỒ iii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Mục đích viết báo cáo 1
1.2.Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 1
1.3.Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo 2
1.4.Phạm vi nghiên cứu của báo cáo 2
1.5.Tên nghiệp vụ thực tập 2
1.6.Kết cấu báo cáo 2
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4
2.1Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 4
2.1.1Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 4
2.1.2Địa chỉ doanh nghiệp 4
2.1.3Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 4
2.1.4Loại hình doanh nghiệp 4
2.1.5Nhiệm vụ của doanh nghiệp 4
2.1.6Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 5
2.2Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6
2.2.1Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp 6
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong quản lý doanh nghiệp 8
2.3Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty 8
2.3.1 Dây chuyền kinh doanh dịch vụ 8
2.3.2Thuyết minh sơ đồ quy trình sản xuất - kinh doanh 9
Trang 22.4Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty 12
2.4.1Đối tượng lao động 12
2.4.2Lao động 14
2.4.3Vốn 17
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty 22
PHẦN 3: THỰC TRẠNG VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH IVORY VIỆT NAM THANH HÓA 25
3.1 Thực trạng về tài chính của công ty 25
3.1.1 Thu thập số liệu BCTC 25
3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 30
3.1.3 Phân tích kết cấu Tài Sản và Nguồn Vốn 33
3.1.3.1 Phân tích kết cấu Tài Sản 33
3.1.2.2 Phân tích kết cấu Nguồn Vốn 38
3.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong BCKQKD 40
3.1.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 42
3.1.5.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 42
3.1.5.2: Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động 44
3.1.5.4: Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 46
3.2 Đánh giá hoạt động tài chính tại đơn vị 49
3.2.1 Mặt tích cực 49
3.2.2 Mặt hạn chế bất cập 50
3.2.3 Nguyên nhân 51
PHẦN 4 XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH IVORY VIỆT NAM THANH HÓA 53
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2024 53
4.2 Đề xuất và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty 55
4.2.1.Xây dựng bộ phận Marketing chuyên nghiệp 55
Trang 34.2.2.Tăng cường công tác quản lý HTK 56
4.2.3 Kiểm soát chặt chẽ tình hình công nợ, không để nợ xấu gia tăng 57
4.2.4 Tăng đầu tư của VCSH 57
4.2.5 Quản lý và sử dụng tốt TSDH 58
4.2.6.Tổ chức tốt phân công lao động trong doanh nghiệp 58
4.2.7 Xây dựng thương hiệu, nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thi trường kinh doanh của công ty 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 4i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh tế, trường Đại học Mở Hà Nội cùng với sự nỗ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên khoa quản trị kinh doanh, em đã tiếp thu và tích lũy được rất nhiều kiến thức Em lấy làm vinh dự khi được khoa và nhà trường tạo cơ hội cho em được củng cố những kiến thức của nhà trường vào thực tế, em được thực tập tại công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
Trong thời gian thực tập hai tháng, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của ban giám đốc, ban tài vụ và tạo điều kiện của công TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa đã cho em được tiếp xúc trực tiếp với tình hình tài chính của Quý công ty
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc chân thành của mình, em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn của mình đến:
- Ban giám đốc cùng toàn thể Cán Bộ nhân viên của công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa đã tạo điều kiện thực tập, làm việc tại công ty và đặc biệt em xin cảm
ơn Chị Nguyễn Thị Huệ luôn sẵn sàng hỗ trợ, cung cấp đầy đủ thông tin để em hoàn thành tốt đề tài này
- Giảng viên hướng dẫn TS Lê Thị Hằng đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành bổ ích cho bản thân em và hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình trang thiết bị của Công ty 13
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty 14
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty 15
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty 16
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của Công ty 18
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 19
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 22
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa 2015-2019 26
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 29
Bảng 3.3: Bảng sử dụng vốn và diễn biến nguồn vốn giai đoạn 2015-2019 31
Bảng 3.4: Bảng kết cấu tài sản giai đoạn 2015-2019 34
Bảng 3.5: Bảng kết cấu nguồn vốn giai đoạn 2015-2019 38
Bảng 3.6: Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2015-2019 43
Bảng 3.7: Bảng chỉ tiêu về năng lực hoạt động 44
Bảng 3.8: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 46
Bảng 4 1: Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh đến năm 2024 của công ty 54
Trang 6iii
DANH MỤC BIẾU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tình hình tài sản của công ty 20 Biểu đồ 2: Tình hình nguồn vốn của công ty 21 Biểu đồ 3: Lợi nhuận sau thuế TNDN và doanh thu BH, CCDV của công
TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa 23 Biểu đồ 4: Biểu đồ Kết cấu Tài Sản của công ty TNHH Ivory Việt Nam
Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019 36 Biểu đồ 5: Biểu đồ Kết cấu Nguồn vốn của công ty TNHH Ivory Việt Nam
Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019 39 Biểu đồ 6: Các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2015-2019 41
Trang 7iv
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 81
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Mục đích viết báo cáo
Mục đích cơ bản của việc phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhằm đưa ra quyết định hợp lí, hiệu quả ph hợp với mục tiêu của đối tượng này
Việc phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa nhằm đánh giá đúng thực trạng hoạt động của công ty trong 5 năm: 2015-2019, thông qua các báo cáo tài chính:
- Đưa ra ưu và nhược điểm về tài chính của công ty, những thuận lợi và khó khăn
mà công ty gặp phải trong quá trình kinh doanh
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tài chính của công ty
- Đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm cải thiện tình hình tài chính
1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập
Hiện nay, cùng với sự đổi mới nền kinh tế thị trường cùng với sự hội nhập kinh
tế quốc tế của nước ta và sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt quyết liệt giữa các thành phần kinh tế trên nhiều lĩnh vực khác nhau đã gây ra những khó khăn và thách thức cho doanh nhiệp Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì phải đảm bảo một nền tài chính vững mạnh và ổn định Bối cảnh này cũng làm cho các nhà đầu tư phải cân nhắc kĩ lưỡng, thận trọng hơn khi quyết định đầu
tư vào một kênh kinh doanh nào đó; để sự đầu tư này đạt được lợi nhuận cao nhất và doanh thu cao nhất Vậy để làm được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu
tư, doanh nghiệp cũng luôn luôn phải tìm hiểu, phân tích đánh giá được thực trạng về tình hình kinh doanh, về tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó giúp các quyêt định về đầu tư, về cho vay của các đối tác này được chính xác hơn, hợp lý hơn Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh
Trang 92
nghiệp đến thành công, và đặc biệt cũng phải xác định và nắm bắt được dòng tiền mình lưu chuyển ra sao Chính vì vậy, các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần có một đội ngũ, để giúp mình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, các anh chị trong
công ty, em đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn Ivory Việt Nam Thanh Hóa”
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo
Bằng những kiến thức và kĩ năng tích lũy được trong thời gian học tập, em có cơ hội được áp dụng vào thực tế để phân tích và đánh giá tình hình hiện tại của công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa Qua đó, giúp em củng cố thêm kiến thức và hoàn thiện bản thân hơn
1.4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
- Phạm vi nghiên cứu:
+Thời gian: từ năm 2015-2019
+ Không gian nghiên cứu: tại công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
1.5 Tên nghiệp vụ thực tập
Phân tích tài chính công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
1.6 Kết cấu báo cáo
Nội dung chính của báo cáo gồm 4 phần như sau:
Trang 103
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Khái quát chung về công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
Phần 3: Thực trạng về tài chính của công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quá tài chính tại công ty
Phần 5: Kết luận
Trang 114
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
Tên Công ty: Công ty THHH Việt Nam Thanh Hóa
(gọi tắt là Công ty TNHH Ivory)
Chủ tịch: Ông Park Chong Lark
Giám đốc: Ahn Jun Ho
2.1.2 Địa chỉ doanh nghiệp
Địa chỉ: Khu 1, Thị Trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 02373631266
Mail: ivoryvietnamthanhhoa2010@gmail.com
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Mã doanh nghiệp số: 261043000018 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 22 tháng 07 năm 2010
Vốn điều lệ: 250 000 000 000 VNĐ
Bằng chữ: Hai trăm năm mươi tỷ Việt Nam đồng
Tài khoản số: 3514201002758 tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hậu Lộc
Mã số thuế: 0600410939
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Hoạt động sản xuất và kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, c ng có lợi
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 125
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa sản phẩm nhanh chóng tới gần với người tiêu dùng
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
Công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa có trụ sở chính tại số 114-9 - Hwikyong
Dong - Dongdaemoon ku – Seoul – Hàn Quốc được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 261043000018 do Phòng Đăng kí kinh doanh – sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 22 tháng 07 năm 2010
Công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường trong nước, đẩy mạnh hợp tác xuất khẩu trang phục may mặc sang nước ngoài, tích cực chuyển đổi cơ cấu sản phẩm tạo nên những sản phẩm trung, cao cấp phục vụ nhu cầu của thị trường
Hàng năm công ty đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, nộp đủ nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
Trong những năm qua Công ty TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa là một trong những công ty sản xuất trang phục hàng đầu Việt Nam và hàn Quốc với công nghệ hiện đại nhập khẩu 100% từ nước ngoài Với sự tham gia của đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, tài năng và đầy nhiệt huyết trong công việc dưới sự dìu dắt của ban lãnh đạo có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Công ty đã và đang khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
Sau gần 10 năm hoạt động sản xuất và kinh doanh đến nay doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành công và ngày càng phát triển Sản phẩm trang phục may mặc của công ty tạo được vị thế trên thị trường và người tiêu dùng
Trang 136
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty theo ủy quyền của pháp
luật Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và Pháp luật về mọi hoạt động điều hành của công ty trực tiếp phụ trách các lĩnh vực:
- Công tác tổ chức nhân sự, thi đua khen thưởng và kỷ luật
- Công tác tài chính kế toán
- Công tác kinh doanh:
+ Kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và chiến lược kinh doanh
+ Lựa chọn nhà phân phối, hình thức, tiến độ cung ứng hàng hóa ra thị trường + Quy mô, phương thức đầu tư và phát triển thị trường
+ Ký kết hợp đồng mua – bán hàng hóa, dịch vụ
Phó Giám Đốc (PGĐ): Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và Pháp luật về
các lĩnh vực công tác do Giám đốc Công ty phân công và ủy quyền là người trợ giúp tổng giám đốc trong các công việc hàng ngày, phối hợp thực hiện các hoạt động PR; lo hậu cần cho ban giám đốc và đối tác trong những chuyến đi công tác, thực hiện nhiệm
Phòng hành chính nhân sự
Phòng sản xuất
Trang 147
Phòng kinh doanh: Xây dựng các chiến lược, kế hoạch kinh doanh, thực hiện
nghiệp vụ bán hàng sản phẩm thuốc lá điếu, kiếm tra chất lượng sản phẩm thuốc lá điếu Đàm phán và ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với hệ thống kênh phân phối Điều tiết, cung ứng hàng hóa và theo dõi chất lượng sản phẩm thuốc lá bán ra thị trường Nghiên cứu và phát triển sản phẩm của công ty phối hợp tuyên truyền, xây dựng hình ảnh thông tin về sản phẩm thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm Xem xét giải quyết khiếu nại, bồi thường và hàng trả lại đối với kênh phân phối Phát triển thị trường, công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng Chịu trách nhiệm với Tổng Giám đốc về các công việc được giao
Phòng tài chính kế toán: Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh
tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý quản lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty
Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình
biến động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của công ty và những thông tin có liên quan đến công ty Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,… Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,… Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty
Phòng sản xuất: có chức năng tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo
lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân
Trang 158
xưởng Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra Kiểm tra các mặt hàng mà công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không ph hợp Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong quản lý doanh nghiệp
- Các mối quan hệ giữa các bộ phận trong quản lý doanh nghiệp hoạt động độc lập với nhau Mỗi bộ phận đều có chức năng riêng nhưng lại thống nhất với nhau ở giám đốc điều hành và tồn tại trong công ty
- Các phòng ban có một mối liên kết chặt chẽ với nhau, cùng hỗ trợ nhau trong các công việc của mình Sự sắp xếp này giúp cho các lãnh đạo cấp trên dễ dàng kiểm soát nhân viên, các nhân viên , các cá nhân tương tác làm việc với nhau linh hoạt nhằm giúp cho tất cả các hoạt động của doanh nghiệp được nhịp nhàng, ăn khớp, đồng điệu với nhau nhằm tạo ra sự thuận tiện và hiệu quả
- Quan hệ giữa cấp trên (giám đốc) và cấp dưới (các nhân viên) – quan hệ chỉ huy trực tiếp: các phòng ban chỉ chấp hành mệnh lệnh từ cấp trên trực tiếp của mình, đảm bảo được sự thống nhất trong tổ chức
- Mối quan hệ thông tin phản hồi giúp nhà quản lý đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động
so với các mục tiêu và kế hoạch đã định
2.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.3.1 Dây chuyền kinh doanh dịch vụ
Trang 169
Sơ đồ dây chuyền sản xuất và kinh doanh dịch vụ
Thiết kế rập trong may mặc
2.3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình sản xuất - kinh doanh
a) Thiết kế rập trong may mặc
Thiết kế rập là bước đầu tiên để tạo ra một bản gốc Bản mẫu chuẩn đầu tiên cho 1 sản phẩm để từ đó tăng size lên xuống theo cỡ người và để sản xuất thành phẩm hàng loạt
b) Cắt, trải vải
Khi đã có rập, có sơ đồ chúng ta đã có thể biến một tấm vải thô thành những thành phẩm quần áo, đầm, váy,… Mục đích của công đoạn này là biến hình dạng của nguyên liệu từ dạng tấm sang dạng mảnh ( bán thành phẩm ) để chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình may
Trang 1710
Quá trình cắt có thể ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm:
Tất cả những bán thành phẩm bị lỗi ở giai đoạn cắt sẽ bị loại bỏ
số, )
c) May các bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn thiện
Khi đã có đầy đủ các bán thành phẩm bộ phận may sẽ có trách nhiệm ráp các bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn thiện T y thuộc vào kiểu sản phẩm là áo, quần, đầm, váy hay áo khoác và t y vào chất liệu của sản phẩm sẽ có những kiểu may khác nhau:
May vắt sổ: Là kiểu may giống như móc xích Từ một đến hai đường chỉ của kim đến một hoặc hai đường chỉ của móc sẽ tạo thành các móc xích khoác chặt ở mặt dưới, mặt sau, và mặt mép của sản phẩm, giúp cho sản phẩm không bị bung mép
Đường may móc xích kép: Mũi may là dạng mũi do một mũi của kim, và 1 mũi của móc tạo thành móc xích nằm dưới nguyên liệu Các mũi may kế tiếp sẽ tạo thành đường may Ưu điểm của đường may này sẽ giúp sản phẩm có độ đàn hồi lớn, chiếm ít không gian
Đường may móc xích đơn: Mũi may 1 chỉ của kim tạo ra vòng xích khóa lấy nhau nằm dưới mặt các lớp nguyên liệu gọi là đường may móc xích đơn Đường may này có nhược điểm độ bền kém, rất dễ tuột nên thích hợp d ng để đính khuy, may đường may chìm
d) Ủi, Ép thành phẩm may mặc
Trang 18 Theo tiến độ công việc
- Ủi vải sau khi cắt thành bán thành phẩm
- Ủi sau khi xong công đoạn may
- Ủi tạo kiểu dáng sau c ng của thành phẩm
Theo giai đoạn
- Kiểm tra các bán thành phẩm sau khi cắt
Trang 1912
- Kiểm tra các thành phẩm khi kết thúc một công đoạn may
Theo địa điểm
-Kiểm tra cố định mọi đối tượng được đưa đến chỗ kiểm định để xác định chất lượng
- Kiểm tra đột xuất trên từng công đoạn làm việc giúp nâng cao tính ổn định của chất lượng sản phẩm trong mỗi quá trình
- Kiểm tra thường xuyên liên tục giúp phát hiện các nguyên nhân làm nên phế phẩm, sửa chữa và loại bỏ kịp thời
f) Quản lý sản xuất may mặc
Quản lý sản xuất là công việc không thể không có trong tất cả các ngành nghề Nhiệm
vụ của nhân viên sản xuất là đảm bảo đơn hàng sẽ đi đúng tiến độ, chất lượng, mẫu mã đạt đúng tiêu chuẩn và kế hoạch đề ra Quy trình làm việc của nhân viên quản lý sản xuất:
– Nhận đơn hàng từ bộ phận kinh doanh, lập trình trình sản xuất
– Ước tính về thời gian và ngân sách Đảm bảo hàng hóa theo như ước tính ban đầu – Lập báo cáo trong quá trình sản xuất
– Phân công công việc cho các dây chuyền sản xuất cấp dưới
– Lên kế hoạch điều phối, chọn lựa các vật tư, nguyên liệu
– Kiểm định, đánh giá, khắc phục lỗi hàng hóa trước khi sản phẩm đến tay khách hàng
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty
2.4.1 Đối tượng lao động
a Trang thiết bị
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay các Công ty nói chung và Công ty TNHH Ivory Thanh Hóa nói riêng đều rất chú trọng tới việc cải thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao khả năng làm việc của nhân viên và hiệu quả
Trang 2013
Bảng 2.1 Tình hình trang thiết bị của Công ty
Trang thiết bị Số lượng
( cái )
Giá trị ( triệu đồng )
Năm sản xuất Nước sản xuất
Máy may công
- Để luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng trang thiết bị, công ty luôn phối hợp với đơn vị cung cấp, đơn vị bảo hành, bảo trì để đảm bảo chất lượng và kịp thời hỗ trợ cho quá trình thi công
- Trang thiết bị của công ty luôn được kiểm tra và đánh giá tình trạng chất lượng
sử dụng thường xuyên nhằm đảm bảo an toàn cho nhân công lao động cũng như chất lượng của sản phẩm Những thiết bị hỏng không đáp ứng được cho nhu cầu công việc, công ty sẽ thay thế bằng những thiết bị mới, hiện đại hơn
Trang 2114
b Nguyên vật liệu
(Nguồn: Phòng sản xuất)
Nhận xét:
Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu mua từ các đơn vị kinh doanh uy tín cao trên thị trường và có quan hệ mua bán lâu dài với Công ty Ngoài ra, một số nguyên vật liệu phụ tùng có thể thay thế được cán bộ đi mua ngoài thị trường
Cơ cấu lao động theo giới tính:
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty
Trang 22 Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo của Công ty
Trang 2316
Công ty có nguồn lực tương đối, phù hợp với công việc ngành của mình Với đội ngũ nhân viên trình độ chuyên môn cao, khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất, cùng với đó là sự cống hiến và đam mê với nghề cao với số nhân sự đủ để đảm bảo cho công việc của Công ty
Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty
Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượng lao động của Công ty liên tục tăng
Độ tuổi lao động dưới 30 tuổi tăng qua các năm có sự thay đổi (từ 58.54% xuống còn 48.25%)
Trang 2417
Độ tuổi lao động từ 31 đến 40 có biến động qua các năm Từ năm từ 2015 đến năm
2016 tăng (từ 31.71% đến 34.09%), năm 216 đến 2017 giảm (từ 31.71% xuống
33 96%), năm 2017 đến năm 2019 tăng ( từ 33 96 đến 36.72%)
Độ tuổi lao động từ 41 đến 50 có sự thay đổi nhẹ về số lượng lao động qua các năm tuy nhiên không đáng kể
Số lượng lao động dưới 30 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số lao động, chứng
tỏ công ty luôn tuyển chọn và đào tạo những người trẻ có năng lực, nhiệt huyết và có kinh nghiệm
Lao động trẻ là một yếu tố thuận lợi có tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty Nguồn nhân lực trẻ tuổi có sức khỏe tốt, có sự nhanh nhạy, nhạy bén có thể nhanh chóng tiếp thu các kiến thức mới về kinh doanh, công nghệ, từ đó giúp hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển hơn
Trang 25III Các khoản phải
thu ngắn 87,369,784,100 78.80% 69,373,447,363 68.52% 55,965,722,390 62.70% 51,022,807,437 60.74% 44,196,515,226 58.18% hạn
Trang 2720
Nhận xét:
Biểu đồ 1: Tình hình tài sản của công ty
- Tổng tài sản của công ty giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2019, đặc biệt giai
đoạn 2015 là 116,312,735,019 đồng xuống còn 104,180,949,187 đồng vào năm 2016
Nhìn chung, qua biểu đồ ta thấy quy mô sử dụng vốn của công ty có xu hướng giảm năm 2015-2019
- Nhìn vào biểu đồ trên, có thể thấy công ty tập trung đầu tư vào TSNH nhiều hơn (TSNH chiếm >80% trong tổng tài sản, 2015-2019) và tốc độ gia tăng của TSNH chuyển biến mạnh và rõ rệt hơn TSDH Tuy nhiên, ta cũng có thể thấy công ty cũng
có xu hướng tăng nhẹ TSDH vào 2019, từ 2,009,282,061 đồng lên 3,002,008,567 đồng
0 20,000,000,000
Trang 2821
Biểu đồ 2: Tình hình nguồn vốn của công ty
- Tổng nguồn vốn của công ty giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2019, đặc biệt
giai đoạn2015 là 116,312,735,019 đồng xuống còn 104,180,949,187 đồng vào năm
2016 Nhìn chung, qua biểu đồ ta thấy quy mô sử dụng vốn của doanh nghiệp có xu hướng giảm năm 2015-2019
- Qua số liệu và bảng trên, ta thấy NPT chiếm gần hết tỷ trọng của nguồn vốn cụ
thể, năm 2015 chiếm 89.75%; năm 2016 chiếm 94,34%, năm 2017 chiếm 93.54%, năm 2018 chiếm 93.61%, năm 2019 chiếm 102.00% Nợ vay luôn cao hơn tài sản bảo
đảm: cho thấy công ty duy trì ổn định tài sản và nợ vay vì ngành kinh doanh của công
ty không phụ thuộc vào yếu tố theo mùa hoặc ít bị ảnh hưởng bởi áp lực thị trường cũng có thể để nợ nhiều hơn so với tài sản bảo đảm Về mặt kỹ thuật, nợ vay cao hơn tài sản bảo đảm nằm trong kế hoạch được lập Nếu công ty để nợ phải trả tăng cao mà không có tài sản bảo đảm cũng có thể là dấu hiệu việc sử dụng đòn bẩy quá nhiều Thêm vào đó, số liệu trên chứng tỏ doanh nghiệp có xu hướng sử dụng vốn chiếm dụng Việc doanh nghiệp chủ yếu huy động Nợ phải trả này cũng có rủi ro tài chính khá cao, mức độ độc lập tài chính thấp, mặt khác thì doanh nghiệp lại tận dụng được lợi thế đòn bẩy tài chính: tạo ra được 1 khoản lợi nhuận lớn hơn lãi vay Tuy nhiên, chỉ
-20,000,000,000
0 20,000,000,000
Trang 2922
tiêu NPT đang có xu hướng giảm xuống, giảm đi khoản vay NNH, doanh nghiệp đã
thanh toán bớt nợ ngắn hạn và có xu hướng tự chủ về mặt tài chính hơn ở năm 2017 so
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 3023
Biểu đồ 3: Lợi nhuận sau thuế TNDN và doanh thu BH, CCDV của công
TNHH Ivory Việt Nam Thanh Hóa
Nhận xét:
- Tổng chi phí SXKD: Chi phí SXKD của công ty giai đoạn 2015-2019 có xu hướng giảm mạnh, từ 16,591,462,000 đồng năm 2015 xuống còn 13,158,803,308 đồng ở năm 2019 Đặc biệt ở năm 2018 tổng chi phí SXKD bất ngờ tăng nhẹ từ 12,451,545,211 đồng năm 2017 đến 14,506,613,492 đồng năm 2018 Điều này cho thấy công ty chưa kiểm soát tốt mọi chi phí trong sản xuất và kinh doanh Tuy nhiên sang đến năm 2019 tổng chi phí SXKD của công ty đột ngột giảm xuống còn 13,158,803,308 đồng, giảm 1,347,810,184 đồng so với năm 2019 Tổng chi phí SXKD trong giai đoạn 2015-2019 cho thấy khả năng kiểm soát chi phí của công ty đang dần trở nên ổn định, điều này cho thấy hoạt động SXKD của công ty đang dần trở
0 2,000,000,000 4,000,000,000 6,000,000,000 8,000,000,000 10,000,000,000 12,000,000,000 14,000,000,000 16,000,000,000 18,000,000,000
Trang 3124
nên tốt hơn, cắt giảm chi không đáng có như bỏ các khoản chi tiêu lãng phí
và cắt giảm nhân viên,…
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nhìn chung, doanh thu của công ty có
xu hướng tăng nhẹ ở giai đoạn này, năm 2015 doanh thu là 10,156,894,235 đồng đến năm 2019 doanh thu đạt 12,789,511,526 đồng Doanh thu tăng mạnh
ở giai đoạn 2015-2016, từ 10,156,894,235 đồng năm 2015, năm 2016 doanh thu
là 11,255,225,265 đồng, tăng 1,098,331,030 đồng Điều này cho thấy trong thời gian này công ty đã hoàn thành được nhiều dự án lớn, thu hút được nhiều đối tác trên thị trường, hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tốt lên Mặc d trong giai đoạn này công ty có sự gia tăng về doanh thu, nhưng để đảm bảo doanh thu không bị giảm ở những giai đoạn tiếp theo, công ty cần phát triển và liên tục đổi mới trong các mặt hàng kinh doanh
- LNST của công ty giai đoạn này đặc biệt thất thường, nhìn chung LNST có tăng nhẹ trong giai đoạn này, từ 2,613,735,714 đồng năm 2015 đến 3,265,462,367 đồng năm 2019 Năm 2016 LNST tăng từ 2,613,735,714 đồng đến 3,081,326,108 đồng Tuy nhiên năm 2017 LNST giảm nhẹ từ 3,265,462,367 đồng xuống còn 2,951,286,271 đồng, mặc d doanh thu vẫn tăng nhưng lợi nhuận có xu hướng giảm (nhưng không đáng kể) Ở giai đoạn này LNST và Doanh thu của coong ty có xu hướng tăng, tổng chi phí SXKD giảm điều này
cho thấy công ty đang trên đà phát triển, lợi nhuận kinh doanh đạt mức cao
Trang 3225
PHẦN 3: THỰC TRẠNG VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH IVORY
VIỆT NAM THANH HÓA
3.1 Thực trạng về tài chính của công ty
3.1.1 Thu thập số liệu BCTC
Dưới đây là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty TNHH IVORY tại giai đoạn 2015-2019; và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong kì hoạt động, chi tiết các hoạt động chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp về các khoản thuế và các khoản khác (Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 332 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) 0 0 0 0 0
III Các khoản phải thu ngắn hạn 87,369,784,100 69,373,447,363 55,965,722,390 51,022,807,437 44,196,515,226
1 Phải thu khách hàng 10,125,165,554 18,423,154,115 13,455,526,754 10,777,995,254 12,456,754,462
2 Trả trước cho người bán 77,244,618,546 50,950,293,248 42,510,195,636 0 31,739,760,764
IV Hàng tồn kho 13,587,231,120 23,658,588,069 28,205,451,231 27,445,224,102 27,016,930,299
1 Hàng tồn kho 13,587,231,120 23,658,588,069 28,205,451,231 27,445,224,102 27,016,930,299
V Tài sản ngắn hạn khác 1,042,952,089 2,470,157,291 1,767,572,651 2,092,297,594 1,126,402,363
Trang 3427
1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 1,354,875,154 2,569,145,879 1,767,572,651 2,335,487,569 1,126,402,363
2 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước -311,923,065 -98,988,588 0 -243,189,975 0
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 0 0 0 0 0
IV Tài sản dài hạn khác 0 125,203,220 133,494,306 204,698,635 0
3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 0 125,203,220 133,494,306 204,698,635 0
3 Người mua trả tiền trước 17,675,699,481 10,591,233,246 0
Trang 351 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4,000,000,0000 4,000,000,000 4,000,000,000 4,000,000,000 4,000,000,000
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 7,927,112,764 1,928,826,964 1,904,983,762 1,492,867,507 -5,580,059,699
TỔNG NGUỒN VỐN 116,321,735,019 104,180,949,187 91,377,212,094 86,017,082,740 78,962,398,936
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)