1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt hà nội

82 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của báo cáo Ngoài phần “Phần mở đầu”, phần “Kết luận” và “Phụ lục”, nội dung Báo cáo bao gồm 3 phần chính: Phần 2: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắ

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu 1

Danh mục hình vẽ 2

Phần 1: Mở đầu 3

1.1 Mục đích viết Báo cáo 3

1.2 Lí do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu của Báo cáo 5

1.4 Tên nghiệp vụ thực tập 5

1.5 Kết cấu của báo cáo 5

Phần 2: Khái quát chung về Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 6

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 6

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 11

2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh 19

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 22

Phần 3: Phân tích hoạt động tài chính Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội 37

3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 37

3.2 Đánh giá hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 71

Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty và khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thực tập tại Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội 74

4.1 Xu hướng, triển vọng phát trển của công ty 74

Trang 2

4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ thực tập tại Công ty Cổ phần thông tin

tín hiệu đường sắt Hà Nội 75

Phần 5: Kết luận 77

Danh mục tài liệu tham khảo 78

Nhận xét của đơn vị thực tập

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng thống kê vật tư công ty cần dùng 23

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ 25

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính 26

Bảng 2.4: Bảng cơ cấu tài sản 28

Bảng 2.5: Bảng cơ cấu nguồn vốn 31

Bảng 2.6: Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội (2015-2019) 35

Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán (số liệu 5 năm) 37

Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (số liệu 5 năm) 42

Bảng 3.3: Số liệu bảng cân đối kế toán 44

Bảng 3.4: Bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 45

Bảng 3.5: Bảng kết cấu tài sản của Công ty 49

Bảng 3.6: Bảng kết cấu nguồn vốn của Công ty 55

Bảng 3.7: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính trong BCKQKD 61

Bảng 3.8: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 65

Bảng 3.9: Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính 66

Bảng 3.10: Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động 68

Bảng 3.11: Các chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 70

Trang 4

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt

Hà Nội 12

Đồ thị 2.2: Sơ đồ Quy trình kinh doanh chung 19

Đồ thị 3.1: Biểu đồ diễn biến nguồn vốn 46

Đồ thị 3.2: Đồ thị biểu diễn kết cấu tài sản của Công ty năm 2019 53

Đồ thị 3.3: Đồ thị biểu diễn kết cấu tài sản của Công ty từ năm 2015 đến 2019 53

Đồ thị 3.4: Đồ thị biểu diễn kết cấu nguồn vốn của Công ty năm 2019 59

Đồ thị 3.5: Đồ thị biểu diễn kết cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2015 đến 2019 59

Đồ thị 3.6: Biểu đồ biến động của một số chỉ tiêu tài chính 64

Trang 5

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Mục đích viết Báo cáo

- Củng cố kiến thức chuyên ngành thông qua việc tiếp cận, tìm hiểu thực tiễn của ngành

và chuyên ngành đào tạo tại Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để nghiên cứu, phân tích đánh giá tình hình thực

tế tài chính của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

- Thông qua quá trình thực tập và viết báo cáo tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị Qua đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức của nghề học

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, xử lý các vấn đề thực tiễn phát sinh

- Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc

1.2 Lí do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập

a/ Lý do chọn nghiệp vụ Phân tích tài chính doanh nghiệp

- Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

- Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

➢ Đối với người quản lý doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của những người quản

lý là doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản thuế phải nộp cho nhà nước… Đây

là đối tượng đầu tiên và quan trọng nhất sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính

➢ Đối với các nhà đầu tư: Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp

➢ Đối với người cho vay: Họ quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn của Doanh nghiệp Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh

Trang 6

nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp

➢ Đối với những người hưởng lương: người lao động trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính, cổ tức của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

➢ Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các

cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng

Từ những điều trên có thể thấy việc Phân tích tài chính doanh nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong Doanh nghiệp Đó là lý do em lựa chọn nghiệp vụ Phân tích tài chính Doanh nghiệp để làm Báo cáo thực tập tốt nghiệp

b/ Lý do chọn đơn vị thực tập

Kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi tích cực nhờ các chính sách cải cách và sự gia nhập của Việt Nam vào các tổ chức quốc tế Các doanh nghiệp trong và ngoài nước tăng mạnh và hoạt động sôi nổi trên nhiều lĩnh vực kinh kế thị trường, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ Đồng thời đời sống con người ngày càng được nâng lên, nhu cầu di chuyển giữa các vùng địa lý khác nhau của Việt Nam ngày càng tăng lên

Do đó nhu cầu vận tải hàng hóa, con người ngày càng lớn, đặc biệt tại các tỉnh có số khu công nghiệp trọng điểm nhiều Từ nhu cầu ấy hình thành nên các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa dạng bằng đường hàng không, đường bộ, đường thủy… Một trong những tổ chức

Trang 7

đi đầu trong lĩnh vực vận tải phổ biến đầu tiên tại nước ta là doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt

Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội được thành lập ngày 22/05/1979 với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất và cung cấp sản phẩm liên quan đến đường sắt Sau nhiều năm gặp không ít khó khăn, đồng thời không ngừng đổi mới, phát triển, Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định Từ những kiến thức đã được học, em quyết định lựa chọn Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội để tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty nhằm nâng cao sự hiểu biết của bản thân cũng như có thể đề xuất giải pháp giúp Công ty phát triển hơn

1.3 Phạm vi nghiên cứu của Báo cáo

- Đối tượng: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt

Hà Nội

- Không gian: Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

- Thời gian: các số liệu, tài liệu liên quan đến đề tài từ năm 2015 đến năm 2019

1.4 Tên nghiệp vụ thực tập

Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

1.5 Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần “Phần mở đầu”, phần “Kết luận” và “Phụ lục”, nội dung Báo cáo bao gồm 3 phần chính:

Phần 2: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

Phần 3: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty và khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp

vụ thực tập tại Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

Trang 8

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN TÍN HIỆU

ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

* Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội (Hasitec.Jsc), tiền thân là Đoạn Thông tin tín hiệu Hà Nội (thành lập lại ngày 22/05/1979) và Công ty TNHH một thành viên Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội; được chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công

ty cổ phần theo quyết định số 64/QĐ-BGTVT và quyết định phê duyệt phương án cổ phần hoá số 3907/QĐ-BGTVT

− Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội

− Tên gọi tắt là: Thông tin tín hiệu Hà Nội (viết tắt là TTHN)

− Tên tiếng Anh: Hanoi Railway Signal and Telecom Joint stock Company

− Tên giao dịch viết tắt: Hasitec JSC

* Giám đốc hiện tại: Bùi Đình Sỹ

- Số 11A, phố Nguyễn Khuyến, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

- Ngày thành lâp: 22/05/1979

- Tài khoản số: 150 1000000 3978

Mở tại: Ngân hàng Đầu tư phát triển - Chi nhánh Bắc Hà Nội;

- Mã số doanh nghiệp: 0100769649, cấp lần đầu ngày 04/01/2011 tại phòng đăng ký kinh doanh số 2, sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội

- Mã số thuế: 0100769649

Trang 9

- Vốn điều lệ: 22.500.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ, năm trăm triệu đồng Việt Nam)

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp

- Công ty Cổ phần

2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì mạng viễn thông đường sắt, hệ thống tín hiệu, điều khiển, cung cấp điện các ga trạm cho điều hành và đảm bảo an toàn chạy tàu; với hàng nghìn km cáp quang, cáp đồng trên 600 km trục tuyến, 79 ga trạm trải dài trên địa bàn thuộc địa phận 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ Ninh Bình trở ra Ngoài ra Công ty cũng là một trong các đơn vị xây lắp chủ lực của Ngành đường sắt trong việc thực hiện các dự án nhóm A, B phục vụ đổi mới công nghệ, hiện đại hoá công nghệ chỉ huy, điều hành chạy tàu về viễn thông, tín hiệu, điều khiển, cung cấp điện và đảm bảo an toàn giao thông trong ngành

2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội là công ty thành viên thuộc công

ty mẹ Đường sắt Việt Nam (ĐSVN) Công ty với đội ngũ trên 120 lao động có trình độ đào tạo từ đại học trở lên và gần 400 công nhân kỹ thuật lành nghề Công ty là một đơn

vị đầu đàn trong ngành đường sắt trong lĩnh vực quản lý, bảo trì và xây lắp viễn thông tín hiệu, điều khiển, điện (doanh nghiệp loại một)

Lực lượng lao động với gần 500 người được bố trí ở 50 tổ sản xuất, thuộc 6 Chi nhánh -

Xí nghiệp trực thuộc đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố Nam Định, Hải Dương, Hà Nội, Việt Trì, Yên Bái

Ngoài hoạt động công ích và thực hiện các công trình, dự án lớn về hiện đại hóa viễn thông, tín hiệu đường sắt, điều khiển giao thông, đường sắt đô thị; Công ty còn đảm nhận việc cung cấp các dịch vụ cho thuê kết cấu hạ tầng mạng viễn thông (treo cấp quang cáp đồng, thuê sợi quang trên địa bàn), thuê kho bãi, địa điểm làm việc

Cùng với sự phát triển của ngành đường sắt, Công ty trải qua nhiều giai đoạn phát triển, thăng trầm khác nhau, nhưng tại mỗi thời điểm quyết định của ngành công ty đều đã khẳng định vị trí của mình, vượt qua các thách thức khó khăn, hoàn thành vượt mức kế

Trang 10

hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và nâng cao không ngừng đời sống, thu nhập của người lao động, đảm bảo an toàn trong quản lý, an toàn chạy tàu và an ninh trật tự chính trị nội bộ

Những dấu mốc lịch sử

- Ngày 22/5/1979 Đoạn Thông tin tín hiệu (TTTH) Hà Nội (tiền thân của Công ty TTTH Đường sắt Hà Nội hiện nay) chính thức được quyết định thành lập, dựa trên việc tách hầu hết các đơn vị, cơ sở vật chất kỹ thuật của ty TTTH, trực thuộc Tổng cục Đường sắt, để hình thành một doanh nghiệp chuyên quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, trên phạm

vi toàn miền Bắc Việt Nam

- Năm 1984, Tổng cục Đường sắt giải thể mô hình tổ chức các đơn vị vận tải là quận đường sắt I, II, III để hình thành mô hình 5 công ty vận tải khu vưc, thì cũng chính là thời điểm

ra đời và hình thành 5 công ty vận tải khu vực, bên cạnh đó là mô hình công ty TTTH khu vực Theo đó Đoạn TTTH Hà Nội được tách ra thành 3 xí nghiệp TTTH là xí nghiệp TTTH

số 1 (nay là Công ty TTTH Bắc Giang), xí nghiệp TTTH số 2 (nay là Công ty TTTH Hà Nội) và xí nghiệp TTTH số 3 (nay là Công ty TTTH Vinh)

- Năm 1998 các công ty vận tải khu vực được giải thể để thành lập các Xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I, II, III và xí nghiệp TTTH số 2 được Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyết định số quyết định số 881/QĐ-TCCB-LĐ ngày 17/4/1998 đổi tên là xí nghiệp Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội xí nghiệp TTTH ĐS Hà Nội là một đơn vị thành viên trực thuộc Xí nghiệp Liên hợp Vận tải đường sắt khu vực I

- Năm 2003 nhà nước chấp thuận Đường sắt Việt nam chuyển đổi sang một mô hình tổ chức, quản lý, điều hành mới là Tổng công ty Đường sắt Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm

2003 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 734/2003/QĐ-BGTVT, đổi tên xí nghiệp TTTH Đường sắt Hà Nội thành Công ty TTTH Đường sắt Hà Nội, trực thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

- Năm 2010, Ngày 16/12/2010 tại quyết định số 1631/QĐ-ĐS của chủ tịch Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam, chuyển doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích - Công ty TTTH Đường sắt Hà Nội thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thông tin

Trang 11

tin hiệu đường sắt Hà Nội, có tên giao dịch viết tắt là Hasitec; Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp do phòng Đăng ký kinh doanh số 2, sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội, cấp lần đầu ngày 04/01/2011 có số 0100769649

- Năm 2015, Ngày 30/10/2015 tại quyết định số 3907/QĐ-BGTVT phê duyệt phương án

cổ phần hoá Công ty TNHH một thành viên Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội để chuyển đổi sang Công ty cổ phần; Ngày 08 tháng 01 năm 2016 Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất

- Thành lập Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội đã thông qua Điều lệ công ty

Tóm tắt các giai đoạn phát triển

- Tiền thân là Đoạn Thông tin tín hiệu (TTTH) Hà Nội cùng với sự ra đời các đoạn TTTH

Đà Nẵng (khu vực miền Trung), Sài Gòn (khu vực miền Nam) là 3 đơn vị chuyên làm công tác quản lý, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống thiết bị TTTH trực thuộc Tổng cục Đường sắt Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, Đoạn TTTH Hà Nội là đơn

vị có vị trí quan trọng đặc biệt trong việc đảm bảo an toàn chạy tàu, thông tin chỉ huy điều hành đối với ngành đường sắt Đoạn TTTH Hà Nội, với phạm vi quản lý, hoạt động được phân vùng là toàn bộ 22 tỉnh thành phố thuộc miền Bắc Việt Nam, hơn 1400 km trục đường dây trần, dây cáp thông tin chạy dọc tuyến 5 tuyến đường sắt quốc gia như tuyến Hà Nội - Lào Cai; Hà Nội – Hải Phòng; Hà Nội – Lạng Sơn; Hà Nội – Đồng Hới; Hà Nội – Thái Nguyên; Lưu Xá – Kép – Uông Bí và thiết bị TTTH phục vụ chỉ huy chạy tàu ở 121 ga, trạm đường sắt

- Lần lượt qua các giai đoạn phát triển, công ty đã tự khẳng định được vị trí, uy tín của mình

và cho đến nay Công ty là doanh nghiệp công ích, hạch toán độc lập và cũng là doanh nghiệp có quy mô, phạm vi quản lý lớn nhất về TTTHĐ của đường sắt Việt Nam với trên

700 cán bộ công nhân viên, được bố trí tại 8 xí nghiệp trực thuộc Công ty có nhiệm vụ chính là quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng về TTTHĐ đường sắt thuộc địa bàn 11 tỉnh và thành phố phía bắc của Việt Nam, ngoài ra bằng khả năng, vị thế của mình công ty đã mở rộng, phát triển thêm nhiều ngành nghề kinh doanh khác như: tư vấn, lập báo cáo đầu tư xây dựng; trực tiếp thực hiện xây lắp, triển khai hàng trăm các công trình, dự án về viễn

Trang 12

thông, tín hiệu, điều khiển, cung cấp điện trong giao thông vận tải; Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị kỹ thuật; bán đấu giá tài sản; kinh doanh bất động sản và nhiều ngành nghề khác với thâm niên trên 30 năm thuộc các lĩnh vực kinh doanh chính, trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành của mình công ty luôn được các cơ quan quản lý ngành

và bạn hàng đánh giá cao về năng lực, uy tín thực hiện các cam kết của mình

- Dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành đảng bộ công ty các khóa XIII, IX và X, hòa trong

xu thế phát triển chung của ngành đường sắt là “Đổi mới, an toàn, phát triển bền vững”, mục tiêu về tăng trưởng doanh thu và thu nhập, thực hiện các chính sách xã hội, các nhiệm

vụ an ninh quốc phòng địa phương, công ty luôn đạt, vượt chỉ tiêu đề ra, đời sống vật chất, tinh thần của người lao động ngày càng được cải thiện cụ thể như sau:

• Doanh thu tăng trung bình hàng năm 15% và đặc biệt có những năm đạt 25%;

• Thu nhập bình quân tăng trung bình hàng năm là trên 10% (không kể mức tăng về tiền lương do chính sách);

• Lợi nhuận trước thuế tăng trung bình hàng năm trên 10%;

• Không có tai nạn nghiêm trọng về chạy tàu do chủ quan, an toàn chạy tàu về cơ bản được giữ vững;

• Công ty được Nhà nước, Bộ giao thông vận tải, Ngành đường sắt tặng nhiều danh hiệu cao quý như: huân chương lao động hạng, huân chương bảo vệ tổ quốc, cờ thi đua của Chính phủ, Bộ, Ngành

- Trong suốt lịch sử phát triển của mình từ khi thành lập và phát triển như ngày nay, công

ty luôn coi trọng yếu tố "con người", coi con người chính là tài sản, là lợi thế cạnh tranh trên con đường phát triển của công ty, vì vậy mọi hoạt động tìm kiếm lợi nhuận của công

ty đều nhắm vào nhiệm vụ làm thỏa mãn không ngừng các yêu cầu về học tập, nâng cao hiểu biết toàn diện, nâng cao kỹ năng làm việc, tay nghề của người lao động để khẳng định vai trò của mình với sự phát triển của công ty và có một thu nhập ổn định, bền vững

- Công ty quản lý và vận hành theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001: 2008 do

tổ chức Tuv Nord cấp; là một trong những biện pháp hữu hiệu để luôn đảm bảo "chữ tín" với các khách hàng, bạn hàng, đối tác trong và ngoài nước Mang lại một dịch vụ, sản phẩm

Trang 13

tốt nhất với giá có thể chấp nhận được đối với khách hàng luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty

2.1.7 Triết lý kinh doanh

➢ An toàn

- An toàn là tiêu chí hàng đầu trong quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

- An toàn chạy tàu, an toàn giao thông là quan trọng hơn cả

- Nhưng tuyệt đối không vì “an toàn” mà “không dám mạo hiểm” làm theo cách nghĩ, đi theo lối đi của riêng mình

➢ Hiệu quả

- Chặt chẽ, công khai, công bằng trong điều hành, quản lý nhằm hướng tới một sự chủ động cao nhất của các tổ chức trong công ty

- Uy tín gắn với hiệu quả thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội trong công ty

- Hiệu quả là thước đo, là tiêu chí đánh giá một hoạt động sản xuất kinh doanh

➢ Bắt đầu mới

- Cái đang phải làm mà chưa làm hoặc “quên” chưa làm – Là sự bắt đầu mới

- Cái mới là cái chưa biết (có thể đúng hoặc có thể sai) – Là sự bắt đầu mới

- Cái tôi lớn quá, nay điều chỉnh bé lại một chút - Là sự bắt đầu mới

- Cái trách nhiệm, cái chung nhỏ quá, nay điều chỉnh lại lớn lên một chút - Là sự bắt đầu mới

- Cái “thừa cá nhân” và “thiếu tập thể”, điều chỉnh cân bằng một chút - Là sự bắt đầu mới

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Trang 14

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐẢNG, ĐOÀN

THỂ

KIỂM SOÁT VIÊN

TỔNG GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN

TRƯỞNG

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC ĐƠN

VỊ TRỰC THUỘC CÔNG TY

CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG

Trang 15

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Bùi Đình Sỹ là thành viên Hội đồng quản trị, tổng Giám đốc Công ty phụ trách chức năng, nhiệm vụ theo Điều 36, Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội, được Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty thông qua ngày 08/1/2016 Nguyễn Xuân Phương là thành viên Hội đồng quản trị, kiêm Chủ tịch Công đoàn

• Kiểm soát viên

Kiểm soát viên là bộ phận phụ thuộc Công ty được lập ra bởi Hội đồng quản trị nhằm giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ Công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị

• Đảng, đoàn thể

Đảng, đoàn thể trong các doanh nghiệp là hết sức quan trọng, giúp định hướng tư tưởng, chính trị cho doanh nghiệp phát triển Đảng, đoàn thể trong Công ty đã giúp Ban lãnh đạo Công ty nắm tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng chính đáng của người lao động để kịp thời giải quyết những vướng mắc, chăm lo tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

• Ban Giám đốc

Trang 16

Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Tổng Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Ban Điều hành bao gồm các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, các trưởng phòng Tổ chức Hành chính, Kinh doanh, Kế hoạch, Kỹ thuật an toàn giúp Tổng Giám đốc điều hành Tổng Công ty có các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc điều hành Số lượng thành viên Ban Điều hành sẽ do Hội đồng quản trị quyết định

• Các đơn vị trực thuộc

Tổng Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội bao gồm 6 đơn vị trực thuộc: Chi nhánh – Xí nghiệp Xây lắp và Dịch vụ viễn thông tin tín hiệu điện, Chi nhánh Thông tin tín hiệu điện Yên Lào, Chi nhánh Thông tin tín hiệu điện Hà Yên, Chi nhánh Thông tin tín hiệu điện Hà Hải, Chi nhánh Thông tin tín hiệu điện Hà Nội, Chi nhánh Thông tin tín hiệu điện Hà Ninh

+ Dự thảo các văn bản về nội nghiệp, văn thư lưu trữ Tổ chức, theo dõi, đôn đốc các đơn

vị trực thuộc Công ty Tổ chức tiếp nhận, vào sổ các loai giấy tờ tài liệu, công văn đi, đến, trình duyệt phân phối và chuyển giao kịp thời, nhanh chóng, chính xác bảo đảm phát huy hiệu lực của văn bản Tổ chức đón khách trong và ngoài ngành đến liên hệ làm việc với công ty;

Trang 17

+ Quản lý, cấp phát sử dụng các loại giấy tờ cho cán bộ công nhân viên Công ty dùng đi quan hệ giao dịch Quản lý, cấp phát, sử dụng giấy đi tàu việc riêng theo đúng chế độ hiện hành, quản lý sử dụng con dấu của Công ty theo đúng quy định của Nhà nước;

+ Quản lý điều hành xe con khi có cán bộ Công ty đi công tác hoặc giải quyết, thông báo hướng dẫn thực hiện các chỉ thị, nghị quyết khi được Giám đốc Công ty giao Được thừa lệnh Giám đốc ký các giấy tờ theo quy định quản lý và sử dụng dấu của Công ty Phối hợp với các phòng ban chức năng giải quyết các công việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng

+ Là bộ phận tham mưu: Tham mưu cho giám đốc Công ty xây dựng bộ máy quản lý và lực lượng trực tiếp lao động của Công ty;

+ Tham mưu về việc thực hiện các chế độ liên quan đến người lao động theo quy định của Nhà nước và của cấp trên;

+ Chủ động phối hợp với các bộ phận liên quan soạn thảo các quy định, quy chế thuộc lĩnh vực lao động, tiền lương; Tham mưu việc tổ chức Đội, Cung, Tổ và phạm vi quản lý phù hợp trước mắt và lâu dài;

+ Tham mưu việc tạo nguồn, đề bạt, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ, hợp đồng, tiếp nhận lực lượng lao động mới: Đào tạo nghiệp vụ, đào tạo lại, xây dựng đơn giá tiền lương, định mức lao động, lập kế hoạch trang bị, danh sách cấp phát giám sát việc thực hiện Bảo hộ lao động

về lượng, chất, thời điểm cấp phát và thời hạn sử dụng, phòng chống cháy nổ, khen thưởng,

kỷ luật, thi nâng bậc thợ, nâng lương gián tiếp, giải quyết các chế độ chính sách bảo hiểm

xã hội cho người lao động;

+ Phối hợp các phòng ban chức năng, giải quyết các việc có liên quan đến nhiệm vụ chức năng của phòng

Nhiệm vụ kế toán tài chính:

+ Là bộ phận tham mưu, giúp Giám đốc Công ty quản lý về công tác Tài chính, kế toán theo quy định tại Điều lệ Tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính của Tổng Công ty, Luật

kế toán, Luật ngân sách và các quy định khác về công tác tài chính, kế toán của Nhà nước

Trang 18

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh toán các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên theo quy định của Nhà nước;

+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán;

+ Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ nộp thanh toán nợ, kiểm tra việc xử lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi

vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Công ty Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật Chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện chế độ kế toán Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến các mặt quản lý và lĩnh vực hoạt động để phối kết hợp công việc trong Công ty Giám sát tài chính của Công ty tham gia tổ chức thanh lý, nhượng bán, cho thuê thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật và của Tổng Công ty;

+ Kiểm tra, kiểm soát tất cả các chứng từ liên quan đến công tác tài chính, tham mưu các biện pháp quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ chính như sau:

+ Là tổ chức tham mưu, chỉ đạo, thực hiện các lĩnh vực công việc sau: Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, quy hoạch phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác liên quan của Công ty; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực kế hoạch sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Tham mưu trình Giám đốc Công ty lựa chọn cân đối, tổng hợp và quản lý kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính, kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, sửa chữa khẩn cấp

cơ sở hạ tầng Đường sắt đảm bảo an toàn chạy tàu và kế hoạch kinh doanh ngoài kế hoạch của Nhà nước giao, đồng thời tham mưu cho Giám đốc biện pháp chỉ đạo và thực hiện kế

Trang 19

hoạch đó; Tham mưu trình Giám đốc duyệt và giao kế hoạch sản xuất cho các đơn vị thuộc Công ty;

+ Nắm vững đường lối chủ trương chính sách, chế độ kinh tế của Nhà nước, của Bộ giao thông vận tải và của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trong từng thời kỳ để áp dụng vào công tác nghiệp vụ kế hoạch thống nhất trong toàn Công ty;

+ Tổ chức việc lập kế hoạch sản lượng, cân đối các kế hoạch lao động, vật tư, tiền lương

để lập ra kế hoạch tài chính tháng, quý, năm sát thực tế của Công ty sau khi được Giám đốc

và cấp trên phê duyệt tổ chức phổ biến, hướng dẫn đến các phòng nghiệp vụ, các đơn vị để thực hiện;

+ Tổ chức theo dõi, nắm vững tình hình, đôn đốc thực hiện đúng tiến độ, chất lượng kế hoạch tháng, quý, năm của các đơn vị sản xuất đề ra các biện pháp cần thiết cho việc hoàn thành kế hoạch một cách toàn diện, quay và thu hồi vốn nhanh, đầu tư có trọng điểm, có chiều sâu mang lại hiệu quả kinh tế cao;

+ Tham mưu cho Giám đốc cải tiến các phương pháp lập kế hoạch, quản lý kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kế hoạch; Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc ký kết các hợp đồng với các đơn vị trong và ngoài ngành Tổng hợp, theo dõi việc thực hiện hợp đồng và tham mưu để Giám đốc giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng đã

- Phòng Kế hoạch

Phòng Kế hoạch Công ty có nhiệm vụ:

+ Hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch năm của mỗi đơn vị Tổng hợp các số liệu và lấy ý kiến của các phòng nghiệp vụ, các đơn vị để tham mưu cho Tổng Giám đốc xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh-thương mại-dịch vụ cho kế hoạch năm

+ Thực hiện các thủ tục pháp lý về công tác hợp đồng kinh tế và các dự án đầu tư Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện hợp đồng đã ký kết, phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh, những bất hợp lý để tham mưu cho Tổng giám đốc xử lý Khi hợp đồng thực hiện

Trang 20

xong phải nghiệm thu đưa vào sử dụng đồng thời tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng để làm cơ sở thanh toán giữa các bên, thanh toán công nợ

+ Cùng các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác giao khoán các hạng mục công việc và tham gia nghiệm thu khối lượng thực hiện hàng tháng, hoàn thành

hồ sơ để làm cơ sở cho thanh quyết toán

+ Đôn đốc kiểm tra giám sát trong suốt quá trình triển khai kế hoạch; phát hiện kịp thời các khó khăn, vướng mắc tham mưu cho Tổng giám đốc khắc phục điều hòa kịp thời phù hợp với tình hình thực tế Tổng hợp kết quả sản xuất theo từng hạng mục công việc và từng

kỳ

+ Chủ trì, phối hợp với các Phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc xác định hạng mục công việc, đơn giá, lập dự toán để phục vụ việc lập kế hoạch cho năm kế hoạch gồm 2 mảng hoạt động chính là sản xuất kinh doanh-thương mại-dịch vụ trình Tổng giám đốc phê duyệt để báo cáo và các cấp có thẩm quyền

- Phòng Kỹ thuật an toàn

+ Là bộ phận tham mưu có chức năng: Tham mưu cho Giam đốc Công ty về công tác quản

lý kỹ thuật cầu, đường, hầm, nhà và các công trình kiến trúc, thiết bị khác của đường sắt; + Chỉ đạo nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý chỉ đạo công tác duy tu sửa chữa cầu, đường, hầm, nhà và các công trình kiến trúc, thiết bị khác của đường sắt, các công trình xây dựng cơ bản trong phạm vi công ty quản lý, đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm;

+ Nắm chắc đặc điểm tính chất trạng thái kỹ thuật của các loại công trình đường sắt để tham mưu Giám đốc Công ty các chủ trương biện pháp kế hoạch đầu tư nâng cấp, cải tạo khôi phục để nâng cao tối ƣu khai thác năng lực kỹ thuật các công trình phục vụ vận tải; + Chỉ đạo công tác kiểm tra quản lý kỹ thuật, duy tu, xây dựng cơ bản, đại tu các công trình đường sắt bao gồm hệ thống cầu, đường, hầm, nhà ga, ke ga, bãi hàng, các công trình phụ thuộc, cây cối đất đai và các công trình thông tin tín hiệu, cấp thoát nước, điện lực của các đơn vị khác vượt qua đường sắt; Kiểm tra đôn đốc các đội, cung tổ thuộc Công ty trong việc chấp hành quy trình quy phạm Thực hiện các chế độ quản lý, lập hồ sơ sổ sách, thu

Trang 21

thập tình hình diễn biến và khối lượng, chất lượng công trình ghi chép số liệu quản lý đúng quy định

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội là doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các đơn vị trực thuộc, các phòng chức năng có nhiệm vụ riêng biệt, nhưng luôn phối hợp với nhau trong các nhiệm

vụ quan trọng để tạo sự thông suốt trong quá trình vận hành bộ máy Tuy vậy cơ cấu Công

ty vẫn tồn tại những hạn chế nhất định do sự ràng buộc của chính sách Nhà nước

2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh

2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm & kinh doanh dịch vụ

a/ Sơ đồ dây chuyền sản xuất – kinh doanh

Sơ đồ 2.2 Quy trình kinh doanh chung

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)

b/ Thuyết minh sơ đồ dây chuyền

Bước 1: Tiếp cận khách hàng

Hầu hết các khách hàng của Công ty đều là các doanh nghiệp Nhà nước hoặc có vốn đầu

tư của Nhà nước Hiện tại nguồn khách hàng chính của Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội có được là nhờ mối quan hệ giữa Giám đốc, trưởng phòng với các nhóm đối tác lâu năm Bên cạnh đó, nhóm khách hàng mới được biết đến thông qua giới thiệu từ các cơ quan Nhà nước dựa vào các tiêu chí yêu cầu của từng hạng mục dự án

Bước 1: Tiếp cận

khách hàng

Bước 2: Ký hợp đồng

Bước 3: Cung ứng dịch vụ và bàn giao

Trang 22

Bước 2: Ký kết hợp đồng

Thông qua các kênh đầu mối, phòng Kinh doanh trao đổi, thảo luận với khách hàng về nhu cầu sử dụng dịch vụ để thương thảo hợp đồng kinh tế Các điều khoản và nội dung của hợp đồng phải tuân theo các quy định Điều lệ Công ty, các chính sách, đường hướng phát triển của Đảng và Nhà nước

Bước 3: Cung ứng dịch vụ và bàn giao

Sau khi thỏa thuận và ký kết hợp đồng thành công, Công ty cung ứng dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng, công nghệ thông tin, viễn thông… trong vận tải đường sắt Trong quá trình thi công, lắp đặt… luôn có sự giám sát của kỹ sư đại diện cho mỗi dự án

Nhận xét:

Qua sơ đồ 2.2 và nội dung chi tiết các bước trong quy trình kinh doanh chung của Công ty

Cổ phần thông tin tín hiệu đường Sắt Hà Nội có quy trình kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh đặc thù của Nhà nước Tuy vậy, Công ty cần có thêm bước chăm sóc khách hàng sau bán để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng tăng lên nhằm khắc phục nhược điểm của doanh nghiệp Nhà nước

2.3.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính theo Điều lệ Công ty cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội đã đăng ký và nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố Hà Nội kèm theo Giấy Đăng ký mã số doanh nghiệp

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là:

• Sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia về thông tin, tín hiệu, điện, viễn thông và điều khiển

• Tổ chức ứng phó sự cố thiên tai, cứu nạn và tai nạn giao thông đường sắt

• Tư vấn lập dự án đầu tư, thẩm định báo cáo đầu tư, khảo sát thiết kế, thẩm định giá, giám sát các công trình chuyên ngành thông tin, tín hiệu, điều khiển, điện; Tư vấn giám sát các công trình xây dựng

• Xây dựng, lắp đặt thiết bị kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, đường bộ, dân dụng

và công nghiệp; hệ thống cung cấp điện, tiếp đất chống sét, đường dây và trạm biến

Trang 23

áp, công trình điện hạ thế, điện chiếu sáng; công trình thông tin, viễn thông, tín hiệu điều khiển giao thông, điều khiển tự động, tin học

• Đầu tư, xây dựng và tổ chức kinh doanh, cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; các dịch vụ viễn thông công ích và công cộng, dịch vụ công nghệ thông tin, tín hiệu và truyền thông

• Chế tạo, sửa chữa thiết bị, phụ tùng, sản xuất, xuất nhập khẩu, buôn bán vật tư, thiết

bị, phụ kiện và kết cấu thép, thiết bị cấu kiện điện tử chuyên ngành viễn thông, tín hiệu, điều khiển giao thông, công nghệ thông tin truyền thông và cung cấp điện

• Tổ chức thí nghiệm vật liệu xây dựng, công trình giao thông và truyền ngành viễn thông, tín hiệu, điều khiển và điện

• Hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận

• Các ngành nghề sản xuất kinh doanh khát theo quy định của pháp luật

Nhận xét: Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt có ngành nghề kinh doanh đặc

thù về ngành đường sắt nên các hoạt động chủ yếu vẫn tập trung phục vụ cho giao thông đường sắt Việt Nam

2.3.3 Chính sách chất lượng

Chính sách nhất quán và xuyên suốt mọi thời kỳ phát triển của Hasitec là cung cấp mọi sản phẩm, dịch vụ theo đơn đặt hàng và các công trình xây lắp với chất lượng, giá cả tốt nhất, phù hợp nhất với yêu cầu, khả năng của khách hàng

Hasitec đáp ứng các yêu cầu chính đáng của khách hàng thông qua các giải pháp sau:

• Tuyển chọn, sàng lọc kết hợp với đào tạo bổ túc thường xuyên, đội ngũ cán bộ quản

lý, kỹ sư thiết kế, kỹ sư tư vấn giám sát, giám đốc các xí nghiệp thông tin tín hiệu điện, đội trưởng các đội thi công, tổ sản xuất và công nhân kỹ thuật để có một hiểu biết rộng, phương pháp làm việc khoa học, kỹ năng làm việc, tay nghề cao và đặc biệt quan trọng là trung thành với chính sách chất lượng của công ty, sự thành công của công ty chính là sự thành công của cá nhân họ

Trang 24

• Kiểm soát chặt chẽ an toàn và chất lượng công cụ, máy móc thi công, đo kiểm tại trụ sở công ty và tại các xí nghiệp thành viên đảm bảo triểm khai cung cấp các dịch

vụ nhanh về tiến độ, đảm bảo về chất lượng dựa trên nền tảng là quy trình và hệ thống máy móc phương tiện, công cụ có hàm lượng công nghệ cao, tiên tiến

• Kiểm soát chặt chẽ việc nguồn gốc, xuất sứ của vật tư, vật liệu, thiết bị kỹ thuật đẩm bảo nguồn gốc rõ ràng, chủng loại đúng quy cách, tiêu chuẩn hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế được khác hàng quy định

• Cải tiến không ngừng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 và tổ chức thực hiện có hiệu quả từ công ty đến các xí nghiệp, công trường, tổ sản xuất Mọi người lao động định kỳ được huấn luyện, bổ túc lại và cam kết thực hiện tốt chính sách chất lượng, với mục đích trước là mang lại lợi ích cho chính người lao động và sau là lợi ích chung của Hasitec

• Muốn đảm bảo an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp theo đơn đặt hàng hoặc khách hàng duy nhất chỉ có bằng công cụ quản lý chất lượng ISO thông qua quy trình: kiểm soát vật tư, vật liệu, thiết bị kỹ thuật trước khi đưa vào thay thế hoặc lắp đặt; kiểm tra, đánh giá theo chuẩn chất lượng quản lý, bảo trì, chất lượng công trình xây lắp; kiểm soát chặt chẽ về biểu đồ thời gian thực hiện hoặc tiến độ xây lắp; Kiểm soát tính tuân thủ, tính chấp hành các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, an toàn điện; giám sát trách nhiệm với cộng đồng

về đảm bảo vệ sinh môi trường và các biện pháp phòng ngừa tích cực khác

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội

2.4.1 Đối tượng lao động

Nguyên vật liệu

Trang 25

Bảng 2.1: Bảng thống kê vật tư công ty cần dùng

17 Cần điều chỉnh, liên kết, thanh khóa

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

Trang 26

Nhận xét: Công ty cố gắng không dự trự vật tư để giảm thiểu chi phí dự trữ và hao mòn nguyên vật liệu

2.4.2 Lao động

Trang 27

a) Cơ cấu lao động theo trình độ

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Trang 28

b) Cơ cấu lao động theo giới tính

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính

Chỉ tiêu

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Số nhân viên (người)

Tỷ trọng (%)

Trang 29

Nhận xét:

- Công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội có số luợng lao động từ năm 2015 đến 2019 dao động trong khoảng từ 432 đến 460 người Có thể thấy, với ngành nghề kinh doanh dịch vụ công ích quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được phân bổ tới các chi nhánh tại các tỉnh phía Bắc thì số lượng nhân sự như hiện nay là phù hợp Có thể thấy hoạt động của Công ty dựa vào sức người là chủ yếu nên số lượng nhân sự khá lớn

- Cơ cấu lao động của công ty có sự chênh lệch về giới tính và trình độ

• Về giới tính: Vì công ty làm về lĩnh vực đường sắt nên lao động chủ yếu phải am hiểu về kỹ thuật Vì vậy tỉ lệ lao động nam trên tổng lao động trong cả 5 năm luôn cao hơn: 74.54% (2015), 69.13% (2016), 69.54% (2017), 66.97% (2018), 76.29% (2019) Lao động nữ phần lớn là làm về hành chính, nhân sự, kế toán …

• Về trình độ: Công ty Cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội hoạt động với quy

mô lớn và được phân bổ tại các tỉnh thành của thành phố Hà Nội Trong đó, trình độ Trung cấp nghề lớn thứ nhất, có xu hướng tăng dần: 40.51% (năm 2015), 41.09% (năm 2016), 41.06% (năm 2017), 43.37% (năm 2018), 43.62% (năm 2019) Trình

độ Kỹ sư, cử nhân chiếm tỉ lệ lớn thứ 2, chiếm 32.41% (năm 2015), 30.22% (năm 2016), 31.57% (năm 2017), 30.79% (năm 2018), 31.78% (năm 2019) Trình độ Thạc

sỹ chiếm tỉ lệ nhỏ nhất: 2.31% (năm 2015), 3.26% (năm 2016), 3.09% (năm 2017), 2.25% (năm 2018), 2.46% (năm 2019) Còn lại là trình độ Cao đẳng, trung cấp; Cao đẳng nghề và Sơ cấp nghề

Trang 30

2.4.3 Vốn

* Cơ cấu tài sản

Bảng 2.4: Bảng cơ cấu tài sản

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Trang 31

Chỉ tiêu

Năm

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

Tài sản

ngắn hạn (7.920.459) 16.24 22.842.176 3.62 10.248.568 2.19 5.543.349 0.04 Tài sản dài

hạn (22.977.089) -16.24 (1.820.271) -3.62 (2.054.234) -2.19 228.694 -0.04

Trang 32

Nhận xét

Từ số liệu của 2 bảng trên ta thấy:

- Tổng tài sản của công ty năm 2016 giảm so với năm 2015 là 30.897.548 nghìn đồng, và

có xu hướng tăng đều trong các năm tiếp theo

- Trong tổng tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn hơn và tăng dần qua các năm, tỉ trọng tài sản nhỏ hơn và có sự giảm dần Điều đó cho thấy Công ty tập trung đầu tư chủ yếu vào tài sản ngắn hạn

- Trong tài sản dài hạn:

• Tài sản dài hạn năm 2016 giảm so với năm 2015 là 22.977.089 nghìn đồng Tỉ trọng trong tổng tài sản giảm 16.24% so với năm 2015

• Tài sản dài hạn năm 2017 giảm so với năm 2016 là 1.820.271 nghìn đồng Tỉ trọng trong tổng tài sản giảm 3.62% so với năm 2016

• Tài sản dài hạn năm 2018 giảm so với năm 2017 là 2.054.234 nghìn đồng Tỉ trọng trong tổng tài sản giảm 2.19% so với năm 2017

• Tài sản dài hạn năm 2019 tăng so với năm 2018 là 228.694 nghìn đồng Tỉ trọng trong tổng tài sản giảm 0.04% so với năm 2018

Trang 33

* Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 2.5: Bảng cơ cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Số tiền (1000đ)

Tỉ trọng (%)

Trang 34

Chỉ tiêu

Năm

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

+/- Số tiền (1000đ)

+/- Tỉ trọng (%)

Nợ phải trả (17.017.108) 3.98 19.226.242 3.9 6.618.245 0.43 4.122.155 -0.16

Vốn chủ

sở hữu (13.880.440) -3.98 1.795.663 -3.9 1.576.089 -0.43 2.649.888 0.16

Trang 35

Nhận xét:

Từ số liệu của 2 bảng trên ta thấy:

- Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2016 giảm so với năm 2015 là 30.897.548 nghìn đồng tăng trở lại vào các năm tiếp theo Điều đó cho thấy quy mô huy động vốn của công ty giảm nhẹ vào năm 2016 và tăng dần trong các năm tiếp theo

- Trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn hơn, tăng dần từ năm 2015 đến 2018, năm 2019 có sự giảm nhẹ; vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng nhỏ hơn, có sự giảm dần từ năm

2015 đến 2018 và tăng nhẹ vào năm 2019

=> Có thể thấy công ty tập trung huy động nguồn vốn chiếm dụng

- Trong nợ phải trả

• Nợ phải trả năm 2016 giảm so với năm 2015 là 17.017.108 nghìn đồng Tuy nhiên

tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn lại tăng 3.98% so với năm 2015

• Nợ phải trả năm 2017 tăng so với năm 2016 là 19.226.242 nghìn đồng Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tăng 3.9% so với năm 2016

• Nợ phải trả năm 2018 tăng so với năm 2017 là 6.618.245 nghìn đồng Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tăng 0.43% so với năm 2017

• Nợ phải trả năm 2019 tăng so với năm 2018 là 4.122.155 nghìn đồng Tuy nhiên tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn lại giảm 0.16% so với năm 2018

- Trong vốn chủ sở hữu

• Vốn chủ sở hữu năm 2016 giảm so với năm 2015 là 13.880.440 nghìn đồng Tỷ trong vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm 3.98% so với năm 2015

• Vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng so với năm 2016 là 1.795.663 nghìn đồng Tuy nhiên

tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lại giảm 3.9% so với năm 2016 (do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn so với tốc độ tăng của nợ phaỉ trả)

• Vốn chủ sở hữu năm 2018 tăng so với năm 2017 là 1.576.089 nghìn đồng Tuy nhiên tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm 0.43% so với năm 2017 (do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu chậm hơn so với tốc độ tăng của nợ phaỉ trả)

Trang 36

• Vốn chủ sở hữu năm 2019 tăng so với năm 2018 là 2.649.888 nghìn đồng Tỷ trong vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng 0.16% so với năm 2018

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty

Trang 37

Bảng 2.6: Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thông tin tín hiệu Đường sắt Hà Nội (2015-2019)

Đơn vị tính: 1000đ

Chỉ tiêu

Năm

1 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh 110.320.635 121.996.415 153.125.986 173.861.396 193.568.632

3 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

5 Lợi nhuận từ hoạt động KD 5.009.844 5.108.502 5.528.459 5.757.699 6.912.926

7 Lợi nhuận trước thuế TNDN 5.895.895 5.133.477 6.099.399 7.602.912 8.123.152

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.801.104 1.113.272 1.219.878 1.420.303 1.671.955

9 Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.094.791 4.020.205 4.879.521 5.642.609 6.451.197

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Trang 38

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ về Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận từ năm 2015 đến 2019

ĐVT:1000đ

Nhận xét:

Từ số liệu của bảng trên ta thấy:

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua các năm: năm 2016 tăng 10.4% so với năm 2015; năm 2017 tăng 24.7% so với năm 2016; đến năm 2018 tăng 13%

so với năm 2017; năm 2019 tăng 11.7% so với năm 2018

- Qua biểu đồ trên ta thấy khoảng cách giữa doanh thu và lợi nhuận là rất lớn, cho thấy giữa các năm phát sinh nhiều khoản chi phí làm giảm đi lợi nhuận của Công ty Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty có xu hướng tăng dần theo các năm cho thấy Công ty chưa có những biện pháp tốt đê cái thiện vấn đề này

- Cùng với sự tăng lên của Doanh thu và Chi phí dẫn đến Lợi nhuận sau thuế cũng tăng dần qua các năm, năm 2019 tăng 14.3% so với năm 2018

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Trang 39

PHẦN 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG

TIN TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần thông tin tín hiệu đường sắt Hà Nội

3.1.1 Thu thập số liệu báo cáo tài chính qua các năm

a) Bảng cân đối kế toán

Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán (số liệu 5 năm)

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:07

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w