1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu châu âu

61 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn năng động, sang tạo, đổi mới và thích ứng với nhu cầu phát sinh trên thị

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 7

1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 7

1.2.Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển và vật liệu Châu Âu 9

1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu 15

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu 17

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ VẬT LIỆU CHÂU ÂU. 20

2.1 Khái quát chung về thành phẩm và tình hình tiêu thụ thành phẩm của công ty 20

2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm 23

2.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm 40

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ VẬT LIỆU CHÂU ÂU 58

3.1 Nhận xét chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu 58

3.2 Một số ý kiến hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu 59

KẾT LUẬN 60

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 01: Bảng khái quát tình hình kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu giao đoan 2015- 2019 12 Bảng số 02:Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu giai đoạn 205-2019………21 Bảng 3: Bảng lương bộ phận bán hàng tháng 11 năm 2019……….48 Bảng 4: Bảng lươngtháng 11 năm 2019 bộ phận quản lý……….50 Bảng 05: Bảng tổng hợp xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm quý 4 năm 2019…

………54

Trang 3

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sơn……….10

Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty……….12

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty……….15

Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập………16

Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty………18

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kện cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.Cùng với xã hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã, đang được mở rộng và phát triển không ngừng

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn năng động, sang tạo, đổi mới và thích ứng với nhu cầu phát sinh trên thị trường khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tìm chỗ đứng trên thị trường thì thông tin về thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ việc xem xét thông tin ra các yếu tố bất hợp lý trong việc sử dụng tài sản,vốn,vật tư, do đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai Vì vậy, hơn bao giờ hết, họ phải nắm bắt thông tin một cách chính xác về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình độ quản lý khác nhau dẫn tới phương pháp hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kinh doanh tiêu thụ cũng khác nhau Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của việc tiêu thụ thành phẩm trong quá trình kinh doanh, cung cấp thông tin cho quản lý, từ đó phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm ngày càng nhiều, đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa

Xuất phát từ tầm quan trọng đó,thông qua sự hướng dẫn tận tình của giáo viên

Nguyễn Thị Lan Anh và tập thể cán bộ phòng tài chính- kế toán của Công ty CP phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu em đi sâu nghiên cứu đề tài “ Kế toán thành phẩm

và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty CP phát triển và vật liệu Châu Âu”

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khái quát những cơ sở lý luận và dựa vào đó để nghiên cứu thực tiễn, phản ánh những mặt thuận lợi,khó khăn tại một doanh nghiệp, đề xuất những phương pháp giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Đối tượng nghiên cứu ở đây là công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty CP phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu

Phương pháp nghiên cứu: Tìm hiểu công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty CP phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu thông qua phương pháp so sánh, thống kê và các phương pháp của kế toán Từ đó lựa chọn nhữn mẫu phù hợp với mục đích nghiên cứu, rút ra những nhận xét cũng như tìm ra những giải pháp tối ưu cho công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty CP phát triển công nghệ

và vật liệu Châu Âu

Bố cục của báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận ra,báo cáo được chia làm 3 phần:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu

Âu

Phần 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm

Trang 5

Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm

và kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu

Trong thời gian thực tập,em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán chi nhánh công ty đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành báo cáo này.Tuy nhiên,do vốn kiến thức và trình độ còn hiểu biết còn hạn chế,thời gian thực tập không nhiều,kinh nghiệm thực tập chưa có nên chắc chắn báo cáo của em còn nhiều thiếu sót.Em mong nhận được sự góp

ý, chỉ bảo thêm của thấy cô và các anh chị trong Ban giám đốc và phòng kế toán của công

ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,Ngày Tháng Năm

Trang 6

PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

1.1.1 Tên doanh nghiệp

-Tên tiếng việt: Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu châu âu

-Tên quốc tế: EURO DEVELOPMENT TECHNOLOGY $ MATERIAL JOINT STOCK COMPANY

-Tên viết tắt: EURO DETEC ,JSC

-Tên thương hiệu: NANOMAX

1.1.2 Giám đốc,Kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp

-Giám đốc: NGUYỄN ĐỨC KHÁNH

-Kế toán trưởng: ĐOÀN THỊ THỦY

1.1.3.Địa chỉ

- Địa chỉ :Thôn Ngãi Cầu, Xã An Khánh,Huyện Hoài Đức,Hà Nội

1.1.4.Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp (quyết định thành lập,ngày thành lập,vốn pháp định,vốn điều lệ…)

-Ngày thành lập:30/5/2015

-Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ

1.1.5.Loại hình doanh nghiệp(hình thức sở hữu doanh nghiệp)

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp cổ phần

1.1.6.Chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp

a.Chức năng

- Sản xuất sơn,véc ni và các chất sơn,quét tương tự,sản xuất mực in và ma tít

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng công trình đường sắt đường bộ

- Xây dựng công trình công ích

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Hoàn thiện công trình xây dựng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Bán buôn máy móc,thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Bán buôn vật liệu,thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

- Hoạt động thiết kế chuyên dụng

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Trang 7

- Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

- Sản xuất hàng may sẵn( trừ trang phục)

- May trang phục( trừ trang phục từ da lông thú)

- In ấn

- Dịch vụ liên quan đến in ấn

- Sản xuất hóa chất cơ bản

- Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

+ Với hoạt động chủ yếu là kinh doanh sản xuất sơn Nanomax,đảm bảo chất lượng, màu đẹp,đa dạng về chủng loại,phù hợp với mọi túi tiền của người tiêu dùng Công ty thực hiện chiến lược kinh doanh đa dạng hóa về chủng lại sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, kể cả những người tiêu dùng được coi là khó tính nhất Nhằm thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng, các thành phần kinh tế,góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường,thực hiện tốt nhiệm vụ chính của công ty và đồng thời đáp ứng nhu cầu thị

trường,công ty đã đề ra các nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Phải tìm hiểu rõ thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, để qua đó đưa ra được các chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp nhất cho công ty

+ Không ngừng đào tạo chuyên môn cho các nhân viên trong công ty,nhằm nâng cao hiểu biết của mỗi cá nhân, để làm sao công ty hội nhập với thị trường nhưng vẫn không bị hòa tan

+ Tìm tòi và nghiên cứu chế tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường, giá cả phải chăng để cung ứng ra thị trường

b Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty xác định cho mình một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tăng cường chiều sâu với mục đích đa dạng hóa chủng loại hàng hóa,giá cả hợp lý, đi sâu nghiên cứu thị trường nhằm mở rộng thị trường

+ Bảo toàn, phát triển vốn

+ Thực hiện tót đối với nhà nước

+ Thực hiện phân phối theo lao động

+ Tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân, góp phần cho sự phát triển phồn vinh của đất nước

=> Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tiếp theo:

+ Hàng hóa nhập vào hay bán ra phải thông qua các khâu kiểm tra chất lượng theo đúng nguyên tắc để giữ uy tín và thu hút khách hàng

+ Tìm kiếm các bạn hàng với quy mô lớn, quan tâm đến việc mở rộng địa bàn kinh doanh, hướng tới xuất khẩu sang các nước …

+ Phấn đấu để trở thành công ty phân phối chuyên nghiệp

+ Bổ sung kiến thức, nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời xây dựng cuộc sống tốt đẹp cho nhân viên và vác cán bộ trong công ty …

Với định hướng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh và bền vững góp phần thiết thực vào việc thực hiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước Với tinh thần phấn đấu không ngừng vươn lên, công ty tin tưởng vào một tương lai tươi sáng hơn trong sự phát triển hài hòa giữ các yếu tố con người và xã hội

Trang 8

1.1.7.Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Công ty Cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu đã thành lập và hoạt động

ra đời theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0106873269 ngày 9 tháng 6 năm

2015 của phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là 20.000.000.000 VNĐ

Tiền thân là công ty Nam Việt là một doanh nghiệm kinh doanh mua bán phân phối sơn nhỏ lẻ Đến năm 2015, ông Nguyễn Đức Khánh cùng một số cổ đông khác tách ra làm riêng và thành lập nên công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu

+ Văn phòng giao dịch: Thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Mỹ Đức,Tp Hà Nội + Nhà máy: KCN Đại Yên,Chương Mỹ, Hà Nội

+ Điện thoại:0466737796

+ Fax: 0432232608

+ Website: nanomax.vn

+ Giấy phép kinh doanh số: 0106873269

+ Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất và kinh doanh sơn, chất chống thấm + Người phụ trách: LÊ THỊ THU HƯỜNG ( Sđt: )

Trải qua năm tồn tại và phát triển,công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu đang từng bước trưởng thành và hoàn thiện Với bước đầu, công ty chỉ tập trung vào những hợp đồng kinh doanh nhỏ… Cho đến nay công ty đã mở rộng quy mô, thị trường, tiến hành nhận và đầu tư vào dự án lớn

Mặc dù thời gian hoạt động chưa lâu nhưng công ty đã có những thành tựu nhất định chứng tỏ một bản lĩnh vững vàng trong sự cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế của thị

trường, tạo được lòng tin đối với khách hàng và không ngừng phát triển nhằm nâng cao vị thế trong thị trường Việt Nam

1.2.Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển và vật liệu Châu Âu

1.2.1.Đặc điểm họat động sản xuất-kinh doanh

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất,xuất khẩu và phân phối sơn Hệ thống sản phẩm bao gồm:

Công ty đã và đang phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và kí hợp đồng mở chi nhánh, đại lý, giới thiệu và phân phối sản phẩm tại tất cả các tỉnh và thành phố lớn trên cả nước Với đường lối kinh doanh mới, linh hoạt, hiệu quả, tuyển dụng nhân viên quản lý và

Trang 9

phát triển thị trường tại địa phương, nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng,hỗ trợ đại lý, giải quyết nhanh những phát sinh đảm bảo tiêu chí của công ty đề ra

1.2.2.Quy trình sản xuất- kinh doanh

Trong doanh nghiệp thực hiện rất nhiều các hoạt động sản xuất-kinh doanh, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh sơn là hoạt động sản xuất tiêu biểu nhất

a.Sơ đồ quy trình sản xuất sơn NANOMAX

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sơn

Trang 10

b.Thuyết minh

Quy trình sản xuất sơn gồm 6 quy trình :

-Cân đong nguyên liệu

Nguyên liệu được lấy mẫu để kiểm tra chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành (

về độ mịn,màu sắc,khả năng bay hơi,độ độc…) Các nguyên liệu được cân đong theo một đơn pha chế có sẵn cho từng loại sơn Cân đong nguyên liệu là một khâu quan trọng,nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

-Đánh paste

Đánh paste là quá trình phân tán sơ bộ các khối màu hoặc túm màu có kích thước lớn giúp cho dung môi và nhựa thấm ướt các hạt màu.Đây là công đoạn quan trọng trong công nghệ pha chế sơn

-Ủ muối

Để ủ muối bao gồm các nguyên liệu:bột màu,phụ gia,nhựa latex,dung môi hữa cơ.Tất cả những chất này đều được đưa vào một thùng để ủ rồi khuấy ở mức độ thấp.Các nguyên liệu này được ủ trong thời gian vài giờ để đủ độ thấm ướt chất tạo màng và dung môi, tạo thành dạng hỗ hợp nhão ( paste) cho công doạn nghiền tiếp theo

-Nghiền sơn

Nghiền sơn là công đoạn chính trong quy trình sản xuất sơn nước Hỗ hợp nhão các

nguyên liệu (paste) sơn đã được ủ muối ở trên được chuyển vào thiết bị nghiền sơn Thời gian nghiền có thể kéo dài phụ thuộc vào loại bột và yêu cầu về độ mịn của sơn.Trong giao đoạn này thiết bị nghiền sử dụng nhiều nước làm lạnh thiết bị để bảo quản paste trong quá trình nghiền không bị nóng lên nhiều nhằm khống chế lượng dung môi bị bay hơi ở nhiệt

độ cao và tác động xấu đến các thành phần paste nghiền Nước trước khi đưa vào máy nghiền phải được làm lạnh xuống 5 – 7oC

-Pha sơn

Hỗn hợp paste sơn sau khi đã nghiền đến độ mịn theo yêu cầu sẽ chuyển sang công đoạn pha sơn.Công đoạn này tạo thành sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất sơn Paste thành phẩm được chuyển sang bể pha, có thể vài lô hỗ hợp paste thành phẩm được đưa vào

1 bể pha chung Bể pha có 1 máy khuấy liên tục trong quá trình pha sơn Tại đây paste sơn

đã đạt độ mịn được bổ sung thêm đủ lượng chất tạo màng, dung môi,các phụ gia cần thiết.Khi đã đạt độ đồng nhất thì cũng là lúc sản phẩm hoàn tất vad được di chuyển sang công đoạn đóng thùng

-Đóng gói sản phẩm

Công đoạn này là công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất sơn.Sản phẩm hoàn thành sẽ được luân chuyển vào kho chứa.Quá trình nhập kho được tiến hành chặt chẽ theo từng lô hàng

1.2.3 Tổ chức sản xuất- kinh doanh

a Sơ đồ

Trang 11

Sơ đồ 2: Sơ dồ quy trình sản xuất kinh doanh

b Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận sản xuất- kinh doanh

- Xưởng sản xuất: Sản xuất,pha chế sơn theo công thức có sẵn Bảo quản,nguyên vật liệu công cụ từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra của sản phẩm

- Đội vận chuyển: Vận chuyển sản phẩm từ xưởng sản xuất đến kho

- Kho: Là nơi để tất cả các sản phẩm đã hoàn thành Ở đây công nhân viên sẽ có nhiệm vụ phải kiểm kê,nhập xuất hàng hóa

- Phòng thí nghiệm: Là nơi giúp doanh nghiệp kiểm định chất lượng sản phẩm xem đạt chuẩn hay chưa

1.2.4 Khái quát tình hình sản xuất- kinh doanh của đơn vị thực tập trong thời gian từ năm 2015-2019

Bảng 01: Bảng khái quát tình hình kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu giao đoan 2015- 2019

Phân xưởg SX

Xưởng sản

xuất

Đội vận chuyển

nghiệm

Trang 12

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

20,000,000,000

20,874,000,000

21,027,000,000

21,254,500,000

22,560,750,000

15,075,368,000

17,073,589,000

19,057,876,000

17,254,000,000

18,950,675,000

3 Tổng số lượng lao động bình quân Người

378,500

398,540

465,700

386,000

445,000

5.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

23,549,058,000

17,650,045,000

21,554,860,000

19,769,545,000 6.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Đồng

12,675,330,000

6,475,469,000

(1,407,831,000)

4,300,860,000

818,870,000 7.Lợi nhuận khác Đồng - - - - -

10,140,264,000

5,180,375,200

(1,407,831,000)

3,440,688,000

655,096,000

2,535,066,000

1,295,093,800 -

860,172,000

163,774,000 10.Thu nhập bình quân đầu người/tháng Đồng

5,738,000

5,852,760

5,969,815

6,089,212

6,210,996

Trang 13

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2015-2019 của Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu ta thấy: -Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng nhẹ trong 5 năm từ 20.000.000.000 đồng lên 22.560.750.000 đồng

Trang 14

-Tổng chi phí sản xuất kinh doanh có sự biến đổi tăng, giảm không đáng kể ( từ năm 2015-2017 tăng từ 15.075.368.000 lên 19.057.876.000 do mua máy móc thiết bị và nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, sau đó đến 2018 giảm xuống còn 17.254.000.000, năm 2019 lại tăng nhẹ lên 18.950.000)

-Số lượng lao động của công ty tăng liên tục từ 2015-2019 (Tăng lên 24 người) nhưng không đáng kể từ 97 người lên 121 người do nhu cầu sản xuất tăng

-Sản lượng sản phẩm công ty sản xuất ra hàng năm cũng có sự biến đổi liên tục (tăng đều

từ 2015-2017 do nhu cầu cung cấp hàng hóa tăng,nhưng đến 2018 lại giảm do sản phẩm tồn nhiều,lại tăng lên trong năm 2019

-Doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh giảm liên tục từ năm 2015-2017 do công ty với vốn kinh doanh thấp nhưng lại bỏ ra nhiều chi phí sản xuất.Đến năm 2018 lại tăng nhẹ, sau đó lại giảm trong năm 2019

-Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng biến đổi liên tục.Trong 2 năm 2015-2016 công ty do chính sách kinh doanh hợp lý nên công ty có lãi,năm 2018 do chi phí sản xuất lớn nhưng chính sách bán hàng không hợp lý nên năm 2018 thu lỗ nhưng những năm sau đó công ty

đã bình ổn trở lại và kinh doanh có lãi tuy nhiên lãi không nhiều

=> Nhìn chung, công ty đã và đang trong quá trình phát triển ổn định và có những chính sách phát triển giúp công ty hoạt động năng suất hơn

1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 15

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu có tổng số lao động

thường xuyên là 121 người,trình độ đại học và trên đại học là 35 người, trình độ cao đẳng

và trung cấp là 21 người, còn lại là công nhân phân xưởng

Công ty có cơ cấu bộ máy tổ chức tập trung, đứng đầu là hội đồng quản trị,ban giám

đốc và các ban ngành phụ trách từng lĩnh vực cụ thể

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty quyết

định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

- Giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm cho thành công của doanh nghiệp trong

các hoạt động kinh doanh Giám đốc kimh doanh có nhiệm vụ xác định hướng kinh doanh

hướng tới sự phát triển thuận lợi của doanh nghiệp

- Giám đốc sản xuất: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ các vân đề liên qua đến sản xuất

của doanh nghiệp Giám đốc sản xuất phụ trách tầm nhìn sản phẩm, chiến lược sản

phẩm,phát triển sản phẩm và tiếp thị sản phẩm

- Phòng tổ chức nhân sự: Là bộ phận chịu trách nhiệm hoạch định nguồn nhân lực; tuyển

dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho công ty; đánh giá thành tích cán bộ nhân viên,…

- Phòng kế toán-tài chính: Đây là phòng có chức năng vô cùng quan trọng trong việc phân

tích hoạt động và kiểm soat tài chính của công ty,tham mưu cho giám đốc trong việc tổ

chức có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh

doanh, thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ quy đinh của nhà nước trong việc quản lý

vốn, tài sản của doanh nghiệp Kế toán theo dõi toàn bộ quá trình hoạy động sản xuất kinh

doanh của công ty bằng việc thu nhận, xử lý, cung cấp đầy đủ kịp thời và chính xác các

nghiệp vụ kinh tế-tài chính liên quan đến hoạt động kinh tế - tài chính ở toàn đơn vị, từ đó

góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty

1.3.3.Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Hiện nay công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu đã xây dựng

thành quy chế phối hợp hoạt động giữa các phòng ban, bộ phận, cá nhân trong cơ quan

trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận có gắn trách nhiệm của từng cá nhân

Giám Đốc SX

Trang 16

trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Điều đó giúp chp mối quan hệ phối hợp trong công việc giữa các phòng ban được nhịp nhàng thúc đẩy nhau hoàn thành nhiệm vụ Ngoài việc thực hiện theo quy chế phối hợp còn có sự giám sát của ban giám đốc, các phòng trong công ty tổ chúc riêng song vẫn làm việc tập trung nên thuận lợi trong việc giao dịch,luân chuyển thông tin, tài liệu, chứng từ công như công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh trong công ty Trong quá trình làm việc các bộ phận luôn hợp tác cung cấp số liệu cần thiết phục vụ quản lý, tổ chức chỉ đạo sản xuất kịp tiến độ

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu

1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

a Tổ chức bộ máy kế toán

Điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả cao nhất, các nhà quản lý phải nắm bắt được các thông tin kinh tế về các hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng đối với chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng Phòng kế toán công ty bao gồm có 1 kế toán trưởng và 3 loại kế toán, trong đó mỗi loại đều được phân công nhiệm vụ cụ thể:

Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập

Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ

Trang 17

b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

* Kế toán trưởng:

- Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kinh tế tài chính, công tác kế toán tại Công ty, làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại đơn vị

- Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tài khoản liên quan đến hoạt động sổ sách của Công ty

- Tập hợp các số liệu kế toán từ các bộ phận kế toán trong công ty, kiểm tra tính toán chính xác từ đó vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái và lên Báo cáo tài chính

- Thực hiện quản lý tài liệu, hồ sơ và các văn bản được giao theo đúng quy định

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lên giám đốc

- Tham gia sản xuất và thực hiện đúng quy trình quy phạm, quy định của hệ thống quản lý

- Thực hiện các nhiệm vụ khi được giao

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ biến độg về số lượng và chất lượng lao động, tifh hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Tish toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương,tiền thưởng, bảo hiểm xã hội ( BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn

*Kế toán công nợ

- Theo dõi và quản lý, đôn đốc công nợ phải thu

- Cuối tháng thực hiện việc thống kê kết quả kinh doanh doanh thu, giá bán, công nợ, thu tiền, đối chiếu số liệu với bộ phận để đảm bảo số liệu bán hàng phát sinh trong kỳ chính xác, đúng thực tế là, cơ sở để báo cáo tình hình kinh doanh với ban lãnh đạo công ty

- Lập báo cáo quản trị theo phần việc của mình phụ trách

* Kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ

- Theo dõi toàn bộ các khoản vay ngân hàng Lập kế hoạch vay, trả nợ vốn ngắn, trung hạn Tính lãi vay định kỳ để hạch toán chi phí Trực tiếp quan hệ với ngân hàng để vay vốn, trả nợ vay phục vụ sản xuất kinh doanh

- Tiếp nhận các chứng từ liên quan đến thanh toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ, chứng từ thu chi tiền mặt…

- Kiểm soát quỹ theo chức năng kế toán tiền mặt

c Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Trang 18

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi và sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và các định khoản của nghiệp vụ

đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

1.4.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

- Chế độ kế toán áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 19

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ VẬT LIỆU CHÂU ÂU.

2.1 Khái quát chung về thành phẩm và tình hình tiêu thụ thành phẩm của công ty.

2.1.1 Đặc điểm về thành phẩm tiêu thụ tại công ty

- Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu hiện đang sản xuấ a kinh doanh đa dạng các loại sơn.Bao gồm:

+ Hệ thống sơn nội thất

1- Sơn mịn nội thất

2- Sơn mịn nội thất cao cấp

3- Sơn siêu trắng cao cấp

4- Sơn Lau chùi hiệu quả cao cấp

5- Sơn bóng mờ nội thất cao cấp

6- Sơn bóng nội thất cao cấp

7- Sơn siêu bóng nội thất cao cấp

8- Sơn kháng kiềm nội thất cao cấp

4- Hoa văn ánh kim

5- Tiêu âm chịu nhiệt

6- Clear phủ bóng

+ Hệ thống bột bả

Để đạt được màu sơn và chất sơn đạt chuẩnchất lượng thì quá trình sản xuất cũng như tất cả các bộ phận phải được đào tạo chuyên nghiệp, tỉ mỉ, chính xác Sản phẩm nhẵn mịn, không bị chảy, nhăn Việc ghi nhãn tuân thủ nghị định 89/ND/CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa Sản phẩm được bảo quản lưu trữ nơi khô ráo thoáng mát,không bị ánh nắng chiếu vào, nắp thùng đóng chặt

Trong quá trình tiêu thụ thành phẩm cần lưu ý quá trình vận chuyển xe phải có mui, bạt

đê che chắn tránh sản phẩm bị thấm nước, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, khi xếp dỡ sản phâm, ánh quăng, vứt, va chạm làm sơn tràn ra bên ngoài

-Phương pháp tính giá xuất kho:Phương pháp bình quân cả kì dự trữ

Trang 20

( Giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ+Giá trị

thành phẩm nhập trong kỳ)

Đơn giá xuất kho bình quân

trong kỳ của một loại thành

phẩm

=

( Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ+ Số lượng

sản phẩm nhập trong kỳ) VD:Công ty cổ phần phát triển công nghệ và vật liệu Châu Âu có tình hình xuất nhập khẩu sơn ngoại mịn Nanomax trong quý 4 năm 2019 như sau:

-Quý 4/2019: tồn 202 thùng, với giá trị tồn là 191,900,000 đồng

-Ngày 02/10/2019, công ty xuất bán cho công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Colorhouse 13 thùng sơn mịn ngoại Nanomax

-Ngày 18/10/2019, công ty xuất thành phẩm gửi đại lý 15 thùng sơn ngoại mịn

Nanomax,

➔ Đơn giá xuất kho bq trong quý 4 năm 2019 =(191,900,000+0)/(202+0)=904,500 (đồng/thùng)

2.1.2.Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại công ty

-Với hoạt động chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các loại sơn,mẫu mã đẹp và đa dạng về chủng loại,phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Công ty đáp ứng nhu cầu cho cả doanh nghiệp và cả tư nhân.Hiện nay, công ty có hàng loạt đại lý trên toàn quốc nhằm đáp ứng nhu cầu cho các cá nhân,hộ gia đình…

-Các phương thức tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp:

+Phương thức bán buôn qua kho:

Bán buôn qua kho là phương thức trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho của doanh nghiệp được thực hiện dưới 2 hình thức: Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng

Hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa

và giao bán trực tiếp cho bên đại diện mua hàng Hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi bên mua đã nhận hàng và ký vào hóa đơn mua hàng

Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng hoặc theo hóa

đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng đến kho bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Khi chuyển hàng đi, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi khách hàng thông báo nhận hàng và chấp nhận thanh toán tiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định là đã bán hàng

+Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, ác tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng.Đối với bán lẻ thường sử dụng hai phương thức sau:

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp chịu hoàn toàn trách nhiệm

vật cất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý số tiền bán hàng trong ngày

Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương pháp này, nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ

giao hàng cho khách tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí một số nhân

Trang 21

viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn để khách hàng nhận

hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao hàng Cuối ngày, cuối ca nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng còn nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn giao hàng cho khách để kiểm kê lượng hàng còn lại, xác định lượng hàng đã bán rồi lập báo cáo bán hàng

+ Phương thức bán hàng đại lý ký gửi:

Theo phương thức này, bên bán sẽ xuất hàng cho các đơn vị, cá nhân làm đại lý Số hàng gửi giao đại lý vẫn thuộc quyền sở hưu của doanh nghiệp và được coi là hàng gửi đi bán Chỉ khi nào nhận được thông báo của các đại lý nhận được tiền do đại lý thanh toán hoặc thanh toán định kỳ giữa 2 bên thì sản phẩm xuất kho mới được coi là tiêu thụ,không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Với phương thức này doanh nghiệp phải thanh toán cho đại lý khoản hoa hồng bán hàng và được tính vào chi phí bán hàng

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Bán hàng theo phương trả chậm trả góp

là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời

điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ

lệ lãi suất nhất định Xét về bản chất, bán hàng trả chậm trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ được thu được của tài sản dã được chuyển giao cho người mua

- Hoạt động tiêu thụ bao gồm:

+ Hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường

+ Xây dựng chiến lược và nghiên cứu sản phẩm

+ Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

+ Điều khiển hàng hóa qua kênh phân phối

+ Tổ chức tiêu thụ sản phẩm: tổ chức mạng lưới, lựa chọn nhân viên bán hàng, lựa chọn các hình thức tiêu thụ…

+ Dịch vụ khách hàng sau bán hàng

-Trong doanh nghiệp, phòng kinh doanh thực hiện việc tham mưu cho giám đốc trong các công tác phân phối thị trường cho sản phẩm hành hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp, phụ trách chính trong các công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển cho thị trường sản phẩm, công tác xây dựng và phát triển mạng lưới khách hàng tiềm năng,…

Bảng số 02:Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển công

nghệ và vật liệu Châu Âu giai đoạn 205-2019

-Qua bảng số liệu về kết quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển công

nghệ và vật liệu Châu Âu (2015-2019), ta thấy:

Trang 22

+Tổng số lượng tiêu thụ hàng năm của công ty biến đổi liên tục, giảm lên tục từ 2017( từ 358.900 sản phẩm xuống còn 270.650 sản phẩm),năm 2018 tăng so với năm 2017

2015-là 36.776 sản phẩm,sau đó lại giảm vào năm 2019 (còn 286.000 sản phẩm)

+Tổng giá vốn hàng bán và tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng giảm liên tục giống như sự tăng giảm của tổng số lượng thành phẩm tiêu thụ hàng năm

2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm

2.2.1 Chứng từ sử dụng

* Quy trình bán buôn được thực hiện như sau:

Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp,khách hàng sẽ gặp bộ phận kinh doanh ( có thể liên hệ trực tiếp với nhân viên phụ trách từng vùng) để đề nghị mua hàng Nếu khách hàng chịu thanh toán hoặc thanh toán thì căn cứ vào Hợp đồng mua bán

hoặc Đơn đặt hàng,nhân viên kinh doanh sẽ lập phiếu đề nghị xuất hàng( có đầy đủ chữ

kí theo yêu cầu) gửi lên phòng kế toán để lập Hóa đơn GTGT, đồng thời kế toán lập phiếu

xuất kho

Hàng có thể được xuất ra từ kho của doanh nghiệp Kế toán chi nhánh sau khi lập hóa

đơn GTGT sẽ phải gửi mail Phiếu xuất kho xưởng nhà máy, tại đây kế toán nhà máy và

thủ kho sẽ thực hiện các thủ tục giao hàng

Cuối cùng, khi khách hàng thanh toán thì kế toán sẽ lập phiếu thu

Ví dụ: Ngày 02 tháng 10 Năm 2019, khách hàng Trần Văn Vinh có nhu cầu mua

hàng, sau khi thỏa thuận với bộ phận kinh doanh, căn cứ vào đơn đặt hàng và phiếu xuất

kho, kế toán lập thêm Hóa đơn GTGT và phiếu thu

*Mẫu chứng từ số 01:Đơn Đặt hàng

Trang 24

Mẫu chứng từ số 02:Phiếu xuất kho

Trang 25

*Mẫu chứng từ số 03:Hóa đơn GTGT0000110

*Mẫu chứng từ số 04:Phiếu thu 18/076

Trang 27

*Bán lẻ:

Đây là hình thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của chi nhánh.Hình thức này ít được chi nhánh áp dụng do số lượng thành phẩm, hàng hóa bán ra ngoài không lớn.Tuy nhiên, đối với khách hàng tiềm năng chi nhanh vẫn thực hiện hình thức này

Quy trình bán lẻ khác với quy trình bán buôn ở chỗ:khi khách hàng đến mua hàng (

chủ yếu là người tiêu dùng trực tiếp),bộ phận kinh doanh sẽ không lập phiếu đề nghị xuất hàng mà thủ kho sẽ tập hợp các khách hàng lại( có thể là vài ngày ) rồi gửi lên phòng kế toán để lập hóa đơn GTGT( hóa đơn tổng hợp của các khách lẻ) Định kì kế toán sẽ đối chiếu số lượng hàng hóa trên thẻ kho với số liệu của thủ kho ghi chép

*Phương thức gửi đại lý:

Phương thức này được chi nhánh áp dụng với sản phẩm mới, sản phẩm được thử

nghiệm đưa ra thị trường.Khi xuất hàng gửi đại lý, nhân viên kinh doanh sẽ lập Hợp đồng

gửi bán và Phiếu đề nghị xuất hàng gửi đại lý, chuyển lên phòng kế toán, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để xuất hàng

Hàng được xác định là tiêu thụ khi đại lý thông báo hàng đã chuyển đi bán và chuyển tiền về cho chi nhánh hoặc được đại lý chấp nhận thanh toán Khi đó, nhân viên kinh

doanh sẽ lập Phiếu đề nghị xuất hàng chuyển lên phòng kế toán lập Hóa đơn GTGT Số

hàng không bán được, đại lý sẽ thông báo cho nhân viên kinh doanh đến tiến hành kiểm

kê hàng hóa tồn, lập Biên bản kiểm tra hàng tồn để đối chiếu, xác nhận số hàng đã bán

được Nếu đại lý không muốn bán số hàng đó nữa thì có thể trả lại số hàng không bán được cho chi nhánh Đây cũng là điểm khác biệt so với phương thức bán hàng trực tiếp cho đại lý (theo phương thức bán trực tiếp thì hàng chỉ được giao cho đại lý khi đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hơn nữa các đại lý chỉ được phép trả lại 30% hàng đã nhận).Đại lý có hàng gửi bán của chi nhánh sẽ được hưởng các chính sách về chiết khấu thương mại, thưởng khối lượng như hình thức bán trực tiếp( chi nhánh không áp dụng hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng)

Thông thường, dịnh kỳ sáu tháng ( hết sáu tháng đầu năm hoặc cuối năm) chi nhánh

sẽ gửi Thư xác nhận hàng gửi đại lý cho các đại lý trước khi tiến hành kiểm kê hàng tồn

kho đại lý Nếu có sự chênh lệch nào thì đại lý sẽ gửi phản hồi cho bên chi nhánh

Khi khách hàng thanh toán, kế toán lập Phiếu thu hoặc căn cứ vào Sổ phụ của ngân

hàng gửi về, kế toán nhập số liệu vào máy tính và thực hiện các bút toán cập nhật Sổ cái như thông thường

Trang 29

*Mẫu chứng từ số 06:Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w