Một trong những giải pháp hữu hiệu đó là công ty phải hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực để tìm được những ứng cử viên đáp ứng được yêu cầu công việc, để phù hợp với sự biến đ
Trang 1Phần 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT ÚC
11
Phần 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN
CHẾ NHÂN LỰC: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT ÚC
29
TY ĐẾN NĂM 2020 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG CÔNG TY
64
Trang 24.1 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH Công nghệ
Trang 35
DANH MỤC BẢNG BIỂU
nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc 23
9
Bảng 3.4 Tình hình bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo của Công
ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc trong giai đoạn 2015-2019
48
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 6PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1.1 Lý Do Chọn Đề Tài
Một nền kinh tế muốn phát triển cần có các nguồn lực: vốn, khoa học - công nghệ, tài nguyên và nguồn nhân lực; muốn tăng trưởng nhanh và bền vững cần dựa vào ba yếu
tố cơ bản là áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại và chất lượng nguồn nhân lực
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào nhiều điều kiện, yếu tố khác nhau, nhưng chủ yếu nhất vẫn là con người Các yếu tố vật chất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tài chính sẽ trở nên vô dụng nếu không có bàn tay của con người Do vậy, hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực luôn chiếm vị trí trung tâm và đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Việc thu hút nhân lực phù hợp vào làm việc tại Doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng Vậy làm thế nào để có thể thu hút được nhân lực đủ về số lượng và chất lượng? Một trong những giải pháp hữu hiệu đó là công ty phải hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực để tìm được những ứng cử viên đáp ứng được yêu cầu công việc, để phù hợp với sự biến động của môi trường
Xuất phát từ quan điểm này, trong thời gian thực tập tại : Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc , trên cơ sở lý thuyết đã học ở giảng đường đại học và những điều đã học được trong thực tế của doanh nghiệp, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy/cô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùngcác cán bộ trong các phòng ban của : Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc , em quyết định chọn đề tài dưới đây để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp:
“Hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại : Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc ”
Đề tài nghiên cứu công tác tuyển dụng nhân sự của công ty, qua đó có thể giúp Ban lãnh đạo công ty có cái nhìn tổng thể về hoạt động tuyển dụng nhân sự và định hướng phát triển trong tương lai Ngoài ra còn đề ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tuyển dụng
Trang 71.3 Phạm Vi Thực Tập
- Về nội dung: Công tác tuyển dụng nhân lực tại : Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc , những thành tựu, hạn chế và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty
- Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu công tác tuyển dụng nhân lực từ năm 2015 đến năm 2019
- Về không gian: Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc
1.4 Kết Cấu Báo Cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo được trình bày thành 4 phần như sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Giới thiệu khái quát cơ quan thực tập
Phần 3: Phân tích về về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc
Phần 4: Xu hướng , triển vọng phát triển của Công Ty đến năm 2020 và các giải pháp
Trang 8thúc đẩy hoạt động tuyển dụng nhân lực tại công Công Ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc
Phần 5: Kết luận
Em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, các đồng chí lãnh đạo cùng các cán bộ công nhân viên trong : Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 911
PHẦN 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT ÚC 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty:
Tên chính thức: Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc
Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM AUSTRALIA SERVICE AND TRADING
TECHNOLOGY COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: VUS CO., LTD
Địa chỉ: Số 2 đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Đại diện pháp luật: Phan Anh Chuyên
Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc là một trong những đơn vị
có uy tín, đã khẳng định được thương hiệu và vị thế trong lĩnh vực kinh doanh trên địa
bàn Quy mô ban đầu của Công ty chỉ là một văn phòng nhỏ, với chưa đến 10 cán bộ,
công nhân viên, số vốn ít ỏi, trong khi đó, phải đối mặt với nhiều thách thức khó lường
và rủi ro tiềm ẩn, song, lãnh đạo Công ty cùng với cán bộ, công nhân viên đã đoàn kết, xây dựng tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, năng động, sáng tạo, từng bước khẳng định
uy tín và thương hiệu của mình
Công ty luôn trau dồi, tu dưỡng và ý thức được sứ mệnh phục vụ khách hàng của mình: “Chăm sóc khách hàng là để tồn tại và phát triển”
Trang 10Công ty không ngừng lắng nghe những ý kiến góp ý đầy thiện chí, cũng như những phê bình nghiêm túc để phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến quy trình quản lý và cải thiện chất lượng phục vụ theo phương châm:
“Không ngừng học hỏi, sáng tạo để phát triển”
Về chức năng nhiệm vụ, Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán buôn đồ điện gia dụng Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dựa trên cơ sở các hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng, đơn đặt hàng của khách hàng Công ty thực hiện hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và phát triển, mở rộng kinh doanh; Duy trì các chỉ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu; Đứng đầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, thông qua sự thừa nhận của khách hàng và các
tổ chức đánh giá có uy tín
Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tập trung đầu tư cho công tác đào tạo và phát triển NNL, thu hút nhân tài, phục vụ cho chiến lược phát triển dài hạn của Công ty;
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;
- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh;
- Xây dựng môi trường làm việc “Thân thiện và Chuyên nghiệp”
Trang 1113
- Tham gia đóng góp cho các hoạt động xã hội, nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu và
uy tín của Công ty
- Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng
- Cơ sở pháp lý: Công Ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và Dịch Vụ Việt Úc đáp
ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành
đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh với mã số thuế là
0106411810 kể từ ngày 06/01/2014 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 02/01/2014, tính đến nay Công Ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và Dịch Vụ Việt Úc
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn,
được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
- Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Là một doanh nghiệp tư nhân với chức năng chủ yếu là tổ chức hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại, sự kiện trong nước và quốc tế : Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc có nhiệm vụ đem đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, có được sự hài lòng từ phía khách hàng đồng thời đảm bảo việc kinh doanh đạt hiệu quả cao
- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước: đóng thuế, nộp Ngân sách Nhà nước
- Kinh doanh những mặt hàng đã đăng ký kinh doanh được Nhà nước cho phép
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Thực hiện đúng những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước giao
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Thương
mại và Dịch vụ Việt Úc được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Trang 12Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc
- Ban giám đốc: là người đều hành cao nhất của công ty, chỉ đạo mọi hoạt động sản
xuất, kinh doanh của toàn công ty, từ việc xây dựng chiến lược, tổ chức thực hiện đến việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và lựa chọn các phương án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt dộng quản lý và các cán
bộ do giám đốc ký bổ nhiệm
- Phòng kế toán: Theo dõi và báo cáo kịp thời các số liệu phản ánh tình hình hoạt động
kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính, lập báo cáo thống kê Theo dõi, xử lý các việc về lĩnh vực tài chính, công nợ số vốn vay… Thanh toán các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho nhân viên trong công ty Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước và theo yêu cầu của ban giám đốc công ty
- Phòng hành chính-nhân sự: Thực hiện chức năng quản trị nhân sự: Hoạch định nguồn
nhân lực, tuyển dụng, công tác đào tạo- theo dõi- quản lý, giải quyết chế độ, đánh giá
Phòng
Kỹ thuật
và giao vận
Phòng Kinh doanh
Bộ phận kho
Trang 1315
nhân sự ; Thực hiện chức năng xây dựng, phổ biến, thực hiện chế độ chính sách: Chính sách lao động - Tiền lương, xây dựng định mức lao động ; Thực hiện chức năng tổ chức công tác hành chính văn phòng: quản lý văn thư, mua sắm trang thiết bị, tài sản, văn phòng phẩm, tổ chức hoạt động đoàn thể phong trào, hội nghị, công tác hậu cần ; Tham mưu cho ban lãnh đạo về lĩnh vực chuyên môn và các nhiệm vụ khác khi được giao
- Phòng kỹ thuật và giao vận: Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lý và
giám sát về kỹ thuật, theo dõi kiểm tra phát hiện kịp thời những sự cố kỹ thuật và đề xuất các phương án xử lý
- Nhận hàng hoá đầy đủ theo yêu cầu; Giao hàng hoá theo lịch phân công, theo yêu cầu của bộ phận phụ trách kinh doanh; Lưu giữ, vận chuyển hàng hoá cẩn thận; Thông tin kịp thời cho các bộ phận liên quan đảm bảo hàng hoá được giao đầy đủ, đúng thời hạn
- Phòng Kinh doanh: Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối,
từng bước mở rộng thị trường Chọn lựa sản phẩm chủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại mở rộng mạng lưới kinh doanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh doanh Phối hợp với Phòng kế toán của công ty trong các nghiệp vụ thu tiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc công ty
- Bộ phận kho: Sắp xếp hàng hóa trong kho một cách khoa khoa học, đúng hướng dẫn
của nhà sản xuất; Tiếp nhận, kiểm tra các chứng từ, giấy tờ yêu cầu nhập, xuất hàng, giao hàng hay lưu chuyển hàng hóa theo quy định; Thực hiện việc nhập, xuất hàng hóa vật tư liên quan; Ghi phiếu nhập, xuất kho; Theo dõi số lượng hàng hóa xuất nhập tồn kho hằng ngày và đối chiếu với định mức tồn kho tối thiểu
- Bộ phận máy: Bố trí theo cơ cấu trực tuyến - chức năng Đặc điểm của cơ cấu này là
điều hành theo phương pháp mệnh lệnh hành chính, mọi quyết định đưa ra đến các phòng ban triển khai thực hiện Vì Công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên áp dụng
Trang 14và bố trí theo cơ cấu này là hợp lý, tránh được sự cồng kềnh Giải quyết công việc theo
hệ đường thẳng cho phép phân công lao động theo tính chất công việc, từng phòng ban phụ trách từng mảng vấn đề, đồng trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, thực hiện công việc chịu sự chi phối của cấp trên, do vậy không tạo được tính linh hoạt cho cấp dưới trong công việc
2.3 Công nghệ sản xuất kinh doanh
2.3.1 Bán hàng trực tiếp tại cửa hàng
Quy trình bán hàng trực tiếp tại cửa hàng được thể hiện ở Sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.2 Quy trình bán hàng trực tiếp tại của hàng ở Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc
- Tiếp đón khách hàng: Cửa hàng trưởng (nhân viên phụ bán) chào khách Sau đó khách
được bố trí ghế ngồi và mời nước
Trang 1517
- Tìm hiểu nhu cầu của khách: Người bán hỏi khách muốn mua gì Sau khi khách hàng
trả lời, người bán có thể hỏi thêm các câu hỏi phụ để hiểu rõ thêm sản phẩm mà khách hàng muốn mua
- Xác định khả năng cung cấp: Tùy theo mức độ ghi nhớ hoặc quan sát trực tiếp trên
các giá hàng và tủ đựng hàng mà người bán trả lời khách hàng sản phẩm hiện còn hay hết Nếu tại cửa hàng không còn thì cửa hàng trưởng gọi điện sang cửa hàng còn lại và yêu cầu nhân viên phụ bán sang chuyển hàng Nếu hết hàng thì thông báo lại cho khách
và hẹn quay lại mua hàng Trong trường hợp khách hàng đặt mua sản phẩm theo yêu cầu, người bán có thể giữ lại sản phẩm mẫu hoặc ghi lại quy cách của sản phẩm vào sổ
và hẹn khách hàng quay lại lấy hàng sau
- Giới thiệu sản phẩm: Với khách mua sản phẩm có sẵn tại cửa hàng sẽ được nhân viên
phụ bán dẫn đến nơi để hàng cho xem hàng theo đúng yêu cầu và thông báo giá hoặc nhãn hiệu, tính năng của sản phẩm nếu khách có nhu cầu giải thích thêm Nếu hàng đang vận chuyển về thì khách được mời chờ hàng
- Ghi hóa đơn: Thông thường người ghi hóa đơn là cửa hàng trưởng Người ghi sẽ căn
cứ vào số lượng, đơn giá để tính tổng thành tiền Sau khi vào hóa đơn người ghi ký tên vào hóa đơn và đưa cho khách hàng 1 liên (khách hàng trả ngay bằng tiền mặt) hoặc ghi hóa đơn + ghi vào sổ bán hàng (nếu khách hàng nợ lại tiền hàng) sau đó yêu cầu người mua ký tên xác nhận vào sổ
- Giao hàng và thanh toán: Nhân viên phụ bán chịu trách nhiệm gói hàng cho khách và
giao cho khách Đồng thời nhận tiền thanh toán giao cho cửa hàng trưởng để vào ngăn bàn
- Hỗ trợ sau bán: Nhân viên phụ bán có thể vận chuyển hàng đến tận nơi nếu khách có
yêu cầu hỗ trợ
- Tập hợp hóa đơn chuyển kế toán: Cửa hàng trưởng tập hợp chứng từ sau bán (hóa
đơn GTGT) cho kế toán ghi sổ
Trang 162.3.2 Bán hàng gián tiếp
Bán hàng gián tiếp được thực hiện chủ yếu qua điện thoại, được tiến hành theo quy trình các bước sau:
- Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng qua điện thoại: Khi có điện thoại reo, cửa hàng
trưởng hoặc nhân viên bán hàng sẽ nghe điện thoại Tùy thuộc vào nội dung điện thoại
mà người nghe xác nhận khách muốn đặt hàng hay mua hàng Thông thường khi khách đặt hàng hay mua hàng người nghe điện thoại sẽ phải ghi lại các thông tin về tên khách, địa chỉ, tên hàng, quy cách, số lượng mua, địa điểm giao hàng Đa phần khách hàng gọi điện thoại đều là khách hàng quen
- Chuẩn bị hàng: Nhân viên phụ bán sẽ chịu trách nhiệm lấy hàng theo yêu cầu của
khách đóng gói và vận chuyển hàng đến nơi theo yêu cầu Tùy thuộc vào lượng hàng của khách, lượng khách đang mua hàng ở trong cửa hàng mà nhân viên lao động thời vụ có thể đảm nhiệm thay công việc này
- Ghi hóa đơn: Trước khi nhân viên đi giao hàng, cửa hàng trưởng hoặc nhân viên phụ
bán phải viết hóa đơn đưa kèm cho nhân viên đi giao hàng
- Giao hàng và thanh toán: Nhân viên đi giao hàng đến đúng địa chỉ được dặn hoặc ghi
trên hóa đơn mang theo giao hàng và nhận tiền nếu khách thanh toán ngay
- Ghi sổ (nhận tiền): Nếu khách hàng thanh toán ngay thì nhân viên giao hàng có trách
nhiệm bàn giao số tiền đã thanh toán cho cửa hàng trưởng Nếu khách hàng không thanh toán ngay thì thông báo lại cho cửa hàng trưởng để ghi sổ nợ
2.3.3 Đặc điểm bố trí cửa hàng, kho, an toàn lao động
Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc có nhiều showroom ở các địa bàn khác nhau, đó là:
- Showroom Số 1 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội
- Showroom Số 77-79 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Showroom Số 19A Đường Bưởi, Cầu Giấy, Hà Nội
- Showroom Số 231 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Showroom Ngã 7 Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Trang 1719
Và một số showroom ở địa bàn khác
Các cửa hàng, showroom đều ở vị trí mặt đường lớn, thuận tiện cho giao thương Mỗi
thiệu sản phẩm, có kho hàng, bảo đảm sạch sẽ, thoáng mát
Hệ thống phòng cháy chữa cháy bảo đảm đúng quy định Hệ thống thông gió, lọc khí,
hệ thống điện đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.4.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của Công ty
Công ty kinh doanh đồ điện gia dụng, các mặt hàng kinh doanh của Công ty có đặc
điểm là:
- Giá của mặt hàng này ngày càng hợp lý hơn với người tiêu dùng
- Sự thay thế các model, chủng loại với những tính năng mới diễn ra nhanh chóng Giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn về chủng loại hàng hoá
- Thị trường bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, nhất là các mặt hàng điện lạnh Mặt hàng này tiêu thụ mạnh nhất vào mùa hè, giảm sút vào mùa đông Các mặt hàng điện tử cũng mang tính mùa vụ, cao điểm vào các dịp lễ lớn trong năm
- Hiện nay, các mặt hàng được tiêu thụ trong nước hầu hết là những sản phẩm nổi tiếng nhập khẩu của nước ngoài hoặc liên doanh lắp ráp trong nước Các thương hiệu Việt chỉ chiếm một phần rất nhỏ, ít cạnh tranh và không được nhiều nhiều người tiêu dùng sử dụng
Bảng 2.1 Thống kê các mặt hàng chủ yếu của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc
Trang 18(Nguồn: Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc)
2.4.2 Cơ cấu lao động của công ty
Công ty đã bố trí sử dụng tương đối hợp lý nguồn lao động, chú trọng bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động Bên cạnh đó, Công ty
đề ra chế độ trách nhiệm vật chất thông qua khen thưởng, kỉ luật, không ngừng khuyến
Trang 1921
khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, tăng năng suất lao động Công ty bảo đảm thu nhập của người lao động thường xuyên ổn định ở mức khá, tương xứng với từng vị trí công việc và năng lực, cống hiến của mỗi người, bảo đảm cho họ có cuộc sống ổn định Ngoài ra, Công ty còn có các biện pháp khuyến khích bằng vật chất khác nhằm tạo sự yêu nghề, gắn bó với nghề để nâng cao chất lượng lao động
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty năm 2015 – 2019
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc)
Trang 20Qua bảng thống kê cho thấy, trình độ NNL của công ty ở mức tương đối cao Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm tới 6o% (năm 2015), tăng lên 68,96% (năm 2017), 69,44% (năm 2018), 75,51% (năm 2019), không có trình độ sơ cấp
và lao động phổ thông
Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc có thể coi là công ty có đội ngũ nhân sự trẻ nếu xét theo cơ cấu tuổi của lao động, chủ yếu là độ tuổi dưới 35 tuổi: năm 2015 là 81,81% (trong đó, dưới 25 tuổi là 45,45%), năm 2017 là 79,31% (trong đó, dưới 25 tuổi là 48,27%), năm 2018 là 80,55% (trong đó, dưới 25 tuổi là 52,77%), năm
2019 là 81,63% Đội ngũ nhân sự tương đối trẻ nên khả năng cống hiến cho công việc đạt mức cao nhất, người lao động đang ở thời điểm đỉnh cao về năng lực và trí tuệ nên năng suất lao động sẽ cao nhất
Do đặc thù công việc là ngành kinh doanh đồ điện gia dụng nên cơ cấu giới tính của công ty là lao động nam nhiều hơn lao động nữ Theo thống kê, năm 2015, tỷ lệ lao động nam chiếm 77,27%; năm 2017 là 79,31%; năm 2018 là 77,77%, năm 2019 là 71,42% Điều đó là hoàn toàn hợp lý nhằm mục tiêu nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc cho Công ty
2.4.3 Vốn
Trang 21Qua bảng 2.3 tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Công nghệ
Thương mại và Dịch vụ Việt Úc trong 5 năm qua, ta thấy được cơ cấu tài sản của công
ty theo đổi theo hướng tăng Tài sản ngắn hạn và giảm Tài sản dài hạn Cụ thể:
Trang 22Tài sản ngắn hạn trong 5 năm từ 2015-2019 luôn có xu hướng tăng và giữ mức ổn định, năm 2019 tăng 11.28 tỷ đồng so với năm 2015 với tỷ trọng tăng gấp 1.06 lần Tài sản dài hạn giảm trong các năm nhưng đang có xu hướng của thiện tăng trong năm 2019 Tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ tăng của Các khoản tiền
và tương đương tiền, năm 2019 Tiền và tương đương tiền chiếm 47.38% tỷ trọng trong Tài sản ngắn hạn Như vậy, có thể thấy các chính sách phát triển của Công ty đặt ra đang phù hợp, công ty có thể xoay hồi vốn nhanh và không bị tồn đọng vốn
Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Qua bảng 2.3 tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc trong 5 năm qua, ta thấy được cơ cấu nguồn vốn của công ty thay đổi cụ thể như sau:
Nợ phải trả từ năm 2015-2019 tăng, chủ yếu là tăng do nguồn nợ ngắn hạn tăng nhanh Vốn chủ sở hữu đang có xu hướng giảm trong 5 năm qua nhưng tỷ trọng giảm không đáng kể Công ty đang tập trung vào các nguồn vốn vay với thời hạn đi vay ngắn để tập trung phát triển các chính sách bán hàng đưa ra để tạo nguồn lợi nhuận nhiều hơn cho công ty
Nhìn chung, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại và Dịch vụ Việt Úc trong các năm từ 2016-2019 không có nhiều biến động lớn, kết cấu vốn tương đối an toàn, tạo điều kiện cho công ty có thể phát triển nhiều hơn trong các năm tới
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty
Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm gần nhất, giai đoạn 2015-2019
Trang 23So sánh 2017/2016 2018
So sánh 2018/2017 2019
So sánh 2019/2018
Trang 24Qua bảng phân tích ở trên ta nhận thấy rằng: Tổng tài sản qua các năm từ
2015-2018 tăng lên Năm 2016 tăng so với 2015 là 2,4%, năm 2017 tăng so với năm 2016
là 9,7%, năm 2018 tăng so với 2017 là 12,33%, tuy nhiên năm 2019 thì tổng tài sản lại giảm đi 7,1% Nguyên nhân là do năm 2019 công ty rút bớt tiền để trả khoản nợ phải trả, vì vậy mà nợ phải trả của công ty năm 2019 giảm xuống 12,8% Để thanh toán các khoản nợ này công ty đã dùng tài sản ngắn hạn để thanh toán, vì vậy tài sản ngắn hạn lại giảm xuống so với 2018 là 6,14% Về doanh thu của công ty qua các năm đều có sự tăng lên, đây là điều đáng mừng, bởi doanh thu tăng thì sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận, từ đó tiền lương của người lao động được ổn định, như vậy người lao động sẽ yên tâm gắn bó với công ty hơn Doanh thu năm 2016 tăng so với 2015
là 9,2% Doanh thu năm 2017 tăng so với năm 2016 là 3,89% Năm 2018 tăng so với năm 2017 là 3,5% Năm 2019 tăng so với năm 2018 là 4,4%
Về lợi nhuận trước và sau thuế của công ty qua các năm đều có dấu hiệu tăng lên, như vậy tình hình làm ăn của công ty khá ổn định Năm 2016 lợi nhuận sau thuế tăng so với 2015 là 7,2% Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng so với 2016 là 2,8% Năm 2018 tăng so với năm 2017 là 7,7% Năm 2019 tăng so với năm 2018 là 20,72 Như vậy tình hình làm ăn của công ty năm 2019 được đánh giá là cao nhất trong 5 năm trơ lại đây Sự tăng cao lên về lợi nhuận cho thấy rằng chiến lược kinh doanh của công ty khá tốt, do đó tạo được niềm tin và uy tín với khách hàng Điều này rất quan trọng với bất cứ công ty nào
Về tỷ suất thanh toán hiện hành của công ty trong 5 năm qua cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động Năm 2015 tỷ suất này là 1,45 Năm
2016 là 1,33 Như vậy năm 2016 giảm so với năm 2015 là 0,12% Năm 2017 tỷ suất khả năng thanh toán hiện hành cao hơn năm 2016 là 0,75% Năm 2018 giảm 5,97%, tuy nhiên năm 2019 tăng so với năm 2018 là 11,9% Năm 2019 tỷ suất này tăng cao nhất Tỷ suất thanh toán hiện hành càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ càng tốt, công tác thanh toán công nợ tốt, như vậy qua đây các nhà đầu tư có thể yên tâm tài trợ cho công ty
Để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty, ta phân tích doanh thu của công
ty qua 5 năm thông qua các sản phẩm và dịch vụ của công ty
Trang 26Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng doanh thu từ cung cấp thiết bị dàn dựng triển lãm của công ty là chiếm lớn nhất Năm 2015 chiếm 38,13% tổng doanh thu Năm 2016 chiếm 40,37% tổng doanh thu Năm 2017 chiếm 50,37% tổng doanh thu Năm 2018 là 38.52% tổng doanh thu Năm 2019 là 35,13% tổng doanh thu Sau đó
là doanh thu về tổ chức sự kiện Năm 2015 chiếm 24,32% tổng doanh thu, năm 2016 chiếm 25,83% Năm 2017 chỉ chiếm 12,62%, sang năm 2018 chiếm 28,9% năm
2019 chiếm 31,08% Còn doanh thu từ thiết kế thi công và tổ chức chương trình quảng bá thương hiệu doanh thu ít hơn Như vậy ta có thể kết luận rằng thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh của công ty là cung cấp thiết bị dàn dựng triển lãm và tổ chức sự kiện Vì vậy công ty cần phải duy trì và phát huy thế mạnh của mình hơn nữa, đồng thời vẫn phải giữ ổn định tình hình doanh thu về thiết kế thi công và tổ chức quảng bá thương hiệu Và cần phải có chiến lược mở rộng thị trường 2 loại hình dịch vụ này
Trang 273.1.1 Khái quát chung về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty
- Bộ phận thực hiên: Phòng nhân sự kết hợp với Ban giám đốc
- Thời gian: Công ty tiến hành tuyển dụng khi có nhu cầu vào mọi thời điểm trong
năm
Sau thời gian thử việc là 3 tháng, lao động sẽ được ký hợp đồng lao động với công
ty
- Nội dung: bao gồm 3 nội dung chính là
+ Tuyển mộ nhân lực: là quá trình tìm kiếm, thu hút và xác định một tập hợp các ứng viên có chất lượng với số lượng thích hợp để đáp ứng các nhu cầu về hiện tại
và tương lai của tổ chức về lực lượng lao động Công ty có thể tuyển mộ bên trong
tổ chức của mình Chẳng hạn như cần tuyển thêm nhân viên hành chính văn phòng, Công ty có thể tuyển vị trí này bằng cách thông báo vị trí công việc nhân viên hành chính văn phòng Bản thông báo này sẽ được gửi đến tất cả các phòng ban trong công ty Ngoài phương pháp này công ty có thể thu hút ứng viên thông qua sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên trong tổ chức Bằng phương pháp này chúng ta có thể phát hiện những người có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc một cách nhanh chóng Hoặc công ty có thể dựa vào các thông tin trong hồ sơ nhân viên để tìm hiểu kỹ năng trình độ của người phù hợp với vị trí cần tuyển Ngoài tuyển nội
bộ ra, công ty có thể tuyển bên ngoài thông qua sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên, đăng tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đai chúng
+ Tuyển chọn nhân lực: là quá trình đánh giá các ứng viên theo theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ
+ Biên chế lao động: Sau khi lao động được tuyển dụng vào công ty sẽ qua 3 tháng thử việc và tiếp tục ký hợp đồng lao động chính thức với công ty nếu đạt yêu cầu
Trang 28- Nguyên tắc tuyển dụng:
+ Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn: Nhu cầu này phải được phản ánh trong chiến
lược và chính sách nhân viên của doanh nghiệp và trong kế hoạch tuyển dụng của
mỗi bộ phận của doanh nghiệp
+ Dân chủ và công bằng: Mọi người đều có quyền và có điều kiện được bộc lộ phẩm chất tài năng của mình Đối với bất kỳ một vị trí, cương vị nào đang tuyển dụng, các yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện cần thiết đều cần được công khai rộng rãi để mọi người đều được bình đẳng trong việc tham gia ứng cử.Lãnh đạo doanh nghiệp cần kiên quyết khắc phục tư tưởng “sống lâu lên lão làng”, tư tưởng đẳng cấp, thứ bậc
theo kiểu phong kiến, khắc phục tình trạng ô dù, cảm tình, ê kíp, bè phái, cục bộ
+ Tuyển dụng tài năng qua thi tuyển: Đây là vấn đề khá quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp Việc tuyển dụng qua thi tuyển cần được áp dụng rộng rãi vì mục đích của tuyển dụng là nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên về mọi mặt.Doanh nghiệp cần tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhiều người tham gia thi tuyển vào một vị trí, hết sức tránh tình trạng “độc diễn” Người tham gia ứng cử hoặc đề cử vào một chức vụ nào đó phải có đề án công việc, có chương trình hành động cụ thể
Có thể áp dụng hình thức thuyết trình công khai để mọi người tham gia lựa chọn Đồng thời phải tổ chức Hội đồng thi tuyển có thành phần phù hợp với việc tuyển chọn từng vị trí nhất định.Hội đồng có Quy chế làm việc chặt chẽ, đảm bảo tính khách quan, trung thực và có quyền độc lập khi đánh giá Ý kiến của Hội đồng phải
được tôn trọng
+ Kết hợp thi tuyển chuyên môn, sát hạch năng lực với việc đánh giá các phẩm chất đạo đức của nhân viên thông qua thăm dò tín nhiệm và sự lựa chọn dân chủ của các nhân viên khác trong doanh nghiệp Sau khi có sự thống nhất giữa kết quả thi tuyển
về chuyên môn với việc đánh giá về phẩm chất chuyên môn, đạo đức mới ra quyết
Trang 2931
doanh nghiệp trân trọng trao phần thưởng để động viên những nhân viên có thành tích trong công việc thì cũng không thể chấp nhận những nhân viên liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc làm việc cầm chừng để giữ vị trí Đương nhiên, việc tuyển chọn chính xác hay không tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như nguyên tắc, tiêu chuẩn tuyển chọn, phẩm chất người tuyển dụng Song một quy chế tuyển dụng đúng đắn
và thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả của quá trình tuyển dụng
- Qui trình tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty:
Sơ đồ 3.1 Quy trình tuyển dụng ở Công ty TNHH Công nghệ Thương mại
và Dịch vụ Việt Úc
Trang 30Bảng 3.1: Qui trình tuyển dụng tại công ty
dụng
Doanh nghiệp cần xác định: số lượng nhân viên cần tuyển, các vị trí cần tuyển và các tiêu chuẩn đặt ra đối với ứng viên
2
Xác định phương pháp và các nguồn tuyển dụng
Doanh nghiệp cần xác định vị trí nào nên tuyển người ở trong, và vị trí nào nên tuyển người ở ngoài doanh nghiệp Các hình thức tuyển dụng sẽ được áp dụng là gì
3
Xác định địa điểm, thời gian tuyển dụng
Doanh nghiệp cần xác định được những địa điểm cung cấp nguồn lao động thích hợp cho mình Chẳng hạn lao động phổ thông, tập trung ở các vùng nông thông, còn lao động đòi hỏi tay nghề, chuyên môn sẽ tập trung trong các trường đại học, dạy nghề Doanh nghiệp cũng phải lên được thời gian tuyển dụng dài hạn, ngắn hạn, phù hợp với nhu cầu của mình
ứng viên
Dùng nhiều hình thức đa dạng để thu hút các ứng viên, đặc biệt là phải xây dựng được hình ảnh tốt đẹp, và đúng với thực tế của doanh nghiệp Tổ chức các vòng tuyển chọn và các buổi gặp gỡ, phỏng vấn cởi mở với các ứng viên Công việc này liên quan trực tiếp tới cán bộ tuyển dụng, vì vậy cán bộ tuyển dụng đòi hỏi phải là người có chuyên môn tốt, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm phỏng vấn
tuyển dụng
Doanh nghiệp cần phải đánh giá xem quá trình tuyển dụng có gì sai sót không và kết quả tuyển dụng có đáp ứng được nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp hay không Phải xem xét các chi phí cho quá trình tuyển dụng, tiêu chuẩn, phương pháp và các nguồn tuyển dụng có hợp
lý không
Trang 3133
viên mới hòa nhập
Để giúp nhân viên mới nhanh chóng nắm bắt được công việc, hòa nhập với môi trường của doanh nghiệp, bạn cần áp dụng những chương trình đào tạo, huấn luyện đối với nhân viên mới
( Nguồn: Phòng tổ chức-lao động)
3.1.2 Tình hình tuyển dụng nhân lực tại công ty:
Quy trình tuyển mộ của công ty bao gồm 4 bước được tiến hành như sau:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng
Trong quý đầu hàng năm, các trưởng bộ phận xác định nhu cầu tuyển dụng cho bộ phận mình Nhu cầu tuyển dụng này được xây dựng căn cứ vào số cán bộ hiện có, khối lượng công việc và kế hoạch kinh doanh của từng bộ phận
Nội dung của kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
- Tổng số cán bộ hiện có của bộ phận
- Các vị trí cần tuyển người
- Số lượng cán bộ cần tuyển ứng với các vị trí đó
- Thời gian tuyển cho từng vị trí
Trong trường hợp các phòng ban, bộ phận có nhu cầu bổ sung thêm chỉ tiêu nhân
sự thì trưởng phòng, trưởng bộ phận của công ty làm đề nghị gửi cán bộ phụ trách nhân sự công ty xem xét và trình ban Giám đốc phê duyệt
Bước 2: Xác định nhu cầu tuyển dụng
Khi đơn vị có nhu cầu tuyển dụng, trưởng các phòng ban lập Phiếu đề nghị tuyển dụng gửi về phòng Hành chính – nhân sự, sau đó so sánh với kế hoạch tuyển dụng năm của phòng ban, nếu ngoài kế hoạch hoặc vượt quá số lượng theo kế hoạch thì phải có giải trình và có sự phê duyệt của ban Giám đốc
Phiếu đề nghị tuyển dụng bao gồm những thông tin cụ thể và chi tiết về vị trí tuyển dụng, số lượng tuyển dụng, thời gian tuyển, thời gian và nơi làm việc, loại hợp đồng
dự kiến sử dụng, mức lương thử việc dự kiến, lý do tuyển, … Cán bộ nhân sự và trưởng phòng sẽ cùng thống nhất để đưa ra mô tả công việc và yêu cầu đối với ứng viên cho vị trí đó; đồng thời, trong Phiếu đề nghị tuyển dụng cũng xác định cả thành
Trang 32phần hội đồng tuyển dụng Thông thường, thành phần hội đồng tuyển dụng gồm có: cán bộ phụ trách nhân sự công ty; trưởng bộ phận / trưởng phòng và cán bộ phụ trách chuyên môn
Việc xác định nhu cầu tuyển dụng như hiện nay của công ty là tương đối khoa học, nhu cầu tuyển dụng xuất phát từ kế hoạch kinh doanh của từng phòng ban do vậy đảm bảo cho công tác tuyển dụng đạt hiệu quả
Bước 3: Tổng hợp và lập phương án tuyển dụng
Phòng Hành chính – nhân sự tổng hợp nhu cầu tuyển dụng, lập kế hoạch chi phí và phương án tuyển dụng Việc này phải được giám đốc nhân sự xem xét trước khi trình ban Giám đốc phê duyệt
Ban Giám đốc xem xét và phê duyệt phương án, chi phí tuyển dụng Việc báo cáo lên ban Giám đốc nhằm giúp cho ban Giám đốc nắm bắt được tình hình thực hiện công tác tuyển dụng của công ty và sau đó có những điều chỉnh, chỉ đạo kịp thời
Bước 4: Soạn thảo và đăng thông báo tuyển dụng
Phòng Hành chính – nhân sự tìm hiểu yêu cầu của các đơn vị tuyển dụng và soạn thảo thông báo tuyển dụng nội bộ hoặc trên các phương tiện truyền thông khác Soạn thảo thông báo chậm nhất là 02 ngày sau khi được phê duyệt phương án tuyển dụng
Ví dụ một thông báo tuyển dụng của công ty như sau:
Trang 3335
Ban Giám đốc xem xét và phê duyệt nội dung đăng tuyển trên các phương tiện thông tin Giám đốc nhân sự chịu trách nhiệm nội dung các thông báo tuyển dụng nội bộ Việc phê duyệt thông báo tuyển dụng chậm nhất là 02 ngày sau khi trình duyệt Sau khi được phê duyệt, thông báo tuyển dụng sẽ được đăng tải lên các phương tiện truyền thông; sử dụng một hoặc đồng thời các phương pháp sau:
Thời gian đăng thông báo tuyển dụng là trong vòng 03 ngày kể từ khi quyết định tuyển dụng được phê duyệt
a Công tác tuyển mộ nhân sự:
- Nguồn tuyển mộ trong: Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc
Trong 5 năm gần đây, lượng lao động đến đăng kí tuyển dụng ở công ty là rất lớn, chủ yếu đến từ hai nguồn chính là nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài
Trang 34Bảng 3.2 Số lượng hồ sơ đăng kí tuyển dụng tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc 2017 – 2019
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Trang 3537
• Nguồn nội bộ
Nguồn nội bộ gồm các cán bộ trong công ty Nguồn này thường được chú trọng xem xét trước mỗi khi có vị trí cần tuyển người bởi nguồn này bao gồm những người đã quen với môi trường làm việc trong công ty, đã qua thời gian thử thách về lòng trung thành và trách nhiệm đối với công việc Hơn nữa, người lao động đã quen với công việc trong công ty nên quá trình thực hiện công việc được diễn ra liên tục Đồng thời, việc sử dụng nguồn này sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí tuyển dụng
Trong 5năm gần đây, tỷ lệ hồ sơ từ nguồn nội bộ đang tăng lên
Năm 2015 tỷ lệ này chiếm 5,87 % tổng số hồ sơ, năm 2016 là 7,15% tổng số hồ sơ, năm
2017 là 7,55% tổng số hồ sơ, năm 2018 là 8,3% tổng số hồ sơ, và năm 2019 tăng lên đến 10,6% tổng số hồ sơ Do ưu điểm của các ứng viên từ nguồn nội bộ nên khi có nhu cầu lao động, nguồn này được ưu tiên xem xét đầu tiên Tỷ lệ hồ sơ năm 2019 khá cao so với các năm trước do trước đó công ty đã cử một nhóm các nhân viên có tiềm năng đi đào tạo chuyên môn nên sau khi họ trở về đã nộp hồ sơ dự tuyển vào các vị trí quản lý và chuyên
môn cao hơn
❖ Các phương pháp thu hút ứng viên từ nguồn nội bộ:
✓ Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ
Các cán bộ tuyển dụng sẽ tiến hành đăng tuyển trên các kênh thông tin nội bộ và trên website của công ty Nội dung đăng tuyển gồm có: vị trí tuyển dụng, số lượng tuyển,
mô tả ngắn gọn về công việc, quyền lợi của ứng viên nếu được tuyển, cách thức và thời hạn nộp hồ sơ…
Những thông tin đăng tuyển này nhằm thông báo cho cán bộ nhân viên trong công ty biết được các vị trí trống và khuyến khích họ nếu có nguyện vọng và cảm thấy phù hợp nộp hồ sơ ứng tuyển
Hồ sơ ban đầu của ứng viên chỉ yêu cầu CV bản mềm theo bản mẫu của công ty Nếu
là hồ sơ bản cứng thì chỉ cần bản copy, không cần công chứng Đây là một ưu điểm bởi nhờ đó ứng viên dễ dàng nộp hồ sơ và cán bộ tuyển dụng cũng dễ lưu trữ hồ sơ khiến
Trang 36công tác chọn lọc hồ sơ được dễ dàng hơn
✓ Phương pháp tuyển mộ thông qua sự giới thiệu của cán bộ nhân viên
Phương pháp này thường được sử dụng khi tuyển chọn cho các vị trí quản lý Khi có vị trí quản lý trống, nhân viên trong công ty có thể sẽ tiến hành tiến cử một nhân viên nào đó trong
bộ phận mình nộp hồ sơ dự tuyển Phương pháp này tuy thu được lượng hồ sơ không lớn nhưng chất lượng hồ sơ nhận được rất tốt bởi những thông tin do cán bộ trong công ty cung cấp thường có độ tin cậy cao Nhờ đó mà cán bộ tuyển dụng nhanh chóng tìm được những người có năng lực phù hợp với công việc đang tuyển
✓ Phương pháp tuyển mộ căn cứ vào các thông tin được lưu trữ trong chương trình
phần mềm quản lý nhân sự
Tại: Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại Và dịch vụ Việt Úc có lưu đầy đủ hồ sơ nhân sự của các nhân viên trong công ty qua một phần mềm quản lý nhân sự Đây là một trong những chương trình quản lý nhân sự tiên tiến nhất hiện nay Các thông tin về cán bộ nhân viên bao gồm những thông tin về cá nhân, bằng cấp, mức lương, khen thưởng, đào tạo,… đều được lưu trữ và thường xuyên cập nhật thông qua chương trình này Dựa vào các thông tin này, trong một số trường hợp, sau khi hỏi ý kiến của cán bộ nhân viên muốn chuyển vị trí công tác, cán bộ tuyển dụng có thể trao đổi với cán bộ quản lý trực tiếp của họ để xác định năng lực và phẩm chất trước khi tiếp nhận hồ sơ
• Nguồn bên ngoài
Số hồ sơ thu được từ nguồn bên ngoài luôn lớn hơn nhiều lần so với nguồn nội bộ Theo kết quả thu được thì trong năm 2019 có đến 338 trong số 367 hồ sơ là từ nguồn bên ngoài, tương ứng với 89,4% tổng số hồ sơ Sử dụng nguồn bên ngoài sẽ thu được nguồn ứng viên phong phú và đa dạng Nguồn này gồm những sinh viên sắp tốt nghiệp hoặc đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và nhân viên các doanh nghiệp cùng ngành, những người đang làm việc cho các tổ chức khác,… Nguồn bên ngoài tuy thu được nhiều hồ sơ nhưng lại tốn chi phí, tốn thời gian tuyển chọn Đồng thời người lao động từ nguồn bên ngoài sẽ cần có nhiều thời gian để làm
Trang 3739
quen với tổ chức và công việc
❖ Các phương pháp thu hút ứng viên từ nguồn bên ngoài
✓ Thông qua quảng cáo
Công ty thường đăng thông tin tuyển dụng tren website của công ty và các website tuyển dụng khác như www.24h.com , www.ungvien.net , www.vietnamwork.com , www.tuyendung.com , …
Những thông tin tuyển dụng được thiết kế sẵn với nội dung tương tự thông tin được đưa lên các kênh thông tin nội bộ
Ví dụ về một thông tin tuyển dụng của công ty được đăng trên các website tuyển dụng như sau:
(Nguồn: Phòng Hành chính – nhân sự)