MỞ ĐẦU Doanh nghiệp thương mại được thành lập với mục đích thực hiện các hoạt động trong kinh doanh thương mại, tổ chức mua bán hàng hóa nhằm mang lại lợi nhuận.. C cơ hội được thực tập
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu 1
Danh mục sơ đồ 2
Mở đầu 3
Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 4
1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 4
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất- kinh doanh của đơn vị thực tập 5
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập 8
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập 9
Phần 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 14
2.1 Đặc điểm hàng hóa và tổ chức bán hàng tại công ty 14
2.2 Kế toán quá trình bán hàng 18
2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 52
Phần 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 66
3.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty 66
3.2 Một số ý kiến đề xuất và hoàn thiện kê toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty 68
Kết luận 70
Phụ lục 71
Danh mục tài liệu tham khảo 73
Nhận xét của đơn vị thực tập 74
Nhận xét của GVHD 75
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01: Bảng tổng hợp tài sản và nguồn vốn công ty 7
Bảng 02: Kết quả tiêu thụ của DN 16
Bảng 03: Phiếu xuất kho 25
Bảng 04: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 26
Bảng 05: Sổ chi tiết bán hàng 27
Bảng 06: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng 28
Bảng 07: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, CCDC, Hàng hóa 32
Bảng 08: Sổ nhật ký bán hàng 33
Bảng 09: Nhật ký chung 40
Bảng 10:Sổ cái TK 632 41
Bảng 11: Sổ Nhật ký chung doanh thu bán hàng 42
Bảng 12: Sổ cái TK 511 44
Bảng 13: Sổ tổng hợp công nợ 48
Bảng 14: Trích nhật ký chung tài khoản 131 49
Bảng 15: Sổ cái TK 131 50
Bảng 16: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 56
Bảng 17: Sổ nhật ký chung Tk 6421- Chi phí bán hàng 57
Bảng 18: Sổ nhật ký chung Tk 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp 58
Bảng 19: Trích sổ Nhật ký chung TK 911 62
Bảng 20: Sổ cái TK 911 63
Bảng 21: Sổ cái tài khoản 421 64
Bảng 22: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty năm 2019 65
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Quy trình bán hàng 5
Sơ đồ 02: Tổ chức sản xuất- kinh doanh 6
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 8
Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 9
Sơ đồ 05: Trình tự kế toán nhật ký chung 11
Trang 4MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp thương mại được thành lập với mục đích thực hiện các hoạt động trong kinh doanh thương mại, tổ chức mua bán hàng hóa nhằm mang lại lợi nhuận Để đứng vững và phát triển kinh tế trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, các công ty nói chung và công ty thương mại nói riêng phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý nhu cầu của người tiêu dùng, với sản phẩm cao và giá thành hạ, mẫu mã phong phú Muốn vậy, các doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quá trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa
Vì vậy, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng không chỉ là thông tin quan trọng đối với doanh nghiệp nhằm xác định giá vốn, doanh thu, lợi nhuận mà còn nhằm cung cấp cho nhà đầu tư và các tổ chức tài chính số liệu về tình hình phát triển của doanh nghiệp
Thực tập là giai đoạn rất quan trọng gi p cho sinh vi n va chạm với thực tế, c cơ hội học h i c ng như vận dụng linh hoạt những kiến thức đ học của m nh vào thực tiễn Đ y c ng là điều kiện đầu ti n để chúng em c thể trở thành cán ộ công nh n vi n của các doanh nghiệp tư nh n
C cơ hội được thực tập tại Công ty TNHH N và ịch Vụ Thương Mại Kim Hoàng Gia, kết hợp với những kiến thức đ học ở trường c ng với sự gi p đ nhiệt t nh của an l nh đạo, các ph ng an c ng toàn thể cán ộ công nh n vi n trong Công ty nhất là ph ng ế toán đ tạo điều kiện và cung cấp các số liệu, tư liệu để em c thể xem, ph n tích một số kết quả của quá tr nh bán hàng của doanh nghiệp uất phát từ những vấn đề n u tr n và thông qua một thời gian thực tập em xin chọn đề tài sau để đi
s u vào nghi n cứu và viết áo cáo: Bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH XNK và Dịch Vụ Thương Mại Kim Hoàng Gia áo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần như sau:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH XNK và Dịch Vụ Thương Mại Kim Hoàng
Gia
Phần II: Thực trạng kế toán án hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH
XNK và Dịch Vụ Thương Mại Kim Hoàng Gia
Phần III: Nhận x t và kết luận
Em xin gửi lời cảm ơn các anh chị trong Công ty, đặc biệt là các anh chị
làm việc tại phòng kế toán đ gi p đ chỉ bảo tận tình Em xin trân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thanh Trang đ gi p em giải đáp những vướng mắc và để hoàn thành báo cáo này!
SINH VIÊN
Nguyễn Thanh An
Trang 5PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
1.1.1 Tên doanh nghiệp
o Tên viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH XNK Và Dịch Vụ Thương Mại Kim Hoàng Gia
o Tên viết bằng tiếng anh: Kim Hoang Gia import-export And tranding
serviceltimited company
o Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH KIM HOÀNG GIA
1.1.2 Giám đốc, Kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp
o Giám đốc: Hoàng Xuân Toàn
o Kế toán trưởng: Trương Hải Yến
1.1.3 Địa chỉ
o Trụ sở chính: Lô 3 hu đô thị mới Tây Ka Long – Phường Ka Long –Thành phố Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
o Công ty TNHH XNK và Dịch Vụ Thương Mại im Hoàng Gia được thành lập ngày 09/04/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5701609991 do Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Ninh cấp
o Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp (hình thức sở hữu doanh nghiệp)
o Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1.1.6 Chức năng, nhiêm vụ của doanh nghiệp
o Công ty có chức năng chính là kinh doanh Thương mại với ngành hàng - Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng gồm: án uôn sơn, V c ni, bột bả Bán buôn tre nứa, gỗ cây và gỗ chế biến, xi măng, gạch x y, ng i, đá, cát, s i, kính xây dựng, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, án uôn đồ ng kim (ngành nghề kinh doanh chính)
o Thu gom rác thải độc hại
o Tái chế phế liệu
o Bán buôn các vận dụng khác trong gia đ nh
o Bán buôn vải, hàng may mặc sẵn, giày dép
o Quảng cáo (Không bao gồm quảng cáo thuốc lá)
o Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
o án uôn lương thực trong các cửa hàng kinh doanh
o Bán buôn thực phẩm
o Bán lẻ lương thực thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
o Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
o Bán lẻ hàng may mặc giày dép, hàng da, hàng giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
o Bán buôn máy móc thiết bị và phụ t ng khác…
1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
o Liên lạc: Điện thoại: 033.3884682 Fax: 033.3884682
Email: kimhoanggia@gmail.com
Mã số thuế: 5701609991
o an đầu khi công ty đăng ký mức vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng với gần 10 lao động
Trang 6o Đầu năm 2012, Công ty đ ổ sung thêm vốn điều lệ lên 5,5 tỷ đồng trong đ vốn cố định có khoảng 900 triệu đồng, vốn lưu động khoảng hơn 4 tỷ
o Sau hơn tám năm trưởng thành Công ty đ c nhiều sự thay đổi Hệ thống bộ máy quản lý của Công ty đ c phương hướng quản lý tốt hơn, c sự thay đổi tích cực, n ng cao được sự tín nhiệm của khách hàng và các nhà đầu tư, và nhận được sự tin cậy của nhà cung cấp, và cơ quan thuế Chứng t được năng lực cạnh tranh trên thị trường
1.2 Khái quát hoạt động sản xuất- kinh doanh của đơn vị thực tập
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh
o Công ty có chức năng chính là kinh doanh Thương mại đa dạng ngành hàng
o Phục vụ mục đích: Bán buôn, bán lẻ
o Đối tượng, thị trường: Trong nước
1.2.2 Quy trình sản xuất- kinh doanh
a/ Sơ đồ quy trình bán hàng- bán buôn mặt hàng sơn Dulux ( Sơ đồ 01)
b/ Thuyết minh quy trình thực hiện
Bước 1: Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng (thông thường là gặp trực tiếp
do nhân viên bán hàng tự liên hệ, c ng c thể do giới thiệu hoặc khách hàng gọi điện) Với bán với số lượng lớn và chưa thanh toán ngay th nh n vi n án hàng cần trình ý kiến l n giám đốc để xem xét quyết định thực hiện hợp đồng bán hàng Sau đ nh n viên bán hàng sẽ trao đổi với khách hàng về thời điểm giao hàng, tiền ứng trước, hướng
Lập ảng
kê mua hàng từ nhà cung cấp
Bàn giao sản phẩm cho khách hàng
iểm tra công nợ và tất toán số tiền hàng
Trang 7dẫn khách hàng phương thức thanh toán: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, chuyển ưu
điện, chuyển khoản
Bước 2: Sau khi hai n đ thống nhất việc thanh toán tiền hàng, giao nhậnhàng và các
điều kiện th a thuận trên hợp đồng án hàng, nh n vi n án hàng căn cứ yêu cầu đặt
hàng mà khách hàng đ đăng ký lập hợp đồng bán hàng với khách hàng
Bước 3: Tập hợp các đơn đặt hàng của khách hàng, lập một bảng k đặt mua hàng tới
nhà cung cấp trường hợp hàng không có sẵn trong kho Sau đ tr nh ký Kế toán và giám
đốc
Bước 4: Mua hàng theo bảng k được duyệt về nhập kho, bàn giao sản phẩm cho khách
hàng theo đ ng y u cầu Đồng thời kế toán lập phiếu xuất kho một liên giao cho khách
hàng, một liên chuyển lên phòng kế toán, và một liên giữ tại kho
Bước 5: Kế toán kiểm tra công nợ, thông tin khách hàng, sản phẩm sau đ cấp H a đơn
GTGT, Phiếu thu cho nhân viên bán hàng, nhân viên bán hàng nhận Phiếu thu và Hóa
đơn GTGT từ kế toán văn ph ng và chuyển cùng hợp đồng, biên bản bàn giao cho
o Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ nhận đơn đặt hàng trực tiếp từ khách hàng, ký
hợp đồng với khách hàng đồng thời lập bảng k đặt hàng tới nhà cung cấp Theo
đ ng số lượng, mẫu mã mà khách hàng yêu cầu
o Bộ phận kế toán: ký duyệt bảng k đặt hàng và liên hệ nhà cung cấp Đồng thời
khi có hàng, lập phiếu xuất hàng và tất toán số tiền khách hàng còn thiếu
o Bộ phận giám đốc: Ra quyết định trực tiếp (sau Kế toán) ký duyệt bảng kê mua
hàng
1.2.4 Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Trang 8Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của Công ty, nó là tiền đề cơ sở vật chất đảm bảo cho sự ra đời và phát triển của Công ty Qua bảng tổng hợp tài sản và
nguồn vốn (Bảng 01) ta thấy, tổng tài sản đều tăng l n qua các năm Năm 2018 tổng tài
sản tăng l n 23,18% với 2017 Năm 2019 tăng lên 14,15% so với 2018 Mức tăng qua các năm tăng l n tuy không đều nhưng từ kết quả đ cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đ y c xu hướng phát triển mạnh và đạt hiệu quả cao, quy mô vốn được mở rộng nhanh chóng, tình hình tiêu thụ hàng hóa và sản phẩm ngày càng
cao, làm tăng tốc độ quay vòng vốn chủ sở hữu cho Công ty
Trang 91.3 Đặc điểm tô chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp(Sơ đồ 03)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban
* an giám đốc: Là những người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu nhiệm về mọi mặt hoạt động và hiệu quả kinh tế
* Các phòng ban:
+ Phòng kinh doanh: Chịu sự quản lý trực tiếp của an giám đốc tham mưu cho ph giám đốc về công tác quản lý kinh doanh Nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu của thị trường và khách hàng nhằm đáp ứng tốt và xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Chịu trách nhiệm trực tiếp quản
lý các cửa hàng, đại lý cấp 2 và các tổ tiếp thị
+ Phòng kỹ thuật: Có chức năng giám sát kỹ thuật từ các tổ sửa chữa trong suốt quá
tr nh làm, đánh giá kết quả hoàn hành Kiểm định và đánh giá chất lượng sản phẩm từ phía nhà cung cấp tránh tình trạng nhập hàng kém chất lượng để kinh doanh
+Phòng kế toán:Có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế của Công ty theo đ ng quy định của
Bộ tài chính, và theo các văn ản pháp luật li n quan… Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái, cố vấn cho an l nh đạo các vấn đề liên quan.Tham mưu cho an l nh đạo về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh Tham mưu về công tác tài chính kế toán
PHÒNG KẾ TOÁN
TỔ SỬA
CHỮA
TỔ TIẾP THỊ
CÁC CỬA HÀNG
ĐAI LÝ CẤP 2
Trang 10+ Các tổ sửa chữa: Có chức năng thực hiện dưới sự chỉ đạo của giám đốc Công ty các phòng chức năng
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Gi p Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán
thống kê của Công ty Lập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công ty Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế chính trong Công ty c ng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản
dự phòng Báocáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của Nhà nước c ng như các ngành chức năng Kế toán trưởng có nhiệm vụ giám sát và hướng dẫn các bộ phận kế toán khác thực hiện công việc Và đồng thời lấy các số liệu của kế toán tổng hợp sau khi xem x t và đánh giá nhằm thực hiện các công việc báo cáo
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
BÁN HÀNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
Trang 11- Kế toán tổng hợp: Tổ chức thực hiện và kiểm tra hoàn thiện chứng từ và sổ kế toán
Quản lý, sắp xếp công việc của nhóm kế toán Sau khi các bộ phận báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra xem xét lại tất cả các chỉ ti u, xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toán trưởng lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, lao động tiền lương, ảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội Kiểm soát và chịu trách nhiệm về toàn bộ các công việc
kế toán tài chính được giao
- Kế toán ngân hàng: Phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoản
thanh toán với khách hàng, người bán với Công ty thông qua ng n hàng Đối chiếu tài
khoản tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ng n hàng đảm bảo các giao dịch thanh toán qua
ng n hàng được ghi nhận chính xác và ph n tích đầy đủ Giao dịch với các phòng ban đôn đốc bổ sung chứng từ đầy đủ thanh toán đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các ngân hàng nhằm sử dụng hiệu quả các dịch vụ do ngân hàng cung cập Thực hiện công việc li n quan đến các hoạt động kế toán về ngân
hàng của doanh nghiệp
- Kế toán bán hàng: Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình
biến động và dự trữ hàng hoá, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hoá tồn kho, hàng hoá bán Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh
doanh của từng nhóm hàng, từng mặt hàng tiêu thụ chủ yếu
- Thủ quỹ:Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt có nhiệm vụ thu chi tiền
mặt khi có sự chỉ đạo cuả cấp trên Thủ quỹ cần c HĐ GTGT từ KT bán hàng hay phiếu thu- chi tiền từ kế toán tổng hợp và các phiếu này phải có chữ ký của T Trưởng
mới được xuất tiền
- Thủ kho: Phụ trách quản lý hàng hóa, công cụ dụng cụ, thực hiện các nghiệp vụ nhập
xuất hàng hoá, công cụ dụng cụ tr n cơ sở các chứng từ hợp lệ đ được kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt Định kỳ tiến hành đối chiếu số liệu với kế toán đảm bảo khớp đ ng, không sai sót
1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Bộ sổ kế toán được thực hiện theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung (Sơ đồ 05)
Trang 12Ghi hàng ngày
Ghi theo tháng, quý
Đối chiếu số liệu
- Các nghiệp vụ phát sinh trong chứng từ được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản
- Lấy số liệu trên sổ NK chung ghi vào sổ cái, với 1 số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn và có tầm quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải theo dõi ri ng như thu-chi tiền, mua hàng- bán hàng
=> có thể mở th m N đặc biệt để ghi chép nhằm đơn giản hóa và giảm số lượng ghi vào nhật ký chung (N đặc biệt là 1 phần của NK chung- ghi vào NK đặc biệt thì không ghi vào NK chung) Số liệu N đặc biệt và N chung đều ghi vào sổ cái
- Sổ tổng hợp là sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt và sổ cái
Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng, dễ làm phần mềm kế toán
Phù hợp với mọi doanh nghiệp
1.4.3 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
tổng hợp chi tiết
Chứng từ, bảng kê chứng từ
Sổ quỹ
BCTC
Nhật ký đặc biệt
Bảng cân đối TK
Nhật ký chung
Sổ, thẻ KT chi tiết
Trang 13* Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nh ban
hành theo Thông tư số 133/2016/TT - BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ tài
chính, và có hiệu lực từ 1/1/2017 bao gồm:
- Chế độ chứng từ kế toán: công ty đ sử dụng hệ thống chứng từ:
Chứng từ về lao động tiền lương (Bảng chấm công)
Hàng tồn kho (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03XKNB)
Bán hàng (HĐ GTGT mẫu 01GTGT3/001; HĐ án hàng theo mẫu
02/GTTT3/001; Bảng kê hàng bán lẻ; Bảng thanh toán hàng đại lý mẫu BH; Thẻ quầy hàng mẫu 02-BH)
- Báo cáo tài chính: các báo cáo kế toán được lập tuân thủ theo quy định trong Chế độ
kế toán của Bộ tài chính, do vậy báo cáo tài chính tại doanh nghiệp có:
Bảng c n đối kế toán (Mẫu số B 01-DNN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DNN)
áo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DNN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DNN)
- Ni n độ kế toán: công ty áp dụng ni n độ kế toán trùng với năm dương lịch tức là bắt đầu từ ngày 1/1 và kết th c vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ và lập báo cáo của Công ty là: đồng Việt Nam (VNĐ) Việc quy đổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho tại Công ty được tính theo phương pháp nh quân gia quyền cả kỳ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Các tài sản cố định tại Công ty sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng an hành theo Quyết định số 203/2009/QĐ- TC, ngày 20 tháng 10 năm 2009 của ộ trưởng ộ Tài chính
- Phương pháp k khai và nộp thuế GTGT: Công ty im Hoàng Gia thực hiện k khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất của hàng án ra là 10%
Trang 14- Phương Pháp hạch toán hàng tồn kho: Để đảm ảo cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuy n
- ế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song
Trang 15PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIM HOÀNG GIA
2.1 Đặc điểm hàng hóa và tổ chức bán hàng tại công ty
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại công ty
- Tại Công ty TNHH XNK và Dịch Vụ Thương Mại Kim Hoàng Gia hoạt động với hai
ngành kinh doanh chính là kinh doanh vật liệu xây dựng (Ví dụ: sơn nước lăn tường),
và các lương thực, thực phẩm, đồ dùng, phụ gia thực phẩm dùng trong gia đ nh
=> Đặc điểm: Công ty c đặc thù kinh doanh các mặt hàng đa dạng Đối với vật liệu xây dựng thì lựa chọn một số sản phẩm sơn như ulux, xi măng, gạch x y, ng i, đá, cát, s i, kính xây dựng Các sản phẩm này được bán cho các nhà thầu xây dựng với số lượng lớn và cần có hợp đồng mua án Ngoài ra, đối với mặt hàng lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (ví dụ: màu thực phẩm) được cung cấp cho các công ty sản xuất bánh kẹo Đặc thù chung của cả hai loại mặt hàng trên, công ty chủ yếu cung cấp sản phẩm cho khách hàng quen, bán số lượng lớn hoặc cung cấp số lượng sản phẩm lớn cho đại lý cấp 2
- Tại đơn vị thực tập đang áp dụng tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán nói chung
Giá gốc hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân =
cả kỳ dự trữ trong kỳ Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ và nhập
Ví dụ: Công ty bán mặt hàng sơn nước nội thất Tồn đầu kỳ 2000 thùng sơn (1 thùng
5l)- đơn giá 150.000đ/ thùng Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ sau:
-2/9/2019: Nhập kho 500 thùng sơn, giá nhập 160.000/thùng
-5/9/2019: Xuất bán 2100 thùng sơn cho đại lý cấp 2
-20/9/2019: Nhập thêm vào kho của công ty 500 thùng sơn Giá nhập kho 155.000đ/ thùng
-31/9/2019: Bán cho khách hàng B 10 thùng sơn
=> Giá xuất kho = 2000 x 150.000+500 x 160.000+ 500 x 155.000= 152.500đ/th ng
2000+500+500
Trang 162.1.2 Đặc điểm tổ chức bán hàng tại công ty
- Đặc điểm về đối tượng khách hàng: Các đại lý cấp 2 và khách mua lẻ
-Thị trường tiêu thụ: Các tỉnh phía Bắc và trong Tỉnh
- Phương thức tiêu thụ: bán lẻ, bán buôn
ty số tiền thu được từ việc ti u thụ phát sinh trong tháng sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng 15% tr n doanh số án ra, trường hợp đại lý chưa chuyển tiền thanh toán ngay trong tháng th sẽ được gia hạn thanh toán nốt trong 3 tháng sau đ , nếu sau 3 tháng tiền
nợ vẫn không được chuyển về th sẽ ị trừ đi 5% khoản hoa hồng được hưởng an đầu),
về giá Công ty cung cấp áo giá thống nhất cho các đại lý theo giá án ra của Công ty,
về sản phẩm và h nh thức chuyển giao sản phẩm (Trong tháng khi c y u cầu đặt hàng gửi về Công ty, th Công ty tiến hành nhập hàng về và chuyển cho đại lý theo y u cầu) Cuối mỗi tháng kế toán văn ph ng sẽ tập hợp các chứng từ như: đơn đặt hàng của đại lý, phiếu thu, phiếu chi, G C, các loại h a đơn tài chính, ảng k án lẻ hàng do đại lý chuyển l n, áo cáo chi tiết án hàng của từng nh n vi n án hàng để tiến hành nhập máy và ghi nhận doanh thu án hàng và theo dõi công nợ đại lý
án lẻ
H nh thức này phục vụ một số đối tượng khách hàng là người ti u d ng c nhu cầu
li n lạc trực tiếp với ộ phận án hàng của công ty Giá được áp dụng cho khách hàng
l c này sẽ là giá án lẻ và không áp dụng chiết khấu
- Khái quát về tình hình tiêu thụ của công ty trong những năm gần đ y (Bảng 02)
Trang 178 oanh thu thuần hđ khác Trđ 65 53 56 43 50
9 Lợi nhuận kế toán trước thuế Trđ 1,217 1,608 1,816 1,911 2,208
Chi phí sản xuất kinh doanh tăng qua các năm, tăng dần từ năm 2016 đến năm
2019 Chi phí này không có sự tăng đột biến chứng t công ty đ kiểm soát hợp
lý khoản chi phí sản xuất kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua các năm oanh thu án hàng cao nhất vào năm 2019 (12.533 trđ)
Nhìn chung kết quả kinh doanh qua các năm tăng dần Cao nhất vào năm 2019 c lợi nhuận sau thuế đạt 1.821 trđ Tỷ suất sinh lời năm 2015 thấp nhất, đạt 9,7% Các năm sau tỷ suất sinh lời ngày càng tăng (2016: 11,24%; 2017 đạt 11,27%;
2018 đạt 11,88%; 2019 có tỷ suất sinh lời cao nhất đạt 13,9 Với quy mô càng
mở rộng công ty sẽ tiếp tục tăng cao tỷ suất sinh lời
Biểu đồ tròn đánh giá một số chỉ tiêu trong 5 năm
Trang 182.1.3 Phương thức thanh toán,chính sách chiết khấu của công ty
a) Phương thức thanh toán
1 18%
2 19%
3 20%
2 19%
3 20%
4 22%
5 22%
Doanh thu bán hàng và CCDV
1 14%
2 18%
3 20%
4 22%
5 26%
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Trang 19Hiện nay công ty đang áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp ằng tiền mặt, chuyển khoản trước và sau khi àn giao sản phẩm Điều nay c thể hiểu như sau: khi đặt y u cầu về cung cấp sản phẩm, khách hàng sẽ phải trả trước một khoản tiền cho Công ty (coi như tiền đặt cọc), sau khi cung cấp, àn giao hàng
h a khách hàng sẽ phải thanh toán nốt phần c n lại Ri ng đối với khách hàng quen, các đại lý th việc thanh toán c n c thể chia thành nhiều đợt nh khác nhau
b) Chính sách chiết khấu
Công ty có chính xách chiết khấu cho các đơn hàng đặt trước có tổng thanh
toán trên 100tr thanh toán toàn bộ và tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng
+ Đối với giá trị hàng hóa >100tr và khách hàng có hợp đồng mua hàng theo từng quý
sẽ được hưởng chiết khấu 5% trên tổng giá trị sản phẩm
+ Đối với giá trị hàng hóa> 100tr, và khách hàng có hợp đồng mua hàng theo năm sẽ được hưởng chiết khấu 10% trên tổng giá trị sản phẩm
2.2 Kế toán quá trình bán hàng
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Công ty TNHH N ịch Vụ Thương Mại im Hoàng Gia đ xác định các loại chứng từ cần sử dụng cho từng ộ phận Các chứng từ li n quan đến quá tr nh án hàng của Công ty sử dụng và ghi ch p đ ng theo mẫu ộ tài chính an hành và Công ty c thể x y dựng một số loại chứng từ cho ph hợp Trong Công ty luôn quy định người ghi
ch p các loại chứng từ phải ghi ch p đầy đủ, chính xác cả về nội dung lẫn tính hợp pháp của chứng từ
Từ ngày 1/1/1999 thuế GTGT được áp dụng lần đầu ti n tại nước ta Theo hướng dẫn của ộ Tài Chính Công ty đ áp dụng hệ thống sổ sách này vào công tác hạch toán tại đơn vị m nh và áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp k khai thường xuy n Cho
n n các chứng từ mà Công ty sử dụng gồm: i n ản nghiệm thu, àn giao hàng hóa,Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, ảng k nộp tiền, Hợp đồng kinh tế, i n ản thanh lý hợp đồng…
Đối với án uôn hàng h a, Công ty sử dụng các mẫu chứng từ: H a đơn GTGT, i n ản àn giao- nghiệm thu hàng h a, Hợp đồng mua án hàng
h a, i n ản thanh lý hợp đồng
Đối với án lẻ hàng h a, công ty sử dụng H a đơn GTGT
(Một số mẫu chứng từ đang áp dụng tại công ty
Trang 21Trang 25
2.2.2 Kế toán chi tiết quá trình bán hàng
Hiện công ty đang sử dụng h nh thức Nhật ký chung, áp dụng đ ng chế độ kế toán theo
QĐ 48/2006 QĐ ngày 19/04/2006 của ộ trưởng TC an hành cho các doanh nghiệp vừa và nh
Dựa trên chứng từ đã lập ở trên: ta có nghiệp vụ: Công ty Lâm Ngọc Dương ký hợp
đồng mua Phụ Gia thực phẩm- chất điều vị (25kg/bao) dùng trong thành phần bột ngọt với số lượng 46.000 kg Sau khi có biên bản bàn giao 11/11/2019 Tổng giá phải thanh toán cho công ty là 1.275.120.000 đồng ( đã bao gồm thuế GTGT 10%) Công ty Lâm Ngọc Dương đã thanh toán 867.120.000 tiền hàng bằng chuyển khoản vào 11/11/2019
Số tiền còn lại sẽ thanh toán sau
- Thủ kho căn cứ vào đơn đặt hàng và nhận được lệnh y u cầu xuất kho của ộ phận bán hàng, tiến hành xuất kho theo đ ng số lượng (c đầy đủ chữ ký, ký duyệt, hợp lệ)
- Trị giá hàng xuất án theo đơn giá nh qu n cả kỳ
- ựa tr n H a đơn án hàng 00196 (HĐ GTGT và phiếu xuất kho), ế toán vào các sổ chi tiết: Sổ chi tiết án hàng; Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng; Sổ chi tiết tiền gửi ng n hàng
Trang 26
Biểu 03: Phiếu xuất kho
Đơn vị:Công ty TNHH N và dịch vụ
thương mại im Hoàng Gia
Bộ phận: Lô 3- hu đô thị mới a Long-
P.Ka Long- TP Móng Cái- Quảng Ninh
Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo Thông tư số:
133/2017/TT-BTC ngày 28/06/2017 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 11 năm 2019 Nợ: 632 632
Địa chỉ ( ộ phận): Công ty TNHH N Thương mại L m Ngọc ương
Lý do xuất kho: án hàng theo hợp đồng số 1311/HĐM -KHG
uất tại kho ( ngăn lô): Công ty TNHH im Hoàng Gia
Địa điểm: Lô 3- hu đô thị mới a Long- P.Ka Long- TP Móng Cái- Quảng
Thực xuất
Trang 27(Biểu 04: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng- Công ty TNHH Lâm Ngọc Dương)
Trang 28(Biểu 05: Sổ chi tiết bán hàng)
Trang 29(Biểu 06: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng)
Trang 30H a đơn bán hàng
.2.2.3 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
* Tài khoản sử dụng:
- Giá vốn: TK 632 – Giá vốn hàng bán
-Doanh thu: TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản giảm trừ doanh thu: TK521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Được mở chi tiết cho 3 tài khoản cấp 2
+ Chiết khấu thương mại: TK 5211- Chiết khấu thương mại
+Giảm giá hàng bán: TK 5212 – Giảm giá hàng bán
Sổ chi tiết tài khoản chiết khấu thương mại
Sổ chi tiết tài khoản hàng bán bị trả lại
Sổ chi tiết tài khoản giảm giá hàng bán
Phiếu xuất kho
Trang 31Hợp đồng bán hàng : hi nhận được đơn đặt hàng từ phía khách hàng gửi
đến ộ phận án hàng tr nh l n giám đốc xem x t và duyệt quyết định án hàng Sau đ ộ phận án hàng soạn thảo hợp đồng án hàng làm 3 ản Một
ản giữ tại ph ng án hàng, một ản giao khách hàng, một ản chuyển xuống
ph ng kế toán
Hoá đơn GTGT: HĐ GTGT được viết c ng với phiếu do kế toán viết
Chuyển l n giám đốc ký duyệt và c đủ chữ ký của người án hàng, người mua hàng Hoá đơn GTGT theo mẫu của ộ Tài Chính và được lập thành 3 li n Liên 1: Lưu tại gốc; Liên 2: Giao cho khách hàng Li n 3: Lưu nội ộ Hoá đơn GTGT c giá trị thanh toán với khách hàng Tr n hoá đơn ghi rõ số lượng hàng
án, giá án chưa thuế, thuế GTGT, tổng giá thanh toán
Phiếu xuất kho: Là lệnh tờ xuất hàng do kế toán viết hi phiếu được
mang đến cho khách hàng và thủ kho căn cứ vào phiếu để xuất hàng hoá trong kho giao cho người nhận Phiếu xuất kho được sử dụng theo mẫu quy định của TC an hành Phải c đầy đủ chữ ký của người nhận hàng, người lập phiếu, thủ kho và kế toán
Phiếu thu: hi lập phiếu thu kế toán phải ghi rõ họ t n địa chỉ người nộp
tiền, ghi rõ nội dung nộp tiền, ghi rõ ằng chữ số tiền nộp, ghi rõ đơn vị tính, ghi rõ lượng chứng từ kèm theo phiếu thu Và c đầy đủ chứ ký của người nộp, người lập phiếu, thủ quỹ, kế toản trưởng và giám đốc
Bảng kê nộp tiền: Sau khi thủ quỹ nhận được tiền đồng thời với việc viết
phiếu thu th phải ký nhận vào ảng k nộp tiền
Trang 32Hàng hóa mua về không qua Hoàn nhập dự phòng
Kho tiêu thụ ngay
TK 157
HH mua về k qua HH gửi bán đại
Kho, gửi bán ngay xđ là đã tiêu thụ
Trang 33(Biểu 07: bảng tổng hợp chi tiết VL, DC, SP, HH)
Trang 34(Biểu 08: Sổ cái tk 632- Giá vốn hàng bán)
Trang 352.2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh
từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh thu thuần = Tổng DT - Chiết khấu thương mại - giảm giá hàng bán - DT hàng
bán bị trả lại
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: oanh thu án hàng được ghi nhận khi đồng
thời th a mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đ chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoặc hàng h a cho người mua;
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng h a như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(3) oanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(4) Doanh nghiệp đ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán