Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân .... Mục đích - Tìm hiểu thực trạng và đánh giá tình hình tài
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 6
1.1 Mục đích, lý do chọn nghiệp vụ thực tập 6
1.1.1 Mục đích 6
1.1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập 6
1.1.3 Ý nghĩa tầm quan trọng của báo cáo 6
1.2 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo 8
1.3 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo 8
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 10
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 10
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 10
2.1.2 Địa chỉ 10
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 10
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 10
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiêp 10
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 11
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập 13
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 13
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 13
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý DN 15
2.3 Công nghệ sản xuất- kinh doanh 17
2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm và kinh doanh dịch vụ 17
2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất, kinh doanh 18
2.3.3 Tổ chức sản xuất 19
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị thực tập 19
2.4.1 Đối tượng lao động 19
2.4.2 Lao động 21
2.4.3 Vốn 25
Trang 22.4.4 Khái quát KQKD của Công ty CP ĐTXD và DVTM Phương Vân ( từ năm
2015-2019) 30
PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP 32
3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân 32
3.1.1 Thu thập số liệu 32
3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 36
3.1.3.Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong BCĐK 37
3.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong BCKQKD 46
3.1.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 58
3.2 Đánh giá hoạt động phân tích tài chính của doanh nghiệp 68
3.2.1 Ưu điểm 68
3.2.2 Hạn chế 69
PHẦN 4:XU HƯỚNG , TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CP ĐTXD VÀ DVTM PHƯƠNG VÂN 73
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2025 73
4.1.1 Mục tiêu chiến lược của Công ty CP ĐTXD và DVTM Phương Vân 73
4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân 75
4.2.1 Giảm các khoản phải thu 75
4.2.2 Thúc đẩy gia tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn nhằm nâng cao lợi nhuận 75
4.2.3 Tiếp cận nguồn vốn vay bên ngoài 76
4.2.4 Quản lý công tác chi phí, thúc đẩy vòng quay hàng tồn kho nhanh để thu hồi vốn 76
PHẦN 5 : KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Trang thiết bị của Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương
Mại Phương Vân 14
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của doanh nghiêp năm 2015-2019 15
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính của doanh nghiêp năm 2015-2019 16
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiêp năm 2015-2019 17
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của doanh nghiêp năm 2015-2019 18
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiêp năm 2015-2019 20
Bảng 2.6: Khái quát KQKD của doanh nghiệp năm 2015-2019 22
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán từ năm 2015-2019 24
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2019 27
Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân năm 2015-2019 29
Bảng 3.3: Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của DN năm 2015-2016 30
Bảng 3.4:Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của DN năm 2016-2017 32
Bảng 3.5:Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của DN năm 2017-2018 34
Bảng 3.6:Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của DN năm 2018-2019 36
Bảng 3.7: Phân tích biến động chỉ tiêu tài chính của DN năm 2015-2016 39
Bảng 3.8: Phân tích biến động chỉ tiêu tài chính của DN năm 2016-2017 41
Bảng 3.9: Phân tích biến động chỉ tiêu tài chính của DN năm 2017-2018 43
Bảng 3.10: Phân tích biến động chỉ tiêu tài chính của DN năm 2018-2019 45
Bảng 3.11: Bảng tính nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 49
Bảng 3.12: Bảng tính nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 51
Bảng 3.13: Bảng tính nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động 53
Bảng 3.14: Bảng tính khả năng sinh lời ROS 54
Bảng 3.15: Bảng tính khả năng sinh lời ROA 54
Bảng 3.16: Bảng tính khả năng sinh lời ROE 55
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Khái quát quá trình phát triển của doanh nghiệp qua các thời kì 9
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp 10
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình kinh doanh sản xuất đồ gỗ nội thất 12
Trang 5PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Mục đích, lý do chọn nghiệp vụ thực tập
1.1.1 Mục đích
- Tìm hiểu thực trạng và đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu
Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
- Giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù
hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
- Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị Qua đó
có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức của nghề học
- Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay Sinh viên có điều kiện tiếp xúc với môi trường năng động, tác phong công nghiệp, và ý thức tổ chức kỹ luật…
- Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị thực tập Sinh viên thực tập tham gia vào các hoạt
động sản xuất, nghiên cứu và trình bày kết quả bằng báo cáo thực tập
1.1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập
Tài chính doanh nghiệp là tiền đề cũng như là yếu tố lòng cốt của daonh nghiệp, một doanh nghiệp có đứng vững trên thị trường hay không tất cả là nhờ vào tiềm lực tài chính của công ty mình Nhưng tài chính lại là những mặt chìm của doanh nghiệp nên phải có những phân tích, đánh giá tinh tế để tìm ra được những vướng mắc còn tồn tại trong doanh nghiệp, giúp dpanh nghiệp có những định hướng rõ ràng hơn trong kinh doanh Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân , em nhận thấy được sự quan trọng của tài chính trong doanh nghiệp như vậy nên
em đã chọn nghiệp vụ thực tập “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu
Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân”
1.1.3 Ý nghĩa tầm quan trọng của báo cáo
Trang 6Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút
sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Trong môi trường cạnh tranh gay gắt trên nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển được thì phải bảo đảm một tình hình tài chính vững chắc và ổn định Muốn vậy phải phân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính là nghiên cứu khám phá hoạt động tài chính đã được biểu hiện bằng con số Cụ thể hơn , phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ
mà nếu không phân tích thì các con số đó chưa có ý nghĩa lớn đối với những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Các quyết định của người quan tâm sẽ chính xác hơn nếu như họ nắm bắt được cơ chế hoạt động tài chính thông qua việc sử dụng thông tin của phân tích tài chính
a) Đối với bản thân doanh nghiệp:
-Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình tài chính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế hoạch cho tương lai cũng như đưa ra các kết quả đúng đắn kịp thời phục vụ quản lý -Qua phân tích, nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy được một cách toàn diện tình hình tài chính trong doanh nghiệp trong mối quan hệ nội bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh toán để trên cơ sở đó dẫn dắt doanh nghiệp theo một chiều hướng sao cho chỉ số của chỉ tiêu tài chính thoả mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như của các chủ sở hữu
-Phân tích tình hình tài chính giúp cho họ thấy khả năng sinh lợi, mức độ rủi ro hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp để quyết định xem có nên đầu tư hay không
b) Đối với bản thân sinh viên:
-Đây là một cách để vận dụng hết được các kĩ năng, kiến thức đã học để vận dụng vào thực tế để phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh chug của doanh nghiệp cũng như một số nghiệp vụ kinh doanh cụ thể
-Có những va chạm, tiếp xúc trực tiếp với các vấn đề có đã và đang xảy ra trong doanh nghiệp phân tích được tài chính của doanh nghiệp sinh viên sẽ được va chạm
Trang 7với các vấn đề tài chính phát sinh trong doanh nghiệp từ đó có cái nhìn rõ hơn về sâu bên trong của doanh nghiệp đang trong tình hình phát triển như thế nào
-Bên cạnh đó cũng là nâng cao, hoàn thiện kiến thức chuyên môn đã, đang và sẽ có Hơn nữa là tiền đề để bắt đầu bước vào con đường phát triển công việc và sự nghiệp sau này, là công cụ giúp cho chúng ta có cơ sở để quyết định mọi công việc
Như vậy, nhằm đạt được mục tiêu cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhằm đưa ra quyết định hợp lý, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của đối tượng này Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp cho nhà quản trị lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác tiềm năng của doanh nghiệp
1.2 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
- Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2019
1.3 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo
Dựa trên những kiến thức đã được giảng dạy và tích luỹ tại trường Đại học Mở
Hà Nội và sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân, được sự giúp đỡ của Ban Giám đốc, các bác, các cô chú, các anh chị trong doanh nghiệp và thầy giáo TS-Nguyễn Tiến Hùng hướng dẫn, em lựa chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân” cho báo cáo thực tập của mình
Trang 8Kết cấu của bài báo cáo gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Giới thiệu doanh nghiệp
Phần 3: Phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2025 và khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
Phần 5: Kết luận
Do kiến thức và thời gian có hạn nên Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong được quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo và góp ý cho bài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Trang 9PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
• Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
• Giám đốc hiện tại: Nguyễn Văn Doãn (08/02/1979), địa chỉ thường trú : Phú Thượng, Tây Hồ, Hà Nội
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân được thành phố Hà Nội quyết định thành lập vào ngày 10/06/2009 và được thành lập vào ngày 16/07/2009 với số vốn điều lệ với khoảng 8 tỷ đồng
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân với cái tên của nó cũng đã phản ánh được rõ rệt loại hình của công ty Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiêp
Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân chuyên kinh doanh về các mặt hàng gỗ nội thất Do đặc điểm của loại hình hàng hoá kinh doanh nên hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty diễn ra liên tục không mang tính mùa vụ
Trang 10Nhiệm vụ chính của công ty là kinh doanh có lãi Vì không tham gia góp vốn liên doanh, đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, nên thu nhập chủ yếu của công ty là
từ hoạt động buôn bán hàng hóa
Nhiệm vụ tiếp theo của công ty là thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua việc thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế Mặt khác, công ty còn phỉa đảm bảo sự ổn định và không ngừng tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty dựa trên hiệu quả kinh doanh Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu kinh doanh của công ty Hàng năm công ty tiến hành lập kế hoạch kinh doanh trình và báo cáo trước đại hội cổ đông đây là nhiệm vụ cụ thể mà công ty phải thực hiện
2 1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân được thành lập dựa trên một nhóm cộng sự, hợp tác làm việc với nhau từ năm 2009 trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị đồ dùng giường tủ,bàn ghế và nội thất tương tự
Sơ đồ 1: Khái quát quá trình phát triển của doanh nghiệp qua các thời kì
Trải qua những tháng ngày lặn lội, tìm hiểu và đạt được các thành công bước đầu, tạo được uy tín với nhiều khách hàng, năm 2010, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân thành lập bộ phận dự án, nghiên cứu tính
Trong những giai đoạn đầu khi bước vào phát triển công ty đã không ngừng đầu tư vào các trang thiết bị tân tiến,bước gần hơn với nền công nghiệp
hóa
Trang 11khả thi trong việc đầu tư xưởng sản xuất đồ gỗ Sau đó, xưởng sản xuất gỗ được xây dựng tại phố Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, sử dụng máy móc hiện đại Hiện nhà máy đang hoạt động ổn định, liên tục cho ra đời những sản phẩm nội thất chất lượng cao dành cho văn phòng, gia đình…
Trong 5 năm đầu công ty đã không ngừng nỗ lực phát triển và đầu tư để có những trang thiết bị, máy móc hiện đại nhất để ổn định duy trì việc sản xuất vận hành theo một trình tự khoa học và tiết kiệm được sức người, giảm được chi phí nhân công
và tiến gần hơn với công nghiệp hóa
Hoạt động từ 2009 đến nay, công ty đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đồ gỗ nội thất chuyên nghiệp,nắm trong tay gần 100 công nhân với tay nghề cao, giàu kinh nghiệm Để mang đến những sản phẩm tốt nhất đáp ứng nhu cầu của khách hàng, chúng tôi vẫn đang tiếp tục đầu tư về công nghệ máy móc, đào tạo nâng cao tay nghề kỹ thuật, nghiệp vụ cho anh chị em cán bộ nhân viên và mở rộng kinh doanh
Trang 122.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ
Thương Mại Phương Vân
Chú thích các mối quan hệ:
: Mối quan hệ chỉ huy trực tuyến
: Mối quan hệ hỗ trợ, phối hợp
: Mối quan hệ thông tin phản hồi
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kỹ thuật công nghệ
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính-
Kế toán
Phòng Công nghệ thông tin
& truyền thông
Hội đồng quản trị
Giám đốc Nguyễn Văn Doãn
Phó Giám đốc
Nhà máy sản xuất
Trang 13❖ Hội đồng quản trị :
– Có nhiệm vụ giám sát và đặt ra chiến lược và hoạch định sản xuất kinh doanh của công ty Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cho toàn bộ công ty về mặt pháp luật
❖ Phòng Tài chính – Kế toán:
– Đề xuất các hình thức và giải pháp cần thiết nhằm thu hút, tạo lập và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất
– Giúp HĐQT và Tổng giám đốc Công ty trong việc chấp hành các quy định về tài chính, tín dụng, chế độ kế toán của Nhà nước cũng như của Công ty – Bảo đảm đáp ứng đủ vốn cho hoạt động SXKD và các hoạt động khác – Giúp Tổng giám đốc và HĐQT kiểm soát dòng tiền các hoạt động kinh tế trong
Trang 14hóa, giảm thiệt hại về tồn vốn và các thiệt hại tài chính do hàng hóa lưu kho với thời gian dài
– Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh doanh Thực hiện công tác giao nhận, vận chuyển hàng hóa phục vụ cho yêu cầu kinh doanh – Nghiên cứu tình hình về cung cầu, giá cả sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước để xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động tại từng thời kỳ
– Tổ chức tìm kiếm khách hàng mới; giữ vững khách hàng truyền thống
❖ Phòng Đầu tư – Kỹ thuật Công nghệ
– Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty về công tác nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật công nghệ sản xuất an toàn cho lao động
– Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty về công tác quản lý nhà đất và khai thác
sử dụng mặt bằng
– Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác xây dựng chiến lược đầu tư, kinh doanh, sử dụng mặt bằng, kho bãi; các vấn đề về xây dựng cơ bản, tổ chức đấu thầu, chọn thầu; công nghệ xay xát, chế biến, định mức kinh tế – kỹ thuật theo đúng mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty
❖ Phòng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Đối với công nghệ thông tin
– Thực hiện công tác quản lý, vận hành và triển khai các ứng dụng CNTT trong các hoạt động SXKD của Công ty
– Xây dựng định hướng, chiến lược và phát triển các giải pháp CNTT để ứng dụng cho hoạt động của Công ty trong từng giai đoạn phát triển
b) Đối với truyền thông
–Tham mưu cho Ban giám đốc về quản lý thông tin và hoạt động truyền thông – Xây dựng và quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Công ty
– Tạo dựng mối quan hệ với các cơ quan truyền thông đại chúng và xây dựng văn hóa Công ty
– Tổ chức các sự kiện truyền thông của Công ty, công bố thông tin và truyền tải nội dung thông tin chính xác, kịp thời
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý đều có phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ chung của
Trang 15toàn công ty Hiện nay công ty đã xây dựng thành quy chế phối hoạt động giữa các phòng ban, bộ phận giữa các phòng ban, bộ phận, cá nhân trong cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận có gắn trách nhiệm của từng cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Điều đó giúp cho mối quan hệ phối hợp công việc giữa các phòng ban thực hiện được nhịp nhàng thúc đẩy nhau hoàn thiện nhiệm vụ
Ngoài việc thực hiện theo quy chế phối hợp còn có sự giám sát của ban giám đốc công
ty trong việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bộ phận đơn vị kết hợp với cơ chế trích thưởng tăng năng xuất lao động và tiết kiệm chi phí
Các phòng trong công ty tổ chức riêng xong vẫn làm việc tập trung nên thuận lợi trong việc giao dịch, luân chuyển thông tin, tài liệu, chứng từ công cũng như công tác chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty
- Phòng hành chính: có trách nhiệm chăm lo, phục vụ các hoạt động của bộ máy
tổ chức quản lý của công ty, duy trì nội quy, quy chế và thực hiện chế độ bảo vệ công
ty, xây dựng mối quan hệ công tác với các phòng ban khác trong toàn công ty
- Phòng kế toán : tổ chức hạch toán kế toán theo chức năng nhiệm vụ của mình, ngoài ra hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện các vấn đề có liên quan đến công tác kế toán tài chính
-Phòng kế hoạch kinh doanh: cung cấp số liệu, các hợp đồng liên quan đến hàng xuất và hàng nhập cho phòng kế toán
Trong quá trình làm việc các bộ phận luôn hợp tác, cung cấp số liệu cần thiết phục vụ quản lý, tổ chức chỉ đạo sản xuất kịp tiến độ
Trang 162.3 Công nghệ sản xuất- kinh doanh
2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm và kinh doanh dịch vụ
a, Sơ đồ dây chuyền sản xuất -kinh doanh
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình kinh doanh sản xuất đồ gỗ nội thất
b, Thuyết minh sơ đồ dây chuyền
Bước 1: Tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất thi công đồ nội thất gỗ
– Tiếp nhận bản vẽ từ bộ phận thiết kế và khách hàng;
– Phản hồi về tính hợp lý trong thiết kế, điều chỉnh để phù hợp với thực tế sản xuất; – Khảo sát kích thước hiện trạng
Bước 2: Thống kê vật tư, nguyên liệu
– Thống kê vật tư, nguyên liệu dựa trên bản vẽ chi tiết;
– Tiếp nhận, đánh giá và phân loại vật tư, nguyên liệu theo từng sản phẩm
Bước 3: Gia công sơ bộ
– Tiến hành phân loại vật tư cho vào từng phần việc và đo kích thước cụ thể;
– Xử lý kỹ thuật (phơi khô, sấy,…) trước khi thực hiện (đối với gỗ tự nhiên)
Bước 4: Gia công sản phẩm
– Trên cơ sở bản vẽ chi tiết tiến hành cắt và pha gỗ;
Tiếp nhận nhiệm vụ sản
xuất thi công đồ nội thất gỗ
Thống kê vật tư, nguyên liệu
Chuẩn bị lắp ráp sản phẩm
Kiểm tra thành phẩmGia công sản phẩm
Đóng gói sản phẩmGia công sơ bộ
Hoàn thiện sản phẩmLắp đặt sản phẩm và nghiệm thu
Trang 17– Chọn vân gỗ, bề mặt gỗ để sắp xếp vào các vị trí thích hợp
Bước 5: Chuẩn bị lắp ráp sản phẩm
– Dựng sản phẩm theo bản vẽ chi tiết;
– Quản đốc nhà máy kiểm tra lần 1 đối với sản phẩm (độ phẳng, thẳng, kết cấu sản phẩm,…) trước khi chuyển sang bộ phận sơn gỗ;
– Kiến trúc sư thiết kế kiểm tra và đối chiếu với bản vẽ chi tiết về độ chính xác và chỉnh sửa nếu cần thiết
Bước 6: Hoàn thiện sản phẩm
– Trưởng bộ phận sơn nghiệm thu phần thô của bộ phận mộc tại xưởng; Trường hợp đạt chất lượng như yêu cầu, bộ phận sơn tiến hành quy trình sơn; Trường hợp cần điều chỉnh, sản phẩm được chuyển lại bộ phận mộc để điều chỉnh sau đó tiếp tục quy trình sơn – Công đoạn sơn thành phẩm: Sơn lót lần 1 => Lắp ráp lần 1 => Sơn lót lần 2 => Lắp ráp lần 2 => Bả sản phẩm => Sơn phủ màu theo thiết kế => Sơn phủ bóng
Bước 7: Kiểm tra thành phẩm
– Quản đốc nhà máy kiểm tra lại sản phẩm lần cuối, phối hợp với kiến trúc sư kiểm soát độ chính xác về màu sắc và thẩm mỹ của từng sản phẩm;
– Trong trường hợp cần điều chỉnh, thay đổi sẽ quay lại quy trình sơn để đạt được sự hoàn hảo nhất cho sản phẩm;
– Nghiệm thu sản phẩm và chuyển khâu đóng gói và chuyển hàng
Bước 8: Đóng gói sản phẩm
– Sản phẩm được đóng gói cẩn thận, bảo vệ kỹ càng, tránh việc bị xây xước khi vận chuyển;
– Quản đốc kiểm tra sản phẩm 1 lần trước khi xuất hàng;
– Nhà máy thông báo với bộ phận Kinh doanh của công ty đặt lịch lắp đặt và chuyển đến khách hàng;
– Phân công ê-kip phụ trách việc lặp đặt sản phẩm cho khách hàng
Bước 9: Lắp đặt sản phẩm và nghiệm thu
– Kiểm tra lại bản vẽ và vị trí lắp đặt;
– Tiến hành lắp đặt sản phẩm;
– Nghiệm thu, bàn giao với khách hàng
2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất, kinh doanh
Trang 18Công ty Cổ Cổ phần Đầu tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân đang nắm giữ công nghệ sản xuất gỗ hiện đại, đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm, tay nghề cao Quy trình làm việc chuyên nghiệp từ tiếp nhận, báo giá, tới dây chuyền sản xuất hiệu quả Nhà máy sản xuất của Công ty CP Đầu tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân luôn đảm bảo đáp ứng những đơn hàng sản xuất đồ gỗ – nội thất với yêu cầu tiến độ, chất lượng đảm bảo đúng theo thiết kế, bảo hành dài hạn Với
nỗ lực luôn muốn vươn lên tầm khu vực công nghệ, công ty đang tích cực nghiên cứu
và đầu tư để hoàn thiện hệ thống dây chuyển sản xuất thành phẩm gỗ áp dụng hoàn toàn máy móc, tiết kiệm được sức lao động nhiều nhất
2.3.3 Tổ chức sản xuất
a) Loại hình sản xuất của doanh nghiệp: sản xuất đơn chiếc
b) Chu kỳ sản xuất và kết cấu của chu kỳ sản xuất:
- Chu kỳ kinh doanh của công ty là quanh năm và không có thời gian nghỉ
- Kết cấu của chu kỳ hình thành chu kì kinh doanh của công ty:
Bước 1: Cần phải nghiên cứu nhu cầu thị trường khách hàng
Bước 2: Nghiên cứu khả năng đáp ứng của công ty
Bước 3: Tiến hành gia công sơ bộ, sản phẩm
Bước 4: Kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung thành phẩm
Bước 5: Xác định giá thành, giá bán thành phẩm
Bước 6: Hoàn thiện và vận chuyển thành phẩm
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị thực tập
2.4.1 Đối tượng lao động
a) Trang thiết bị
Trang 19Bảng 2.1: Trang thiết bị của Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương
Mại Phương Vân
1 Máy khoan lỗ cam
4 Máy chế biến gỗ CN 2 950,000,000 2007 Việt Nam
Trang 202.4.2 Lao động
❖ Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của doanh nghiêp năm 2015-2019
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ
Thương Mại Phương Vân)
Nhận xét: Qua bảng cơ cấu lao động theo độ tuổi ta thấy, số lao động trẻ trong công ty luôn chiếm tỷ trọng cao
+ Số lao động từ 18-25 tuổi năm 2015 là 16 người, chiếm tỷ lệ 40% Năm 2016 là
24 người, chiếm tỷ lệ 47.06% Năm 2017 là 42 người, chiếm tỷ lệ 57.53% Năm
2018 là 55 người, chiếm tỷ lệ 61.8% Năm 2019 là 87 người, chiếm tỷ lệ 67.97% trên tổng số lao động của công ty Lao động trong tuổi này chiếm tỷ lệ cao + Số lao động từ 25-35 tuổi năm 2015 là 12 người, chiếm tỷ lệ 30% Năm 2016 là
13 người, chiếm tỷ lệ 25.49% Năm 2017 là 17 người, chiếm tỷ lệ 23.29% Năm
2018 là 21 người, chiếm 23.6% Năm 2019 là 29 người, chiếm tỷ lệ 22.66% + Số lao động từ 35-45 tuổi năm 2015 là 7 người, chiếm 17.5% Năm 2016 là 8 người, chiếm tỷ lệ 15.69% Năm 2017 là 9 người, chiếm tỷ lệ 12.33% Năm
2018 là 7 người, chiếm 7.87% Năm 2019 là 6 người, chiếm tỷ lệ 4.69%
+ Số lao động trên 45 tuổi năm 2015 là 5 người, chiếm 12.5% Năm 2016 là 6 người, chiếm tỷ lệ 11.76% Năm 2017 là 5 người, chiếm tỷ lệ 6.85% Năm 2018
là 6 người, chiếm 6.74% Năm 2019 là 6 người, chiếm tỷ lệ 4.69%
Trang 21❖ Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính của doanh nghiêp năm 2015-2019
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ
Thương Mại Phương Vân)
đó có 61 lao động là nam chiếm tỷ lệ 68.54% và 28 lao động là nữ chiếm 31.46% Năm 2019 tổng số lao động trong công ty là 128 người, trong đó có 91 lao động là nam chiếm tỷ lệ 71.09% và 37 lao động là nữ chiếm 28.91%
Nhìn chung lực lượng lao động trong công ty phần lớn là những người trẻ tuổi , có tình trạng thể lực và trí lực tốt, có khả năng đáp ứng và hoàn thành tốt nhiệm vụ mà công ty đề ra Đây vừa là thuận lợi nhưng kinh nghiệm còn hạn chế, lại dễ bị thu hút bởi các công ty khác Vì vậy, cần tạo cơ hội phát triển cho nhân viên Đồng thời cần có những đãi ngộ về vật chất và tinh thần hợp lý để thu hút và giữ chân những công nhân giỏi
Trang 22Số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ, nguyên nhân là do các công việc này đòi hỏi phải có nhiều thời gian và sức khỏe tốt, sự nhanh nhẹn trong sự
di chuyển bê đồ, lắp ráp nên công ty đã tuyển nhiều lao động nam hơn
❖ Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiêp năm 2015-2019 Đơn vị tính: Người
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ
Thương Mại Phương Vân)
Nhận xét:
Qua bảng cơ cấu theo trình độ ta thấy, số lao động có trình độ trên đại học năm
2015 là 10 người, chiếm 25% Năm 2016 là 16 người, chiếm 31.37% Năm 2017 là 28 người, chiếm 41.57% Năm 2018 là 37 người, chiếm 35.16% Năm 2019 là 45 người, chiếm 35.16%
Số lao động có trình độ cao đẳng- trung cấp năm 2015 là 25 người, chiếm 62.5% Năm 2016 là 27 người, chiếm 52.94% Năm 2017 là 33 người, chiếm 45.21% Năm 2018 là 28 người, chiếm 31.46% Năm 2019 là 39 người, chiếm 30.47%
Số lao động có trình độ khác năm 2015 là 5 người, chiếm 12.5% Năm 2016 là
8 người, chiếm 15.69% Năm 2017 là 12 người, chiếm 16.44% Năm 2018 là 24 người, chiếm 26.97% Năm 2019 là 44 người, chiếm 34.38%
Trang 23Nhìn chung, cơ cấu lao động như trên là hợp lý Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ nên đòi hỏi đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, tay nghề thành thạo nhiều hơn yêu cầu về trình độ Nhưng trong năm gần lại đây công ty cũng có những yêu cầu chặt chẽ hơn trong việc tuyển dụng yêu cầu về trình độ để tốt hơn trong việc học hỏi, sử dụng máy móc trong sản xuất
Trang 242.4.3 Vốn
❖ Cơ cấu tài sản
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của doanh nghiêp năm 2015-2019
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 6,312,454,898 4,030,480,426 20,140,040,421 36,986,231,804 5,299,882,481
- 31,686,349,323
- 597.87 III Các khoản phải thu
- 757.61 B- Tài sản dài hạn 1,296,586,914 4,752,746,134 4,491,635,056 3,632,654,095 2,808,499,079 -
824,155,016
- 29.35
I Tài sản cố định 1,296,586,914 4,522,283,900 4,197,131,939 3,309,379,978 2,421,628,017 -
887,751,961
- 36.66
IV Tài sản dài hạn
10,374,111
- 3.65
2 Tài sản dài hạn khác - 230,462,234 28,900,006 28,900,006 102,871,062 73,971,056 71.91
TỔNG TÀI SẢN 32,642,546,463 42,746,085,432 96,632,570,433 74,669,158,710 53,524,954,360 -
21,144,204,350
- 39.50
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài chính Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân)
Trang 25Nhận xét:
Qua bảng phân tích cân đối kế toán trên ta thấy giá trị tài sản của doanh nghiệp biến động cụ thể như sau: Tổng tài sản các năm qua nhìn chung có xu hướng tắng nhưng năm 2018, 2019 doanh nghiệp lại có xu hướng giảm, cụ thể năm 2019 so với 2018 giảm là 21,144,204,350đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 39.5%, nguyên nhân giảm nhanh
- Khoản phải thu khách hàng năm 2019 so với năm 2018 tăng nhẹ 752.146.058đ tương ứng với tăng 3.51% Điều này cho thấy doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng vốn
- Hàng tồn kho năm 2019 tăng 12,533,358,931đ tương ứng với tăng 52.86% Do đặc điểm của doanh nghiệp là công ty kinh doanh mặt hàng đồ gỗ, trong vài năm gần đây các mặt hàng gỗ tăng trở lại nên doanh nghiệp quyết định tăng trữ lượng hàng tồn kho để bán và chờ giá đồ gỗ tiếp tục tăng
- Khoản tài sản ngắn hạn khác năm 2019 giảm mạnh 1,919.205.000đ tương ứng với mức giảm 757.61% so với năm 2018
➢ Tài sản dài hạn: Qua bảng phân tích biến động tài sản ta thấy quy mô của tài sản dài hạn tăng, giảm chủ yếu là do tài sản cố định Năm 2019 so với năm 2018 tài sản dài hạn là 824,155,016đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 29.35%
- Tài sản cố định năm 2019 giảm 887,751,961đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 36.66%, điều này là do doanh nghiệp đã thanh lý bớt máy móc thiết bị không còn sử dụng
- Tài sản dài hạn khác năm 2019 tăng nhẹ 63,596,945đ tương ứng với tỷ lệ 16.44% Trong đó, phải thu dài hạn đã giảm 10,374,111đ hay 3.65%, điều này cho thấy doanh nghiệp đã thu hẹp cho vay trong dài hạn Nhưng tài sản dài dạn khác đã tăng 73,971,056đ so với năm 2018
Trang 26Qua phân tích có thể thấy kết cấu tài sản có những biến động rõ nét Tỷ trọng tài sản dài hạn có sự thay đổi liên tục trong 5 năm, song song với đó là tài sản ngắn hạn tăng lên, đây là do đặc thù loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh và gia công đồ gỗ Trong tài sản dài hạn của doanh nghiệp thì tài sản cố định chiếm tỷ không lớn, chiếm dưới 15% Trong tài sản ngắn hạn thì khoản tiền và tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho là chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên doanh nghiệp cần có những điều chỉnh hợp lí về khoản tiền mặt và hàng tồn kho để tăng vòng quay vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 27I Nợ ngắn hạn 23,310,395,274 32,788,211,008 84,596,912,651 61,178,108,673 37,675,464,705 -
23,502,643,968
- 62.38
1 Vay và nợ ngắn
hạn 860,000,000 9,534,000,000 10,341,450,605 5,053,990,605 1,553,990,605
- 3,500,000,000
- 225.23
2 Phải trả người bán 21,933,864,210 21,072,442,033 60,574,513,037 53,076,584,041 34,522,962,542 -
18,553,621,499
- 53.74
5 Phải trả người lao
7 Các khoản phải
trả ngắn hạn khác 147,533,812 88,932,083 13,049,827,261 1,989,967,650 556,478,421
- 1,433,489,229
- 257.60
7 Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối 1,332,151,189 1,957,874,424 4,035,657,782 5,491,050,037 7,849,489,655 2,358,439,618 30.05
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 32,642,546,463 42,746,085,432 96,632,570,433 74,669,158,710 53,524,954,360
- 21,144,204,350
- 39.50
Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài chính Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
Trang 28Nhận xét: Qua bảng phân tích cân đối kế toán trên ta thấy giá trị nguồn vốn của
doanh nghiệp biến động cụ thể như sau: Tổng nguồn vốn các năm qua nhìn chung có
xu hướng tăng nhưng năm 2018, 2019 doanh nghiệp lại có xu hướng giảm, cụ thể năm
2019 so với 2018 giảm là 21,144,204,350đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 39.5%, nguyên nhân giảm nhanh là do:
➢ Nợ phải trả: năm 2019 so với 2018 giảm 23,502,643,968đ tương ứng với tỷ lệ giảm 62.38%, trong nợ phải trả có khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu và
có xu hướng giảm trong vài năm gần đây:
- Các khản vay và nợ ngắn hạn năm 2019 giảm 3,500,000,000đ hay 225.23% so với năm 2018
- Trong nợ ngắn hạn thì khoản phải trả cho người bán giảm nhiều nhất, cụ thể năm
2019 giảm so với 2018 là 18,553,621,499đ hay 53.74%
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2019 cũng giảm 115,136,939đ hay 18% so với năm 2018
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác năm 2019 giảm mạnh 1,433,489,229đ hay 257.6% so với năm 2018
- Phải trả người lao động năm 2019 tăng 99,603,699đ hay 24.76% so với 2018
➢ Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp liên tục tăng trong 5 năm gần đây, trong
đó vốn đầu tư của chủ sở hữu được giữ vững trong các năm qua, tăng giảm chủ yếu là lợi nhuận chưa phân phối, trong đó phải kể đến năm 2019 lợi nhuận chưa phân phối tăng đáng kể so với năm 2018 là 2,358,439,618đ tương ứng với tỷ lệ 30.05%
Qua phân tích nợ phải trả có thể thấy công ty có không bị chiếm dụng vốn, các khoản nợ , phải trả người bán cũng đã thanh toán giảm đáng kể, khả năng thanh toán tốt thì doanh nghiệp sẽ bị ràng buộc hoặc bị sức ép từ các khoản nợ vay Việc sử dụng 100% vốn tự chủ cho thấy doanh nghiệp không bị phụ thuộc vào các khoản vốn bên ngoài, nhưng cần bổ sung vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp có tính tự chủ về tài chính thewm tăng lên, cần bổ sung thêm nguồn vốn này ở kì tiếp theo để có một khả năng tài chính vững vàng
Trang 292.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân ( từ năm 2015-2019)
Bảng 2.6:Khái quát KQKD của doanh nghiệp năm 2015-2019
126,325,209,153 125,443,092,767
129,004,245,015 128,391,100,600
4 Gía vốn hàng bán
19,569,389,206
34,947,220,972
109,520,003,928
102,939,429,696
104,853,090,824 5.Lợi nhuận từ hoạt động KD
1,230,283,663 455,795,753
2,839,379,642
1,948,695,788 2,950,942,623 6.Lợi nhuận khác
- 59,817,214 - 3,201,432
- 129,455,469
- 129,455,469 - 2,893,100
7 Lợi nhuận trước thuế TNDN
1,170,466,449 452,594,321
2,709,924,173
1,819,240,319 2,948,049,523 8.Thuế thu nhập DN
243,093,290 90,518,864
541,984,835
363,848,064 589,609,905 9.Lợi nhuận sau thuế TNDN
936,373,159 362,075,457
2,167,939,338
1,455,392,255 2,358,439,618 10.Thu nhập bình quân người LĐ 4,600,000 5,000,000 5,800,000 5,500,000 5,400,000
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài chính Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân)
Trang 30Nhận xét: Nhìn vào bảng kết cấu báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2015 là 27,926,220,517đ, năm
2016 tăng đáng kể là 57,508,030,973đ , năm 2017 tăng mạnh là 139,509,714,218đ, năm 2018 tăng nhẹ là 102,939,429,696đ, năm 2019 tiếp tục giảm nhẹ 128,391,100,600đ
- Giá vốn hàng bán: Năm 2016 là 34,947,220,972đồng, tăng so với năm 2015 và tăng mạnh vào năm 2017 là 109,520,003,928đ Giá vốn hàng bán tăng là do doanh thu tăng năm 2017,2016 lớn hơn mức tăng doanh thu năm 2015 Điều này cho thấy công
ty chưa có sự quản lý tốt trong việc đàm phán giá cả với các doanh nghiệp Mặt khác cũng do sản lượng hàng hóa của doanh nghiệp tăng nhanh lên gía vốn cũng tăng Nhưng đến năm 2018,2019 thì giá vốn hàng bán cũng có xu hướng giảm đi, đây là một dấu hiệu tốt của doanh nghiệp trong việc quản lý giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chỉ có duy nhất năm 2016 là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có dấu hiệu giảm mạnh so với các năm trước và sau đó Các năm còn lại tuy có sự tăng giảm nhưng năm 2019 doanh nghiệp đã lấy đc phong độ tăng lợi nhuận lên 2,950,942,623đ
- Lợi nhuận khác trong các năm qua luôn luôn bị âm do chi phí khác luôn lớn hơn thu nhập khác, nhưng năm 2019 con số này đã được cải thiện đáng kể hơn so với những năm trước là (2,893,100)đ
- Tổng lợi nhuận sau thuế giảm mạnh vào năm 2016 là 362,075,457đ Lợi nhuận sau thuế giảm là do tình hình kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn Việc lợi nhuận sau thuế giảm đi một phần cũng do công tác quản lý chi phí chưa được chú trọng khi chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh còn tăng cao Tuy nhiên, sang năm 2017, công ty đã chú trọng vào việc quản lý, tối thiểu hóa một số loại chi phí và
có những biện pháp kinh doanh hiệu quả hơn nên đã nâng cao được doanh thu và lợi nhuận qua từng năm: 2017 là 2,167,939,338đ, năm 2018 là 1,455,392,255đ, năm 2019 là2,358,439,618đ
Trang 31PHẦN 3: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP
3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
3.1.1 Thu thập số liệu
❖ Tổng hợp bảng cân đối kế toán 5 năm
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán từ năm 2015-2019 Đơn vị tính: VNĐ
Trang 32- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 212 -
588,213,631
- 1,038,356,645
- 1,926,108,606
- 2,813,860,567
- 3,701,612,528
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài chính Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân)
Trang 334 Thuế và các khoản phải nộp
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 8,000,000,000 8,000,000,000 8,000,000,000 8,000,000,000 8,000,000,000
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 418 1,332,151,189 1,957,874,424 4,035,657,782 5,491,050,037 7,849,489,655
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 32,642,546,463 42,746,085,432 96,632,570,433 74,669,158,710 53,524,954,360
( Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài chính Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân
Trang 34❖ Tổng hợp Báo cáo KQHDKD 5 năm
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2019 Đơn vị tính:VNĐ
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 7,058,074,130 21,894,180,925 26,374,500,423 23,256,236,533 20,587,108,843
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 1,230,283,663 455,795,753 2,839,379,642 1,948,695,788 2,950,942,623
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 60 936,373,159 362,075,457 2,167,939,338 1,455,392,255 2,358,439,618
( Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài chính Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương Mại Phương Vân)
Trang 353.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Biểu đồ 3.1: Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Thương
Mại Phương Vân năm 2015-2019
- Nhìn đồ thị ta thấy trong 5 năm qua nguồn vốn của doanh nghiệp luôn tăng Trong những năm 2015: 32.6tỷ, 2016 : 42.7 tỷ quy mô vốn tăng chậm nhưng đến năm
2017 tăng vọt lên 96.6 tỷ đồng Qui mô vốn của công ty năm 2018 đã giảm đi so với năm 2017 với tốc độ khá nhanh 96.6 tỷ- 74.6 tỷ (22.73%) đến năm 2019 lại tiếp tục giảm mạnh 53.5 tỷ dồng, cho thấy công ty đã thực hiện huy động cắt giảm vốn nhằm thu hẹp hoạt động kinh doanh, tối thiểu hóa chi phí Đây là một động thái đúng đắn, an
toàn của công ty trước tình hình làm ăn thua lỗ nhiều năm gần đây
- Nguồn vốn được sử dụng trong 5 năm qua đều tập trung sử dụng nguồn vốn chiếm dụng, tỷ trọng của NPT/ VN luôm chiếm tỷ trọng lớn hơn so với VCSH Doanh nghiệp đang tập trung vào sử dụng nợ ngắn hạn, sử dụng 100% vốn chủ sở hữu
Chứng tỏ công ty khả năng tự lập về tài chính của công ty khá thấp, có ít vốn tự có, mức độ tự tài trợ của công ty với vốn kinh doanh của mình là chưa tốt, với mức độ tự tài trợ như vậy thì trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay công ty sẽ gặp nhiều khó khăn
Trang 363.1.3.Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong BCĐK
❖ Kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2015-2016
Bảng 3.3: Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của DN năm 2015-2016
- 9.53 III Các khoản phải thu ngắn hạn 11,848,318,600 37.80 9,910,303,941 26.08 -1,938,014,659 -
16.36
- 11.71
Trang 37Phân tích:
- Quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2015: 32,642,546,463 VND , tổng tài sản 2016: 42,746,085,432 VND Xu hướng 2016 oanh nghiệp tăng đáng kể so với năm trước (10,103,538,969 VND) hay 30.95%
Trong đó: kết cấu tỉ trọng TSNH/ TS của doanh nghiệp trong năm 2015.2016 đều lớn hơn tỷ trọng TSDH/ TS
+ TSNH 2015 /TS : 96.03% , TSNH 2016 /TS : 88.88% Xu hướng TSNH /TS của doanh nghiệp giảm 7.15%
+ TSDH 2015 /TS : 3.97% , TSDH 2015/TS : 11.12% Xu hướng TSDH/ TS của doanh nghiệp tăng 7.15%
Doanh nghiệp cả 2 năm đều quan tâm đầu tư TSNH hơn tuy nhiên xu hướng TSNH của doanh nghiệp giảm còn TSDH tăng
+ Trong TSNH: nhìn chung các chỉ tiêu trong TSNH đều có xu hướng giảm trong đó nổi bật nhất là tỷ trọng HTK/ TSNH của doanh nghiệp có xu hướng tăng từ 13,166,824,719 VND lên 22,011,331,972 VND hay 15.93% Chức năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sản xuất đồ gỗ nội thất , có thể dự trữ hàng tồn kho
là vật tư phục vụ cho việc sản xuất, mang đi tạo thành phẩm
- Quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp 2015: 32,642,546,463 VND , tổng nguồn vốn
2016 : 42,746,085,432 VND Xu hướng của doang nghiệp năm 2016 tăng so với năm 2015: 10,103,538,969 vnđ hay 30.95%
Trong đó : kết cấu tỷ trọng NPT/ NV của doanh nghiệp năm 2015,2016 có phần lớn hơn tỷ trọng VCSH /NV
+ NPT 2015/ NV :71.41% , NPT 2016/ NV: 76.70% Xu hướng NPT/NV của doanh nghiệp tăng không đáng kể 5.29%
+ VCSH 2015/ NV :28.59% , VCSH 2016/ NV: 23.3% Xu hướng VCSH/NV của doanh nghiệp giảm không đáng kể 5.29%
Doanh nghiệp cả 2 năm qua đều tập trung sử dụng nguồn vốn chiếm dụng, tỷ trọng NPT/NV chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn, có xu hướng tăng lên Doanh nghiệp đang tập trung vào sử dụng nợ ngắn hạn, sử dụng 100% vốn chủ sở hữu
Trang 38❖ Kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2016-2017
Bảng 3.4:Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của DN năm 2016-2017
V Tài sản ngắn hạn khác 2,041,222,959 5.37 101,205,481 0.11 -1,940,017,478 -
95.04
- 5.26
5.49
- 6.47
I Tài sản cố định 4,522,283,900 95.15 4,197,131,939 93.44 -325,151,961 -
7.19
- 1.71
IV Tài sản dài hạn khác 230,462,234 4.85 294,503,117 6.56 64,040,883 27.79 1.71
Trang 39Phân tích:
- Quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2017: 96,632,570,433 VND , tổng tài sản 2016: 42,746,085,432 VND Xu hướng 2017 doanh nghiệp tăng đáng kể so với năm trước (53,886,485,001 VND) hay 26.06%
Trong đó: kết cấu tỉ trọng TSNH/ TS của doanh nghiệp trong năm 2017, 2016 đều lớn hơn tỷ trọng TSDH/ TS
+ TSNH 2017 /TS : 95.35% , TSNH 2016 /TS : 88.88% Xu hướng TSNH /TS của doanh nghiệp tăng 6.47%
+ TSDH 2017 /TS : 4.65% , TSDH 2016 /TS : 11.12% Xu hướng TSDH/ TS của doanh nghiệp giảm 6.47%
Doanh nghiệp cả 2 năm đều quan tâm đầu tư TSNH hơn nũa xu hướng TSNH của doanh nghiệp tăng còn TSDH giảm
+ Trong TSNH: nhìn chung các chỉ tiêu trong TSNH đều có xu hướng tăng trong đó nổi bật nhất là tỷ trọng Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp có xu hướng tăng mạnh từ 9,910,303,941 VND lên 55,304,714,854 VND hay 33.94% Điều này cho thấy doanh nghiệp đang bị khách hàng chiến dụng vốn
- Quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp 2017: 96,632,570,433 VND , tổng nguồn vốn
2016 : 42,746,085,432 VND Xu hướng của doang nghiệp năm 2017 tăng so với năm 2016 :53,886,485,001 vnđ hay 26.06%
Trong đó : kết cấu tỷ trọng NPT/ NV của doanh nghiệp năm 2016,2017 có phần lớn hơn tỷ trọng VCSH/NV
+ NPT 2017/ NV :87.54% , NPT 2016/ NV: 76.70% Xu hướng NPT/NV của doanh nghiệp tăng 10.84%
+ VCSH 2017/ NV :12.46% , VCSH 2016/ NV: 23.3% Xu hướng VCSH/NV của doanh nghiệp giảm 10.84%
Doanh nghiệp cả 2 năm qua đều tập trung sử dụng nguồn vốn chiếm dụng, tỷ trọng NPT/NV chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn, có xu hướng tăng lên
Doanh nghiệp đang tập trung vào sử dụng nợ ngắn hạn, sử dụng 100% vốn chủ sở hữu