Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập Ngành đường sắt Việt Nam nói chung và khối kết cấu hạ tầng đường sắt nói riêng là ngành vừa mang tính kinh doanh dịch vụ vừa mang tính x
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ÀNH vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Mục đích viết báo cáo 1
1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo 2
1.3.1.Phạm vi về đối tượng 2
1.3.2 Phạm vi về không gian 2
1.3.3 Phạm vi về thời gian 2
1.4 Kết cấu của bài báo cáo gồm các phần 2
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 3
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại 3
2.1.2 Địa chỉ: 3
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 5
2.1.5 Nhiệm vụ của Công ty bao gồm: 5
2.1.6 Lịch sử phát triển Công ty Thông tin tín hiệu Đường Sắt quá các thời kỳ 7
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thông tin tín hiệu Đường Sắt Hà Nội 9
2.2.1 Bộ máy quản lý của công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau: 9
2.2.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 10
2.3 Công nghệ sản xuất-kinh doanh 14
2.3.1 Quy trình cung cấp dịch vụ 14
2.3.2 Tổ chức sản xuất 15
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất-kinh doanh của đơn vị thực tập 21
2.4.1 Đối tượng lao động 21
2.4.2 Lao động 23
2.4.3 Vốn 24
PHẦN 329THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TTTH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 29
3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 29
3.1.1 Thu thập số liệu báo cáo tài chính qua các năm 29
3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 32
Trang 23.1.4 Phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính 44
3.1.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 49
3.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 50
3.1.5.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động 52
3.1.5.4 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 53
3.2 Đánh giá hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 55
3.2.1 Mặt tích cực 55
3.2.2 Mặt hạn chế bất cập 55
3.2.3 Nguyên nhân 56
PHẦN 4: XU HƯỚNG TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 57
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2025 57
4.1.1 Bối cảnh chung 57
4.1.2 Dự báo chung 58
4.1.3 Đánh giá năng lực doanh nghiệp 59
4.1.4 Mục tiêu và định hướng doanh nghiệp 59
4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thực tập tại đơn vị 60
PHỤ LỤC 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 3Bảng 2.1 Danh sách các nguyên vật liệu chủ yếu trong năm 2019 21
Bảng 2.2 Danh sách nhiên liệu Công ty cần dùng trong năm 2019 22
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động trong Công ty cổ phần TTTH Đường sắt HN 23
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt
Trang 4Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 9
Sơ đồ 2.2 Quy trình cung cấp dịch vụ 14
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm công ích 16
Sơ đồ 2.4 Quy trình công nghệ thi công theo phương thức chỉ định thầu 17
Sơ đồ 2.5 Quy trình công nghệ thi công phương thức đấu thầu 18
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 24
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 25
Biểu đồ 3.1 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn Công ty cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 37
Biểu đồ 3.2 Phân tích 1 số chỉ tiêu quan trọng trong BCKQKD của Công ty cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 45
Trang 5TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
MTV: Một thành viên
BGTVT: Bộ Giao thông vận tải
BLĐTBXH: Bộ Lao động thương binh xã hội
CNTT: Công nghệ thông tin
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TTTH: Thông tin tín hiệu
VTĐS: Vận tải đường sắt
ATCT: An toàn chạy tàu
ĐSQG: Đường sắt quốc gia
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
BKS: Ban kiểm soát
KSV: Kiểm soát viên
SPCI: Sản phẩm công ích
HĐLĐ: Hợp đồng lao động
Trang 6PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích viết báo cáo
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá khái quát quy mô tài chính, thực trạng và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu Qua đó, các chủ thể quản lý có thể đề ra các quyết định phù hợp với mục tiêu quan tâm của mình Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính sẽ giúp cho các chủ thể quản lý có những nhìn nhận chung nhất về quy mô tài chính cũng như các chính sách tài chính và năng lực tài chính của doanh nghiệp qua đó có thể đưa ra các quyết định hiệu quả, kịp thời và phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp từ đó đưa ra những định hướng cho DN trong tương lại nhằm nâng cao năng lực tài chính và tăng năng lực cạnh cạnh của doanh nghiệp.Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng quy mô tài chính, cấu trúc tài chính cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp Qua đó, các nhà quản lý nắm được thực trạng về tài chính, an ninh tài chính của doanh nghiệp
1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập
Ngành đường sắt Việt Nam nói chung và khối kết cấu hạ tầng đường sắt nói riêng là ngành vừa mang tính kinh doanh dịch vụ vừa mang tính xã hội, thực hiện các nghĩa vụ công ích nhằm thỏa mãn nhu cầu giao lưu kinh tế,văn hoá cho mọi tầng lớp nhân dân.Trong đó, hoạt động của chuyên ngành thông tin tín hiệu đường sắt là sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì mạng viễn thông đường sắt, hệ thống tín hiệu, điều khiển, cung cấp điện các ga trạm cho điều hành và đảm bảo an toàn chạy tàu Đây là một lĩnh vực kinh doanh chuyên ngành không chỉ là kinh doanh có lợi nhuận mà còn là trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với xã hội Do đó, để đạt được cả hai mục tiêu này là sự nỗ lực không ngừng của từng cán bộ công nhân viên cũng như của tất cả các đơn vị trong ngành Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội là một công
ty được thành lập từ những năm 1979, trải qua quá trình biến động và phát triển mạnh mẽ, Công ty ngày càng tạo dựng được thương hiệu trên thị trường của
Trang 7mình công ty đã mở rộng, phát triển thêm nhiều ngành nghề kinh doanh khác như: tư vấn,thiết kế; trực tiếp thực hiện xây lắp, triển khai các công trình, dự án
về viễn thông, tín hiệu, điều khiển, cung cấp điện trong giao thông vận tải Bên cạnh hoạt động kinh doanh ngày càng ổn định hơn, các hoạt động tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng các phòng ban tại Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội ngày càng được hoàn thiện Trong đó, cách thức tổ chức và hoạt động của phòng Tài chính kế toán của công ty cũng được hoàn thiện theo thời gian Đặc biệt, phần Phân tích tài chính tại phòng Tài chính-Kế toán có chức năng theo dõi tài chính cho toàn Công ty, giúp nhà quản trị ra quyết định kinh doanh và xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn nên rất quan trọng Do đó, em đã lựa chọn nghiệp vụ “ Phân tích tài chính của doanh nghiệp”
1.3 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo
Báo cáo được thực hiện dựa trên số liệu từ năm 2015-2019
1.4 Kết cấu của bài báo cáo gồm các phần
Trang 8PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại
1 Tên gọi đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
2.Tên gọi tắt: THÔNG TIN TÍN HIỆU HÀ NỘI – Viết tắt là: TTHN
3 Tên giao dịch quốc tế: HANOI RAILWAYS SINGNAL AND TELECOM STOCK COMPANY
4 Giám đốc hiện tại: Giám đốc - KS Bùi Đình Sỹ
- Họ tên: Bùi Đình Sỹ
- Năm sinh: 1976
- Quê quán: Hà Nội
- Địa chỉ: Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội
- Tel: 0437470303/ ext 2806
- Email: sy.bd@hasitec.vn
2.1.2 Địa chỉ:
Trụ sở chính: Số 11A, phố Nguyễn Khuyến, phường Văn Miếu, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (04) 3747 0303/2864 Fax: (04) 3747 1758
E-mail: contact@hasitec.vn
Website: http://hasitec.com.vn
Biểu tượng (Logo):
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội ( Hasitec Jsc ) được chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Cổ phần theo quyết định số 64/QĐ-BGTVT và quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa số 3907/QĐ-BGTVT
Số quyết định chuyển đổi 1636/QĐ-ĐS ngày 16/12/2010 của chủ tịch HĐTV Đường sắt Việt Nam
Trang 9Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần và Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP;
Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22/7/2015 của Chính phủ, về quy định chính sách đối với NLĐ dôi dư khi sắp xếp lại Công ty TNHH MTV Nhà nước; Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH của BLĐTBXH, hướng dẫn thực hiện chính sách đối với NLĐ theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của BTC, v/v hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ CPH của các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển đổi thành Công ty Cổ phần;
Thông tư 10/2013/TT-BTC ngày 18/01/2013 của BTC, v/v hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con;
Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của BTC, v/v hướng dẫn
xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 21/10/2013 của Thủ tướng chính phủ, v/v phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tổng công ty ĐSVN giai đoạn 2012 - 2015;
Nghị quyết 15/NQ-CP ngày 06/3/2014 của Chính phủ, về một số giải pháp đẩy mạnh CPH thoái vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
Nghị quyết 40/NQ-CP ngày 01/6/2015, Phiên họp thường kỳ Chính phủ 5/2015;
Quyết định số 64/QĐ-BGTVT ngày 08/01/2015 của BGTVT, v/v phê duyệt danh sách doanh nghiệp thuộc Tổng công ty ĐSVN thực hiện CPH năm 2015; Quyết định số 99/QĐ-BGTVT ngày 09/01/2015 của BGTVT, v/v thành lập Ban chỉ đạo CPH Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu ĐS Hà Nội;
Trang 10Căn cứ Quyết định số 2341/QĐ-BGTVT ngày 30/06/2015 của BGTVT, về GTDN để CPH của Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu ĐS Hà Nội thuộc Tổng công ty ĐSVN;
Quyết định số 978/QĐ-ĐS ngày 17/7/2015 của HĐTV Tổng công ty ĐSVN, v/v chấp thuận phương án sử đất và tài sản của Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu ĐS Hà Nội để thực hiện CPH;
Căn cứ Quyết định số 2686/QĐ-BGTVT ngày 22/7/2015 của BGTVT,
về GTDN để CPH của Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu ĐS Hà Nội thuộc Tổng công ty ĐSVN;
Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-ĐS ngày 04/9/2015 của HĐTV Tổng công ty, về Chấp thuận phương án sử dụng đất và tài sản của Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu ĐS Hà Nội để thực hiện CPH;
Thời điểm xác định GTDN để thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Thông tin Tín hiệu đường sắt Hà Nội theo quyết định số 176/QĐ-ĐS ngày 11/02/2015 của HĐTV Tổng công ty, là ngày 31/12/2014
Tài khoản số: 15010000003978
Mở tại Ngân hàng Đầu tư phát triển – chi nhánh Bắc Hà Nội
Mã số doanh nghiệp: 0100769649, cấp lần đầu ngày 04/01/2011 tại phòng ĐKKD số 2, sở KHĐT Hà Nội
Người đại diện: Ông Bùi Đình Sỹ – Giám đốc công ty
2.1.5 Nhiệm vụ của Công ty bao gồm:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính theo Điều lệ Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội đã đăng ký và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch
- Đầu tư thành phố Hà Nội kèm theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, ngày 22/1/2016) Cụ thể:
Trang 111 Sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì KCHT ĐSQG về thông tin, tín hiệu, điện, viễn thông và điều khiển)
2 Tổ chức ứng phó sự cố thiên tai, cứu nạn và tai nạn giao thông đường sắt
3 Tư vấn lập dự án đầu tư, thẩm định báo cáo đầu tư, khảo sát thiết kế, thẩm định giá, giám sát các công trình chuyên ngành thông tin, tín hiệu, điều khiển, điện; Tư vấn giám sát các công trình xây dựng
4 Xây dựng, lắp đặt thiết bị KCHT giao thông đường sắt, đường bộ, dân dụng
và công nghiệp; hệ thống cung cấp điện, tiếp đất chống sét, đường dây và trạm biến áp, công trình điện hạ thế, điện chiếu sáng; công trình thông tin, viễn thông, tín hiệu điều khiển giao thông, điều khiển tự động, tin học…
5 Đầu tư, xây dựng và tổ chức kinh doanh, cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; các dịch vụ viễn thông công ích và công cộng, dịch vụ công nghệ thông tin, tín hiệu và truyền thông
6 Chế tạo, sửa chữa thiết bị, phụ tùng, sản xuất, xuất nhập khẩu, buôn bán vật
tư, thiết bị, phụ kiện và kết cấu thép, thiết bị cấu kiện điện tử chuyên ngành viễn thông, tín hiệu, điều khiển giao thông, CNTT truyền thông và cung cấp điện
7 Tổ chức thí nghiệm vật liệu xây dựng, công trình giao thông và chuyên ngành viễn thông, tín hiệu, điều khiển và điện
8 Hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận;
và
9 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh khác theo quy định của pháp luật
Những năm trước đây, hoạt động SXKD của Công ty chủ yếu là thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt (KCHTĐS) được Tổng công ty Đư ờ n g s ắ t V i ệ t N a m giao kế hoạch và thực hiện một số đầu tên dự án, công trình sửa chữa vừa, sửa chữa lớn KCHTĐS có quy mô nhỏ; chiến lược về kinh doanh ngoài công ích chưa rõ ràng, nguồn lực về tài chính, con người chưa đáp ứng được cho những kế hoạch mở rộng quy mô SXKD;
Trang 12Tuy nhiên từ năm 2015-2019, Công ty điều chỉnh lại chiến lược SXKD, theo hướng một mặt nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng nguồn sự nghiệp kinh tế thực hiện tốt kế hoạch sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích
và đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông đường sắt; mặt khác đẩy mạnh tận dụng các lợi thế, mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ đầu tư, nhà thầu trong
và ngoài ngành, tìm kiếm doanh thu lợi nhuận thông qua việc tham gia một số
dự án, công trình xây lắp có quy mô lớn để làm bước đệm tạo đà cho giai đoạn phát triển sau; song song với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giáo dục pháp luật, lấy ứng dụng CNTT làm nền tảng nâng cao năng suất lao động, chất lượng quản lý, điều hành
2.1.6 Lịch sử phát triển Công ty Thông tin tín hiệu Đường Sắt quá các thời kỳ
a Giai đoạn 1979 – 1983
- Tiền thân của công ty là Đoạn TTTH Hà Nội, được thành lập theo quyết
định số 107/TCNS-TCĐS ngày 28/4/1979 của Tổng cục Đường sắt; Đoạn TTTH Hà Nội trực thuộc thuộc Quận đường sắt I Đoạn TTTH Hà Nội là một đơn vị kế hoạch; được ủy quyền pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch, trụ sở chính đóng tại 11A, Nguyễn Khuyến, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, Hà Nội; Phạm vi quản lý của Đoạn TTTH Hà Nội trên 6 tuyến đường thuộc phạm vi các tỉnh từ bắc trung bộ của Việt Nam trở ra (từ Vinh)
b Giai đoạn 1983 – 2003
- Ngày 24/4/1982, thực hiện Quyết định số 166/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Giao thông vận tải giải thể các Quận đường sắt để thành lập 5 Công ty VTĐS khu vực; giải thể 3 Đoạn TTTH để tổ chức lại thành 5 Xí
nghiệp TTTH, trực thuộc 5 Công ty VTĐS khu vực Một phần chính của Đoạn TTTH Hà Nội (là Công ty ngày này) đổi tên thành Xí nghiệp TTTH
số 2;
- Ngày 17/4/1998 BGTVT có quyết định số 881/1998/QĐ-TCCB về việc
thành lập Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Xí nghiệp TTTH ĐS
Hà Nội Chức năng nhiệm vụ của Đơn vị không thay đổi so với giai đoạn trước
c Giai đoạn 2003 – 2015:
Trang 13- Ngày 20/3/2003 BGTVT có Quyết định số 734/2003/QĐ-BGTVT về việc
đổi tên các DNNN trực thuộc LHĐS Việt Nam; Xí nghiệp TTTH ĐS Hà Nội được đổi thành Công ty TTTH ĐS Hà Nội; trực thuộc Tổng công ty ĐSVN
- Ngày 16/12/2010 HĐTV Tổng công ty có Quyết định số 1631/QĐ-ĐS
về việc c huyển Công ty TTTH ĐS Hà Nội thành Công ty TNHH MTV TTTH ĐS Hà Nội
- Chức năng nhiệm vụ của Đơn vị giai đoạn này được mở rộng nhiều so với các giai đoạn trước:vừa đáp ứng yêu cầu quản lý bảo trì hệ thống KCHT ĐSQG; đảm bảo ATCT; phòng chống, khắc phục sự cố thiên tai và cứu
hộ cứu nạn đường sắt, song song với việc mở rộng thị trường, tìm kiếm doanh thu, lợi nhuận từ các hoạt động ngoài công ích, một phần hỗ trợ lại ngành nghề chính là sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, mặt khác nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người lao động, xây dựng nguồn nhân lực tạo tiền
đề cho Công ty hoạt động vững chắc trong kinh tế thị trường
d Giai đoạn 2016 đến nay:
- Ngày 30/10/2015 tại quyết định số 3907/QĐ-BGTVT phê duyệt phương
án cổ phần hoá Công ty TNHH MTV Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội để chuyển đổi sang Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội Ngày
08 tháng 01 năm 2016 Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất - Thành lập Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu ĐS Hà Nội đã thông qua Điều lệ công ty
- Lần lượt qua các giai đoạn phát triển, Công ty đã tự khẳng định được vị trí, uy tín của mình và cho đến nay Công ty là doanh nghiệp công ích, hạch toán độc lập và cũng là doanh nghiệp có quy mô, phạm vi quản lý lớn nhất về TTTH
ĐS của Đường sắt Việt Nam với đội ngũ trên 120 lao động có trình độ đào tạo từ đại học trở lên và gần 400 công nhân kỹ thuật lành nghề Với thâm niên trên 30 năm thuộc các lĩnh vực kinh doanh chính, trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành của mình công ty luôn được các cơ quan quản lý ngành và bạn hàng đánh giá cao về năng lực, uy tín thực hiện các cam kết của mình
Trang 142.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thông tin tín hiệu Đường Sắt Hà Nội
2.2.1 Bộ máy quản lý của công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Theo tài liệu Phương án Cổ phần hóa Công ty Cổ phần Thông tin
tín hiệu Đường sắt Hà Nội, tháng 8/2015)
Mô hình tổ chức Công ty cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội bao gồm: Trụ sở công ty đặt tại Hà Nội, 5 phòng nghiệp vụ; 5 chi nhánh làm nhiệm vụ quản lý, bảo trì KCHTĐS với 45 tổ sản xuất trực tiếp tại các địa phương (Hà Nội, Nam Định, Hải Dương, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai); 1 chi nhánh làm nhiệm vụ SXKD ngoài công ích với 4 tổ, đội sản xuất;
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG
KTAT
PHÒNG KHVT
PHÒNG TCHC
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
PHÒNG
KD (BAN ĐHDA) TCK
HÀ NINH
CHI NHÁNH TTTH-ĐIỆN
HÀ HẢI
CHI NHÁNH TTTH-ĐIỆN YÊN LÀO
Trang 152.2.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Bắt đầu từ năm 2016, công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần
Đại hội cổ đông: ĐHCĐ gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần Thông tin Tín hiệu đường sắt
Hà Nội;
Hội đồng quản trị: HĐQT do ĐHĐCĐ bầu, là cơ quan quản lý Công ty
giữa hai kỳ ĐHĐCĐ; HĐQT toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty theo Điều lệ và Nghị quyết của ĐHĐCĐ; số lượng thành viên HĐQT gồm 03 người; nhiệm kỳ thành viên HĐQT là 05 năm;
Ban Kiểm soát: BKS do ĐHĐCĐ bầu; số lượng ba (03) người; Trưởng
BKS bố trí làm việc Chuyên trách; nhiệm kỳ của thành viên BKS không quá năm (05) năm và KSV có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Giám đốc và bộ máy điều hành Công ty
Giám đốc Công ty: do HĐQT bổ nhiệm; Nhiệm kỳ giám đốc không quá
05 năm, và có thể được bổ nhiệm (hoặc ký hợp đồng) lại; Giám đốc là người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty theo điều lệ nhằm thực hiện có hiệu quả những nghị quyết, kế hoạch SXKD, lợi nhuận của ĐHĐCĐ, HĐQT đã đề ra; chịu sự giám sát của HĐQT, BKS theo điều lệ; chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước Pháp luật về thực hiện quyền và nghĩa
vụ được giao;
Phó giám đốc: do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Giám đốc công ty; nhiệm kỳ bổ nhiệm là 5 năm và có thể được bổ nhiệm (hoặc ký hợp đồng) lại; Các p h ó g i á m đ ố c giúp Giám đốc trong việc quản lý, điều hành mảng nghiệp vụ theo phân công
và uỷ quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, HĐQT và Pháp luật trong phạm vi công việc được phân công, ủy quyền;
Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu, BKS bầu một thành viên làm Trưởng ban BKS
Kế toán trưởng: Do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Giám đốc công ty; nhiệm kỳ 5 năm và có thể
Trang 16được bổ nhiệm (hoặc ký hợp đồng) lại; KTT có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán của Công ty, giúp Giám đốc bảo toàn và phát triển vốn; đề xuất các giải pháp và điều kiện tạo nguồn vốn đáp ứng SXKD, đầu tư phát triển Công ty; quản lý, kiểm tra, giám sát công tác tài chính, tổ chức hạch toán kế toán; quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, HĐQT và Pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, uỷ quyền
Phòng Kỹ thuật An toàn: có chức năng, nhiệm vụ Hoạch định, xây dựng
mục tiêu chất lượng làm cơ sở xây dựng phương án tác nghiệp kỹ thuật hàng năm trình HĐQT phê duyệt; Quản lý khối lượng, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ các công trình bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, xây lắp kết cấu hạ tầng đường sắt; Đảm bảo an toàn chạy tàu, giả quyết và phân tích trở ngại sự cố về TTTHĐS; Phúc tra, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm công ích hàng quý hoặc công trình xây dựng hoàn thành nội bộ với cơ quan đặt hàng, chủ đầu tư; Ứng dụng tiến bộ KHKT nâng cao năng suất lao động, nâng cao an toàn, ổn định thiết bị, tăng hiệu suất sử dụng tài sản, giảm chi phí quản lý, bảo trì KCHTĐS về TTTH ĐS;
Phòng Kế hoạch Vật tư: có chức năng, nhiệm vụ Xây dựng chiến lược
SXKD, phát triển và mở rộng thị trường; Kế hoạch đầu tư và xúc tiến đầu tư (trung, dài hạn) vào doanh nghiệp hoặc ra ngoài doanh nghiệp; Xây dựng kế hoạch SXKD, kế hoạch Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận hàng năm và phân khai hàng quý trình người có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện; Xây dựng phương án giá, đơn giá các hồ sơ đấu thầu, đặt hàng, chỉ định thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích quản lý, bảo trì KCHTĐS; Chuẩn bị, tổ chức giao kết hợp đồng giao nhận thầu, đặt hàng, chỉ định thầu và mua sắm tàu sản, vật tư phục vụ kế hoạch hoạt động hàng năm; Chủ trì hoặc phối hợp với các phòng ban, đơn vị khác tiến hành khảo sát, đo kiểm để xây dựng mức khoán chi phí, tiêu hao vật tư phù hợp với công nghệ, lao động; …
Phòng Tài chính kế toán: có các chức năng, nhiệm vụ sau
Về tài chính: đề xuất các hình thức và giải pháp cần thiết nhằm thu hút, tạo
lập và sử dụng hợp lý các nguồn thu, các nguồn quỹ đảm bảo doanh nghiệp chủ động trong mọi hoạt động; Lập kế hoạch tài chính, rà soát kế hoạch tài chính năm
Trang 17và quý đối với các phòng ban, đơn vị trực thuộc trình Giám đốc phê duyệt; Quản
lý, giám sát và tổng hợp định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của công ty theo quy định; Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính của công ty…
Về kế toán: Tổ chức, thực hiện công tác kế toán theo luật Kế toán và các
quy định của pháp luật liên quan; Ghi chép và hạch toán chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động như vật tư vật liệu, công cụ, tiền lương, các khoản trích theo lương, tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành SPCI, xây lắp, sản phẩm dở dang, các khoản đầu tư, kết quả SXKD và phân phối lợi nhuận; Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát các phòng nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc, cá nhân thực hiện các thủ tục tạm ứng, thanh toán và các yêu cầu khác theo đúng quy chế tài chính và các quy định nội bộ liên quan; Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng kế toán và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát tài chính: Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài
chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; Chủ trì và phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan, kiểm tra tính đúng đắn của các nghiệp vụ kế toán, hạch toán chi phí đối với từng loại SPCI, từng đầu tên công trình, dự án cuối mỗi kỳ kế hoạch hoặc trước khi thanh quyết toán công trình xây lắp; Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất
cả các hóa đơn, chứng từ, hoànchỉnh thủ tuc trước khi trình Giám đốc phê duyệt; Tổng hợp số liệu, thẩm soát quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc, lập báo cáo tài chính theo niên độ, thống nhất với BKS trước khi trình HĐQT phê duyệt; tiến hành thanh quyết toán thuế với cơ quan thuế;
Phòng Tổ chức hành chính: có các chức năng, nhiệm vụ sau
Tổ chức, cán bộ và đào tạo: Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào
tạo, huấn luyện, bổ túc nghiệp vụ, kiểm tra sát hạch và bổ trí sử dụng, luận chuyển cán bộ theo kế hoạch hàng năm được duyệt; Tổ chức theo dõi, đánh giá
về năng lực của người lao động theo Bản mô tả công việc từng vị trí;…
Lao động, tiền lương và chế độ chính sách: Hàng tháng, quý tham mưu
Giám đốc phê duyệt tạm ứng, thanh toán, quyết toán quỹ lương gắn với nhiệm vụ
Trang 18SXKD cho các đơn vị trực thuộc; Xây dựng, quản lý sửa đổi bổ sung HĐLĐ, hồ
sơ NLĐ và sổ cổ đông; Quản lý cấp phát sử dụng thẻ BHYT; Thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỳ luật lao động; Và thực hiện các nghiệp vụ khác…
An toàn- vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, Phòng chống tai nạn lao đông; Quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường:
Hành chính, quản trị: Giao nhận và xử lý văn bản đi, đến theo quy định của
công ty; Cung cấp các tài liệu lưu trữ cho các phòng ban, đơn vị trực thuộc liên quan phục vụ công tác sản xuất, kinh doanh theo đề xuất được người có thẩm quyền phê duyệt; Quản lý, bảo trì và vận hành tài sản trang thiết bị khối cơ quan; Chuẩn bị các điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ hội họp, tiếp khách…
Phòng Kinh doanh (hoặc Ban Điều hành dự án): có các chức năng,
nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo công ty tham dự thầu các công trình xây lắp; chủ trì xây dựng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kiểm tra tính hợp lý, đúng đắn của
hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự toán đối với công trình dự án giao cho các chi nhánh xúc tiến, tổ chức điều hành hoặc thực hiện; Đối với công trình dự án giao đơn vị điều hành, thực hiện thì căn cứ vào kế hoạch Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận, thiết kế bản cẽ thi công tổ chức giám sát theo kế hoạch thi công, phối hợp các đơn vị liên quan để nghiệm thu với Chủ đầu tư, tổng B; Tổng hợp, lập các báo cáo thống kê, phân tích liên quan đến kết quả thực hiện chuyển các phòng nghiệp vụ khác để
bổ sung số liệu cho báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty
Xí nghiệp Xây lắp và Dịch vụ viễn thông tin tín hiệu điện: Xí nghiệp xây lắp và dịch vụ viễn thông tin tín hiệu điện, nhiệm vụ chính cung cấp dịch vụ bảo dưỡng bảo trì tập trung, xây lắp các công trình về viễn thông, tín hiệu, điều khiển giao thông, đường dây và trạm biến áp
Xí nghiệp thông tin tín hiệu điện Yên Lào thuộc đại bàn các tỉnh Yên Bái
và Lao Cai (từ ga Văn Phú đến ga Lao Cai) Nhiệm vụ chính là quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt về viễn thông tín hiệu, điện phục vụ chỉ huy chạy tàu
và điều hành sản xuất kinh doanh của các đơn vị ngành đường sắt; Xây lắp, triển khai các dự án về viễn thông, tín hiệu, điều khiển trong giao thông; Xây lắp đường dây và trạm biến áp
Trang 19Xí nghiệp thông tin tín hiệu điện Hà Yên: có nhiệm vụ chính là quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt về viễn thông tín hiệu, điện phục vụ chỉ huy chạy tàu và điều hành sản xuất kinh doanh của các đơn vị ngành đường sắt thuộc các tỉnh Hà Nội, Vĩnh Phúc và Phú Thọ (từ ga Bắc Hồng đến ga Đoan Thượng)
Xí nghiệp thông tin tín hiệu điện Hà Hải: có nhiệm vụ chính là quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt về Thông tin tín hiệu điện phục vụ chỉ huy chạy tàu và điều hành sản xuất kinh doanh của các đơn vị đường sắt thuộc phạm vi các tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, hải Dương, Hải phòng (từ ga Đông Anh - Gia Lâm - cảng Hải phòng)
Xí nghiệp Thông tin tín hiệu Hà Nội: là đơn vị có nhiệm vụ chính là
quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt về TTTH phục vụ chỉ huy chạy tàu và quản lý, điều hành của các đơn vị thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thuộc địa bàn khu vực Hà Nội (phía nam đến ga Phú Xuyên - Huyện Phú Xuyên, phía
tây bắc đến ga Kim Nỗ - Huyện Đông Anh)
2.3 Công nghệ sản xuất-kinh doanh
Bước 3: Cung ứng dịch vụ và bàn giao
Trang 20điều khoản và nội dung của hợp đồng phải quân theo quy định Điều lệ công ty, các chính sách, đường hướng phát triển của Đảng và Nhà nước
Bước 3: Cung ứng dịch vụ và bàn giao
Sau khi thỏa thuận và ký kết hợp đồng thành công, Công ty cung ứng dịch
vụ bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng, công nghệ thông tin, viễn thông…trong vận tải đường sắt Trong quá trình thi công lắp đặt…luôn có sự giám sát của kỹ
sư đại diện cho mỗi dự án
chức đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định
(Nguồn: Nghị định 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về
Sản xuất và Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích)
Đối với Công ty CP Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội, trên cơ sở xây dựng Phương án giá, lập kế hoạch kinh phí sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích (SPCI) về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt (KCHTĐS) hàng năm, khối lượng SPCI thuộc phạm vi quản lý của Công ty gồm có các sản phẩm: Đường truyển tải; Trạm, tổng đài; Tín hiệu ra vào ga; Thiết bị khống chế; Thiết
bị điều khiển; Cáp tín hiệu; Thiết bị nguồn
Trang 21Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm công ích
Trình nộp và bảo vệ PA kỹ thuật
và PA giá với Bộ GTVT và TCT
ĐSVN
Ký kết hợp đồng đặt hàng với Tổng Công ty ĐSVN
K.Lượng
năm
Quý 3: Thực hiện 30%
K.Lượng
năm
Quý 4:
Thực hiện 21%
K.Lượng
năm
Nghiệm thu và thanh toán Quý 2 với TCT ĐSVN
Nghiệm thu và thanh toán Quý 3 với TCT ĐSVN
Nghiệm thu và quyết toán năm với TCT ĐSVN
Thanh lý hợp đồng
Trang 22(Nguồn: Theo Quy chế quản lý kế hoạch của Công ty CP Thông tin tín hiệu
Đường Sắt Hà Nội)
2 Sản phẩm ngoài công ích
Bên cạnh sản phẩm công ích, Công ty rất quan tâm chú trọng mở rộng và phát triển ngành nghề SXKD mới, đó là quản lý, bảo trì tín hiệu, điều khiển giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị tại hai địa bàn trọng điểm
là Hà Nội, Hải Phòng nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận cũng như tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong công ty
Quy trình công nghệ sảm phẩm ngoài công ích chính là thi công các công trình, dự án thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu, hoặc ký hợp đồng thầu phụ với nhà thầu chính
Sơ đồ 2.4 Quy trình công nghệ thi công theo phương thức chỉ định thầu
( Nguồn: Theo Quy chế quản lý kế hoạch của Công ty CP Thông tin tín hiệu
Đường Sắt Hà Nội )
Quyết toán công trình Phần đã
Nghiệm thu toàn bộ công trình
Nghiệm thu các giai đoạn công trình
Lập
dự toán công trình
Duyệt
dự toán công trình
Ký hợp đồng thi công
Trang 23Sơ đồ 2.5 Quy trình công nghệ thi công phương thức đấu thầu
(Nguồn: Theo Quy chế quản lý kế hoạch của Công ty CP Thông tin tín hiệu
Đường Sắt Hà Nội)
Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đồng thời thực hiện thi công xây lắp các công trình liên quan đến thông tin, tín hiệu đường sắt là chủ yếu, do đó, sản phẩm của Công ty chủ yếu là các công trình xây dựng mang những đặc điểm riêng biệt và đặc thù khác với các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh thương mại khác:
+ Thứ nhất, đối với sản phẩm công ích thì đơn giá hoặc giá của sản phẩm, dịch vụ công ích sản xuất và cung ứng theo phương thức đặt hàng được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định theo quy định tại
Đấu thầu
Lập hồ
sơ dự thầu và
dự toán
Trúng thầu và
Kí hợp đồng thi
Mua
hồ sơ
thầu
Tổ chức nghiệm thu toàn bộ công trình
Tổ chức nghiệm thu các giai đoạn công trình
Thi công công trình
Quyết toán công trình
Phần theo
dự toán
Phần phát
sinh
Trang 24Luật giá và các văn bản pháp luật liên quan Còn sản phẩm ngoài công ích được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước (giá dự thầu) Giá dự toán (trong chỉ định thầu) hoặc giá dự thầu (trong đấu thầu) là giá bán hay còn gọi là doanh thu của sản phẩm xây dựng Sự khác biệt lớn nhất giữa các doanh nghiệp xây dựng và các doanh nghiệp khác trong việc xác định giá bán chính là giá dự thầu do các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu tự lập dựa trên hồ sơ thiết kế và các yêu cầu của bên mời thầu, các quy định chung về định mức, đơn giá của Nhà nước, các kinh nghiệm thực tế và ý đồ chiến lược tranh thầu Như vậy, doanh thu của sản phẩm xây dựng được xác định trước khi sản xuất sản phẩm, còn đối với các hàng hóa khác thì doanh thu chỉ được xác định sau khi bán được sản phẩm sản xuất ra Chính vì vậy, kế toán phải phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bàn giao sản phẩm hoàn thành nhằm thu hồi vốn đủ
và nhanh chóng
+ Thứ hai, sản phẩm xây dựng thường có giá trị và thời gian thi công công
trình khác nhau, tùy vào quy mô của công trình Các công trình thường có quy
mô vừa hoặc nhỏ thường có thời gian thực hiện là sáu tháng đến một năm, còn những công trình quy mô lớn và giá trị lớn thì thậm chí có kéo dài hàng chục năm Điều này tác động rất nhiều đến việc xác định chi phí, doanh thu của hợp đồng xây dựng Để có thể đảm bảo tính trung thực của thông tin kế toán, đòi hỏi
bộ phận kế toán trong Doanh nghiệp xây dựng phải có phương pháp tập hợp chi phí, xác định doanh thu phù hợp và thống nhất theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để đảm bảo tính đúng đắn và kịp thời của số liệu kế toán và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
+ Thứ ba, Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng tương đối dài Các công trình thông tin tín hiệu đường sắt thường có thời gian sử dụng tương đối dài nên mọi sai lầm trong khi thi công đều khó sửa chữa, phải phá đi làm lại Mặt khác, giá trị công trình lại lớn vì vậy sai lầm trong thi công xây dựng vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả nghiêm trọng lâu dài và khó khắc phục Chính vì vậy trong quá trình thi công bên cạnh việc quản lý trên phương diện hạch toán cần tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng công trình
Trang 25+ Thứ tư, Sản phẩm xây dựng là các công trình thông tin tín hiệu đường sắ được sử dụng tại chỗ gắn liền với địa điểm xây dựng, nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ sản phẩm Do địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công nên
sẽ có rất nhiều khoản chi phí phát sinh kèm theo như: chi phí điều động nhân công, điều động máy móc thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm thời (lán trại, nhà tạm…), chuẩn bị mặt bằng, san dọn mặt bằng sau khi thi công…nên nếu không có biện pháp tổ chức quản lý, thi công tốt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, để có thể tổ chức tốt công tác kiểm soát chi phí đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình, các doanh nghiệp xây dựng thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, tại nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí di dời, chuyển dịch Chính đặc điểm này đã tác động trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng nói riêng
+ Thứ năm, sản phẩm xây dựng là sản phẩm mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sản phẩm là một công trình hoặc hạng mục công trình riêng biệt, có yêu cầu riêng về mặt thiết kế, kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau, không sản phẩm nào giống sản phẩm nào Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây dựng đều có yêu cầu về tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể, do đó yêu cầu quản lý và hạch toán doanh thu và chi phí cũng được tính cho từng sản phẩm xây dựng riêng biệt
+ Thứ sáu, Các công trình thông tin tín hiệu đường sắt cũng giống như các sản phẩm xây dựng thường được tổ chức sản xuất ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các yếu tố môi trường, khí hậu, thời tiết Do đó, chúng thường mang tính chất thời vụ Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác quản lý lao động, vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh đúng tiến độ cũng như trong điều kiện thi công môi trường không thuận lợi cần có biện pháp, kế hoạch cụ thể nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do thời tiết gây ra (như phải phá đi làm lại, sửa chữa hoặc ngừng thi công…)
Trang 262.4 Khái quát hoạt động sản xuất-kinh doanh của đơn vị thực tập
2.4.1 Đối tượng lao động
Bảng 2.1 Danh sách các nguyên vật liệu chủ yếu trong năm 2019
( Nguồn: Phòng Kế hoạch vật tư)
Trang 27Bảng 2.2 Danh sách nhiên liệu Công ty cần dùng trong năm 2019
liệu (lít)
Đơn giá(đồng)
Thành tiền (đồng)
1 Thay ac qui, rơle (3 lần/tháng, cự ly b/q 80 km) 6056 16000 96896000
( Nguồn: Phòng Kế hoạch vật tư)
Trang 282.4.2 Lao động
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động trong Công ty cổ phần TTTH Đường sắt HN
STT Cơ cấu lao động
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Số người
Tỷ lệ (%)
Trang 29có xu hướng giảm nhiều và ngược lại nợ phải trả tăng nhiều hơn Nguyên nhân
do tại năm 2015 công ty chuyển đổi hình thức kinh doanh từ TNHH MTV thành Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội nên có sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn, công ty không còn nhận 100% vốn nhà nước, thay vào đó vốn
67%
33%
2015
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ
29%
2016
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ
Nguồn vốn chủ
25%
2018
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ
25%
2019
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ
sở hữu
Trang 30được góp từ các cổ đông, chủ yếu là từ Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Tại năm 2015 nguồn vốn chủ sở hữu còn chiếm 33.28% và có giảm nhẹ còn 29.3% tại năm 2016, nợ phải trả tăng từ 66.78% lên 70.7% Đến những năm 2017,2018,2019 sự tăng giảm không đáng kể công ty đã giữ ổn định cơ cấu nguồn vốn ở mức 25.39% năm 2017, 24.97% năm 2018, 25.13% năm 2019 của
Nợ phải trả và 74.61% năm 2016, 75.03% năm 2018 và 74.87% năm 2019 của nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt
89%
11%
2016
Tài sản ngắn hạn
93%
7%
2017
Tài sản ngắn hạn
95%
5%
2018
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
95%
5%
2019
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Trang 31nhiên vẫn có sự thay đổi tỷ trọng của từng nguồn, tỷ trọng tài sản dài hạn có xu hướng giảm cho đến năm 2018 thì bình ổn đến hết năm 2019 Cụ thể tài sản dài hạn hạn giảm rõ rệt từ 28.78% tại năm 2015 còn 10.54% tại năm 2016 và tiếp tục giảm nhẹ xuống 6.92% tại năm 2017, tại năm 2018 và 2019 đã ổn định ở mức 4.73% và 4.69, ngược lại thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng nhanh từ 73.22% ở năm 2015 lên 89.46% ở năm 2016 và 93.08% ở năm 2017, 95.27% tại năm 2018
và 95.31% năm 2019 biến động tăng không đáng kể chỉ 0.04%
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2.6 Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thông tin tín
hiệu Đường sắt Hà Nội
Trang 32Biểu đồ 2.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy các chỉ tiêu tài chính chủa công ty đều
có xu hướng tăng qua từng năm, đây cũng là biểu hiện phát triển khả quan
Trong cơ chế cạnh tranh đầy khốc liệt, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp luôn biến động đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải tự vận động tìm ra cho mình phương án kinh doanh có hiệu quả nhất đặc biệt là hiệu quả của việc tiêu thụ hàng hoá Năm 2015 doanh thu của doanh nghiệp là 114704 triệu đồng, năm 2016 là 126666 triệu đồng, năm 2017 là 157926 triệu đồng, năm 2018 là
178461 triệu đồng, năm 2019 là 199254 triệu đồng Có thể thấy rằng Công ty
đã nắm bắt tốt thời cơ, tận dụng các lợi thế trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển, nhà nước hạn chế chi tiêu công để đẩy mạnh mở rộng các hoạt động SXKD ngoài công ích thực hiện được căn bản các mục tiêu tăng trưởng doanh
Doanh thu 114704 126666 157926 178461 199254 Chi phí 111346 122444 153306 172654 194033 Lợi nhuận sau thuế 3095 4020 4879 5643 6451
0 50000 100000 150000 200000
250000
ĐVT: Triệu đồng
Biểu đồ khái quát kết quả hoạt động kinh
doanh
Trang 33thu, lợi nhuận hỗ trợ đắc lực cho thực hiện nhiệm vụ chính trị là sản xuất và cung ứng SPCI, đảm bảo tuyệt đối ATCT và là nhân tố chính nâng cao thu nhập của NLĐ
Trang 34PHẦN 3 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TTTH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội
3.1.1 Thu thập số liệu báo cáo tài chính qua các năm
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh năm Công ty cổ phần Thông tin tín
hiệu Đường sắt Hà Nội năm 2015-2019
ĐVT: triệu đồng
2015 2016 2017 2018 2019
1.Doanh thu bán hàng và CCDV 114704 126666 157926 178461 199254
2.Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - -
3.Doan thu thuần về bán hàng và
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10190 11482 11515 13232 12456
9.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 5010 5181 5528 5758 6913
14.Chi phí thuế TNDN hiện hành 2801 1113 1219 1420 1672
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 3095 4020 4880 5643 6451
( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán )
Trang 35Bảng 3.2 Bảng cân đối kế toán Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường
2 Các khoản tương đưong tiền 3000 15000 - 15000 2190
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - - - 750 -
III Các khoản phải thu ngắn hạn 53454 44426 72163 69155 88977
1 Các khoản phải thu ngắn hạn
2 Thuế và các khoản phải thu Nhà
1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - - 599 - -
1 Đầu tư vốn góp vào cơ sở khác - - 38 38 -
1 Chi phí trả trước dài hạn 4718 3198 1832 452 954
Trang 36TỔNG TÀI SẢN 121400 90502 111524 119719 125491 NGUỒN VỐN
4 Quỹ đầu tư phát triển 1283 - 888 1701 2031
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
- LNST chưa phân phối lũy kế đến
- LNST chưa phân phối kỳ này - 3972 4880 5643 6451