Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp Chức năng của doanh nghiệp Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng chuyên sản xuất các loại săm lốp: máy bay, ôtô, xe đặc chủng, xe máy, xe đạp và các s
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu 3
Danh mục sơ đồ 4
Danh mục đồ thị 4
Lời nói đầu 5
Phần 1: Mở đầu 7
1.1 Mục đích, lý do 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.4 Kết cấu báo cáo 8
Phần 2: Giới thiệu đơn vị thực tập 9
2.1 Giới thiệu khái quát đơn vị thực tập 9
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất- kinh doanh 12
2.3 Công nghệ SXKD 18
2.4 Khái quát hoạt động SXKD của đợn vị thực tập 21
Phần 3: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng 29
3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại Công ty Cổ Phần Cao Su sao Vàng 29
3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại Công ty Cổ Phần Cao Su sao Vàng 67
Phần 4: Xu hướng triển vọng phát triển của công ty và khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ phân tích tài chính tại công ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng 70
4.1 Xu hướng,triển vọng phát triển của công ty đến năm 2020 .70
4.2 Đề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại công ty Công ty Cổ Phần Cao Su sao Vàng 80
Phần 5: Kết luận 82
Trang 2Danh mục tài liệu tham khảo 83
Nhận xét của đơn vị thực tập 85
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các sản phẩm chính của công ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng 12
Bảng 2.2: Danh mục trang thiết bị 22
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo trình độ và bằng cấp 23
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo phòng ban 24
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của công ty trong 5 năm 2015-2019 25
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản của công ty trong 5 năm 2015-2019 26
Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của công ty 27
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán của công ty tại thời điểm 31/12 29
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 34
Bảng 3.3: Số liệu nguồn vốn của công ty qua 5 năm 2015-2019 36
Bảng 3.4: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn 39
Bảng 3.5: Bảng phân tích kết cấu tài sản trong BCĐKT 45
Bảng 3.6: Bảng tỉ trọng các chỉ tiêu cấu thành tài sản và nguồn vốn 47
Bảng 3.6: Bảng phân tích kết cấu tài sản năm 2019 so với các năm trước 47
Bảng 3.7: Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn trong BCĐKT 54
Bảng 3.7: Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn năm 2019 so với các năm trước 57
Bảng 3.8: Bảng khuynh hướng kết quả kinh doanh 61
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn 63
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 64
Bảng 3.11: Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động 65
Bảng 3.12 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 66
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty 13
Sơ đồ 2.2: Dây chuyền sản xuất sản phẩm 18
DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1: Biểu đồ diễn biến nguồn vốn 38
Đồ thị 3.2: Diễn biến NPT và VCSH của doanh nghiệp 42
Đồ thị 3.3: Tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp 44
Đồ thị 3.4: Biểu đồ kết cấu tài sản của công ty năm 2019 51
Đồ thị 3.5: Biểu đồ diễn biến kết cấu tài sản 2015-2019 51
Đồ thị 3.6: Biểu đồ kết cấu nguồn vốn công ty năm 2019 56
Đồ thị 3.7: Kết cấu nguồn vốn trong 5 năm 2015-2019 59
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta biết, toàn cầu hóa đã trở thành xu thế tất yếu của thế giới ngày nay và cũng như những lĩnh vực khác, kinh tế - thương mại cũng nằm trong xu thế này Quan hệ kinh tế không còn bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, khu vực mà toàn diện rộng khắp trên thế giới
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO được xem là thành quả rất quan trọng trong nỗ lực đối ngoại của chúng ta Gia nhập WTO đứng trước những cơ hội và thuận lợi lớn để phát triển nền kinh tế - một nền kinh tế đang phát triển với những khó khăn nội tại nhất định, nền kinh tế có tiềm năng nhưng bị hạn chế về nhiều mặt trong đó phải kể đến nguồn lực tài chính Bên cạnh những cơ hội, Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức to lớn đến từ sân chơi chung này Với nền kinh tế thị trường định hướng
Xã Hội Chủ Nghĩa gồm nhiều thành phần kinh tế chủ yếu là những doanh nghiệp vừa
và nhỏ, sức cạnh tranh yếu được xem hạn chế lớn của các doanh nghiệp Việt Nam
Do đó, để tồn tại và phát triển tốt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt với ngày càng nhiều rủi ro này, bản thân mỗi doanh nghiệp cần xác định những hướng đi lâu dài đúng đắn Doanh nghiệp phải luôn luôn linh hoạt, nhạy bén với những biến động về kinh tế, chủ động đối mặt với khủng hoảng, suy thoái kinh tế Từ đó, có những giải pháp đúng đắn thích ứng cho từng giai đoạn phát triển Và để làm được điều này vấn đề đặc biệt trước hết là có sự thay đổi tư duy tầm nhìn của nhà quản trị doanh nghiệp với chiến lược phát triển kinh tế
Vì thế, phân tích tài chính là công cụ hỗ trợ tích cực đối với doanh nghiệp và đồng thời có ý nghĩa quan trọng cho các đối tượng sử dụng khác Thông qua phân tích tình hình tài chính, giúp bản thân doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn, hiểu rõ hơn tình hình tài chính, biết đâu là lợi thế, hạn chế của doanh nghiệp để đưa ra những hướng giải quyết tối ưu, kịp thời cải thiện tình hình, đồng thời phát huy tối đa hiệu quả mà lợi thế có thể mang lại Bên cạnh đó thông tin từ việc phân tích tài giúp cho nhà đầu tư có những quyết định chính xác hơn, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra
Trang 6Đây là những đòi hỏi cấp thiết cần được nghiên cứu để góp phần hoàn thiện nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của công ty là tiền đề để xây dựng và phát triến công ty Chính vì vậy với ngành học được đào tạo, sau khi thực tập tại Công Ty Cổ
Phần Cao Su Sao Vàng – SRC, em đã chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng – SRC” làm đề tài Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với mong muốn tham gia vào giải quyết các vấn đề nêu trên
Tuy nhiên do hạn chế về nghiệp vụ cũng như nhận thức còn non kém nên báo cáo này không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến để báo cáo được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tiến Hùng, thầy đã hướng dẫn và chỉ ra
những chỗ sai những chỗ còn thiếu để giúp cho em hoàn thành tốt đề tài khóa luận này
Trang 7Phần 1: Mở đầu
1.1 Mục đích viết báo cáo:
Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị Qua đó
có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức của nghề học
Bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên môn được đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay Sinh viên có điều kiện tiếp xúc với môi trường năng động, tác phong công nghiệp, và ý thức tổ chức kỹ luật…
Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị thực tập Sinh viên thực tập tham gia vào các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và trình bày kết quả bằng báo cáo thực tập
Giúp sinh viên hiểu và nắm vững chuyên môn về nghề học và những kiến thức
bổ trợ liên quan
Tìm hiểu thực tiễn về nội dung đã học và những vấn đề có liên quan
Nhận xét và đánh giá về thực tiễn và lý thuyết Giải thích sự khác biệt giữa thực tiễn và lý thuyết áp dụng tại các đơn vị, trên cơ sở lý luận và điều kiện thực tế của đơn vị, doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp liên quan
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc áp dụng lý luận vào thực tiễn có ý nghĩa quan trọng, giúp chúng ta hiểu được vấn đề một cách toàn diện, thiết thực hơn Kiến thức của quá trình học tập tại nhà trường kết hợp thực tế tại Công Ty giúp em hệ thống hóa lý luận về phân tích tài chính
Thông qua quá trình phân tích tình hình tài chính tại Công Ty để thấy được những thế mạnh cũng như những mặt hạn chế nhất định đồng thời tìm ra nguyên nhân dẫn đến những vấn đề này Từ đó, đề xuất những biện pháp nhằm cải thiện tình hình và phát huy tối đa lợi thế của một doanh nghiệp Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng
Trang 83 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng Thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ sau đó sẽ tiến hành
tổng hợp xử lý số liệu, phân tích, so sánh các số liệu nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Tiến hành phân tích các báo cáo tài chính của công ty
trong phạm vi 5 năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019 để phản ánh tình hình tài chính hiện tại cũng như xu hướng phát triển của công ty
4 Kết cấu báo cáo gồm những phần chính sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng
Phần 3: Thực trạng hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng
Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích báo tài chính của công
ty
Phần 5: Kết luận
Trang 9PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN CAO SU SAO VÀNG
2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng-SRC
2.1.1 Thông tin cơ bản
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng
Tên giao dịch quốc tế: Saovang Rubber Joint stock Company
Chủ tịch HĐQT: Ông Phạm Hoành Sơn
Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Việt Hùng
Trụ sở chính: 231 Nguyễn Trãi, P Thượng Đình, Q Thanh Xuân,Tp Hà Nội
Điện thoại: (+84) 243 858 3656 - Fax: (+84) 243 858 3644
Email: caosusaovang@src.com.vn
Tư cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự
Điều lệ tổ chức và hoạt động do Đại hội đồng cổ đông thành lập phê chuẩn
Con dấu riêng theo quy định của nhà nước
Thành lập: Ngày 24/10/2005
Quyết định số: 3500/QĐ BCN về việc chuyển Công ty Cao su Sao vàng
thành Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng
2.1.2 Các giai đoạn hình thành phát triển
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới, có vùng đất đỏ ở Tây Nguyên rộng lớn nên rất thuận lợi cho việc trồng cây cao su để khai thác mủ và chế biến thành cao
Trang 10su thiên nhiên Do tầm quan trọng của công nghiệp cao su trong nền kinh tế quốc dân
nên ngay sau khi miền Bắc giải phóng (tháng 10/1954) ngày 7/10/1956 xưởng đắp và
săm lốp ôtô được thành lập tại số 2 Đặng Thái Thân và bắt đầu hoạt động vào tháng
11/1956 đến đầu năm 1960 thì sát nhập vào Nhà máy cao su Sao Vàng nó chính là
tiền thân của Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng ngày nay
Đồng thời trong kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế 3 năm (1598-1960) Đảng và Chính phủ đã phê duyệt phương án xây dựng khu công nghiệp Thượng Đình gồm 3 nhà máy: Cao su – Xà phòng – Thuốc lá Thăng Long Công trường được khởi công xây dựng ngày 22/12/1958 và vinh dự được Bác Hồ về thăm ngày 24/2/1959
Sau hơn 13 tháng miệt mài lao động, quá trình xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị,
đào tạo cán bộ, công nhân cơ bản hoàn thành, ngày 6/4/1960 nhà máy tiến hành sản
xuất thử những sản phẩm săm, lốp xe đạp đầu tiên ra đời mang nhãn hiệu “Sao Vàng” Cũng từ đó nhà máy mang tên NHÀ MÁY CAO SU SAO VÀNG HÀ NỘI Ngày
23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành, hàng năm nhà máy lấy ngày này là
ngày truyền thống, ngày kỷ niệm thành lập nhà máy Đây cũng là một xí nghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất và duy nhất sản xuất săm, lốp ôtô – con chim đầu đàn của ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm cao su của Việt Nam
Về kết quả sản xuất của năm 1960, năm thứ nhất nhận kế hoạch của nhà nước giao, nhà máy đã hoàn thành các chỉ tiêu sau:
Trang 11Từ năm 1991 đến nay, nhà máy đã khẳng định được vị trí của mình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu lớn và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước năm sau cao hơn năm trước, thu nhập của người lao động dần dần được nâng cao
và đời sống luôn được cải thiện Doanh nghiệp luôn được công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc được tặng nhiều cờ và bằng khen của cơ quan cấp trên và đã được Đảng và Nhà nước khen tặng nhiều huân chương cao quý Các tổ chức đoàn thể (Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) luôn được công nhận là đơn vị vững mạnh
Từ những thành tích vẻ vang trên dẫn đến kết quả là:
Theo quyết định số 645/CNNG ngày 27/8/1992 của Bộ Cộng nghiệp nặng
nhà máy đổi tên thành CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Ngày 1/1/1993 nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên Công ty cao
su Sao Vàng
Ngày 24/10/2005 Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng được thành lập theo
quyết định số 3500/QĐ BCN về việc chuyển Công ty Cao su Sao vàng thành
Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng
Ngày 03/04/2006, Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng được Sở kế hoạch đầu
tư thành phố Hà nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ là 49.048.000.000 đồng
Nhờ có các thiết bị mới nên ngoài những sản phẩm truyền thống công ty đã chế tạo thành công lốp máy bay dân dụng TU – 134 (930×305), IL18 và quốc phòng MIG – 21 (800×200); lốp ôtô cho xe vận tải có trọng tải lớn (từ 12 tấn trở lên) và nhiều sản phẩm cao su kỹ thuật cao cấp khác
Công ty đã chính thức được cấp chứng chỉ ISO 9002 của tập đoàn BVQI vương quốc Anh
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng của doanh nghiệp
Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng chuyên sản xuất các loại săm lốp: máy bay, ôtô, xe
đặc chủng, xe máy, xe đạp và các sản phẩm cao su kỹ thuật Được ra đời sớm nhất ngành Công nghiệp cao su Việt Nam, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là trung tâm kỹ thuật trong các lĩnh vực:
Trang 12 Thiết kế và phân tích kết cấu các sản phẩm cao su
Thiết lập các công thức pha chế và xây dựng các phương pháp gia công cao su
Áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong khảo sát, phân tích và thí nghiệm, nhằm hoàn thiện công nghệ sản xuất
Thiết kế, thử nghiệm và chế tạo các phương tiện công nghệ, bao gồm các loại khuôn mẫu, dụng cụ, phụ tùng, máy và thiết bị trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm cao su
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Khảo sát thị trường, tìm kiếm đối tác mới và mở rộng thị trường;
Khai thác tối đa thị trường đang có;
Thực hiện đầy đủ cam kết với khách hàng về sản phẩm theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi;
Bảo toàn tăng trưởng vốn và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh;
Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương nơi công ty hoạt động
Bảng 2.1- Các sản phẩm chính của Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng
1 Lốp xe đạp các loại (>30 loại) 37-548 (đỏ, đen, 2 màu), 37-590(đen, 3 màu),…
Trang 1312 Băng tải…
[Nguồn: Phòng TCNS-Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng]
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
2.2.1 Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
2 Phụ trách tài chính nội chính
Trang 14[Nguồn: Phòng TCHC-Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng]
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
TCHC – Phòng Tổ chức Hành chính nằm trong bộ máy hoạt động của Công ty
làm các công tác về mặt tổ chức, lao động, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật… Phòng Tổ chức Hành chính có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc các công tác trên Có nhiệm vụ thực hiện các công tác do Tổng Giám đốc phân công hay ủy quyền
TCKT – Phòng Tài chính kế toán là một tổ chức thuộc bộ máy quản lý nghiệp
vụ của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng có chức năng giúp Tổng Giám đốc trong quản
lý và thực hiện công tác tài chính, huy động vốn, sử dụng vốn và quản lý vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn trong toàn Công ty Tổ chức và thực hiện công tác kế toán, kiểm soát nội bộ của Công ty theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước
XDCB – Phòng Xây dựng cơ bản là đơn vị thành viên trong hệ thống quản lý
của Công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc, chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành công tác đầu tư phát triển mở rộng sản xuất, quản
lý việc sử dụng tài sản cố định, vệ sinh công nghiệp môi trường
VTXNK – Phòng VTXNK là một phòng nghiệp vụ nằm trong hệ thống quản lý
của công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc.Với chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc điều hành công tác nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm của công ty ra nước ngoài Là phòng tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, mua sắm vật tư và quản
lý vật tư
KHKV – Phòng Kế hoạch Kho vận là phòng tham mưu, giúp việc Tổng Giám
đốc trong kế hoạch sản xuất, quản lý, bảo quản, vận chuyển vật tư hàng hóa của công
ty
MTAT – Phòng Môi trường – An toàn là đơn vị thành viên trong hệ thống quản
lý của Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc, với chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc kiểm tra, giám sát, điều hành công tác MT – AT và tham gia vào chương trình phát triển mở rộng Công ty trong lĩnh vực MT – AT
KTCN – Phòng KT Cơ năng là đơn vị thành viên trong hệ thống quản lý của
Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc theo phân công và ủy quyền với chức năng là phòng tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành công tác Cơ điện-năng lượng và tham gia vào chương trình phát triển mở rộng Công ty trong lĩnh vực thiết bị
KTCS - Phòng Kỹ thuật cao su là phòng tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc,
Phó Tổng Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật sản xuất các sản phẩm cao su Các công việc có liên quan đến kỹ thuật và công nghệ cao su thuộc các vấn đề thiết kế,
P Marketing
Trang 15pha chế, công nghệ, nghiên cứu triển khai, sáng kiến cải tiến-hợp lý hoá, tiêu chuẩn hoá thuộc chức năng của phòng KTCS
Các hoạt động nghiên cứu triển khai và quản lý kỹ thuật công nghệ cao su phải tuân thủ theo hệ thống các văn bản quản lý kỹ thuật của Công ty và pháp luật nhà nước
QTBV - Phòng QTBV của công ty là phòng tham mưu giúp Tổng Giám đốc tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện các công tác :
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản CNXH, phòng chống cháy nổ, tổ chức tự vệ và chính sách hậu phương quân đội trong công ty Mọi hoạt động về bảo vệ chính trị, bảo vệ trật tự trị an, bảo vệ tải sản XHCN, PCCC, dân quân tự vệ đều phải tuân thủ theo các quy định, các chỉ thị và luật pháp của nhà nước
Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người lao động trong toàn công ty
Tổ chức thường trực cấp cứu 24/24 giờ theo 3 ca sản xuất
Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV theo đúng quy định của nhà nước và của ngành
Tham gia giải quyết để người lao động được hưởng các chế độ BHXH, BHYT
Tổ chức huấn luyện sơ cấp cứu ban đầu; phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Làm tốt công tác KHHGĐ trong toàn công ty
Tổ chức bữa ăn giữa ca cho CBCNV
Tham gia giới thiệu và giữ uy tín sản phẩm cho toàn công ty
TTBH – Phòng Tiếp thị bán hàng là phòng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc
trong việc xây dựng kế hoạch tiếp thị quảng cáo và tổ chức kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
và quản lý sản phẩm hàng hóa trong kho thành phẩm Công ty
Marketing – Phòng Marketing là phòng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc trong
việc xây dựng kế hoạch tiếp thị quảng cáo và phát triển thương hiệu Công ty
TTCL – Trung tâm chất lượng là bộ phận kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, sản phẩm chuyên trách
Sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng là săm lốp có kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chất lượng, đặc biệt là độ an toàn cao khi sử dụng, nên phải tổ chức bộ phận chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra các tính năng cơ- lý- hóa của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm
Những việc có liên quan đến kiểm tra, thí nghiệm trên thuộc chức năng của Trung tâm chất lượng
Hoạt động kiểm tra chất lượng, quản lý thí nghiệm phải tuân thủ theo các hệ thống văn bản quản lý chung của Công ty; tiêu chuẩn, các quy định và luật pháp Nhà nước
Trang 16XNCS1 – Xí nghiệp cao su số 1 là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần Cao su
Sao vàng tại Hà Nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân Xí nghiệp hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
và chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức sản xuất mặt hàng:
Săm lốp xe máy
Săm xe đạp
Săm, yếm ô tô
Màng lưu hoá lốp
Săm máy bay các loại
Gia công bán thành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi được Công
ty giao
Giám đốc Xí nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp trên trực tiếp
và cơ quan chủ quản của Công ty về các mặt hoạt động của Xí nghiệp
XNCS3 – Xí nghiệp cao su số 3 là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần Cao su
Sao vàng tại Hà Nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân Xí nghiệp hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
và chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức sản xuất mặt hàng:
Lốp ô tô các loại
Lốp máy bay các loại
Gia công bán thành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi được Công
ty giao
XNCSKT – Xí nghiệp cao su kỹ thuật là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần
Cao su Sao vàng tại Hà Nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân Xí nghiệp hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng và chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức sản xuất mặt hàng cao su kỹ thuật các loại theo đơn đặt hàng của các đơn vị trong Công ty và khách hàng khi được Công ty giao
XNCĐNL – Xí nghiệp Cơ điện là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần Cao su
Sao vàng tại Hà Nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân Xí nghiệp
có nhiệm vụ Chế tạo khuôn mẫu, dụng cụ công nghệ các loại đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh của các XN thành viên và Công ty
Sản xuất chế tạo phụ tùng thiết bị về cơ khí, điện, đo lường đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Thiết kế chế tạo mới các loại máy móc, thiết bị về cơ khí, điện và đo lường, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Sửa chữa, kiểm định Nhà nước các loại đồng hồ áp lực: Hơi nóng, khí nén, và đồng hồ áp lực dầu Sửa chữa kiểm định nội bộ các loại cân đo lường (từ 0 ¸ 1000Kg) Sửa chữa
kiểm định nội bộ các loại đồng hồ Vôn-ampe
Trang 17XNLXH – Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hoà là đơn vị sản xuất của Công ty cổ
phần Cao su Sao vàng tại phường Xuân Hoà- Thị xã Phúc Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc không
có tư cách pháp nhân Xí nghiệp hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng và chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Công ty
cổ phần Cao su Sao vàng
Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức sản xuất mặt hàng:
Cao su bán thành phẩm các loại
Gia công cao su bán thành phẩm cho khách hàng khi được Công ty giao
CNTB – Chi nhánh cao su Thái Bình là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần
Cao su Sao vàng có trụ sở chính tại phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Chi nhánh cao su Thái Bình không có tư cách pháp nhân nhưng có con dấu riêng (dấu tròn) theo quy định hiện hành, có tài khoản là tài khoản của Công ty tại Thái Bình, hạch toán kinh tế nội bộ Chi nhánh Công ty hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng và chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng và chịu sự quản lý của chính quyền địa phương về an ninh, chính trị,
an toàn xã hội; về quản lý dân cư lao động, chịu sự kiểm tra của chính quyền địa phương
về việc thi hành chế độ chính sách và pháp luật
Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc Chi nhánh do Giám đốc Công ty bổ nhiệm Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh có phó Giám đốc Chi nhánh và có một số cán bộ nghiệp vụ, công nhân viên chức được Giám đốc Công ty phê duyệt
Chi nhánh có trách nhiệm tổ chức sản xuất mặt hàng:
Săm, lốp xe đạp
Săm, lốp xe máy
Gia công bán thành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi được công ty giao
Trang 182.3 Công nghệ sản xuất - kinh doanh
2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm và kinh doanh dịch vụ
Sơ đồ 2.2 - Dây chuyền sản xuất lốp xe đạp
CắtChỉnh lý
Kiểm tra nhanh
Trang 192.3.1 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất lốp xe đạp
Do các sản phẩm đều được sản xuất từ cao su, vì vậy quy trình công nghệ sản xuất chúng tương đói đồng đều nhau
Cấu tạo của một chiếc lốp xe đạp bao gồm 3 bộ phận chính
- Mặt lốp: là hỗn hợp cao su ở phía ngoài có tác dụng bảo vệ không bị ăn mòn
bởi các hóa chất thông thường, có tính năng chịu mài mòn, tiếp xúc tốt với mặt đường
- Lớp vải: Làm bằng vải mành nilon tráng cao su là khung cốt chịu lực của lốp
- Vành tanh: Làm bàng tanh thép 0,78 mm, ngaofi bọc vải cao su có tách dụng
* Bước 2: Phối liệu luyện:
- Cắt cao su: Cao su sống được cắt thành miếng nhỏ theo yêu cầu kỹ thuật, sau
đó đem sơ luyện
- Sơ luyện cao su: Mục đích là giảm tính đàn hồi, tăng độ dẻo thuận lợi cho quá trình hỗn luyện, cán tráng, ép suất lưu hóa sau này
- Phối liệu: Theo đơn pha chế của bài phối liệu, cao su sau khi được sơ luyện được trộn với các hóa chất đã được sàng sấy thành phối liệu đem sang công đoạn hỗn luyện
- Hỗn luyện: Nhằm mục đích là phân tán đồng đều các chất pha chế cao su sống tạo thành cao su bán thành phẩm, trong công đoạn này mẫu được lấy ra đem đi thí nghiệm nhanh để đánh giá chất lượng mẻ luyện
*Bước 3: Cán tráng vải:
Trang 20- Chuẩn bị: Vải lót, vải mành, vải phin, hỗn hợp cao su
- Nhiệt luyện cao su bán thành phẩm: mục đích là nâng cao nhiệt độ và độ dẻo,
độ đồng nhất của phối liệu sau khi đã được hỗn luyện và tạo ra các tính chất cơ lý tính cần thiế cho các bước tiếp theo
- Sấy vải phin
- Cán tráng: để vải có độ dày đồng đều, cao su bám dính tốt
* Bước 4: Cán hình mặt lốp: Cán hỗn hợp cao su thành băng dài có hình dáng
kích thước của bán thành phẩm mặt lốp xe Quá trình này gồm 2 bước là luyện và cán mặt lốp
* Bước 5: Chế tạo vòng tanh: Dây thép vòng tanh được đảo tanh, cắt theo chiều
được thiết kế từ trước Sau đó đem ren răng hai đầu lồng vào ống nối và được rập chắc lại, cuối cùng đem cắt pavia thành vòng tanh và được đưa sang khâu thành hình lốp xe
* Bước 6: Chế tạo cốt hơi: Cốt hơi được chế tạo để phục vụ cho khâu lưu hóa
gồm các công đoạn chính: cao su sau khi được nhiệt luyện, được lấy ra thành hình cốt hơi sau đó đem lưu hóa thành cốt hơi
- Cuộn vải mành: cuộn vải mành được cắt và cuộn vào trong ống sắt
- Thành hình thân lốp: được thực hiện trên máy thành hình, băng vải mành được cuốn vòng quanh hai vòng tanh với khoảng cách và góc độ nhất định tạo nên thân lốp
- Dán vải phin: dùng băng vải phin bọc hai bên của thân lốp
- Cán ép: làm cho toàn bộ thân lốp sau khi dán vải phin được kết dính chặt chẽ
Trang 21- Lắp mặt lốp: đắp phủ băng mặt lốp lên mặt ngoài thân lốp
- Châm lốp: để tránh lốp lưu hóa bị đọng khí, tiến hành châm lỗi ổ bộ phận mũ lốp sau khi hình thành và cán ép
* Bước 8: Lưu hóa lốp: là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất, gồm các
bước: định hình lốp, lưu hóa và ổn định lốp sau lưu hóa
* Bước 9: Đóng gói nhập kho: Lốp xe đạp sau khi lưu hóa được đánh giá chất
lượng Chỉ những chiếc lốp đạt chất lượng mới được đóng gói nhập kho
2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất - kinh doanh
a Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng
Nhà xưởng được trang bị đầy đủ camera an ninh 24h
Hệ thống cửa thoát hiểm được bố trí thông thoáng cùng với hệ thống phòng cháy chứa cháy được trang bị đầy đủ và hoạt động tốt, nhanh chóng, cơ động ứng phó
sự cố hỏa hoạn khi xảy ra
Hệ thống ánh sáng, ô thoáng, quạt thông gió được bố trí khoa học tạo điều kiện tốt nhất cho công nhân làm việc
b Đặc điểm về an toàn lao động
- Văn phòng, nhà xưởng được trang bị lắp đặt hệ thống camera an ninh, hệ thống phòng cháy chữa cháy đảm bảo quy định được kiểm tra thường xuyên
- Công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động theo đúng quy định của nhà nước về
an toàn lao động cho công nhân viên
- 100% cán bộ công nhân viên được tham gia bảo hiểm
2.3.3 Tổ chức sản xuất
Loại hình sản xuất của doanh nghiệp: Là loại hình sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn chế biến song chu kỳ sản xuất ngắn Cơ cấu sản xuất của công ty được phân theo các xí nghiệp, mỗi xí nghiệp chuyên môn hóa sản xuất một số sản phẩm nhất định,
do vậy việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín trong một phân xưởng
Trang 222.4 Khái quát hoạt động sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.2 : Danh mục trang thiết bị
1 Máy sản xuất băng chuyền tải
2 Máy sản xuất lốp
3 Máy cắt CNC
4 Xe nâng điện đứng lái Komatsu
5 Máy cán tráng vải
6 Máy sấy vải
7 Máy đùn chân không đường kính xi lanh 320 mm
Trang 232.1.1 Lao động
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo trình độ
Số lượng
Trang 24Bảng 2.4: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp theo phòng ban
Trang 25TT chất lượng 33 16.67 32 16.08 28 15.38 25 14.37 26 17.81
2.1.2 Vốn
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong 5 năm
[Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ Phần Cao su Sao Vàng]
Chỉ tiêu
2015
2016
2017
2018
2019
380.073.425.9
72
52%
514.256.477.4
37
60%
505.741.057.4
66
60%
425.467.533.2
62%
344.183.475.9
13
48%
343.238.160.9
85
40%
340.833.165.5
16
40%
381.338.422.3
724.256.901.8
85
100
%
857.494.638.4
22
100%
846.574.222.9
82
100%
806.805.955.5
35
100
%
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 26Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp trong 5 năm
Nhận xét:
- Nhìn vào bảng 2.6 cho ta thấy được tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có sự thanh đổi rõ rệt đặc biệt năm 2016 so với năm 2015 TSNH của
doanh nghiệp giảm sâu lần lượt là năm 2015 là 411.126.263.161 đồng (77%), năm 2016 là 402.656.685.306 đồng (56%) Năm 2017 đến năm
2019 DN dữ ở mức ổn định nhưng vẫn trên 50%
Chỉ
tiêu
2015
2016
2017
2018
2019
1
TSNH
411.126.263.161
77%
402.656.685.306
56%
436.748.133.549
51%
436.020.637.363
52%
420.596.305.195
52%
2
TSDH
124.916.684.099
23%
321.600.216.579
44%
420.746.504.873
49%
410.553.585.619
48%
386.209.650.340
48%
Tổng
TS
536.042.947.260
100%
724.256.901.885
100%
857.494.638.422
100%
846.574.222.982
100%
806.805.955.535
100%
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 27- Ngược lại với TSNH thì TSDH có chiều hướng tăng đặc biệt năm 2016 tăng mạnh so với 2015 Năm 2015 là 124.916.684.009 đồng (23%),
sang năm 2016 là 321.600.216.579 đồng (44%) và các năm từ 2017-2019 DN tăng lần lượt là 49% ở năm 2017, 48% ở năm 2018 và 2019
2.1.3 Khái quát kết quả kinh doah của doanh nghiệp
Bảng 2.7 Khái quát kết quả kinh doanh trong 5 năm
Trang 2811 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 95,938,876,004 80,873,773,338 34,246,324,119 12,765,314,383 51,154,443,886
18 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp 74,442,973,855 66,272,917,596 34,243,435,106 12,202,660,683 41,368,443,126
[Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ Phần Cao su Sao Vàng]
Trang 29PHẦN 3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP CAO SU SAO VÀNG
3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính của doanh nghiệp
3.1.1 Số liệu báo cáo tài chính 5 năm của doanh nghiệp
a Bảng cân đối kế toán
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong 5 năm
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 108,013,929,713 103,904,621,626 108,153,461,272 108,441,207,014 105,639,521,806
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 303.2.Trả trước cho người bán 591,857,712 5,429,166,820 936,743,584 7,275,689,919 5,110,629,067
5.3 Thuế và các khoản khác phải
II - TÀI SẢN DÀI HẠN 124,916,684,099 321,600,216,579 420,746,504,873 410,553,585,619 386,209,650,340
1 Các khoản phải thu dài hạn 1,360,052,000 1,101,052,000 919,052,000 679,176,000
Trang 312.2 Tài sản cố định thuê tài chính 49,553,305,535 45,451,722,244 33,704,130,632 24,325,129,165 6,636,816,153
4 Tài sản dở dang dài hạn 441,799,158 8,901,307,498 7,067,978,466 7,048,303,316 7,222,116,834
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
5 Đầu tư tài chính dài hạn 6,434,752,066 32,039,048,712 135,717,853,434 135,469,190,854 134,274,329,688
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh
4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài
Trang 3311 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
13 Lợi ích cổ đông không kiểm
Trang 34Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 5 năm
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
967,436,096,821 912,996,435,810 936,280,789,494 928,602,819,333 929,146,850,471
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 7,173,489,374 3,942,866,844 2,544,156,059 3,358,590,508 2,929,584,434
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
95,938,876,004 80,873,773,338 34,246,324,119 12,765,314,383 51,154,443,886
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 3518 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
74,442,973,855 66,272,917,596 34,243,435,106 12,202,660,683 41,368,443,126
[Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ Phần Cao su Sao Vàng]
Trang 363.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán
3.1.2.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn
Bảng 3.3 Số liệu nguồn vốn của Công ty qua 5 năm 2015-2019
Trang 3711 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
13 Lợi ích cổ đông không kiểm
soát
(150,000,000)
Trang 382 Nguồn kinh phí và các quỹ khác 250,000,000
ĐVT: VNĐ
Trang 39* Nhận xét:
Qua biểu đồ trên, ta thấy rằng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng có sự thay đổi qua từng năm Đặc biệt nguồn vốn của
DN tăng đột vào năm 2016 ( Từ 536,042,974,260 đồng tăng lên 724,256,901,885 đồng năm và đỉnh điểm là năm 2017 nguồn vốn tăng lên 856,494,638,422 đồng nhưng sang tới năm 2018 bắt đầu giảm và sang đến năm 2019 giảm thấy rõ khi ở mức 806,805,995,535 đồng
Để biết nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trên ta đi vào phân tích diễn biến nguồn vốn
Bảng 3.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn (theo chiều ngang)
Chỉ tiêu 2016 so với 2015 2017 so với 2016 2018 so với 2017 2019 so với 2018
Trang 401.4 Phải trả người lao