Phân tích tài chính đối với công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội có vai trò quan trọng giúp cho công ty đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu kém trong công tác quản lý tài chính
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu……… ii
Danh mục đồ thị……….iv
Phần 1: Mở đầu……… 1
1.1 Mục đích, lý do……….1
1.2 Phạm vi thực tập………3
1.3 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo………3
Phần 2: Giới thiệu Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội………4
2.1 Giới thiệu khái quát Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội………4
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất- kinh doanh……… 8
2.3 Khái quát hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội 11
Phần 3: Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội.22 3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội……….22
3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội……….60
Phần 4: Xu hướng triển vọng phát triển của công ty đến năm 2020 và khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội… 63
4.1 Xu hướng,triển vọng phát triển của công ty đến năm 2025………63
4.2 Đề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội………64
Phần 5: Kết luận………68
Danh mục tài liệu tham khảo Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội……… 70 Nhận xét của đơn vị thực tập tốt nghiệp
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng thống kê trang thiết bị của công ty……… 11
Bảng 2.2 Bảng thống kê nguyên vật liệu của công ty……… 13
Bảng 2.3 Bảng thống kê nhiên liệu của công ty……… 14
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo trình độ và bằng cấp… 14
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo phòng ban……… 15
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo độ tuổi………15
Bảng 2.7 Bảng cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo giới tính……… 16
Bảng 2.8 Bảng cơ cấu tài sản………17
Bảng 2.9 Bảng cơ cấu nguồn vốn……….17
Bảng 2.10 Bảng khái quát kết quả kinh doanh của công ty……….18
Bảng 2.11 Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận……… 19
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội…22 Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội……….25
Bảng 3.3 Bảng số liệu nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội……….26
Bảng 3.4 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn của công ty……….27
Bảng 3.5 Bảng số liệu tài sản của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội… 31
Bảng 3.6 Bảng tỷ trọng các chỉ tiêu cấu thành tài sản (theo chiều dọc)………… 33
Bảng 3.7 Bảng biến động kết cấu tài sản của công ty……… 38
Trang 3Bảng 3.8 Bảng số liệu nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà
Nội……….42
Bảng 3.9 Bảng tỷ trọng các chỉ tiêu cấu thành nguồn vốn (theo chiều dọc)………43
Bảng 3.10 Bảng biến động kết cấu nguồn vốn của công ty……… 45
Bảng 3.11 Bảng khuynh hướng kết quả kinh doanh của công ty……….49
Bảng 3.12 Bảng các chỉ tiêu về khả năng thanh toán……… 52
Bảng 3.13 Bảng các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính……… 54
Bảng 3.14 Bảng các chỉ tiêu về năng lực hoạt động……….56
Bảng 3.15 Bảng các chỉ tiêu về khả năng sinh lời………58
Trang 4DANH MỤC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận……… 19
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ nguồn vốn của công ty……….28
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty………34
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty……….43
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ biến động một số chỉ tiêu tài chính của công ty……… 59
Trang 5MỞ ĐẦU1.1 Mục đích, lý do và ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo
1.1.1 Mục đích viết báo cáo
- Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị Qua đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức của nghề học
- Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay Sinh viên có điều kiện tiếp xúc với môi trường năng động, tác phong công nghiệp, và ý thức tổ chức kỹ luật…
- Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị thực tập Sinh viên thực tập tham gia vào các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và trình bày kết quả bằng báo cáo thực tập
1.1.2 Lý do chọn nghiệp vụ và đơn vị thực tập
Trong nền kinh tế các thị trường các đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các doanh nghiệp thương mại, sản xuất trong nước đang ngày càng khẳng định vị trí của mình, đóng một vai trò ngày càng to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính Điều đó được thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính Vì thế phân tích tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng Phân tích tài chính mang lại nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với bản thân người lãnh đạo doanh nghiệp mà còn là tài liệu cần thiết của các chủ đầu tư, các tổ chức tín dụng…của bất kì ai quan tâm đến tài chính doanh nghiệp
Trang 6Phân tích tài chính là công việc cần thiết để có thể cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng với nhiều mục đích khác nhau Phân tích tài chính là cơ sở để doanh nghiệp xem xét sự vững mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như xác định đầy đủ và chính xác nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó những nhà lãnh đạo có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời
để doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả Nhận thức đc tầm quan trọng trên nên em đã lựa chọn đề tài “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp
Hà Nội” Phân tích tài chính đối với công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội có vai trò quan trọng giúp cho công ty đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu kém trong công tác quản lý tài chính trong năm trước, đồng thời giúp công ty có những bước định hướng đúng đắn trong giai đoạn sắp tới
1.1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo
- Có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của công ty cũng như các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm tới Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
- Phản ánh tổng quan về tình hình tài chính , tài sản, nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
- Cung cấp những thông tin tài chính chủ yếu để nhằm đánh giá tình hình , kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp Hỗ trợ cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Có tầm quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, bên cạnh đó nhằm đề ra các quyết định về quản lý , điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
Trang 7- Là những căn cứ vô cùng quan trọng để đánh giá đúng cũng như xây dựng các kế hoạch kinh tế - kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty
Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội trong giai đoạn 2015-2019 thông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
-Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
-Thời gian nghiên cứu: 2015-2019
1.3 Kết cấu báo cáo
- Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
- Phân tích tài chính và thực trạng tài chính của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
- Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội và khuyến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty
- Kết luận
Trang 8PHẦN 2 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN VÀ
XÂY LẮP HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần tƣ vấn và xây lắp Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN VÀ XÂY LẮP HÀ NỘI
- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: HANOI CONSULTANT AND INSTALLATION JOINT STOCK COMPAN
- Tên viết tắt: HANCIN., JSC
- Giám đốc công ty:
+ Website: Hancin.com.vn Email: Congty@hancin.com.vn
+ Văn phòng Hà Nội: A303 BT1B khu đô thị Mễ Trì Thượng, P.Mễ Trì Thượng, P Mễ Trì, Q Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
+ Điện thoại: 024.3788.0058 Fax: 024 3788.0058
+ Văn phòng tại TP HCM: số 45/4/12 Nguyễn Phúc Chu - Phường 15 – Quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9- Hình thức Công ty: Công ty cổ phần
- Ngày hoạt động: 10/10/2007
- Giấp phép kinh doanh: 0102386948
Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực Trong đó, mũi nhọn là hoạt động xây dựng với sự kết hợp toàn diện giữa hai công tác chủ yếu là tư vấn đầu tư xây dựng và thi công xây lắp công trình xây dựng; có ưu điểm nổi bật là: công tác
tư vấn có đội ngũ nhân sự tốt, chuyên môn nghiệp vụ giỏi sẽ hỗ trợ cho các công trình thi công xây lắp phần quản lý chất lượng và hoàn thiện các thủ tục trong hoạt động xây dựng; công trình thi công xây lắp sẽ giúp các kỹ sư và kiến trúc sư kinh nghiệm thực tế từ các công trình để sản phẩm tư vấn tốt hơn Ngoài ra, việc kết hợp loại hình tư vấn và xây lắp
sẽ tận dụng được nguồn nhân lực, thiết bị làm cho chi phí của Công ty thấp, giá thành công trình cạnh tranh tốt với các công ty chỉ có một ngành nghề là tư vấn hoặc xây lắp
Cơ cấu tổ chức biên chế được phân chia cơ bản như sau:
- Bộ phận quản lý gồm các phòng ban: Kỹ thuật, kế hoạch, hành chính, nhân sự, tài chính
- Bộ phận Tư vấn: Chia thành các trung tâm thiết kế, trung tâm giám sát
- Bộ phận thi công: Chia thành các xí nghiệp xây dựng, bên dưới các xí nghiệp là các đội xây dựng
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Thiết kế công trình đường bộ; thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
Trang 10- Thiết kế quy hoạch, thiết kế tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế hệ thống điều hoà không khí đối với công trình xây dựng;
- Thiết kế công trình thuỷ lợi;
- Thiết kế cơ - điện, xử lý chất thải, cấp thoát nước, thông gió;
- Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện loại công trình đường bộ;
- Giám sát, thi công xây dựng và hoàn thiện loại công trình dân dụng và công nghiệp;
- Giám sát, thi công xây dựng lắp đặt thiết bị công trình, công nghệ cơ điện;
- Khảo sát địa chất công trình;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cảng, thuỷ lợi, nông nghiệp, cấp và thoát nước, san nền, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm điện đến 220KV, công trình thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, nội ngoại thất, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ mời thầu, thẩm tra, lập báo cáo đầu tư, lập dự
án đầu tư xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập dự toán và tổng dự toán các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cấp và thoát nước, hạ tầng kỹ thuật, bưu chính viễn thông và lắp đặt thiết bị;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản;
- Mua bán, sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị, phụ tùng ô tô, xe máy;
- Khoan, khai thác và xử lý nước ngầm, nước mặt phục vụ sinh hoạt và công nghiệp;
- Thí nghiệm vật tư, vật liệu và cấu kiện xây dựng;
Trang 11- Kiểm định chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính, đo đạc các công trình ngầm, thuỷ điện, thuỷ lợi các cấp (hạng);
- Sản xuất và mua bán trang thiết bị nội, ngoại thất, vật liệu trang trí, vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh, điện, điện lạnh, thiết bị bảo vệ, hàng thủ công mỹ nghệ, thiết bị văn phòng phẩm;
- Kinh doanh vận tải;
Ngoài ra, Công ty còn hoạt động kinh doanh, dịch vụ trên các lĩnh vực in ấn, quảng cáo,
lữ hành, điện, điện tử, máy móc, thiết bị và các loaị đồ dung gia dụng khác…
2.1.3 Lịch sử phát triển của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
Công ty Cổ phần tư vấn và xây lắp Hà Nội được thành lập ngày 10 tháng 10 năm 2007 Phát triển song hành cùng sự lớn mạnh của đất nước qua 13 năm đổi mới, Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội đã có nhiều đóng góp vào việc tạo dựng diện mạo mới cho đô thị trên cả nước Những dự án do Công ty thiết kế đến nay đã được nhiều giải thưởng như giải thưởng kiến trúc quốc gia, Giải thưởng của Bộ Xây dựng, Giải thưởng của Hội KTS; đó đều là những dự án tiên phong trong các thể loại công trình thu hút sự quan tâm của đông đảo người dân nhằm mang lại những giá trị cuộc sống ngày càng tốt đẹp Đảm bảo cung cấp cho khách hàng những giải pháp kỹ thuật tổng thể có chất lượng cao để giải quyết những vấn đề nảy sinh của khách hàng một cách nhanh chóng và kinh tế nhất
Để làm được điều đó, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sâu sát của Đảng ủy, HĐQT, Ban Lãnh đạo Tổng Công ty cũng như sự quyết liệt và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả của HĐQT, Ban Giám đốc công ty đã chủ động và tích cực hơn trong các quyết định kinh doanh, thực hành tiết kiệm, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả
Trang 12trong hoạt động của doanh nghiệp theo đúng chiến lược SXKD đề ra và đã đạt được những kết quả quan trọng trong SXKD
Qua nhiều năm hoạt động, với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư có trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ vững vàng, đội ngũ công nhân lành nghề, nhiều kinh nghiệm, trách nhiệm cao, Công ty
Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội đã tham gia thực hiện công tác tư vấn đầu tư và thi công xây lắp nhiều công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, bưu chính viễn thông, hạ tầng kỹ thuật…, trong đó một số công trình có quy mô lớn, phức tạp, được các chủ đầu tư tín nhiệm và đánh giá cao
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Công ty luôn quan tâm bồi dưỡng, cập nhật các tiến bộ khoa học để vận dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và không ngừng cải tiến phương pháp làm việc để nâng cao thương hiệu và hiệu quả Những giá trị cốt lõi mà Công ty đã xây dựng thành tiêu chí là: "Chuyên nghiệp, chất lượng hàng đầu, tiến độ nhanh, trách nhiệm đến cùng, giá cạnh tranh hợp lý"
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây lắp Hà Nội
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Trang 13HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
( Nguồn: Phòng nhân sự công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty Hội nghị quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Chủ tịch hội đồng
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Kĩ Thuật
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Tài Chính
Chi
nhánh tại
TP.HCM
Trung tâm thiết kế
số 1
Trung tâm thiết kế
số 2
Trung tâm khảo sát
và thiết kế
hạ tầng
Trung tâm giám sát
Xí nghiệp xây dựng
số 1
Xí nghiệp xây dựng số
2 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 14quản trị có những quyền hạn và nghĩa vụ sau: Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị; Tổ chức và thông qua quyết định của Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc: Giám Đốc công ty là người đại diện theo Pháp luật của Công ty Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giám đốc công ty có quyền và nghĩa vụ sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có Quyết định của Hội đồng quản trị Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công
ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị ( Phó giám đốc, Kế toán trưởng) Quyết định tuyển dụng lao động và lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty
- Phòng kinh doanh: Là bộ phận tổ chức kinh doanh, có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng
và thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, tiến hành quản lý chung cung ứng vật tư
Từ đó đưa ra soạn thảo và thủ tục chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng kinh tế và theo dõi tình hình thực hiện của các hợp đồng đó
-Phòng kỹ thuật: Kiểm tra, giám sát chất lượng công trình theo từng giai đoạn hoàn thành
và toàn bộ công trình hoàn thành, đảm bảo công trình được xây lắp theo đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật và đúng tiến độ Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật mẫu gốc, viết quy trình công nghệ sản xuất chung, chịu trách nhiệm triển khai kỹ thuật sản xuất tới các đội xây dựng Phòng
kỹ thuật còn chịu trách nhiệm về định mức vật tư, làm việc với khách hàng và chịu trách nhiệm về mẫu mã, chất lượng công trình Kiểm tra chất lượng từ khi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đến khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, đề xuất các phương án nhằm nâng cao chất lượng công trình
Trang 15- Phòng Hành chính nhân sự: Tổ chức quản lý nhân sự; Đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho cán bộ công nhân viên; Chính sách , chế độ : tiền lương , tiền thưởng , thôi việc , mất sức, hưu trí ; Chăm lo đời sống cho CB.CNV; Công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, an toàn, vệ sinh lao động
- Phòng tài chính: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công
ty Phản ánh và kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản , quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của công ty Tham gia hoạch định công tác tài chính của công ty
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty Cổ phần Tƣ vấn và Xây lắp Hà Nội
2.4.1 Đối tượng lao động
a Trang thiết bị
Bảng 2.1: Bảng thống kê trang thiết bị của công ty
TT Tên thiết bị Số lượng Năm sản
xuất
Nước sản xuất
Công suất hoạt động
Tình trạng
1 Máy trộn bêtông 350l 04 2002 T Quốc 350lít Tốt
2 Máy trộn bêtông 250l 02 2002 T Quốc 250lít Tốt
3 Máy trộn vữa 180lít 02 2003 T Quốc 180lít Tốt
4 Máy vận thăng tải trọng
H= 20m,
500 kg Tốt
5 Máy hàn điện 3 pha 04 2002 Việt Nam 24 Kw Tốt
Trang 1610 Máy cắt sắt MK32 01 2003 Nhật Tốt
11 Ôtô vận chuyển HUYNDAI 04 1996 H.Quốc 15 tấn Tốt
14 Bơm nước chạy điện 3 pha 01 2000 T.Quốc 300m3/h Tốt
30 Máy rải thảm bêtông
Trang 17b Nguyên vật liệu
Bảng 2.2: Bảng thống kê nguyên vật liệu của công ty
TT Tên nguyên vật
1 Thép xây dựng kg 8,237,982 Thép Hòa Phát, thép An Kiệt,…
2 Sắt xây dựng kg 10,326,753 Vật liệu xây dựng Sơn Ngọc Lan
7 Gạch xây viên 258,743,698 Vật liệu xây dựng Sơn Ngọc Lan
8 Gạch ốp lát m2 82,369 Vật liệu xây dựng Sơn Ngọc Lan
9 Đinh các loại cái 543,825 Vật liệu xây dựng Sơn Ngọc Lan
10 Ngói viên 736,448 Vật liệu xây dựng Sơn Ngọc Lan
13 Cửa nhôm m2 12,738 Cty CP TM DV và Kỹ thuật Win
Cty cung cấp cát đá xây dựng
Phương Vy
15 Giấy nhám tờ 975 Vật liệu xây dựng Sơn Ngọc Lan
( Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Trang 18c Năng lượng
Bảng 2.3: Thống kê các nhiên liệu của công ty
TT Tên năng lượng Đơn vị Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%) Cao đẳng và
Trang 19Bảng 2.5 : Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo phòng ban
(Đơn vị: người)
Phòng ban
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%) Phòng
( Nguồn: Phòng nhân sự công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo độ tuổi
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Trang 20Bảng 2.7: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo giới tính
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Số lượng
Tỉ lệ(%)
Trang 21(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Trang 222.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2.10: Khái quát kết quả kinh doanh của công ty
9 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 183,024 224,098 123,995 (398,433) 129,590
11 Chi phí khác 47,704 457,797 95,100 16,365 22,379
12 Lợi nhuận khác (47,704) (94,161) (92,373) (16,365) (22,379)
Trang 2314 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 135,322 129,937 31,622 (414,798) 107,211
15 Chi phí thuế
16 Lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
nghiệp
108,258 103,950 6,278 (414,798) 81,249
( Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Bảng 2.11 : Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận
(Đơn vị: 1000đ)
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Doanh thu 19,815,811 16,057,446 31,171,568 15,977,483 23,933,837 Chi phí 19,680,489 15,927,509 31,139,946 16,392,281 23,826,626 Lợi nhuận
trước thuế 135,322 129,937 31,622 (414,798) 107,211
(Nguồn: Tính toán từ bảng 2.10)
Trang 24Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận
( Nguồn: Số liệu từ bảng 2.11)
Qua bảng và biểu đồ, ta thấy doanh thu biến động trong 5 năm 2015-2019
Doanh thu năm 2016 giảm so với 2015 Năm 2015 là 19,815,811 nghìn đồng, năm 2016 giảm còn 16,057,446 nghìn đồng Doanh thu năm 2019 tăng so với 2018 Năm 2018 là 15,977,483 nghìn đồng, năm 2019 tăng 23,933,837 nghìn đồng Doanh thu năm 2017 cao nhất trong 5 năm là 31,171 nghìn đồng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cao chiếm phần lớn trong tổng doanh thu
Chi phí trong 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019 cũng giống như doang thu Năm 2016 giảm so với 2015 Năm 2015 là 19,680,489 nghìn đồng, năm 2016 giảm còn 15,927,509 nghìn đồng Chi phí năm 2019 tăng so với năm 2018 Năm 2018 là 16,392,281 nghìn
Trang 25đồng, năm 2019 tăng 23,826,626 nghìn đồng Năm 2017 chi phí cao nhất là 31,139,946 nghìn đồng
Lợi nhuận có xu hướng giảm từ năm 2015 đến năm 2019 và giảm mạnh ở năm 2018 xuống còn âm 414,798 nghìn đồng Nguyên nhân này là do chi phí của năm 2018 lớn hơn doanh thu mà năm này đạt được Điều này chứng tỏ năm 2018 hoạt động kinh doanh của công ty kém đi, công ty đầu tư quá nhiều vào các chi phí như chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, công tác quản lý giá vốn hàng bán là chưa tốt và cần phải điều chỉnh cho phù hợp
Trang 26PHẦN 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY LẮP HÀ NỘI 3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
3.1.1 Số liệu báo cáo qua 5 năm ( 2015-2019)
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
tương đương tiền 29,271,118 10,255,656 430,008 2,493,585 186,224
III Các khoản phải
Trang 27V Tài sản ngắn hạn
1 Thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ 388,048 17,051 17,051 0
Trang 283 Người mua trả tiền
7 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 408,031 (144,202)
(299,665) (714,463)
(657,660)
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
56,484,171 59,551,269 42,940,069 35,520,772 39,375,839
( Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Trang 29Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Tư vấn và
9 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 183,024 224,098 123,995 (398,433) 129,590
16 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp 108,258 103,950 6,278 (414,798) 81,249
( Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Trang 303.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 3.3: Bảng số liệu nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
7 Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối 408,031 (144,202) (299,665) (714,463)
(657,660)
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
56,484,171 59,551,269 42,940,069 35,520,772
39,375,839
( Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội)
Trang 31Bảng 3.4 Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn
(Đơn vị: 1000đ)
Chênh lệch 2016 so với 2015 2017 so với 2016 2018 so với 2017 2019 so với 2018
đối Tuyệt đối
Tương đối Tuyệt đối
Tương đối
NGUỒN VỐN
A- NỢ PHẢI TRẢ 3,619,331 10.03% (16,455,737) -41.45% (7,004,499) -30.11% 3,798,264 23.40%
I, Nợ ngắn hạn 2,742,281 7.61% (16,220,537) -41.45% (6,298,899) -27.95% 3,798,264 23.40%
1, Vay ngắn hạn 1,386,057 1260.05% (1,096,057) -73.26% (400,000) -100% 0 0%
2, Phải trả cho người bán 3,481,238 61.47% 1,316,655 14.40% (3,649,006) -34.88% 6,571,547 96.46%
3, Người mua trả tiền trước (1,926,010) -6.45% (16,576,857) -59.38% (3,500,882) -30.88% (6,270,504) -80.01%
4, Thuế và các khoản phải nộp
Trang 33Biểu đồ 3.1: Biểu đồ nguồn vốn của công ty
( Nguồn: Số liệu trong bảng 3.3)
Thông qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy nguồn vốn của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội biến động qua các năm Năm 2016 so với 2015 thì tổng nguồn vốn tăng 3,067,098 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 5.43% Sang đến năm 2017 và 2018 thì tổng nguồn vốn lại giảm môt cách đáng kể Cụ thể năm 2017 so với 2016 giảm 16,611,200 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 27.89% Năm 2018 so với năm 2017 giảm 7,419,297 nghìn đồng với
tỷ lệ giảm 17.28% Sang đến năm 2019 so với 2018 tổng nguồn vốn tăng nhẹ 3,855,067 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 10.85% Nguyên nhân tổng nguồn vốn năm 2016 tăng so với
2017 và năm 2019 tăng so với 2018 là do trong năm công ty đã tăng cường huy động vốn
39,695,471
23,239,734
16,235,235
20,033,499 20,408,031 19,855,798 19,700,335 19,285,537 19,342,340
Trang 34và thực tế khả năng huy động vốn của công ty cũng tăng, nguyên nhân trực tiếp của sự biến động này là do nợ phải trả tăng đã làm cho tổng nguồn vốn tăng Năm 2017 so với
2016 và năm 2018 so với 2017 giảm nguyên nhân trực tiếp làm cho tổng nguồn vốn giảm
là do nợ phải trả giảm
Nợ phải trả: Năm 2016 so với 2015 tăng 3,619,331 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 10.03% Năm 2017 so với 2016 giảm 16,455,737 nghìn đồng với tỉ lệ giảm 41.45% Năm 2018 so với 2017 giảm 7,004,499 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 30.14% Đến năm 2019 so với 2018 tăng 3,798,264 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 23.40%
Trong nợ phải trả thì nợ ngắn hạn năm 2016 tăng so với 2015 là 2,742,281 nghìn đồng với
tỷ lệ tăng 7.61% Năm 2017 so với 2016 lại giảm nhiều 16,220,537 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 41.85% Năm 2018 giảm so với 2017 là 6,298,899 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 27,95% Năm 2019 so với 2018 tăng nhẹ 3,798,264 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 23.40%
Nợ dài hạn năm 2016 tăng so với 2015 877,050 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 1376.76% Năm
2017 so với 2016 giảm 235,200 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 25% Năm 2018 so với 2017 giảm 705,600 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 100% Nguyên nhân chủ yếu làm cho nợ ngắn hạn tăng( giảm) là do tăng( giảm ) vay ngắn hạn Còn nguyên nhân chủ yếu làm cho nợ dài hạn tăng ( giảm ) là do vay và nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu: Nhìn chung vốn chủ sở hữu các năm đều giảm Năm 2016 so với 2015 giảm 552,233 nghìn đồng với tỉ lệ giảm 2.71% Năm 2017 so với 2016 giảm 155,463 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 0.78% Năm 2018 so với 2017 giảm 414,798 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 2.11% Sang đến năm 2019 so với 2018 thì vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 56,803 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0.29% Nguyên nhân chủ yếu kiến cho vốn chủ hữu giảm là do lợi nhuận sau thuế
Trang 353.1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
3.1.3.1 Phân tích kết cấu tài sản
Bảng 3.5: Bảng số liệu tài sản của công ty Cổ phần Tư vấn và Xây lắp Hà Nội
tương đương tiền 29,271,118 10,255,656 430,008 2,493,585 186,224
III Các khoản phải
Trang 361 Thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ 388,048 17,051 17,051 0
Trang 37Bảng 3.6: Bảng tỷ trọng các chỉ tiêu cấu thành tài sản( theo chiều dọc)