1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực công ty cổ phần tập đoàn giáo dục egroup

85 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập Con người, nguồn lực có tiềm năng vô hạn, có tư duy và có óc sáng tạo mà không một nguồn lực khác nào có thể có được, luôn giữ một vị t

Trang 1

Mục lục

Danh mục bảng 2

Danh mục hình vẽ 3

Danh mục biểu đồ 4

Phần 1 Mở đầu 1.1 Mục đích,lý do 5

1.2 Phạm vi thực tập 6

1.3 Tên nghiệp vụ thực tập 6

1.4 Kết cấu báo cáo 6

Phần 2 Giới thiệu doanh nghiệp 2.1 Giới thiệu khái quát doanh nghiệp 8

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý SXKD 12

2.3 Công nghệ SXKD 24

2.4 Khái quát hoạt động 26

Phần 3 Phân tích hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực 3.1 Thực trạng 37

3.1.1 Khái quát chung 37

3.1.2 Tình hình tuyển dụng nhân lực 45

3.1.3 Tình hình biên chế nhân lực 58

3.2 Đánh giá 72

3.2.1 Ưu điểm 72

3.2.2 Nhược điểm 73

3.2.3 Nguyên nhân 74

Phần 4 Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty và Khuyến nhằm hoàn thiện công tác Tuyển dụng và biên chế nhân lực 4.1 Xu hướng,triển vọng phát triển của công ty tới năm 2025 76

4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup 77

Phần 5 Kết luận 5.1 Kết luận 81

5.2 Hạn chế của báo cáo 81

Danh mục tài liệu tham khảo 83 Nhận xét của đơn vị thực tập

Trang 2

Danh mục bảng

Bảng 2.1 Danh mục trang thiết bị 27

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 28

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ 29

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 30

Bảng 2.5 Báo cáo nguồn vốn từ năm 2015 đến năm 2019 31

Bảng 2.6 Báo cáo tài sản từ năm 2015 đến năm 2019 33

Bảng 2.7 Báo cáo kết quả kinh doanh 35

Bảng 3.1 Chi phí tuyển dụng năm 2019 39

Bảng 3.2 Kết quả tuyển mộ nhân lực của Công ty năm 2019 46

Bảng 3.3 Thông báo tuyển dụng vị trí Nhân viên Kinh doanh 49

Bảng 3.4 Kết quả thống kê số lượng ứng viên qua các vòng 56

Bảng 3.5 Bản mô tả công việc 61

Bảng 3.6 Bảng số liệu thống kê tình hình nghỉ việc trong năm 2019 70

Bảng 3.7 Bảng số liệu thông kê tình hình bố trí lại lao động trong 5 năm theo từng bộ phận 71

Bảng 3.8 Bảng số liệu thông kê tình hình bố trí lại lao động trong 5 năm theo trình độ 72

Trang 3

Danh mục hình vẽ

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 12

Hình 2.2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất kinh doanh 25

Hình 3.1 Quy trình tuyển dụng và biên chế nhân lực 41

Hình 3.2 Quy trình tuyển mộ 45

Hình 3.3 Quy trình tuyển chọn nhân lực 52

Trang 4

Danh mục biểu đồ, đồ thị

Đồ thị 2.1 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn năm 2015 đến năm 2019 31

Đồ thị 2.2 Biểu đồ cơ tài sản năm 2015 đến năm 2019 34

Biểu đồ 3.1 Kết quả điều tra về các kênh tuyển dụng của Công ty 50

Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá về thông báo tuyển dụng 51

Biểu đồ 3.3 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về cách thức nộp hồ sơ 53

Biểu đồ 3.4 Kết quả đánh giá về hình thức thi tuyển của công ty 54

Biểu đồ 3.5 Kết quả điều tra đánh giá cách thức phỏng vấn của Công ty 55

Biểu đồ 3.6 Kết quả đánh giá về hội nhập nhân lực mới tại Công ty 57

Biểu đồ 3.7 Kết quả khảo sát tiền công, phương thức trả công, tiền lương và phúc lợi của Công ty dành cho nhân viên 63

Biều đồ 3.8 Kết quả khảo sát về an toàn lao động của Công ty 65

Biều đồ 3.9 Kết quả điều tra về quá trình thuyên chuyển 66

Biều đồ 3.10 Kết quả điều tra về quá trình bổ nhiệm, miễn nhiệm 68

Trang 5

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích viết báo cáo và lý do chọn nghiệp vụ thực tập, đơn vị thực tập

 Mục đích viết báo cáo

Quá trình đi thực tập là khoảng thời gian giúp em học tập và tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm và kỹ năng Em có cơ hội rèn luyện kĩ năng ứng xử trong môi trường văn phòng, xử lý các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình làm việc tại Công ty, rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc Thực tập cũng chính là cơ hội giúp em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào môi trường làm việc thực tế Đặc biệt là lĩnh vực nhân lực nói chung và đề tài tuyển dụng và biên chế nhân lực nói riêng

Sau quá trình thực tập, em đã viết báo cáo thực tập này nhằm tổng kết lại

Egroup Bao gồm tất cả các thông tin trong quá trình thực tập em đã thu thập và học tập được để hoàn thành bài báo cáo này Bên cạnh đó em cũng đã vận dụng các kỹ năng và kiến thức đã được học để tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Từ đó đánh giá những mặt tích cực/hạn chế của Công ty với mục đích đưa ra những khuyến nghị góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của việc tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty

 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập

Con người, nguồn lực có tiềm năng vô hạn, có tư duy và có óc sáng tạo mà không một nguồn lực khác nào có thể có được, luôn giữ một vị trí chủ chốt, quan trọng trong các hoạt động kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Đặc biệt trong thời buổi nền kinh tế thị trường đầy biến động cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt thì nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển mạnh thì việc phát triển nguồn nhân lực là một điều bắt buộc Trong đó, tuyển dụng và biên chế nhân lực tác động trực tiếp tới doanh nghiệp, người lao động và xa hơn còn tác động tới sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Tuyển dụng và biên chế nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Tuyển dụng và biên chế nhân lực tốt sẽ tạo động lực cho người lao động,

Trang 6

tăng năng suất lao động, không mất thời gian và chi phí để đào tạo lại nhân viên hay tuyển nhân viên mới, Đồng thời việc tuyển dụng và biên chế nhân lực của doanh nghiệp cũng giúp cho việc sử dụng các nguồn lực của xã hội một cách hữu ích nhất Tuy nhiên không phải DN nào cũng biết cách tìm kiếm, sử dụng và biết khai thác nguồn nhân lực có hiệu quả

Biết được tầm quan trọng đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup

đã chú trọng đến hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực nhằm thu hút, lựa chọn được những người có trình độ cao, đáp ứng được những yêu cầu công việc

và tăng khả năng cạnh tranh của công ty Chính vì vậy, em đã nộp đơn xin đăng

ký thực tập về nghiệp vụ Tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty để có thể tìm hiểu kỹ hơn về cách thức mà Công ty đang thực hiện và em đã được nhận vào vị trí Thực tập sinh Nhân sự tại Phòng Nhân sự của công ty

 Ý nghĩa và tầm quan trọng của báo cáo

Báo cáo thực tập này nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của vấn đề Tuyển dụng và biên chế nhân lực Thông qua những phân tích, điều tra và đánh giá thực trạng của nghiệp vụ này, em đã đưa ra kết luận cũng như đề xuất những khuyến nghị nhằm giúp công ty cải thiện công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tốt hơn nữa trong tương lai Trong quá trình thực tập, bản thân em đã học hỏi rất nhiều kiến thức, kỹ năng làm việc trong lĩnh vực nhân sự Qua đó giúp em củng cố kiến thức, hoàn thiện và phát triển bản thân hơn

1.2 Phạm vi thực tập

Thực tập tại Phòng Nhân sự Công ty Cổ Phần Tập đoàn giáo dục Egroup có trụ sở văn phòng tại Tầng 10, toà Center Building, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

SĐT: (+024) 3555 1939 Fax: 84 24 3782 4287

1.3 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Khái quát chung về đơn vị thực tập

Trang 7

Phần 3: Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty

Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup

Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty đến năm 2025 và khuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công

ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup

Phần 5: Kết luận

Trang 8

PHẦN 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP

ĐOÀN GIÁO DỤC EGROUP 2.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

thành lập theo giấy phép ĐKKD số 0102952657 ngày 26/09/2008 do Sở kế hoạch và Đầu Tư Hà Nội thuộc ủy Ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp

2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi

Trang 9

- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự xã hội

thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì

hợp với TW Đoàn Thnanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

 Năm 2014:

offline đầu tiên tại Việt Nam

Smartphone

 Năm 2015:

triệu người dùng học Tiếng anh ở Việt Nam

Trang 10

- Ra mắt sản phẩm Tiếng anh cho lứa tuổi mầm non mang tên Touch English

điện tử “thieunien.vn”

 Năm 2016:

thành Công ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup

chuỗi trung tâm tiếng anh cho trẻ em mang tên Apax English ra mắt 26 Trung tâm Apax English trên toàn quốc

phát triển dự án dạy trẻ em học lập trình robot thông minh tên Smart Coding School

dục đào tạo trực tuyến, phát triển nhân lực cho Doanh nghiệp NEXEDU

 Năm 2017:

lĩnh vực thẩm mỹ, ra mắt Viện trị liệu thẩm mỹ Yakson Beauty Việt Nam, khai trương 4 trung tâm trị liệu thẩm mỹ tại Hà Nội

cùng Tập đoàn Franklin Virtual School/Franklin Learning Centers phát triển hệ thống Apax Franklin Academy Vietnam

non Steame Garten tại Hà Nội

 Năm 2018:

Trang 11

- Ký kết hợp tác cùng công ty TNHH Mr Bean

 Năm 2019:

English Now

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Trang 12

(Nguồn số liệu: Phòng Nhân sự)

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy

CHỦ TỊCH HĐQT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG PHÁP CHẾ

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

CÔNG TY THÀNH

VIÊN

PHÒNG CÔNG NGHỆ

PHÒNG QLCL&KSNB

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

Trang 13

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị

Ban Tổng Giám Đốc

 Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh

 Triển khai và phát triển kế hoạch kinh doanh, mục tiêu chiến lược

phận, các chỉ số KPI

 Quản lý hiệu quả hoạt động doanh nghiệp theo mục tiêu chiến lược, kế hoạch kinh doanh

 Triển khai các chức năng nhiệm vụ khác theo yêu cầu

Ban Trợ lý

 Giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc

- Theo dõi việc lập kế hoạch, tổ chức, triển khai, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện các chương trình

 Tổ chức sắp xếp lịch làm việc

Trang 14

- Hỗ trợ, sắp xếp lịch làm việc của Ban Tổng Giám đốc

năng khi được phân công

 Tham gia tổ chức các cuộc họp

 Quản lý văn phòng

 Triển khai các chức năng nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc

Phòng Nhân sự

 Xây dựng và phát triển tổ chức

mô tả công việc các vị trí

 Tuyển dụng

 Đãi ngộ và giữ chân nhân viên

ngộ nhân viên

 Quan hệ lao động

Trang 15

 Đánh giá hiệu quả công việc

 Triển khai các chức năng nhiệm vụ khác theo yêu cầu

Phòng Kinh doanh

 Triển khai các kế hoạch kinh doanh từ Cấp Lãnh đạo

công việc của Phòng từng tháng để trình Cấp lãnh đạo phê duyệt

đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty

 Phụ trách các thủ tục mua bán với khách hàng

 Tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng

định

công tác đánh giá xếp hạng khách hàng, thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng

 Quản lý và điều hành bộ phận bán hàng

 Triển khai các chức năng nhiệm vụ khác theo yêu cầu

Phòng Tài Chính-Kế toán

 Tài chính

 Kế toán:

chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật

Trang 16

- Lập báo cáo tài chính kế toán và báo cáo kế toán quản trị định kỳ và đột xuất

 Kế toán:

chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật

hành

quan

 Quản lý kho

 Quản trị tài sản

đồng thuê

 Mua sắm

 Hỗ trợ mở mới các Công ty

Trang 17

- Đầu mối phối hợp với Ban Phát triển mạng lưới, Đối tác mở mới

khoản trong hợp đồng thuê địa điểm

công ty mới Phối hợp với các phòng ban trong công ty trình ngân sách tổng thể của từng dự án

 Vận hành Công ty sau khai trương

cầu phát sinh

phòng ban khác thực hiện

sản, công cụ dụng cụ tại các Công ty mới

có) hợp đồng thuê

 Các thủ tục liên quan đến pháp lý và làm việc với cơ quan chính quyền cơ

sở

cơ quan chính quyền cơ sở

Phòng Công nghệ

 Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin

bộ, hỗ trợ người dùng

bảo an toàn cho hệ thống thông tin công ty

giải quyết các vấn đề rủi ro

 Vận hành hạ tầng công nghệ thông tin

Trang 18

- Hỗ trợ cài đặt, sửa chữa cho máy tính hoặc thiết bị làm việc khác được cấp phát của toàn bộ nhân viên trong Công ty

 Quản lý hiệu quả hạ tầng công nghệ thông tin

phải

toán

 Quản lý dữ liệu

 Quản lý phần mềm

 Triển khai các chức năng nhiệm vụ khác theo yêu cầu

Phòng Marketing

 Xây dựng và quản trị

nhận diện thương hiệu

 PR – Truyền thông

Trang 19

- Lập kế hoạch, triển khai các chương trình, chiến dịch Marketing theo chỉ đạo, định hướng, mục tiêu của Ban Tổng Giám đốc cho từng thời kỳ

liên quan đến dịch vụ, thương hiệu

KOL/Influencers/Celeb

 Truyền thông nội bộ

công ty đến toàn thể CBNV

trình nổi bật của Công ty đến CBNV của các công ty thành viên

 Xây dựng và quản trị Trade Marketing – các hoạt động Marketing hỗ trợ doanh thu tại điểm bán

hướng, mục tiêu kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc trong từng thời kỳ

doanh thu

hàng

định hướng của Ban Tổng Giám đốc

 Thiết kế sáng tạo

chương trình truyền thông của Công ty Đảm bảo tính đồng nhất và phù hợp trong từng hoạt động truyền thông, tiếp thị trên thị trường

online và offline

Trang 20

 Xây dựng, quản trị ngân sách và chất lượng - hiệu quả công việc

tiêu kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc trong từng thời kỳ

quản trị hoạt động của marketing thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả và đồng bộ

hiệu quả công việc cho hoạt động của marketing

Marketing

 Triển khai các chức năng nhiệm vụ khác theo yêu cầu

Phòng KSNB & QLCL

 Kiểm soát nội bộ

giám sát việc tuân thủ quy định của Pháp luật và các quy định nội bộ của Công

ty

của Bộ phận theo kế hoạch

công tác thanh tra, kiểm toán, xác minh, giải quyết khiếu nại tố cáo

chức năng và nhiệm vụ khác của công tác kiểm soát nội bộ

 Đảm bảo chất lượng hoạt động Công ty

của Công ty

Trang 21

- Kiểm tra/đánh giá nhằm đảm bảo tính tuân thủ các văn bản quy định đã ban hành

nghiệm về chất lượng dịch vụ cho khách hàng

 Voice of Customer (V.O.C)

các vấn đề liên quan tới khách hàng

mắc, khiếu nại từ Khách hàng và đề xuất ý kiến, giải pháp khách phục cho P Chăm sóc khách hàng và Ban Tổng Giám đốc đề làm căn cứ ra quyết định cho các hoạt động

 Quản lý rủi ro và Kiểm soát nội bộ

phẩm/dịch vụ hoặc vận hành

Ban Tổng Giám đốc

CBNV đưa ra các sáng kiến cải tiến nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, …

nhỏ

 Triển khai các chức năng nhiệm vụ khác theo yêu cầu

Phòng Chăm sóc khách hàng

 Chăm sóc, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng

được thực hiện chuẩn từ trước, trong và sau bán hàng

Trang 22

- Tiếp nhận, xử lý phản hồi của khách hàng

hàng

đề dựa trên thực tế vận hành hoặc chỉ đạo cảu Ban Tổng Giám đốc

 Quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng

 Hỗ trợ bộ phận kinh doanh

bám sát khách hàng và triển khai doanh thu mới

đối tượng khách hàng theo từng giai đoạn

 Triển khai các chức năng, nhiệm vụ khác theo yêu cầu

Phòng Phát triển đối tác

 Xây dựng Kế hoạch và Phát triển đối tác

quả, khách hàng tiềm năng

 Xây dựng quy trình phát triển đối tác

 Tổ chức triển khai các hoạt động phát triển đối tác

 Phát triển và Quản lý cơ sở dữ liệu đối tác tiềm năng

 Hỗ trợ các đơn vị kinh doanh

Trang 23

- Hỗ trợ đơn vị kinh doanh tiếp cận khách hàng tiềm năng

vực

Phòng Pháp Chế

 Tham mưu, tư vấn về pháp lý cho Ban điều hành

 Tư vấn về việc đón tiếp các đối tác nước ngoài Đầu mối cùng phòng Hành chính thực hiện Các thủ tục liên quan đến pháp lý

 Đại diện và hoặc đề xuất người tham gia các công việc tố tụng tại các cơ quan pháp luật khi được ủy quyền

Các Công ty thành viên

 Lập kế hoạch kinh doanh, phát triển Công ty Thành viên

doanh và chính sách, chương trình hành động phù hợp với đặc điểm thị trường

 Tổ chức, triển khai các hoạt động kinh doanh và điều hành Công ty

quản lý

 Giám sát & phát triển kinh doanh

nhận diện thương hiệu thuộc phạm vi bán hàng

 Kiểm soát hiệu quả kinh doanh

Trang 24

- Phân tích, đánh giá dữ liệu kinh doanh, đề xuất các giải pháp thúc đẩy kinh doanh theo định kỳ và đột xuất

 Quản lý, phát triển nhân sự

nhân sự

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Từ sơ đồ tổ chức trên ta thấy cơ cấu bộ máy của Công ty khá rõ ràng và các phòng ban đã được phân rõ và hoàn thiện từng nhiệm vụ của mình góp phần vào việc vận hành và phát triển Công ty (Mối quan hệ giữa các bộ phận đã được thể hiện rõ trong phần chức năng nhiệm vụ phòng ban)

Ưu điểm :

tối ưu

Nhược điểm :

bộ phận quản lý chuyên môn

2.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh

2.3.1 Dây chuyền sản xuát sản phẩm và kinh doanh dịch vụ

a Sơ đồ dây chuyền sản xuất kinh doanh

Trang 25

(Nguồn số liệu: Phòng Kinh doanh)

Hình 2.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất kinh doanh

b Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

Khi khách hàng có nhu cầu quan tâm đến sản phẩm của Công ty, khách hàng sẽ liên hệ trực tiếp tới phòng Kinh doanh Phòng Kinh doanh sau khi trao đổi kế hoạch với khách hàng sẽ đưa ra phương án chốt rồi trình Ban lãnh đạo Ban lãnh đạo sẽ cân nhắc, xem xét kỹ lưỡng về kế hoạch từ phòng Kinh doanh rồi chuyển đến các Công ty thành viên Các công ty thành viên lúc này sẽ làm việc trực tiếp Khách hàng và ký Hợp đồng

2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất kinh doanh

a Đặc điểm về phương pháp sản xuất kinh doanh

Giá và chất lượng dịch vụ luôn là hai tiêu chí được khách hàng quan tâm hàng đầu Đây cũng là hai vấn đề chính đang được công ty không ngừng cải thiện

và nâng cao

Phòng kinh doanh cùng với các Công ty thành viên luôn nỗ lực thúc đẩy doanh thu để Công ty ngày càng lớn Điều đó khiến cho Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh Đẩy mạnh thương hiệu trên thị trường và mở rộng tệp Khách

hàng tiềm năng

Khách hàng

Phòng kinh doanh

Ban Lãnh đạoCông ty

thành viên

Trang 26

Công ty đã và đang ngày càng phát triển đội ngũ nhân viên chất lượng luôn lắng nghe và thấu thiểu thứ khách hàng cần để nhằm đáp ứng được thị hiếu của khách hàng Đồng thời mang thêm nhiều thương hiệu mới tới khách hàng để

khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn và có 1 cuộc sống thật thoải mái

Việc cải thiện chất lượng dịch vụ cũng đi đôi với việc xây dựng thương hiệu, hình ảnh của công ty trong mắt các đối tác khách hàng Đặc biệt Phòng phát triển đối tác đã liên kết với nhiều bên khác nhau để đưa các thương hiệu của công

ty phát triển mạnh trên Thị trường Sự uy tín, tận tâm, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt làm nên thương hiệu doanh nghiệp, giúp giữ chân khách hàng, giúp công ty có được thêm nhiều đối tác nhờ sự truyền miệng nhanh chóng

b Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, thông gió và ánh sáng

Trong nhiều mục tiêu của bố trí mặt bằng chính là tối thiểu hóa chi phí về vận chuyển, chi phí sửa chữa Việc bố trí này chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các điều kiện và tự nhiên

c Đặc điểm về an toàn lao động

Công ty luôn trang bị đầy đủ các thiết bị y tế Tất cả nhân viên khi ký kết hợp đồng với công ty đều có chế độ bảo hiểm và đãi ngộ tốt nhất, tạo điều kiện thỏa mãn tốt nhất về vật chất và tinh thần cho nhân viên

2.3.3 Tổ chức sản xuất

Quy trình kinh doanh: Tìm kiếm tệp Khách hàng  Thương lượng, trao đổi

 Báo giá cho khách hàng tiềm năng  Báo giá chính thức cho khách hàng (Sau khi đã thỏa thuận về giá và các điều khoản trong Hợp đồng hợp tác thì KH tiềm năng chuyển thành KH)  Phát triển thương hiệu

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Giáo dục Egroup

2.4.1 Đối tượng lao động

a Trang thiết bị

Trang 27

Bảng 2.1: Danh mục trang thiết bị

STT Tên trang thiết

Thời gian nhập Thời gian sản xuất

Trang 28

 Các trang thiết bị đều có nguồn gốc rõ ràng, có đầy đủ giấy tờ bảo hành, tuổi thọ kinh tế kéo dài Công ty cần phải tính toán kinh tế, đưa ra các quyết định mua được những trang thiết bị hợp lý, phù hợp về chi phí và tính năng sử dụng Trang thiết bị công ty đa số là đầy đủ và sử dụng tốt Trang thiết bị của công ty luôn được kiểm tra và đánh giá tình trạng chất lượng sử dụng thường xuyên nhằm đảm bảo an toàn cho nhân công lao động cũng như chất lượng của sản phẩm Những thiết bị hỏng không đáp ứng được cho nhu cầu công việc, công

ty sẽ thay thế bằng những thiết bị mới, hiện đại hơn

b Năng lượng

Công ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup sử dụng các loại năng lượng như: Điện, nước,… Điện, nước là năng lượng không thể thiếu trong quá trình hoạt động công ty giúp công ty duy trì hoặt động, máy móc như máy tính , máy in,… và các nhu cầu sinh hoạt

2.4.2 Lao động

Lao động theo giới tính:

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính

Trang 29

 Với đặc thù là công ty liên quan đến giáo dục và sức khỏe nên số lao động nữ chiếm chủ yếu của công ty Cụ thể là lao động nữ giới chiếm trên 50%

là điều cần thiết trong sự hoạt động của Công ty Tỉ lệ lao động nữ tăng theo từng năm điều đó khăng định rằng đối với Công ty, phụ nữ đóng góp một vai trò lớn

(Nguồn số liệu: Phòng Nhân sự)

Ta thấy được trình độ học vấn NLĐ tại công ty đều từ Đại học trở lên Và hầu hết, trung bình tỷ lệ NLĐ có trình độ Đại học đạt từ 60% trở lên (2015-2019) Vì đặc thù là công ty liên quan đến giáo dục nên yêu cầu về nhân sự có trình độ cao là yêu cầu thiết yếu

Ưu điểm:

Trang 30

Có thể thấy, trình độ học vấn của NLĐ tại công ty khá là cao Chính điều này sẽ giúp cho khách hàng đặt sự tin tin tưởng cao hơn khi đến vớicông ty

Là điều kiện rất tốt về nhân lực để công ty khai thác và phát triển Trình độ văn hóa và chuyên môn nghề nghiệp của lực lượng lao động trong công ty tương đối đồng đều

Cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty được phân bổ rõ ràng Hạn chế tối đa trường hợp lãng phí nhân lực

Lao động theo độ tuổi:

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

(Nguồn số liệu: Phòng Nhân sự)

 Nhìn bảng trên ta có thể thấy nguồn nhân lực của công ty đa phần từ độ tuổi 25 đến 45 đều là người có kinh nghiệm làm việc chiếm tỷ trọng chủ yếu của công ty Độ tuổi này là độ tuổi chín chắn và nhiệt huyết với công việc Góp phần giúp cho sự phát triển ngày càng lớn mạnh Độ tuổi dưới 25 tuổi bắt đầu có xu hướng tăng theo từng năm do ở tuổi đó có đầy tham vọng và sáng tạo để cùng công ty đồng hành và phát triển Tạo ra một môi trường làm việc trẻ và năng động

Trang 31

(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán)

Đồ thị 2.1: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 2015-2019

B VỐN CHỦ

SỞ HỮU

Trang 32

Tổng nguồn vốn của công ty có nhìn chung có xu hướng giảm vào năm

2017 và năm 2018 (2017: 63,243,662; 2018: 67,570,843) tăng vào năm 2016 và năm 2019 (2015: 79,106,452; 2018: 76,895,209) so với năm 2015

vốn cụ thể, năm 2015 chiếm 78,26%; năm 2016 chiếm 78,5%, năm 2017 chiếm 90,16%, năm 2018 chiếm 89,52%, năm 2019 chiếm 88,46% Nợ vay luôn cao hơn tài sản bảo đảm: cho thấy công ty duy trì ổn định tài sản và nợ vay vì ngành kinh doanh của công ty không phụ thuộc vào yếu tố theo mùa hoặc ít bị ảnh hưởng bởi áp lực thị trường cũng có thể để nợ nhiều hơn so với tài sản bảo đảm

Về mặt kỹ thuật, nợ vay cao hơn tài sản bảo đảm nằm trong kế hoạch được lập Nếu công ty để nợ phải trả tăng cao mà không có tài sản bảo đảm cũng có thể là dấu hiệu việc sử dụng đòn bẩy quá nhiều Thêm vào đó, số liệu trên chứng tỏ doanh nghiệp có xu hướng sử dụng vốn chiếm dụng Việc doanh nghiệp chủ yếu huy động Nợ phải trả này cũng có rủi ro tài chính khá cao, mức độ độc lập tài chính thấp, mặt khác thì doanh nghiệp lại tận dụng được lợi thế đòn bẩy tài chính: tạo ra được 1 khoản lợi nhuận lớn hơn lãi vay Tuy nhiên, chỉ tiêu NPT đang có xu hướng giảm xuống, giảm đi khoản vay NNH, doanh nghiệp đã thanh toán bớt nợ ngắn hạn và có xu hướng tự chủ về mặt tài chính hơn ở năm 2019 so với 2018

Tập trung triệt để vào khai thác và phát triển những dự án trước đó

Trang 33

Bảng 2.6: Báo cáo tài sản từ năm 2015 đến năm 2019

Trang 34

Đồ thị 2.2: Biểu đồ cơ cấu tài sản 2015-2019

năm 2017 và 2018 Nhìn chung, qua biểu đồ ta thấy quy mô sử dụng vốn của công ty có xu hướng tăng nhưng không đáng kể

nhiều hơn (TSDH chiếm >50% trong tổng tài sản, 2015-2019) Tuy nhiên, ta cũng có thể thấy công ty cũng có xu hướng tăng nhẹ TSNH

Trang 35

Bảng 2.7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán)

Trang 36

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2015 đến năm

2019 nhìn chung có xu hướng tăng tuy nhiên vẫn có nhiều sự biến động Cụ thể như sau:

thể vào năm 2016 tăng 9,868,810 nghìn đồng năm 2017 tăng 10,190,470 nghìn đồng so với năm 2016 Năm 2018 tăng 9,207,120 nghìn đồng so với năm 2017 Năm 2019 tăng 10,568,570 nghìn đồng so với năm 2018 Chi phí của Công ty tăng

do trong năm chi nhiều vốn để đầu tư phục vụ kế hoạch kinh doanh năm sau

năm 2016 tăng 13,066,960 nghìn đồng so với năm 2015 Năm 2017 tiếp tục tăng 11,157,400 nghìn đồng Năm 2018 tăng 13,790,000 nghìn đồng so với 2017 Đến năm 2019 doanh thu công ty tăng vượt trội 16,799,180 nghìn đồng so với

2018, đây là năm doanh thu tăng cao cao nhất do Công ty đã đi vào hoạt động

ổn định hơn và khẳng định được thương hiệu của bản thân trên thị trường

Năm 2016 tăng 3,198,150 nghìn đồng so với 2015, năm 2017 tăng 966,930 nghìn đồng so với năm 2016, năm 2018 tăng 4,583,580 nghìn đồng so với 2017, năm 2019 tăng 6,230,610 nghìn đồng so với năm 2018

nhuận sau thuế cũng tăng Điều này lần nữa khẳng định công ty bắt đầu đi vào hoạt động ổn định hơn và đã tạo được tiếng vang trên thị trường

tăng do chế độ mức lương, thưởng mỗi năm khác nhau Ngoài mức thu nhập là lương cứng, nhân viên còn được hưởng thêm các mức hoa hồng, phụ cấp ngoài Nói tóm lại, Trong vòng 5 năm gần đây Công ty đã bắt đầu đi vào sự ổn định hơn Bắt đầu có lãi từ họat động kinh doanh Đồng thời công ty cũng chú trọng hơn về mức thu nhập của nhân viên Công ty (Thu nhập có xu hướng tăng) Trong thời gian tới Ban lãnh đạo Công ty cần xem xét, đặt ra những mục tiêu lớn

để nâng cao kết quả kinh doanh của công ty và nâng cao thu nhập của nhân viên hơn nữa

Trang 37

PHẦN 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIÁO DỤC EGROUP 3.1 Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup

3.1.1 Khái quát chung về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công

ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup

3.1.1.1 Bộ phận thực hiện

Phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup

3.1.1.2 Thời gian

Thời gian tuyển dụng:

mốc thời gian cần tiến hành hoạt động tuyển dụng mỗi năm Bất cứ phòng ban nào có nhu cầu tuyển dụng thêm nhân sự để đủ định biên nhân sự đều có thể làm đơn trình ký Ban Lãnh đạo sau đó gửi về phòng Nhân sự

theo yêu cầu đề xuất từ phòng Ban để không làm ảnh hưởng tới chất lượng công việc của từng bộ phận, phòng ban

viên có năng lực tại công ty Nếu Cán bộ nhân viên có thể đáp ứng được các điều kiện tuyển dụng ở vị trí đó và cũng mong muốn ứng tuyển thì Phòng Nhân

sự sẽ cân nhắc và ưu tiên tuyển dụng

năm để đáp ứng đủ nhu cầu của các bên (Nhân viên kinh doanh, Nhân viên tiếp thị qua điện thoại…)

Khoảng thời gian tuyển dụng:

Công ty Cổ phần Tập đoàn giáo dục Egroup chia làm 3 giai đoạn để tuyển dụng nhân sự cho Công ty

ra khá nhanh, chỉ khoảng 1 tuần

Trang 38

* Lưu ý: các mốc thời gian có thể linh động thay đổi tùy các trường hợp,hoặc do BGĐ yêu cầu

trình độ, kinh nghiệm, ngày nhận việc, và ghi thêm yêu cầu khác nếu cần

Loại bỏ hồ sơ không phù hợp:

tìm ra những CV đáp ứng đủ tiêu chí của vị trí cần tuyển Những CV không phù hợp Phòng Nhân sự sẽ bỏ ra và xem xét cho những vị trí khác nhau để tránh gấy mất thời gian cho cả 2 bên

Trang 39

Chi phí tuyển dụng năm 2019:

Bảng 3.1 Chi phí tuyển dụng năm 2019

(Đơn vị tính: Nghìn đồng)

Chi phí đăng tin tuyển

cộng 452 nhân viên mới, trung bình mỗi quý cần tuyển 113 nhân viên mới Tuyển tập trung nhiều vào đầu năm do sau khi nghỉ tết nhân viên nghỉ nhiều nên

số lượng tuyển dụng lớn hơn các quý khác Quý IV do tỉ lệ nhân viên nghỉ việc

ít và số lượng ứng viên tìm việc ít nên tỉ lệ tuyển dụng ít hơn so với các quý khác

gồm phí photo tài liệu, phí liên lạc ứng viên, tổ chức các buổi career day, liên kết trường … con số này tỷ lệ với lượng người tham gia phỏng vấn (tổng năm

2019 là 320 triệu đồng)

thiệu từ nhân viên làm việc tại công ty Điều này vừa là sự quan tâm của công ty dành cho CBNV vừa là cách thu hút nguồn ứng viên hiệu quả

lương thử việc của Công ty là 3 tỷ 600 triệu

Trang 40

- Chi phí hậu tuyển dụng chính là các chi phí phát sinh sau tuyển

viên mới là 4 tỷ165 triệu đồng, trung bình mỗi ứng viên có chi phí tuyển là 9,21 triệu đồng Đây là con số không quá lớn vì khi trừ đi chi phí thử việc thì thực tế Công ty chỉ mất 565 triệu đồng (tương đương 1,25 triệu đồng 1 người) cho công tác tuyển dụng

3.1.1.5 Quy trình Tuyển dụng và biên chế nhân lực

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w