1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty TNHH thiết bị điện tường an

95 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 5,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học ra, cũng như có điều kiện trong việc mở rộng sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời kinh tế khó khăn hiện nay việc doanh

Trang 1

Danh mục bảng biểu:

Bảng 1.2.4 : Khái quát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong 5 năm gần đây ( 2015-2019) 15 Bảng 2.1.2 : Khái quát tình hình khả năng tiêu thụ hàng hóa của công ty trong 5 năm gần đây (2015-2019) 27

Trang 2

Danh mục đồ thị - hình vẽ:

Sơ đồ 1.2.2: Sơ đồ quy trình kinh doanh của Doanh Ngiệp 10

Sơ đồ 1.2.3: Sơ đồ tổ chức Sản Xuất – Kinh Doanh 12

Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh Nghiệp 17

Sơ đồ 1.4.1: Sơ đồ bộ máy kế toán 19

Sơ đồ 1.4.2: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán mà Doanh Nghiệp đang áp dụng 21

Biểu đồ 1.2.4: Biểu đồ biến đổi doanh thu bán hàng của Doanh Nghiệp qua 5 năm qua (2015 – 2019) 16

Biểu đồ 2.1.2: Biểu đồ biến đổi kết quả tiêu thụ hàng hóa của Doanh Nghiệp trong 5 năm qua (2015 – 2019) 28

Trang 3

Danh mục chứng từ:

Chứng từ số 1: Hợp đồng kinh tế của HĐ 0000012 Ngày 20 tháng 12 năm

2019 32

Chứng từ số 1.1: Hóa đơn GTGT số 0000012 35

Chứng từ số 1.2: Phiếu xuất kho ngày 20 tháng 12 năm 2019 theo HĐ000012 36

Chứng từ số 1.3: Giấy báo có của BIDV theo hóa đơn ngày 20 tháng 12 năm 2019 37

Chứng từ số 2: Hóa đơn số 000013 ngày 20 tháng 12 năm 2019 38

Chứng từ số 2.1: Phiếu xuất kho ngày 20 tháng 12 năm 2019 theo HĐ000013 39

Chứng từ số 2.2: Giấy báo có của ngân hàng BIDV theo HĐ000013 40

Chứng từ số 3: Hóa đơn GTGT ngày 25 tháng 12 năm 2019 theo HĐ000015 41

Chứng từ số 3.1: Phiếu xuất kho ngày 25 tháng 12 năm 2019 theo HĐ000015 42

Chứng từ số 3.2: Giấy thu tiền theo HĐ000015 43

Chứng từ số 4: Hóa đơn GTGT đầu vào số 0000123 67

Chứng từ số 4.1: Giấy chi tiền cho Hóa đơn GTGT số 000123 68

Chứng từ số 4.2: Bảng thanh toán tiền lương số 31 của bộ phận bán hàng Chứng từ số 5: Hóa đơn GTGT tiền điện thoại số 239 76

Chứng từ số 5.1: Giấy thanh toán tiền điện thoại theo HĐGTGT số 239 77

Chứng từ số 5.2: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp 78

Chứng từ 5.3: Bảng tính lương số 32 của bộ phận quản lý doanh nghiệp 79

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu 1

Danh mục đồ thị - hình vẽ 2

Danh mục chứng từ 3

Mở đầu 5

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 6

1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập 6

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của đơn vị thực tập 7

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập 17

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập 19

PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN TƯỜNG AN 23

2.1 Đặc điểm về tổ chức và quản lý tại TSCĐ tại 23

2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại 30

2.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ tại 52

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 90

3.1 Nhận xét chung về kế toán TSCĐ tại công ty 90

3.2 Một số ý kiến để đề xuất và hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty 90

Kết luận 92

Danh mục tài liệu tham khảo 93

Nhận xét của đơn vị thực tập 94

Trang 5

MỞ ĐẦU MỤC ĐÍCH VIẾT BÁO CÁO:

Việc viết báo cáo chính là kết tinh của quá trình đi thực tập của mỗi sinh viên Qua quá trình đi thực tập hơn 2 tháng của mình mỗi sinh viên sẽ chọn cho mình 1 đề tài tốt nghiệp phù hợp với hình thức kinh doanh của doanh nghiệp mình đã chọn thực tập Qua đó sinh viên sẽ có thời gian được tiếp xúc trực tiếp với các chứng từ thực tế thay vì những nghiệp vụ trên bài tập Từ đó sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã học

ra, cũng như có điều kiện trong việc mở rộng sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời kinh tế khó khăn hiện nay việc doanh nghiệp bán hàng được hàng cung cấp hàng hóa cho các đại lý tiêu thụ phần nào cũng giúp ích trong việc tạo công ăn việc làm cho người lao động

Từ việc nhận thức được việc bán hàng có vai trò quan trọng thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp Nên đây là lý do cho việc chọn đề tài kế toán bán hàng và kết quả bán hàng, để

có thể đi sâu vào tìm hiểu nghiệp vụ kế toán của mình nhiều hơn

Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA BÁO CÁO:

1 Bài báo cáo của sinh viên với đề tài chọn lựa của sinh viên Chính là cách thể hiện nhận thức về tư duy và cách thể hiện của chuyên ngành kế toán của sinh viên qua quá trình đi thực tập của mình

NÊU TÊN NGHIỆP VỤ THỰC TẬP VÀ KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO:

Tên nghiệp vụ thực tập: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG

Kết cấu báo cáo gồm 3 phần chính:

Phần I: Khái Quát chung về công ty thực tập

Phần II: Thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại đơn vị đang thực tập

Phần III: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại đơn vị đang thực tập

Trang 6

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1.1 Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị Điện Tường An

1.1.2 Giám đốc, Kế Toán Trưởng Hiện Tại Của Doanh Nghiệp

 Giám đốc: Dương Việt Xô

 Văn phòng đại diện: 631 Kim Ngưu – Hai Bà Trưng – Hà Nội

 Show Room bán hàng: Số 1 Nhà E – Khu tập thể Nguyễn Công Trứ - Hai Bà Trưng – Hà Nội

1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp( quyết định thành lập, ngày thành lập, vốn pháp định, vốn điều lệ…)

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 Thành Viên

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Chức năng của công ty : Hiện tại Công ty TNHH Thiết bị Điện Tường An đang cung

cấp các thiết bị điện thông minh với cơ chế có người đi vào thì sáng đi ra khỏi vị trí có đèn thì đèn sẽ tự tắt , camera, bộ đàm, chuông cửa có hình, giải pháp nhà thông minh Với phương châm hoạt động:"Uy tín - Chất lượng - Thành công", và đồng thời cung cấp các thiết bị cảm ứng cho các đại lý trong thành phố Hà Nội và các tỉnh khu vực Miền Bắc, Miền Nam, Và Miền Trung

Nhiệm vụ của công ty: + Tổ chức mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản

Trang 7

+ Công ty phải luôn làm tròn nghĩa vụ đóng thuế theo đúng thời gian quy định của Nhà nước

- Một số sản phẩm kinh doanh của công ty:

+ Đui đèn cảm ứng S16 Công tắc cảm ứng hồng ngoại s30

+ Công tắc cảm ứng âm trần PS95

+ Lốp cảm ứng âm trần PN11:

1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:

Công ty TNHH thiết bị điện Tường An được thành lập năm 2011 đến nay Công ty là đơn vị phân phối bán lẻ và bán buôn về các sản phẩm thiết bị điện, đèn trang trí, camera giám sát… là đại lý số 1 phân phối các sản phẩm của các hãng nổi tiếng như:

PANASONIC, THEBEN, LEGRAND, KAWA…Vào năm 2014 , công ty đã cho ra đời đứa con đầu lòng của mình – đó chính là thiết bị cảm ứng mang thương hiệu “duxa”

1.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:

1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh

 Đơn vị đang thực hiện hoạt động sản xuất các thiết bị điện thông minh, cảm biến thông minh trong ngôi nhà bạn

 Các sản phẩm của công ty đều tự động hóa tự động bật tắt khi có người tới tự động sáng, khi người đi thì thiết bị tự động tắt

Trang 8

 Các sản phẩm như chuông báo động, báo trộm thay thế lễ tân khi có khách ra vào sản phẩm đó có mã: Chuông báo độm AS26, Chuông báo trộm PA43,… với giá thành rẻ phục vụ mọi nhà, với vài bước cài đặt là mọi người đều có thể sử dụng được

 Với sự sáng tạo không ngừng của mình, các sản phẩm của công ty phục vụ cho mọi đối tượng sử dụng: từ người già, người bệnh, nhà có trẻ nhỏ Các sản phẩm điển hình của công ty như: khi nhà bạn có người già hoặc người ốm mà người chăm sóc đang dưới lầu đang làm việc khác mà người bệnh hoặc người cho nhu cầu đi vệ sinh thì công ty chúng tôi có sản phẩm giúp tối ưu hóa như cầu của bệnh nhân Đó là bệnh nhân chỉ cần bấm vào nút chuông được đặt ngay đầu giường với vị trí tùy ý phù hợp nơi bệnh nhân hoặc bệnh nhân có thể bấm nút Khi bệnh nhân tiến hành bấm vào thì người dưới nhà có thể nghe thấy và lên phòng bệnh ngay lập tức, Tầm xa của chuông

có thể lên đến 200m có thể đặt từ lầu 1 đến lầu 6 Và còn rất nhiều sản phẩm hữu ích trong nhà bạn……

 Với những sản phẩm như vậy, công ty đã phân phối cho rất nhiều đại lý trong Thành phố Hà Nội và các tỉnh khu vực miền bắc với những đại lý bán thiết bị điện

và khách đi lắp trình tại TimeCity

 Một số dự án nổi bật là công ty đã cung cấp sản phẩm như: Cung cấp hệ thống đèn chiếu sáng tại TimeCity, Khách sạn Mường Thanh, Vincom Bà Triệu, Đại sứ quán mỹ…

 Nổi bật nhất là vào tháng 9 năm 2019 sản phẩm của công ty được Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chứng nhận

Trang 10

1.2.2 Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp:

 Sơ đồ quy trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Giải thích:

Trong trường hợp này, Khách hàng mua hàng hóa trực tiếp đến kho lấy hàng hóa

Theo đó khách hàng sẽ đến kho nhận hàng hóa theo hợp đồng kinh tế đã ký kết trước

Hóa đơn phiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được giao cho bên mua hàng Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên mua và bán, mỗi bên giữ 1 liên Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa đơn để ghi Thẻ kho

Ghi thẻ kho

Trang 11

Ví dụ cụ thể về sơ đồ kinh doanh của sản phẩm Công Tắc Cảm ứng nổi trần

DUXA S- S30 như sau:

Ngày 20/12/2019 Công ty Thiết bị Điện Công Bắc đặt hàng tại công ty với đơn hàng mua 10c Duxa – S30 ( Nguyên giá 270.000đ), khách hàng được hưởng chiết khấu -30%-10% Tổng giá thanh toán của khách hàng là : 10x270.000x30%x10% = 1.701.000

Khách hàng đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt cho kế toán Kế Toán bán hàng đã nhậnt tiền và ghi hóa đã thanh toán, kế toán bán hàng đưa hóa đơn bán hàng liên 1 cho khách hàng và nhận lại liên 2 tiến hàng ghi nhận doanh thu

Sau khi nhận được hoán đơn đã thanh toán, khách hàng đem hóa đơn đến kho DUXA của công ty nhận hàng Tại đó kế toán kho tiếp nhận hoán đơn, xác nhận có dấu đã thanh toán tiến hàng lấy hàng theo mã hàng có trên hóa đơn Kế toán kho lấy hàng và ghi phiếu xuất 10c DUXA – S30 cho khách hàng ký, khách hàng giữ liên 1 và kế toán kho nhận liên 2 để ghi nhận vào phân hệ kho

Trang 12

1.2.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất – kinh doanh

Thuyết minh quá trình bán hàng của doanh nghiệp:

+ Bước 1: Chuẩn bị: Như chúng ta đã biết để làm được việc nào đó thì chúng ta cần

phải chuẩn bị tất cả mọi thứ để có thể đưa sản phẩm của mình ra thị trường đến với

người mua 1 cách nhanh nhất có thể

Chuẩn bị ở đây không nhừng chuẩn bị về hàng số lượng hàng 1 cách 1 ổn định nhất, mà chúng ta còn chuẩn bị về sẩn phẩm những ưu điểm của sản phẩm chính là: tiết kiệm

điện, tiện ích, sử dụng dễ dàng với các thiết bị điện tự động tự động tắt bật khi có người tới là 1 trong những ưu điểm tốt nhất mà công ty cần chuẩn bị muốn giới thiệu với

khách hàng

Tiếp theo phải chuẩn bị các mặt hàng công ty cần giới thiệu ra thị trường về giá cũng

như chính sách khuyến mại nhằm ưu đãi tối đa cho người mua ít và người mua nhiều 1 cách tốt nhất

Chuẩn bị tiếp theo không thể thiếu đó chính là Card visit để khách hàng có thể nhớ

Bước 7:

Sau hậu bán

Trang 13

Với đội ngũ tiếp thị sản phẩm ra thị trường cần chuẩn bị 1 đội ngũ nhân viên có thể nắm bắt rõ những ưu và nhược điểm sản phẩm, cũng như trang phục của đội ngũ nhân viên kinh doanh đó để có thể gây ấn tượng với khách hàng

+ Bước 3: Tiếp cận khách hàng thông qua mối quan hệ bạn bè, gia đình là cách tiếp cận đơn giản nhất Tham gia vào các buổi triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm với khách hàng, mỗi lần tham gia vào các buổi triển lãm công ty có in sẳn cát – visit mà tiện ích ở chỗ khách hàng có thể về dán ngay tại tủ của mình mà không sợ khi cần không thấy địa chỉ liên lạc

+ Bước 4: giới thiệu sản phẩm: Thông qua các mối quan hệ, hoặc các buổi triển lãm nhân viên kinh doanh sẽ giới thiệu cho khách hàng nắm rõ về những ưu điểm, nhược điểm của sản phẩm của công ty Ví dụ: Đui đèn cảm ứng S16, ưu điểm: Nhỏ gọn, với 2 đầu dây ra vào có thể dễ dàng kết nối với bóng đèn tại các vị trí trong nhà của bạn, thiết

bị thay thế cho các công tắc bình thường trước đây thay vào đó khi khách hàn đi vào bóng đèn tự sáng, khi đi ra bóng đèn tự tắt sau 30 giây hoặc 1 phút do khách hàng tự cài đặt.Nhưng nhược điểm: Sản phẩm chỉ có thể lắp tại vị trí mặt phẳng như trong nhà tắm, nhà kho, nhà vệ sinh… Còn các vị trí như cầu thang hoặc hành lang thì mắt cảm ứng sẽ không nhạy, không chiếu sáng tới được

+ Bước 5: Báo giá, thuyết phục khách hàng: Sau khi nhân viên kinh doanh có thể giới thiệu được ưu điểm và nhược điểm của sản phẩm, thì đến phần báo giá cho khách hàng

Nhân viên kinh doanh sẽ báo các mức giá tùy thuộc vào số lượng khách hàng muốn mua Bình thường với lần đầu tiên giới thiệu được sản phẩm thì thường khách hàng mua

ít về dùng thử thì sẽ áp dụng với chương trình khuyến mại mua 10 tặng 3 với giá chiết khấu -20%

Trang 14

+ Bước 6: Thống nhất, chốt đơn: Sau khi khách hàng đồng ý mua, nhân viên ghi đơn xác nhận đơn hàng về số lượng, giá thành và tính tiền cho khách hàng

+ Bước 7: Sau hậu mãi: Với các sản phẩm của công ty Bảo hành 18 tháng, trong thời gián tem sản phẩm đang trongg thời gian bảo hành khách hàng có thể gửi hàng đến công ty nhân viên kỹ thuật sẽ bảo hành cho khách hàng mà không mất phí sữa chữa Ngoài ra, đối với những khách hàng đại lý, sau khi lấy hàng nửa tháng nhân viên kinh doanh sẽ gọi điện hỏi thăm hình hình bán hàng của đại lý cũng như hỏi đại lý có lấy thêm sản phẩm thì lên đơn cho đại lý

Trang 15

1.2.4 Bảng 01 Khái quát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong 5 năm gần đây

Trang 16

Nhận xét:

Doanh thu bán hàng của công ty năm 2016 so với năm 2015 có tăng trưởng nhưng sự tăng trưởng không đáng kể, cụ thể doanh thu bán hàng của 2016 so với 2015 tăng ở mức 33.321.390 ( chiếm khoảng 0.667%), dẫn đến lợi nhuận sau thuế của năm 2016 so với năm 2015 chỉ ở khoảng 6.059.434 chiếm khoảng 0.759%, thu nhập bình quân của người lao động năm 2016 so với năm 2015 chỉ tăng nhẹ mức 38.912đ so với 2015 Năm 2017 so với năm 2015 Thì chi phí sản xuất tăng lên 1.505.963.632 so với 2015, chi phí tăng , hợp lý dẫn đến doanh thu cũng tăng theo ở mức gần 3 tỷ so với năm 2015 chiếm khoảng 59,97% so với năm 2015 Lợi nhuận sau thuế cũng tăng so với năm 2015

và 2016 lần lượt là: 671.205.783( chiếm khoảng 84,094%), 665.146.440

Năm 2018 Doanh thu tăng so với năm 2015 là 1.268.770.836 (chiếm khoảng

25,434%), nhưng giảm so với năm 2017 là 1.723.131.436) chiếm khoảng

21,592%) do năm năm 2018 so với năm 2017 công ty có giảm chi phí sản xuất xuống 935.016.755) chiếm khoảng (24,92%) Dẫn đến lợi nhuận và thu nhập bình quân của người lao động đều giảm

(-Năm 2019 là 1 năm phát triển vượt bậc của công ty khi tất cả các chỉ tiêu đều tăng, chi phí được tận dụng triệt để để doanh thu bán hàng tăng 4.471.770.836 so với năm 2015, tăng 3.03.000.000 so với năm 2018

 Tiềm năng của Doanh nghiệp: Cuộc sống của chúng ta ngày càng bộn bề , và tất

cả mọi người đều có nhu cầu cuộc sống của mình được tối ưu hóa, tiện lợi nhất

Do vậy với những sản phẩm của công ty sẽ là những thiết bị được tất cả mọi người ưa chuộng, với giá thành tốt, dễ sử dụng, bảo hành lên đến 2 năm Tất cả

0 2.000.000.000 4.000.000.000 6.000.000.000 8.000.000.000 10.000.000.000 Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Biểu đồ 1.2.4: Biểu đồ biến đổi doanh thu bán hàng

qua 5 năm của công ty

Thu nhập bình quân người lao động Lợi nhuận sau thuế Doanh thu bán hàng Chi phí sản xuất bình quân

Trang 17

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc: Là người đứng đầu và điều hành công ty là người đại diện theo pháp luật

được hội đồng quản trị bổ nhiệm với nhiệm vụ thực hiện đầy đủ những nghị quyết của

hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông triển khai có hiệu quả kế hoạch kinh doanh và

kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thông

qua Quyết định các vấn đề về tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường

nhật của công ty theo điều lệ và các quy chế quản lý của Công ty.Tổng giám đốc được

quyết định số lượng người lao động, mức lương, phụ cấp, lợi ích khác của người lao động

và các chức năng khác do giám đốc công ty được phép bổ nhiệm… Ban giám đốc sẽ trực

tiếp tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động theo phê duyệt của hội đồng

quản trị, phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh

của Công ty

Phòng kế toán: Là bộ phận nắm giữ tài chính của công ty

Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ chính sách

của Nhà nước về quản lý tài chính

Nhiệm vụ: + Khai thác và tiếp nhận các đơn hàng và ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi và

đơn đốc các kế hoạch thực hiện, từ đó thiết kế chu kỳ kinh doanh tiêu thụ sản phẩm tốt

hơn

+ Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

các tài khoản có liên quan

Giám đốc

Trang 18

+ Cuối kỳ lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nước

Phòng Kinh Doanh: Nhân viên phòng kinh doanh được giao nhận mỗi người 1 Zalo

riêng của công ty, tiến hành tìm kiếm khách hàng, đăng bài trên zalo, facebook, tiki, lazada… Gọi điện khách hàng tư vấn về sản phảm của công ty sau khi có đơn hàng nhân viên phòng kinh doanh chuyển đơn xuống phòng kế toán

Phòng kỹ thuật: Với chính sách bảo hành các sản phẩm của công ty là 18 tháng, Do vậy

khi khách hàng mua hàng tại các đại lý trong thành phố hoặc các tỉnh Nếu sản phẩm có xảy xa vấn đề nằm trong bảo hành thì kỹ thuật tiến hành sữa chữa và trả lại hành đã bảo hành cho khách hàng Nếu trong trường hợp sản phẩm quá hạn thời gian bảo hành, nhân viên kỹ thuật báo lại nhân viên kế toán đã thay thế hoặc sữa chữa những bộ phậ nào báo

lại kế toán để kế toán báo giá sữa chữa khách hàng

Trang 19

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Kế Toán Trưởng: + Là cấp dưới của giám đốc

+ Tổ chức kế toán thống kê phù hợp với tình hình hoạt động của công ty theo từng giai đoạn phù hợp với chiến lược phát triển của công ty

+ Tổ chức việc kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của công

ty nhằm bảo vệ lợi ích cao nhất của công ty

+ Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính kinh doanh của công ty

+ Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của phòng ban để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn nhằm đảm bảo việc thực

hiện nhiệm vụ của công ty đề đề ra nhằm đạt hiệu quả cao nhất

+ Thực hiện các nghiệp vụ khác theo chỉ đạo của Ban giám đốc trực tiếp phân công

+ Thực hiện viêc lưu trữ chứng từ của các phân hệ báo cáo hàng tháng/ quý

Kế Toán bán hàng:+ Là người dưới cấp của Kế toán trưởng, là người được kế toán

trưởng giao việc cho Là người chịu trách nhiệm trong việc báo giá, lập hóa đơn bán

hàng khi có đơn hàng từ nhân viên kinh doanh đưa xuống Là người chịu trách nhiệm

trong việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng hàng ngày từ sổ chi tiết lên phần mềm kế

toán MISA, là người hằng tuần báo cáo kết quả bán hàng, doanh thu

+ Thực hiện việc lưu trữ chứng từ 1 cách khoa học

Kế Toán Kho: + Là người chiu trách nhiệm trong việc quản lý hàng hóa trong

kho nhập, xuất, tồn kho hằng tháng cho Kế Toán trưởng

+ Là người tiến hành việc lấy hàng sau khi bộ phận kinh doanh báo đơn hàng và kế toán bán hàng tiến hành báo giá và làm hóa đơn bán hàng, thì kế toán

kho chịu trách nhiệm trong việc lấy hàng, đóng hàng và chuyển cho bộ phận giao hàng

Kế toán công nợ: + Thực hiện các nghiệp vụ do kế toán trưởng phân công

Trang 20

+ Là người chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận đơn hàng bán nợ của kế toán bán hàng Kế toán công nợ theo dõi các khoản thu chi, sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả

+ Có nhiệm vụ lập danh sách các khoản nợ của công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi theo đúng hạn

+ Thực hiện việc lưu trữ chứng từ, sổ sách, các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ công nợ

Kế toán thuế: + Là 1 vị trí không thể thiếu vô cùng quan trọng và không thể thiếu

đối với bất kỳ 1 doanh nghiệp nào đã được cấp phép hoạt động kinh doan Nhiệm vụ của kế toán thuế là xác định cơ sở tính thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế doanh nghiệp cho cơ quan thuế nhà nước

+ Thu nhập các hóa đơn chứng từ đầu ra/ đầu vào làm căn cứ để kê khai thuế hàng tháng/ hàng quý và quyết toán thuế cuối năm

+ Báo cáo thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhậ cá nhân, và tình hình sử dụng hóa đơn tại công ty và Lập Báo cáo tài chính cuối năm

Trang 21

1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:

Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dựng:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tiến

hành ghi chép các nghiệp vụ phát sinh đó vào Sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung đã ghi chép thì kế toán tiến hành ghi vào sổ cái của các tài khoản kế toán

đã phát sinh được ghi vào Sổ nhật ký chung Đồng thời kế toán tiến hành ghi chép vào

sổ, thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản kho ( 156), cuối tháng tổng hợp thành Bảng tổng hợp chi tiết

Cuối tháng/ quý tiến hành cộng số liệu trên Sổ Cái , lập Bảng Cân Đối phát sinh

Sau khi tiến hành đối chiếu các số liệu có trên Sổ cái và Bảng Tổng hợp chi tiết số liệu khớp với nhau, thì số liệu đó được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính

Trang 22

1.4.3 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

 Chế độ kế toán áp dụng:

Chế độ kế toán được hiểu là những chuẩn mực, quy định, luật lệ về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan Nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành

Tại Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT/BTC

Theo đó thông tư 200 có hiệu lực: từ 05/02/2015 và được áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015

Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế

Nội dung chính: Thông tư 200 hướng dẫn về việc sử dụng các tài khoản kế toán, lập và

trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước

 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Niên độ kế toán áp dụng từ: 01/01 đến 31/12 dương lịch hằng năm

Kỳ kế toán : Tháng

Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: VND

Hình thức ghi sổ: Nhật Ký Chung

Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân dự trữ cả kỳ

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

Trang 23

PHẦN II: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN TƯỜNG AN

2.1 Đặc điểm hàng hóa và tổ chức bán hàng tại công ty

2.1.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty

- Công ty TNHH Thiết bị Điện Tường An kinh doanh các thiết bị điện thông minh với

cơ chế đi vào sáng đi ra tự tắt, các sản phẩm của công ty đều tự động hóa Các sản phẩm thông minh được lắp đặt tại mọi vị trí trong nhà như: nhà vệ sinh, nhà kho, khu vực hành lang cầu thang

- Các dòng sản phẩm chính như : Công tắc cảm ứng hồng ngoại S30, Đui đèn cảm ứng S16, Công tắc cảm ứng âm trần PS95, Chuông hình PanaSonic…

- Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá xuất kho

Phương pháp tính giá xuất kho bình quân dự trự cả kỳ là phương pháp tính giá mà đến cuối kỳ mới tính được giá xuất kho

Uư điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ tính toán chi cần 1 làm 1 lần vào cuối tháng Kế toán rất

nhàn

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc dồn vào cuối tháng sẽ ảnh

hưởng đến tiến độ công việc khác Ngoài ra, phương pháp này còn chưa đáp ứng kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Ví dụ: Công ty TNHH Thiết bị điện Tường An có xuất, nhập, tồn sản phẩm công tắc

cảm ứng hồng ngoại S30 trong tháng 12 như sau:

- Tồn đầu kỳ là 20c đơn giá là 70.000 ( Tổng giá trị 1.400.000đ)

- Ngày 4/12 nhập vào 100c đơn giá là 80.000 ( Tổng giá trị 8.000.000đ)

Trong kỳ không phát sinh thêm nghiệp vụ nhập kho nào thêm

Đơn giá xuất kho đươc tính như sau: (1.400.000+8.000.000) / (20+100) =78.333.333 , Vậy ngày 20/12 xuất 72c với 78.333.333 ( Tổng giá trị 5.640.000đ)

Trang 24

Một số sản phẩm trong catogue của công ty:

Trang 26

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bán hàng tại công ty

Đặc điểm về đối tượng khách hàng, thị trường tiêu thụ: Sản phẩm của công ty phục vụ

cho mọi đối tượng có nhu cầu về ngôi nhà thông minh, tiện ích, tiết kiệm Đồng thời phục vụ cho các đối tượng kinh doanh mặt hàng đồ điện, các kỹ sư thiết kế công trình nhà thông minh

Thị trường tiêu thụ: Chợ đồ điện Nguyễn Công trứ, Công trình lắp đặt tại TimCity, Các đại lý bán luôn bán lẻ ở khu vực Hà Nội, thái Nguyên, Nam Định, Thann Hóa…

Phương thức tiêu thụ: Hiện tại công ty áp dụng các hình thức bán hàng như bán trực

tiếp, bán buôn, bán lẻ, ký gửi đại lý

Đối với bán hàng trực tiếp thì thường đối với khách hàng lấy hàng với số lượng ít thì khách hàng trực tiếp đến công ty hoặc cửa hàng khách hàng trực tiếp nhận hàng và thanh toán luôn Với hình thức bán trực tiếp sản phẩm khách hàng thường lấy như: Đui cảm ứng DUXA S16, vì nó tiện lợi và sử dụng dễ dàng hầu như nhà nào cũng dùng Đối với hình thức bán buôn thì số lượng khách hàng lấy hàng hóa với số lượng lớn từ

200 – 300c tùy loại Theo đó hình thức thanh toán của khách hàng thường thường tầm 3-5 khách hàng thanh toán, còn đối khách hàng lấy buôn thì mỗi loại danh mục sản phẩm của công ty khách hàng đều lấy, nhưng chủ yếu là: Đui đèn DUXA S16, Công tắc

cảm ứng DUXA - 30

Phương thức thanh toán: Hình thức thanh toán chủ yếu của doanh nghiệp là bằng tiền

mặt và chuyển khoản thông qua Ngân hàng Khách hàng thanh toán tiền hàng với công

ty bằng tiền mặt Việt Nam, đơn vị tính là đồng Việt Nam

Trang 27

Bảng 2.1.2 Khái quát tình hình khả năng tiêu thụ hàng hóa của công ty qua 5 năm

Trang 28

Nhận xét:

Năm 2016 : Năm 2016 so với 2015 thì lãi gộp, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng nhưng tăng chậm, cụ thể lãi gộp của 2016 so với 2015 tăng chỉ ở mức 13.328.556trđ ( chiếm khoảng 0.667% so với 2015), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lần lượt là : 26.657.711 trđ( chiếm khoảng 0.6679%), và 54.216.563trđ( chiếm khoảng 9.056%) Như vậy, chi phí bán hàng và chi phí quản lý tại doanh nghiệp quản lý đều chưa tốt, chi phí tăng lên nhưng lại không hiệu quả khiến cho kết quả tiêu thụ của năm 2016 so với 2015 giảm cụ thể là (43.553.718)trđ, chiếm – 4.365%

Năm 2017: Là 1 năm mà doanh nghiệp đã khai thác đúng các chi phí mình bỏ ra, để thu lại được kết quả tăng 1 cách vượt trội Dẫn đến kết quả tiêu thụ của năm 2017 so với

2015 tăng lên 199.361.430( chiếm khoảng 19,982% so với 2015) và cũng tăng so với

2016, cụ thể tăng lên ở mức 242.915.148 ( chiếm khoảng 25,459% so với 2016)

Năm 2018 so với năm 2015, công ty tiêu thụ hàng hóa nhìn chung có vẻ giảm so với năm 2017 là (-195.897.225) trđ chiếm khoảng -16.364%, nhưng vẫn tăng so với năm gốc 2015 là 3.464.205trđ chiếm khoảng 0.347%

Năm 2019 là 1 năm phát triển vượt bậc của toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo khi mực tiêu thụ sản phẩm đạt mức ngững đã đề ra, cụ thể mức tiêu thụ đã tăng so với năm 2015

là 421.341.715 trđ, cao nhất trong 5 năm vừa qua, chiếm khoảng 42,231%

0 1.000.000.000 2.000.000.000 3.000.000.000 4.000.000.000 5.000.000.000 6.000.000.000 Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Biểu đồ 2.1.2: Biểu đồ biến đổi kết quả tiêu thụ hàng hóa

của công ty qua 5 năm

4 Kết Qủa Tiêu Thụ 3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2 Chi phí bán hàng 1 Lãi gộp

Trang 29

Hình ảnh minh họa cho 1 số sản phẩm tiêu thụ qua tháng 3 năm 2019 như S30(

Công tắc cảm ứng hồng ngoại), S27( Công tắc cảm ứng gắn tường)…

Trang 31

Chứng từ số 1: Hợp đồng kinh tế của HDD0000012 Ngày 20 tháng 12 năm 2019

Trang 35

Chứng từ số 1.1 : Hóa đơn giá trị gia tăng số 000012

Trang 36

Chứng từ số 1.2: Phiếu xuất kho ngày 20 tháng 12 năm 2019 theo HĐ0000012

Đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị điện Tường An Mẫu số 02 – VT Địa chỉ: Thành Công - Ba

Đình - Hà Nội

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014của Bộ Tài

chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 12 Năm 2019 Nợ 632 Số: PXK212 Có 156

- Họ và tên người nhận hàng: Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Kinh Doanh Thành Phát

- Lý do xuất kho: Xuất bán hàng

- Xuất tại kho( ngăn lô): Kho Duxa

- Địa điểm: Tại Kho công ty TNHH thiết Bị Điện Tường An

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số

Đơn

vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu xuất

Thực xuất

1

Đèn sự cố

âm trần Duxa - SCA18W

Thủ kho Kế Toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ

tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trần Thu Trang

Công ty Thành

Nguyễn Hồng Điệp

Dương Việt

Trang 37

Chứng từ số 1.3: Mẫu giấy báo có của bidv theo hóa đơn ngày 20 tháng 12

Số tài khoản ghi có: 12010000480730

Số tiền bằng số: 70.224.000

Số tiền bằng chữ: Bảy mươi triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn đồng chẳn

Nội dung: Công ty Cổ phần Sản Xuất và Kinh Doanh Thành Phát thanh toán tiền mua hàng theo Hóa đơn GTGT Số 0000012

Trang 38

Chứng từ số 2: Hóa đơn Số 0000013 Ngày 20 tháng 12 năm 2019

Trang 39

Chứng từ số 2.1: Phiếu xuất kho ngày 20 tháng 12 năm 2019 theo HĐ0000013

Đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị điện Tường An Mẫu số 02 – VT Địa chỉ: Thành Công - Ba

Đình - Hà Nội

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014của Bộ Tài

chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 12 Năm 2019 Nợ 632

Số: PXK213 Có 156

- Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH Thương Mại và Phát Triển Công Nghệ Thanh Bình

- Lý do xuất kho: Xuất bán hàng

- Xuất tại kho( ngăn lô): Kho Duxa

- Địa điểm: Tại Kho công ty TNHH thiết Bị Điện Tường An

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số

Đơn

vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu xuất

Thực xuất

1

Công tắc cảm ứng hồng Duxa S30

2

Công tắc cảm ứng

âm trần Duxa PS95

Thủ kho Kế Toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ

tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Trần Thu Trang

Nguyễn Thanh

Nguyễn Hồng Điệp

Dương Việt

Trang 40

Chứng từ số 2.2: Giấy báo có của ngân hàng BIDV theo hóa đơn HĐ0000013

Số tài khoản ghi có: 12010000480730

Số tiền bằng số: 45.144.000

Số tiền bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng chẳn

Nội dung: Công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THANH BÌNH thanh toán tiền mua hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000013

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w