Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long.... Em lấy làm vinh dự khi được Khoa Kinh Tế và Trường Đại học Mở Hà Nội tạo cơ hội ch
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC ĐỒ THỊ
LỜI CẢM ƠN
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Mục đích viết báo cáo 1
1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 1
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu báo cáo 2
1.5 Tên nghiệp vụ thực tập 2
1.6 Kết cấu báo cáo gồm các phần 2
PHẦN II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG 3 2.1.Giới thiệu khái quát về công ty 3
2.1.1.Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 3
2.1.2 Địa chỉ 3
2.1.3 Cơ sở pháp lý doanh nghiệp 3
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 3
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì 4
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 5
2.2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 5
2.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lí doanh nghiệp 9
2.3.Công nghệ sản xuất- kinh doanh 9
2.3.1.Quy trình sản xuất - kinh doanh 9
2.3.2.Thuyết minh sơ đồ 9
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 11
2.4.1 Đối tƣợng lao động 11
2.4.2 Lao động 17
2.4.3 Vốn 20
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty 24
PHẦN III PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG 28 3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long 28
3.1.1 Thu thập số liệu báo cáo tài chính qua các năm 28
3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 31
3.1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong cân đối kế toán 34
3.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh 40
3.1.5.Phân tíchcác chỉ tiêu tài chính chủ yếu 43
3.2.Đánh giá hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
49
Trang 23.2.3 Nguyên nhân 51
PHẦN IV XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG 56 4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty đến năm 2024 56
4.2 Khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH TM và Dịch vụ ôtô Nhật Long 57
4.2.1.Xây dựng bộ phận Maketing chuyên nghiệp 57
4.2.2.Tăng đầu tư của VCSH 58
4.2.3.Tổ chức tốt phân công lao động trong doanh nghiệp 58
4.2.4.Xây dựng thương hiệu nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh của công ty
58 Phần 5: KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 3defined
Bảng 2.2:Số lƣợng và cơ cấu lao động tại công ty 17 Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ và bậc thợ của công ty 19 Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 theo số tiền 20
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2019 24
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán (số liệu 5 năm) 28 Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (số liệu 5 năm) 29 Bảng 3.3: Bảng số liệu sử dụng vốn và diễn biến nguồn vốn 31 Bảng 3.4: Bảng sử dụng vốn và diễn biến nguồn vốn 32 Bảng 3.5: Bảng số liệu kết cấu nguồn vốn 34 Bảng 3.6: Bảng kết cấu nguồn vốn 35 Bảng 3.7: Bảng số liệu kết cấu tài sản 37 Bảng 3.8: Bảng kết cấu tài sản 38 Bảng 3.9: Bảng phân tích một số chỉ tiêu chính của báo cáo kết quả kinh doanh 41 Bảng 3.10: Công thức tính các hệ số khả năng thanh toán 43
Bảng 3.11: Hệ số khả năng thanh toán 44 Bảng 3.12: Bảng công thức tính năng lực hoạt động 46
Bảng 3.13: Bảng tính các chỉ tiêu bình quân 47
Bảng 3.14: Bảng năng lực hoạt động 47
Bảng 3.15: Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 49
Bảng 3.16: Bảng công thức tính chỉ tiêu về LNST 51 Bảng 3.17: Bảng chỉ tiêu về LNST 51 Bảng 4.1: Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh đến năm 2024 của công ty 56
Trang 4Sơ đồ 01.: Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 02: Quy trình sản xuất - kinh doanh của công tyError! Bookmark not defined
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty 18 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 21 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 24 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ doanh thu và tổng chi phí SXKD 25
Đồ thị 2.5: Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty 26
Đồ thị 3.1: Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp 33
Biểu đồ 3.4: Kết cấu tài sản ngắn hạn của công ty 39
Đồ thị 3.5: Tốc độ tăng trưởng sản xuất của công ty 41
Đồ thị 3.6: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty 42 Biểu đồ 3.7: Tốc độ khả năng thanh toán 44
Trang 5cùng với sự nỗ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô của Khoa Kinh Tế đặc biệt là các thầy cô ngành Quản Trị Kinh Doanh đã trực tiếp giảng dạy cho chúng em Thời gian thực tập là cơ hội cho em tổng hợp lại các kiến thức đã được học tập tại trường đồng thời kết hợp với kiến thức thực tế để nâng cao kiến thức chuyên ngành đã được học Em lấy làm vinh
dự khi được Khoa Kinh Tế và Trường Đại học Mở Hà Nội tạo cơ hội cho em được vận dụng những kiến thức đã học tại trường vào để thực tế khi em thực tập tại công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô tô Nhật Long
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô tô Nhật Long, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình và tận tâm của Ban Giám Đốc và phòng kinh doanh đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn của mình đến:
- Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty TNHH
TM và Dịch vụ Ô tô Nhật Long đã tạo điều kiện cho em
- Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Tiến Hùng đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 71
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích viết báo cáo
Thông qua việc phân tích tài chính của công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long nhằm mục đích đánh giá đúng mực thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua như sau:
Đầu tiên là đưa ra được những mặt mạnh, những ưu điểm về tài chính của công ty; đồng thời tìm ra được các nhược điểm còn tồn đọng gây ra những khó khăn nhất định về tài chính của công ty
Phân tích kĩ lưỡng tình hình tài chính của công ty bằng việc nghiên cứu các ưu nhược điểm trên Từ đó, rút ra được giải pháp tối ưu, hiệu quả để khắc phục tình trạng này
1.2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập
Trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp phải tự lo nguồn lực tài chính của mình và phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực tài chính đã huy động Vì vậy, tài chính của doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, đó là:
Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư, phát triển doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh Tài chính doanh nghiệp giúp cho việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả Tài chính doanh nghiệp là công cụ hiệu quả để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một quá trình đánh giá của một doanh nghiệp nhằm xác định lợi nhuận tài chính cũng như trách nhiệm, sức mạnh và tiềm năng thu nhập của những kế hoạch hay dự án trong tương lai Như vậy, việc phân tích tài chính là vô cùng quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào đó, và công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long cũng không hề ngoại lệ Bằng việc tìm hiểu, đánh giá và phân tích tài chính của công ty sẽ giúp công ty có “cái nhìn” tổng quan hơn về những vấn đề tài chính trong doanh nghiệp mình
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo
Trang 82
Bằng những kiến thức và hiểu biết qua quá trình 4 năm học tại khoa Kinh tế, Trường Đại học Mở Hà Nội, cùng với quá trình thực tập tại công ty, em sẽ có thể vận dụng kiến thức
lý thuyết của mình để phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh chung của công
ty, cũng như nghiệp vụ phân tích tài chính của công ty Qua đây, tìm kiếm một số khuyến nghị để hoàn thiện, khắc phục hạn chếm bất cập trong hoạt động quản trị kinh doanh tại công ty Không những vậy, đây càng là cơ hội tốt giúp em nâng cao và hoàn thiện hơn về kiến thức chuyên môn của bản thân
1.4 Phạm vi nghiên cứu báo cáo
Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu tình hình hoạt động tài chính của công ty TNHH TM
Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.6 Kết cấu báo cáo gồm các phần
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Khái quát chung về công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
Phần 3: Thực trạng về tài chính của công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
Phần 5: Kết luận
Trang 93
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
- Tên giao dịch: NHAT LONG MOTOBIKE CO.,LTD
2.1.2 Địa chỉ
Số 55, phố Thịnh Liệt, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
- Ngày hoạt động: 13/04/2015
- Giấy phép kinh doanh: : 0106821542
- Quản lý bởi: Chi cục thuế Quận Hoàng Mai
- Đại diện pháp luật: BÙI VĂN LIÊM
- Mã số thuế: 0100786940-019
- Điện thoại: 0914213182
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp:
Công ty TNHH Một Thành Viên
2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
a Ngành nghề chính: Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Trang 104
- Dịch vụ sửa chữa lớn (đại tu) xe ô tô các loại
- Thay thế vật tư phụ tùng chĩnh hãng
- Sơn tút toàn bộ một phần xe
- Trung đại tu máy móc
- Tư vấn bảo hành, bảo dưỡng định kỳ cho xe
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long được thành lập ngày 13/04/2015 theo giấy phép kinh doanh số 0106821542
Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long là một công ty chuyên về dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, trung đại tu ô tô, với hơn 2000 m2 diện tích nhà xưởng, trang thiết bị được Công ty đầu tư khang trang hiện đại với đội ngũ quản lý, kỹ thuật viên lành nghề giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp
Dịch vụ chủ yếu của công ty là bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Tính đến cuối năm 2019, công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô tô Nhật Long đã xây dựng và phát triển được 5 năm (2015-2019) Trong năm đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, công
ty đã gặp không ít khó khăn do vốn đầu tư kinh doanh thiếu, lãi suất vay cao khiến công
ty chưa nhập được nhiều máy móc trang thiết bị tân tiến, là một thương hiệu sửa chữa xe
ô tô mới xuất hiện trên thị trường nên công ty chưa thu hút được nhiều khách hàng Cùng lúc đó, công ty phải đối mặt với bài toán thu hút, tuyển dụng và đào tạo lao động có tay nghề cao nhưng công tác điều hành vẫn còn lúng túng, thiếu khoa học đã trở thành một giai đoạn đáng nhớ của hầu hết các công ty mới thành lập Cuối năm 2017, khi giám đốc công ty quyết định tăng cường bổ sung nhân sự quản lý và tổ chức lại bộ máy và đặc biệt
có sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên, tình hình chung của công ty đã được cải thiện, từng bước đổi mới công nghệ sửa chữa đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định cho toàn thể cán bộ, công nhân viên
Thực hiện định hướng đa dạng hóa mở rộng sản xuất kinh doanh, trong các năm tiếp theo công ty đã thực hiện nhiều giải pháp, trong đó xác định nhiệm vụ trọng tâm và mũi nhọn
là sửa chữa ô tô, đa dạ hóa việc làm, đổi mới tư duy, hành động nhằm hướng tới khách hàng, coi khách hàng là mục tiêu cần thỏa mãn đầu tiên Trong quá trình kinh doanh, Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long luôn mong muốn mang lại những sản phẩm, dịch vụ chất lượng, tiện nghi nhất cho khách hàng Do đó, với phương châm “Sự thỏa mãn của khách hàng là phần thưởng lớn nhất cho chúng tôi" Hơn 5 năm hoạt động,
Trang 115
có thể thấy rằng thành công trong giai đoạn thực hiện cải cách chính sách, mục tiêu, kế hoạch có chọn lọc, đúng hướng của lãnh đạo công ty, trong đó phải kể đến sự mạnh dạn đầu tư các máy móc thiết bị có ưu thế về hiệu suất sử dụng, hiệu suất thu hồi vốn nhanh
và tiêu chí quản trị luôn tính tới hiệu quả để thực hiện việc bàn giao công việc cho từng tổ, nhóm người lao động
Thực hiện định hướng đa dạng hóa mở rộng sản xuất kinh doanh, trong các năm tiếp theo công ty đã thực hiện nhiều giải pháp, trong đó xác định nhiệm vụ trọng tâm và mũi nhọn
là sửa chữa ô tô, đa dạ hóa việc làm, đổi mới tư duy, hành động nhằm hướng tới khách hàng, coi khách hàng là mục tiêu cần thỏa mãn đầu tiên Trong quá trình kinh doanh, Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long luôn mong muốn mang lại những sản phẩm, dịch vụ chất lượng, tiện nghi nhất cho khách hàng Do đó, với phương châm “Sự thỏa mãn của khách hàng là phần thưởng lớn nhất cho chúng tôi" Hơn 5 năm hoạt động,
có thể thấy rằng thành công trong giai đoạn thực hiện cải cách chính sách, mục tiêu, kế hoạch có chọn lọc, đúng hướng của lãnh đạo công ty, trong đó phải kể đến sự mạnh dạn đầu tư các máy móc thiết bị có ưu thế về hiệu suất sử dụng, hiệu suất thu hồi vốn nhanh
và tiêu chí quản trị luôn tính tới hiệu quả để thực hiện việc bàn giao công việc cho từng tổ, nhóm người lao động
Với sự xoay mình đáng kể này, công ty đã đạt được mức doanh thu xượt xa so với tiêu chí của công ty
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Bộ máy của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng theo sơ đồ
Sơ đồ 01 : Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM và Dịch vụ Ô Tô Nhật Long
Trang 126
( Nguồn : Phòng Hành chính – Nhân sự )
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi phải sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp, tránh sự chồng chéo trong công tác và bố trí cán bộ có đủ khả năng và trình
độ để bộ máy hoạt động nhịp nhàng và hiệu quả Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo sơ đồ trí theo sơ đồ trực tiếp chức năng, nhằm phát huy tính dân chủ, tự giác và sáng tạo của mỗi bộ phận trong công ty
a Giám đốc công ty:
- Là người đứng đầu về công tác điều hành, đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên dưới quyền
- Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của công ty trước pháp luật
- Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, thực hiên theo đúng quy định của Nhà nước
b Phó giám đốc kinh tế - đời sống:
- Là người thay giám đốc giải quyết những công việc chung khi giám đốc vắng mặt
- Là chủ tịch hội đồng nâng bậc và chủ tịch hội đồng khen thưởng kỷ luật Trực tiếp chỉ đạo các công việc như sau:
Phòng dịch
vụ
Phòng vật
tư - kỹ thuật
Phòng cơ điện Phòng KCS
Phó giám đốc kinh tế đời sống
Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất -
an toàn
Trang 137
+ Công tác quan hệ với các cơ quan địa phương
+ Công tác định mức lao động, chế độ chính sách, bảo hiểm lao động
+ Công tác tiếp thị, phát triển thị trường - tiêu thụ sản phẩm, bảo hành sản phẩm + Công tác y tế, văn phòng đời sống, vệ sinh công nghiệp và môi trường
+ Công tác văn hóa, văn nghệ thể thao
c Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất - an toàn:
Trực tiếp chỉ đạo điều hành sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác an toàn bảo hộ lao động,thu mua vật tư Là chủ tịch các hội đồng kiểm nhập vật tư, hội đồng nghiệm thu sản phẩm, hội đồng sáng kiến
d Phòng vật tư - kỹ thuật:
- Quản lý các kỹ thuật và quy trình công nghệ của công ty, bao gồm công việc chế tạo các sản phẩm mới, công nghệ phục vụ sản xuất Xây dựng các quy chế, quy định thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Cung ứng và ban hành các quy chế về quản lý toàn bộ vật tư, phụ tùng thiết bị dùng cho sản xuất Theo dõi định kì việc sử dụng vật tư và nghiệm thu sản phẩm cho các phân xưởng Tổ chức kiểm kê định kì kho vật tư, thu hồi vật tư, phế liệu và giải quyết thanh lý vật tư còn tồn đọng
e Phòng cơ điện:
Quản lý, vận hành chăm sóc, sửa chữa các thiết bị máy móc, công cụ văn phòng đảm bảo cho công ty hoạt động liên tục, trạm mạng điện và dụng cụ lao động được thực hiện đúng quy trình quy phạm Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa kiến trúc
g Phòng KCS:
Kiểm soát chất lượng các mặt hàng gia công cơ khí, vật tư mua vào, giám sát chất lượng các mặt hàng gia công cơ khí, vật tư mua vào, giám sát chất lượng các công đoạn, các quy trình, chế tạo, lắp ghép và sửa chữa sản phẩm Kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng và quản lý các hồ sơ về chất lượng
h Phòng hành chính nhân sự:
Trang 148
- Lập quy trình công tác của giám đốc, các phó giám đốc hàng tháng, quý, năm Lập lịch biểu theo dõi thi hành các quyết định, chỉ thị và nghị quyết của cấp trên Thực hiện các công tác hành chính tổng hợp, văn thư, lưu trữ hồ sơ thi đua, quản lý công tác y tế
- Lập quy hoạch quản lý lao động và tiền lương, xây dựng các quy định mức lao động và bảo hộ lao động Ban hành các quy chế về tuyển dụng, đào tạo và nâng bậc đồng thời giải quyết các chế độ chính sách đãi ngộ, bảo vệ quyền lợi đối với công nhân viên trong công
Trang 159
k Phòng dịch vụ:
- Tham mưu giúp giám đốc tổ chức công tác thực hiện cung ứng các dịch vụ, quản lý phụ trách nhà xưởng
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng
- Quản lý, phân công thực hiện các dịch vụ: máy, sơn, gò
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp:
Các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc có trách nhiệm hoạt động đúng lĩnh vực và báo cáo trực tiếp cho giám đốc
2.3 Công nghệ sản xuất - kinh doanh
2.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất - kinh doanh
Sơ đồ 02 Quy trình sản xuất - kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật Long
2.3.2 Thuyết minh sơ đồ:
Với mực tiêu cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng và chất lượng nhất, Công ty
TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long đã xây dựng một quy trình cụ thể, tinh giản, không quá nhiều công đoạn với 6 bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận
- kiểm tra ô tô cần
bảo dưỡng
Bước 2: Báo lỗi cần sửa chữa hoặc
tư vấn sửa chữa cho khách hàng
Bước 3: Đàm phán giá với khách hàng
Bước 4: Tiến hành sửa chữa bảo dưỡng ô tô
Bước 5: Kiểm tra ô
tô và bàn giao xe Bước 6: Chăm sóc
khách hàng
Trang 1610
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xe - Kiểm tra ô tô cần bảo dưỡng
- Tổ trưởng chuyên môn (cố vấn dịch vụ) Chào hỏi khách hàng, tiếp nhận xe và tiến hành khai thác thông tin về xe của khách hàng (các triệu chứng hư hỏng, các tiếng kêu lạ xung quanh xe, nứt vỡ xung quanh, các vết trầy xước khách hàng yêu cầu làm đồng sơn…)
- Kiểm tra mức độ an toàn của các thiết bị khác (nếu thấy có sự nghi ngờ)
- Tiến hành ghi chú đầy đủ thông tin về xe của khách hàng, thông tin liên lạc, các lỗi cần sửa vào biên bản báo lỗi hoặc phiếu kiểm tra
Bước 2: Báo lỗi cần sửa chữa hoặc tư vấn sửa chữa cho khách hàng
- Kỹ thuật viên hoặc cố vấn dịch là người trực tiếp tư vấn, giải thích cho khách hàng về nguyên nhân hư hỏng, biện pháp khắc phục với các hạng mục cần sửa chữa
Bước 3: Đàm phán giá với khách hàng
- Tiến hành lập bảng báo giá chi tiết dựa vào yêu cầu của Tổ Trưởng chuyên môn và nhu cầu khách hàng
- Dự trù kinh phí và thời gian cho khách hàng
- Khách hàng duyệt giá sau đó xác nhận sửa chữa của khách hàng
Bước 4: Tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng ô tô
- Tổ trưởng chuyên môn (cố vấn dịch vụ) tiếp nhận lệnh và phân công nhiệm vụ cho kỹ thuật viên để thực hiện theo lệnh sửa chữa một cách đầy đủ và chính xác Tổ trưởng chuyên môn phải thường xuyên theo dõi tiến độ và kiểm tra kỹ thuật để đảm bảo KTV thực hiện đúng theo lệnh sửa chữa, đúng tiến độ hoàn tất công việc
Bước 5: Kiểm tra ô tô & Bàn giao xe
- Sau khi hoàn tất lệnh sửa chữa KTV phải trực tiếp kiểm tra các công việc đã thực hiện đảm bảo đúng yêu cầu và đúng kĩ thuật, tiến hành vệ sinh sạch sẽ xe khách hàng đồng thời quan sát kiểm tra các hệ thống liên quan, kiểm tra tổng quát xe khách hàng trước khi
kí tên hoàn tất lệnh sửa chữa Nếu chất lượng chưa đạt yêu cầu Tổ Trưởng phải chỉ định
kĩ thuật viên khắc phục ngay lập tức đến khi đạt yêu cầu
- Tổ trưởng chuyên môn và khách hàng cũng kiểm tra lại lần cuối trước khi bàn giao
- Khách hàng thanh toán chi phí sửa chữa:
Trang 1711
Kế toán dịch vụ thu tiền khách hàng theo báo giá của CVDV và viết hóa đơn VAT nếu khách hàng có yêu cầu Trường hợp cá biệt khách hàng nhận xe nhưng chưa thanh toán thì phải có bảo lãnh từ Giám Đốc,Trưởng Phòng Dịch Vụ hoặc xe của các công ty có hợp đồng liên kết hoặc công ty bảo hiểm có hợp đồng liên kết Với các công ty có hợp đồng liên kết, các công ty bảo hiểm trước khi khách hàng lấy xe phải kí giấy xác nhận đã sửa chữa đúng theo nội dung báo giá và ký biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao phụ tùng
cũ và các giấy tờ cần thiết khác nếu có
- Cố vấn dịch vụ bàn giao lại xe cho khách hàng: CVDV là người trực tiếp giao xe cho khách hàng xác nhận nội dung đã được làm đúng, đủ theo báo giá khách hàng phê duyệt
và lưu ý với khách hàng những điều cần
thiết về việc sử dụng xe, hoặc cảnh báo các hư hỏng cần giải quyết trong tương lai nếu có
- Cung cấp số điện thoại đường dây nóng để khách hàng gọi trong trường hợp cần thiết Bước 6: Chăm sóc khách hàng
- Bộ phận chăm sóc khách hàng gọi điện CVDV xin ý kiến khách hàng khi dịch vụ đã hoàn tất để khảo sát mức độ hài lòng của khách trong vòng 3-5 ngày sau khi giao xe
khách hàng Nếu quy trình có sai sót làm phiền lòng khách hàng CVDV cần có ý kiến đề xuất để làm hài lòng khách hàng
- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại (nếu có)
- Nhân viên kinh doanh chăm sóc khách hàng và gọi nhắc bảo dưỡng trong chu kì 3 tháng
và 6 tháng Nhân viên kinh doanh nhắn tin hoặc gọi điện cho khách hàng khi công ty có đợt giảm giá hoặc chương trình hậu mãi áp dụng cho khách hàng
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ
Trang 1812
Bảng 2.1: Bảng thống kê các trang thiết bị của doanh nghiệp
STT Loại máy móc thiết bị
Năm sản xuất
Nơi sản xuất
Số lƣợng
Giá trị còn lại (%)
A Cầu nâng một trụ
3 Cầu nâng 2 trụ cổng trên ATL - 40FA 2012 Trung
Trang 1916 Kích cá sấu 3 tấn - 2 ty bơm 2015 Trung
24
Phòng sơn nhanh vách cứng hút đằng
Trung Quốc 2 65
25 Đèn sấy sơn cục bộ 2 bóng hồng ngoại 2014 Trung
28 Bộ kéo nắn khung khí nén AiroPower 2016 Trung
Quốc
Trang 2030 Máy hàn cắt vỏ xe ô tô 2013 Trung
33 Máy nạp điện khởi động bằng đề 2011 Pháp 3 60
34 Máy nạp ắc qui và đề khởi động 2012 Pháp 3 65
35 Bộ thay dầu thắng khí nén 2012 Trung
46 Thiết bị làm sạch hệ thống bôi trơn 2014 Ý 2 75
47 Thiết bị bơm và tạo khí tự động Ni tơ 2017 Ý 3 60
Trang 21K Thiết bị gia công và phục hồi
55 Máy thay dầu phanh - dầu thắng 2015 Trung
62 Thiết bị kiểm tra ắc quy 2016 Pháp 4 75
63 Dụng cụ tháo trục lái ô tô 2015 Pháp 3 75
Trang 22Máy đọc lỗi, xóa lỗi, chuẩn đoán động
Hàn Quốc 2 70
73 Máy chuẩn đoán chuyên dùng BMW 2018 Mỹ 2 85
74 Máy chuẩn đoán chuyên đầu kéo Mỹ 2018 Mỹ 3 85
Trang 23- Công ty luôn tiến hành quản lý và bảo dưỡng trang thiết bị để giảm thiểu hao mòn tài sản cố định, sự an toàn cho người lao động và đảm bảo chất lượng dịch vụ trong quá trình sửa chữa
2.4.2 Lao động:
a Số lượng và cơ cấu nhân lực tại công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu lao động tại Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô Tô Nhật Long
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 2418
26-35 12 44.44 12 42.85 12 41.37 13 37.14 15 39.47 36-45 9 33.33 9 32.14 10 34.48 12 34.28 12 31.57
- Do tính chất công việc nên số lao động Nam luôn nhiều hơn Nữ cũng nhƣ lao động trực tiếp luôn nhiều hơn lao động gián tiếp và chiếm phần lớn lao động trong công ty
- Theo thống kê về cơ cấu lao động theo độ tuổi ở trên có thể thấy Công ty có đội ngũ lao động trong độ tuổi trung bình 26 - 45 khá cao
+ Số lƣợng lao động trong độ tuổi từ 26 - 35 luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong doanh
nghiệp (khoảng 40%)
- Ở độ tuổi 36 - 45 (luôn chiếm trên 30% mỗi năm) là những lao động đã có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề Với số lao động lành nghề không ít đã tạo nên nhiều ƣu thế cho công ty
Trang 25b Cơ cấu lao động theo trình độ và bậc thợ của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ
lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn (Lao động gián tiếp) Tổng
Trang 26trọng rất cao và có xu hướng tăng lên trong tổng số lao động gián tiếp, luôn trên 50% Trong điều kiện thị trường lao động hiện nay, việc tuyển dụng các nhân viên trẻ có
trình độ đại học không phải là quá khó, nên số lao động tuyển thêm trong 5 năm qua
dều có trình độ đại học Trình độ dưới Đại học khá thấp và có xu hướng giảm do tỷ lệ lao động trình độ Đại học tăng lên Lao động có trình độ sơ cấp chỉ tập trung ở chức
danh bảo vệ, tạp vụ còn các vị trí công việc khác của đơn vị đều là những người được đào tạo, có băng cấp chuyên môn Đây là một thuận lợi cơ bản để xây dựng một bộ
máy quản lý, nhân lực đồng bộ và hiệu quả
Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường lao động Việt Nam đang ở trong tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” hiện nay, việc có một đội ngũ công nhân lành nghề, có bậc thợ và tay nghề giỏi lại là rất khó khăn Cơ cấu bậc thợ của Công ty cũng không nằm ngoài tình
trạng đó
2.4.3 Vốn
a Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp:
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 theo số tiền
(Đơn vị tính:1000 Đồng Việt Nam)
tương đương tiền
6.066 0.31 56.304 2.93 516.887 16.34 809.765 38.44 1.079.854 48.67
III.Các khoản phải thu
ngắn hạn
120.629 6.21 1.229.437 64.18 2181.316 68.95 909.876 43.2 876.493 39.5
Trang 2721
IV.Hàng tồn kho 598.592 30.83 405.826 21.18 255.819 8.08 124.876 5.92 100.086 4.51
V.Tài sản ngắn hạn
khác 35506 1.82 50193 2.62 35240 1.11 64047 3.04 8999 0.4 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 94783 4.88 173790 9.07 184124 5.82 197853 9.4 153245 6.9
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu thị cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2019
Dựa vào bảng cơ cấu tài sản ta thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tài sản dài hạn Trong đó:
+ Tài sản ngắn hạn có xu hướng biến động nhưng vẫn luôn duy trì ở mức cao, trong
đó chiếm tỷ trọng cao nhất vào năm 2015 (95.12%) Nguyên nhân có thể do sự tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn Điều này cho thấy trong các năm gần đây, công
0 500000
Trang 2822
ty luôn tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn
+ Tài sản dài hạn có xu hướng biến động và luôn duy trì ở mức thấp, trong đó thấp nhất là năm 2015 (4.88%)
+ Trong 5 năm chỉ tiêu các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn Chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thu hồi nợ kém
Điều này cho thấy công ty ưu tiên sử dụng nguồn lực là tài sản ngắn hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh
b Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Vốn, lao động, công nghệ là những nhân tố quan trọng và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Muốn kinh doanh thì phải có vốn đầu tư, mua sắm tài sản cố định,công
cụ dụng cụ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật hoặc chuyển giao công nghệ, đầu tư tái mở rộng quy mô sản xuất Do đó,vốn thực sự là yếu tố đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục tỏng suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp
Trong bảng dưới đây về cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Ô
Tô Nhật Long trong 5 năm gần đây từ năm 2015 đến 2020, chúng ta đã có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã đi vào hiệu quả Cụ thể là nguồn vốn có sự biến động đáng kể Nguồn vốn năm 2015 và 2016 tương đối đồng đều nhưng đến năm
2018 có sự tăng vọt Nợ phải trả của năm 2016 giảm 29,13% so với năm 2015 báo hiệu một dấu hiệu rất khả quan về tình hình tài chính của công ty trong năm 2016 Nhưng đến năm 2017 và 2018 thì nợ phải trả tăng lên do công ty mở rộng quy mô đầu tư + Tỷ trọng nợ phải trả là tỉ số đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính để hỗ trợ cho tài sản Có nghĩa cứ 100 đồng tài sản thì có 69 đồng (2015), 49.5 đồng (2016), 36,93 đồng (2017), 74.24 đồng (2018) và 55.83 đồng (2019) nợ phải trả Nhìn chung trong vòng 5 năm trỏ lại đây, xu hướng nợ phải trả của công ty luôn biến động Tỷ trọng nợ phải trả liên tục giảm trong 3 năm liên tiếp từ 2015, 2016 và 2017 nhưng lại tăng đột ngột vào năm 2017 rồi giảm vào năm 2019 Mặc dù sự thay đổi không đồng đều
nhưng luôn ở mức cao Từ đó ta có thể thấy công ty đang sử dụng tối ưu hóa chỉ tiêu này
+ Tỷ trọng vốn chủ sở hữu là tỉ số đánh giá khả năng tự chủ của một doanh nghiệp trong việc quản lý vốn cũng như khả năng huy động vốn của công ty Khi công ty huy
Trang 2923
động được ít vốn từ bên ngoài hơn thì số lượng vốn chủ sở hữu bỏ ra cũng tăng lên Cụ thể trong ba năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2017 vốn chủ sở hữu liên tục tăng và
giảm mạnh vào năm 2018 đồng Tuy nhiên năm 2019 lại tăng lên
Điều này chứng tỏ rằng Công ty có khả năng tự chủ tài chính tương đối cao và không quá lạm dụng vào các nguồn vốn đi vay Nhưng dù sao, công ty cũng phải nghiên cứu để sử
dụng hai nguồn vốn này sao cho cân bằng, hiệu quả hơn
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2019 theo số tiền
Trang 3024
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biểu thị cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn năm 2015- 2019
2.4.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015 đến năm 2019
Trang 3125
thuế TNDN
7.Thuế TNDN 1.246.787 979.219 957.580 829.802 546.835 8.Lợi nhuận sau
Trang 32kể, giúp cho công ty có đƣợc những khoản lợi nhuận.
Trang 3428
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ
DỊCH VỤ Ô TÔ NHẬT LONG 3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH TM
và Dịch vụ ô tô Nhật Long
3.1.1 Thu thập số liệu báo cáo tài chính qua các năm
Dưới đây là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản
hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô Nhật
Long tại giai đoạn 2015-2019; và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong kì hoạt động, chi tiết các hoạt
động chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp về các
khoản thuế và các khoản khác
Bảng cân đối kế toán
Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán (số liệu 5 năm)