Nhận danh sách khách hàng từ hoạt động quảng cáo và các nguồn khác nhau để làm việc, tư vấn, báo giá, chốt hợp đồng với khách hàng - Digital: + Phòng CS: Triển khai, thực hiện các chiế
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC VIẾT TẮT 7
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 8
1.1Mục đích viết báo cáo 8
1.2 Lý do chọn đề tài 8
1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.6 Tên nghiệp vụ thực tập: 9
Phân tích hoạt động quảng cáo của công ty cổ phần truyền thông và công nghệ NOVA 9
1.7 Kết cấu báo cáo 9
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 10
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA 10
2.2 Tổ chức bộ máy của công ty 12
2.3 Quy trình kinh doanh 15
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 20
PHẦN 3: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP 33
3.1 Thực trạng hoạt động quảng cáo tại NOVAON 33
3.2 Phiếu khảo sát khách hàng: 56
Trang 23.3 Đánh giá chung hoạt động quảng cáo tại NOVAON 60
PHẦN 4: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VÀ KHUYẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI NOVAON 63
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty năm 2020 63
4.2 Khuyến nghị nhắm hoàn thiện hoạt động quảng cáo tại NOVAON 63
PHẦN 5: KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng kê khai máy móc, thiết bị 20
Bảng 2 Chi phí năng lượng phục vụ kinh doanh 2019 21
Bảng 3 Cơ cấu lao động theo trình độ trong giai đoạn 2015 – 2019 22
Bảng 4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2015 - 2019 23
Bảng 5 Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoan 2015 - 2019 25
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2019 26
Bảng 7 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2015 – 2019 28
Bảng 8 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2019 30
Bảng 9 Chi phí các hình thức quảng cáo giai đoạn 2015 - 2019 47
Bảng 10 Phân bố ngân sách các phương thức quảng cáo 50
Bảng 11 Kết quả hoạt động quảng cáo giai đoạn 2015 - 2019 54
Bảng 12 Mức độ nhận diện thương hiệu trên các kênh quảng cáo 59
DANH MỤC HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy công ty 12
Sơ đồ 2 Quy trình kinh doanh cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến 16
Sơ đồ 3 Quy trình kinh doanh sản phẩm công nghệ 17
Sơ đồ 4 Quy trình thực hiện quảng cáo online 34
Sơ đồ 5 Quy trình quảng cáo offline: Tổ chức hội thảo, event… 36
Sơ đồ 6 Quy trình quảng cáo các phương tiện truyền thông 38
Trang 5PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1Mục đích viết báo cáo
Phân tích rõ thực trạng hoạt động quảng cáo của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quảng cáo của công ty
1.2 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang trên con đường mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới Điều đó không chỉ mở ra những cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt mà cùng với đó là nhũng thách thức khi có nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường trong nước
Trước sự bùng nổ thông tin như hiện nay, khách hàng có quá nhiều sự lựa chọn
để thoả mãn nhu cầu Do vậy, doanh nghiệp cần phải sử dụng mọi biện pháp để tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng và cung ứng dịch vụ của mình Trong đó, quảng cáo là một hoạt động xúc tiến bán hàng có hiệu quả và cần thiết trong tình hình hiện nay Sự phát triển nhanh chóng và đa dạng của quảng cáo đã góp phần kích thích tiêu dùng, đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng một cách nhanh chóng, nâng tầm thương hiệu và thúc đẩy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty NOVAON với hơn 14 năm trong ngành cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến Để tồn tại và phát triển đến ngày hôm nay, một trong những nguyên nhân đến sự thành công này không thể thiếu là quảng cáo Với đặc thù kinh doanh của mình, công
ty NOVAON hiểu rõ hơn hết sự cần thiết và sức ảnh hưởng của quảng cáo đối với hoạt động kinh doanh của công ty NOVAON đã và đang có một quy trình và cách thức quảng cáo có hiệu quả Nên việc nghiên cứu hoạt động quảng cáo công ty NOVAON
là cần thiết, nó giúp phân tích cụ thể và rõ ràng hơn về các thức và tầm quan trọng của quảng cáo gắn với quá trình phát triển của công ty
Là một sinh viên kinh tế, em nhận thấy mình cần quan tâm và bắt kịp xu hướng của thị trường đến doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc quảng cáo, kết hợp giữa những kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Thu Hương và các anh chị
trong công ty, em đã chọn đề tài: “ phân tích hoạt động quảng cáo Công ty cổ phần tập
đoàn truyền thông và công nghệ NOVA”
Trang 61.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của báo cáo
Bằng những kiến thức và kỹ năng tích luỹ được trong thời gian học tập, em có cơ hội được áp dụng vào thực tế để phân tích và đánh giá tình hình quảng cáo hiện tại của Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA Qua đó, giúp em củng cố
thêm kiến thức và hoàn thiện bản thân mình
1.4 Phạm vi nghiên cứu của báo cáo
Đối tượng nghiên cứu : Phân tích hoạt động quảng cáo của công ty cổ phần tập
đoàn truyền thông và công nghệ NOVA
Phạm vi nghiện cứu: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2015 – 2019
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê: Nghiên cứu chỉ tiêu giữa các năm để so sánh về số tương đối và tuyệt đối
Ngoài các phương pháp trên đề tài còn sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh tình hình thực tế cho quá trình thu thập tài liệu và phân tích tài liệu
1.6 Tên nghiệp vụ thực tập:
Phân tích hoạt động quảng cáo của Công ty cổ phần truyền thông và công nghệ
NOVA
1.7 Kết cấu báo cáo
Nội dung chính báo cáo gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Khái quát chung về công ty cổ phần truyền thông và công nghệ NOVA
Phần 3: Phân tích hoạt động quảng cáo của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA
Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quảng cáo tại NOVAON
Phần 5: Kết luận
Trang 7PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA
Tên công ty bằng tiếng anh: NOVA Communication & Technology Corporation
Tên công ty viết tắt: NOVAON
CEO: Ông Nguyễn Minh Quý - SĐT: 0437676576
2.1.2 Trụ sở chính: Tầng 09 Toà nhà Công đoàn ngân hàng Việt Nam - Duy Tân -
Cầu Giấy - Hà Nội
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
- Ngày cấp giấy phép: 09/07/2012
- Giấp phép kinh doanh: 0105939904
- Mã số thuế: 0105939904 Quyết định bởi Chi cục Thuế Quận Đống Đa, Hà Nội
- Vốn điều lệ: 203.000.000.000 đồng Việt Nam
- Bằng chữ: Hai trăm lẻ ba tỉ Việt Nam đồng
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
2.1.5 Ngành nghề kinh doanh:
Cung cấp dịch vụ truyền thông và công nghệ: Dịch vụ quảng cáo trực tuyến, sản phẩm giải pháp công nghệ và công nghệ số
2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kì
Ngày 06/7/2006 NOVAON được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty cổ phần quảng cáo trực tuyến Sao Mới Đây là bước chân đầu tiên của NOVAON vào ngành công nghiệp Internet non trẻ nhưng đầy tiềm năng Công ty khởi đầu với quy mô 2 nhân sự, trải qua nhiều khó khăn và thách thức với quyết tâm
Trang 8theo ngành internet và dấn thân vào hàng chục dự án startup trong lĩnh vực internet Công ty dần khẳng định mình trong lĩnh vực này
Trải qua 4 năm đầu đầy khó khăn, Tháng 10/2010 NOVAON trở thành Google Certified Partner và thành lập chi nhánh tại TP HCM Chính thức mở rộng và phát triển thị trường phía Nam đầy cơ hội và thách thức
Năm 2012 ra mắt sản phẩm NOVANET – mạng quảng cáo ngữ cảnh việt nam đầu tiên Với hệ thống công nghệ thông minh, NOVANET đã bổ sung thêm cho NOVAON ADS những giải pháp quảng cáo đột phá nhằm tối đa hiệu quả sinh lời cho doanh nghiệp Đến Tháng 7/2012 chính thức thành lập Tập đoàn Digital NOVAON gồm 5 đơn vị thành viên
Năm 2013 NOVAON ADS trở thành đối tác cấp cao của google tại Việt Nam tiếp tục vươn lên khẳng định vị thế và tầm cỡ của thương hiệu của mình trên thị trường Năm 2015: tháng 3: Quỹ đầu tư NOVAON FUND được sáng lập với sứ mệnh “Thắp sáng tiềm năng Start up” Tháng 5: NOVAON ADS triển khai dịch vụ wifi marketing độc quyền tại sân bay Tân Sơn Nhất Tháng 8:NOVAON Mobile đã cho ra mắt sản phẩm Udoctor, đánh dấu một bước ngoặt mới trong chặng đường phát triển của NOVAON khi chính thức tham gia vào ngành công nghiệp Mobility theo xu hướng nền kinh tế chia sẻ đến Tháng 11 NOVAON lập NOVAON INDONESIA và SINGAPORE
Năm 2017: Thành lập NOVAON PHILIPPINES và ra mắt sản phẩm Novaon AutoAds nền tảng tối ưu quảng cáo là tiền đề cho các sản phẩm Adteach tiếp theo Năm 2018: NOVAON AUTOADS đạt giải Sao Khuê và giải 3 nhân tài đất Việt, đồng thời trở thành nền tảng tối ưu quảng cáo lớn nhất Đông Nam Á Và tháng 9/2018
ra mắt sản phẩm NovaonX – nền tảng Marketing Automation đầu tiên tại việt nam Năm 2019 NOVAON đạt top 32 trong 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam ( Fast500) do công ty Vietnam Report xếp hạng NovaonX và Novaon AutoAds vinh dự đạt danh hiệu Sao Khuê
Trang 92.2 Tổ chức bộ máy của công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy công ty
Hội đồng cổ
đông
Ban chức năng
ADS
GĐ kinh doanh
HNHCM
DSCSMediaHCM
ADTECH
GĐ kinh doanh
AUTOADS
HN
HCMNOVAONX
GĐ kỹ thuật AUTOADS
ProductTestTechMarketingNOVAONX
GLOBAL
GĐ kinh doanh
CEO
Trang 102.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đứng đầu công ty là đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được luật pháp và điều lệ công ty quy định với người đại diện là CEO Nguyễn Minh Quý trực tiếp chỉ đạo và quản lý công ty
Ban giám đốc là những nhà quản trị cấp cao của công ty có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm và đưa ra những quyết định liên quan trong công việc của những phòng ban mình quản trị
a Ban chức năng
- Kiểm soát nội bộ: Phối hợp xây dựng chính sách của các phòng ban, vị trí, quy trình,
tài liệu, quy chuẩn của các phòng ban trong tập đoàn Hướng dẫn, đào tạo các bộ phận
áp dụng đúng quy trình, quy chuẩn đã được xây dựng Kiểm tra giám sát các hoạt động đúng quy trình, quy định của công ty
- Phòng nhân sự: Tuyển nhân sự đúng, đủ theo yêu cầu và kế hoạch của công ty Xây
dựng tổ chức đào tạo nhân sự đáp ứng nhu cầu công việc của từng vị trí gắn kết nhân
sự tập đoàn, đề xuất thực hiện chế độ đảm bảo quyền lợi cho nhân viên
- Phòng tài chính – kế toán: Quản lý toàn bộ nguồn thu chi tài chính theo đúng pháp
luật hiện hành, quản lý các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…tổng hợp báo cáo tình hình tài chính hàng năm, tham mưu với ban lãnh đạo trong việc quản lý, tổng hợp đề xuất ý kiến, thực hiện công tác tài chính kế toán
b NOVAON ADS ( Khối dịch vụ quảng cáo trực tuyến)
- Phòng Kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm Tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh theo kế hoach đã phê duyệt Nhận danh sách khách hàng từ hoạt động quảng cáo và các nguồn khác nhau để làm việc, tư vấn, báo
giá, chốt hợp đồng với khách hàng
- Digital:
+ Phòng CS: Triển khai, thực hiện các chiến dịch, chiến lược chăm sóc khách hàng
nhằm xây dựng hoạt động, chính sách chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp Đề xuất
Trang 11giải pháp, chương trình để chăm sóc khách hàng hiệu quả Thiết kế, viết nội dung quảng cáo phù hợp với chiến dịch quảng cáo của khách hàng
+ Phòng Media: Tư vấn cho phòng kinh doanh các giải pháp tối ưu, phù hợp và đúng
chính sách Báo giá các hoạt động liên quan đến quảng cáo trực tuyến Thiết lập các chiến dịch quảng cáo theo cam két và báo giá với khách hàng, chịu trách nhiệm về chất
lượng các chiến dich quảng cáo
+ Phòng DS: Lên ý tưởng và lập kế hoạch quảng cáo theo yêu cầu của khách hàng
Sáng tạo thiết kế hình ảnh, video, tương ứng với các chiến dịch quảng cáo của khách
hàng
c ADTECH ( Khối sản phẩm)
* AUTOADS ( nghiên cứu, xây dựng và phát triển công cụ giải pháp công nghệ)
- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm Tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh theo kế hoạch đã phê duyệt Nhận thông tin khách hàng từ phòng marketing, thực hiện tư vấn giải đáp báo giá, bán sản phẩm và
chăm sóc khách hàng
- Kỹ thuật:
+ Phòng Tech: Nghiên cứu, tìm kiếm và triển khai các giải pháp công nghệ đáp ứng
yêu cầu của sản phẩm
+ Phòng Product: Nghiêm cứu phát triển sản phẩm phù hợp với định hướng phát triển
của công ty
+ Phòng Test: Nắm được các nghiệp vụ xử lý của dự án để kiểm tra sản phẩm mà Dev
làm có đạt yêu cầu hay không
+ Phòng Marketing: Tư vấn cho phòng kinh doanh cách thức hoạt động, tác dụng của
sản phẩm công nghệ đã tạo ra Thiết lập các chiến dịch quảng cáo phù hợp với sản phẩm của công ty để tìm kiếm khách hàng về cho phòng kinh doanh gọi điện tư vấn
* NOVAONX ( Nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ số)
Các phòng ban thuộc NOVAONX có bộ máy là cách thức hoạt động tương tự như khối AUTOADS
Trang 12d GLOBAL: Gồm các văn phòng đại diện tại Singapore, Indonexia, Philippin, chuyên
cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến, các phòng có bộ máy và chức năng nhiệm vụ tương tự NOVAON ADS
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong quản lý doanh nghiệp
Các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp hoạt động độc lập với nhau Mỗi bộ phận đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng lại nhất quán, hỗ trợ cho nhau
để bộ máy công ty được vận hành nhịp nhàng, đồng điệu nhằm tạo sự thuận tiện và hiệu quả tốt nhất
Tất cả các phòng chuyên môn nghiệp vụ trên đều có mối quan hệ mật thiết với nhau và được sự chỉ đạo thống nhất, tập trung của ban giám đốc công ty để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình, tránh được sự chỉ đạo trùng lặp trong khâu tổ chức và chỉ đạo sản xuất, thông tin giữa các cán bộ chỉ đạo và nhân viên được giải quyết nhanh hơn
Các phòng ban chức năng luôn chủ động giải quyết công việc theo chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn được phân công Khi giải quyết công việc liên quan đến các lĩnh vực phòng ban khác, thì phòng chủ trì chủ động phối hợp, phòng liên quan có trách nhiệm hợp tác, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo ban giám đốc xem xét giải quyết theo quy chế của công ty
Do có một cơ cấu hợp lý, công ty đã phát huy được mối quan hệ tốt giữa các phòng ban và giữa các cán bộ công nhân viên nên tạo nên một không khí làm việc thân mật, tạo cảm giác cho người lao động có cảm giác được làm chủ thực sự, thấy rõ quyền hạn
và trách nhiệm của mình
2.3 Quy trình kinh doanh
2.3.1 Quy trình kinh doanh cung cấp sản phẩm, dịch vụ
a Quy trình kinh doanh cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến
Trang 13Sơ đồ 2 Quy trình kinh doanh cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến
Mô tả quy trình cung cấp dịch vụ
Marketing: Triển khai chiến dịch marketing để quảng bá thương hiệu doanh
nghiệp tìm kiếm khách hàng tiềm năng
Tư vấn: Nhân viên kinh doanh sẽ tiếp nhận thông tin, yêu cầu của khách hàng và
chuyển thông tin về phòng Media Phòng Media báo giá sơ bộ cho phòng kinh doanh,
đề xuất những kênh quảng cáo phù hợp và hiệu quả với mục tiêu của khách hàng
Chốt hợp đồng:
- Đối với những dự án vừa và nhỏ, nhân viên kinh doanh sẽ liên hệ với khách hàng, báo giá và đưa ra những đề xuất quảng cáo Thuyết phục khách hàng rồi ký hợp đồng
- Đối với dự án lớn, nhân viên kinh doanh sẽ tham gia buổi đấu thầu Sau khi trúng thầu sẽ làm việc với khách hàng để ký hợp đồng, lấy thông tin chi tiết về sản phẩm, phác hoạ nội dung kế hoạch chiến dịch sẽ thực hiện
Trang 14- Sau khi xong nội dung và hình ảnh, CS sẽ gửi cho khách hàng duyệt, nếu khách hàng đồng ý, Media bắt đầu triển khai chiến dịch quảng cáo trên các kênh đã kí trong hợp đồng và tối ưu chiến dịch để đạt kết quả như cam kết Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, Media sẽ đưa ra những đề xuất để giúp quảng cáo của khách hàng hiệu quả tốt nhất
Chăm sóc khách hàng: Sau hợp đồng, thống kê báo cáo hiệu quả chiến dịch đã
triển khai Khảo sát ý kiến khách hàng sau khi kết thúc hợp đồng
b Quy trình kinh doanh cung cấp sản phẩm công nghệ
Sơ đồ 3 Quy trình kinh doanh sản phẩm công nghệ
Mô tả quy trình cung cấp dịch vụ
Nghiêm cứu thị trường: Thực hiện nghiêm cứu nhu cầu và xu hướng thay đổi của
thị trường để xác định thị trường đang cần cái gì, ai sẽ là đối tượng dùng sản phẩm đó,
để xây dựng ý tưởng về sản phẩm Nghiên cứu sản phẩm tương tự của đối thủ đang nhắm vào đối tượng nào, có những điểm mạnh và điểm yếu nào nhằm phát triển sản phẩm tối ưu hơn
Phát triển sản phẩm: Từ ý tưởng về sản phẩm tạo lên kế hoạch chi tiết về giao
diện, cách thức, tính năng của sản phẩm và phát triển sản phẩm theo hướng đã đề ra
Nghiêm cứu thị trường
Trang 15Thử nghiệm sản phẩm: Sau khi sản phẩm hoàn thiện phiên bản đầu sẽ được đội
Test thử nghiệm xem những hạn chế cần khắc phục của sản phẩm để điều chỉnh hoàn thiện sản phẩm
Quảng cáo: Sau khi sản phẩm hoàn thiện sẽ thực hiên quản cáo trên các hình thức
khác nhau để quảng bá sản phẩm đến với người tiêu dùng
Bán sản phẩm: Sau khi nhận được danh sách khách hàng từ hoạt động quảng cáo,
đội sale sẽ làm việc với khách hàng để tư vấn, bán sản phẩm, hỗ trợ khách hàng cài đặt
và sử dụng sản phẩm của công ty
Chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ giải đáp thắc mắc và những khó khăn của khách
hàng khi sử dụng sản phẩm của công ty
2.3.2 Đặc điểm của công nghệ kinh doanh
a Đặc điểm về phương pháp kinh doanh
NOVAON gồm 2 khối kinh doanh là: Khối dịch vụ ( NOVAON ADS) và khối sản phẩm (ATECH)
Khối dịch vụ: NOVAON ADS chuyên cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến, là nơi trung gian thực hiện quảng cáo sản phẩm của các doanh nghiệp đến người tiêu dùng Các doanh nghiệp có nhu cầu thuê NOVAON thực hiện quảng cáo, NOVAON sẽ thực hiện chiến dịch quảng cáo online trên các mạng tìm kiếm, mạng xã hội phù hợp và theo yêu cầu của khách hàng NOVAON luôn cam kết cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến hiệu quả, chất lượng, giúp các doanh nghiệp tối ưu ngân sách và gia tăng doanh
số bán hàng
Khối sản phẩm: Chuyên phát triển, cung cấp sản phẩm giải pháp công nghệ và công nghệ số Với 2 ban là AUTOADS và NOVAONX Sản phẩm được tạo ra đảm bảo được thử nghiệm kỹ càng, tiện dụng và hiệu qủa cho các doanh nghiệp sử dụng Cập nhập phiên bản mới định kỳ với nhiều tính năng tính năng hữu ích và ngày càng hoàn thiện sản phẩm phù hợp với nhau cầu người sử dụng
b, Đặc điểm bố trí mặt bằng, ánh sáng, an toàn lao động
Công ty có trụ sở chính đặt tại Hà Nội địa chỉ tầng 9 toà nhà Công đoàn Ngân hàng Việt Nam Ngoài ra, để đảm bảo không gian làm việc thuận lợi cho người lao động và sự phát triển của công ty Văn phòng công ty còn được đặt tại tầng 5 toà nhà
Trang 16Công đoàn Ngân hàng Việt Nam Tầng 4 toà nhà Thành Công Building tại Duy Tân – Cầu giấy Ở HCM văn phòng được đặt tại tầng 7 toà MBAMC Building, 538 đường Cách Mạng Tháng 8 Ngoài ra công ty còn có văn phòng đại diện tại Singapore, Indonesia, Philippines
Văn phòng công ty được bố trí không gian thoáng mát, rộng rãi với hệ thống ánh sáng đèn và ánh sáng tự nhiên thích hợp, hệ thống điều hoà hiện đại, bàn ghế đầy đủ cho hơn 500 nhân viên Công ty có trang trí thêm cây xanh tại văn phòng,… đảm bảo
cơ sở vật chất tốt nhất để nhân viên làm việc
Công ty đóng bảo hiểm đầy đủ cho tất cả nhân viên, trang bị đầy đủ hệ thống phòng cháy chữa cháy tại các văn phòng được đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc tại công ty
Hình ảnh văn phòng tại tầng 9 toà nhà Công đoàn Ngân hàng Việt Nam
2.3.3 Tổ chức kinh doanh
a Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA thuộc loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch dịch vụ quảng cáo trực tuyến, sản phẩm giải pháp công nghệ và công nghệ số
b Chu kỳ cung cấp dịch
Đối với dịch vụ quảng cáo trực tuyến: Chu kỳ cung cấp dịch vụ cho khách hàng
của công ty phụ thuộc vào hợp đồng đã ký với khách hàng Chu kỳ cung cấp dịch vụ sẽ
Trang 17kéo dài đến khi hết thời gian trên hợp đồng Thông thường, 1 hợp đồng được ký với thời gian từ 5 – 12 tháng tuỳ loại hình kinh doanh của công ty khách hàng và chia làm nhiều giai đoạn Sau mỗi giai đoạn, công ty sẽ làm báo cáo chi tiết về chiến dịch đã quảng cáo trong thời gian qua và chuẩn bị tiếp tục chạy quảng cáo trong giai đoạn tiếp theo
VD: Hợp đồng tuyển sinh của Đại học Phenikaa được ký với thời hạn từ tháng 2 đến tháng 8 Tổng hợp đồng kéo dài 7 tháng và được chia làm 3 giai đoạn NOVAON
sẽ kết hợp cùng trường Đại học Phenikaa để tiến hành chạy quảng cáo với mục tiêu thu hút tuyển sinh đạt cam kết cho trường
Đối với phát triển sản phẩm: Chu kỳ để hoàn thiện một sản phầm từ lên ý tưởng,
thực hiện và hoàn thành để đưa đến tay khách hàng mất khoảng 10 đến 20 tháng
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.1 Đối tượng lao động
Các trang thiết bị đều có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt, có đầy đủ giấy tờ bảo hành, tuổi thọ kinh tế kéo dài
Trang 18Để luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng trang thiết bị, công ty luôn phối hợp với đơn vị cung cấp, đơn vị bảo hành, bảo trì để đảm bảo chất lượng và kịp thời hỗ trợ cho quá trình làm việc
Trang thiết bị của công ty luôn được kiểm tra và đánh giá tình trạng chất lượng sử dụng thường xuyên nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên cũng như chất lượng của sản phẩm Những thiết bị hỏng không đáp ứng được cho nhu cầu công việc, công ty sẽ thay thế bằng những thiết bị mới, hiện đại hơn
b Năng lượng
NOVAON kinh doanh loại hình dịch vụ nên sử dụng loại năng lượng điện là chủ yếu để phục vụ cho việc kinh doanh dịch vụ
Trong quá trình làm việc công ty sử dụng điện nước để phục vụ làm việc tại công
ty, nguồn điện phục vụ công ty được lấy từ nguồn điện hạ thế đã có sẵn tại khu vực Nguồn điện cung cấp cho văn phòng bao gồm: Điện thắp sáng, phục vụ các loại máy móc, thiết bị trong văn phòng công ty Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt, điện thắp sáng, bảo vệ bố trí cầu dao tổng phải an toàn trong quá trình sử dụng
Bảng 2 Chi phí năng lượng phục vụ kinh doanh 2019
Do công ty hoạt động dưới hình thức cung cấp dịch vụ nên năng lượng phục vụ cho kinh doanh chủ yếu là năng lượng điện, chiếm 89% tỉ trọng tổng chi phí năng lượng của công ty Điện sử dụng để cung cấp cho máy tính của nhân viên, điện thắp sáng, điều hoà,…trong lúc nhân viên làm việc
Cho phí tiền nước chiếm 11% trong tổng chi phí, tiền nước chủ yếu sử dụng cho sinh hoạt nên chiếm tỉ trọng không đáng kể
Trang 192.4.2 Lao động
a Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 3 Cơ cấu lao động theo trình độ trong giai đoạn 2015 – 2019
Đơn vị: Người
Phân loại
Số Lượng % Lượng Số % Lượng Số % Lượng Số % Lượng Số % lượng +/- Số % +/-
Biểu đồ: Cơ cấu lao động theo trình độ lao động giai đoạn 2015 - 2019
Từ biểu đồ trên ta có thể thấy: Nhìn chung lao động của công ty NOVAON ổn định và có xu hướng tăng qua các năm do sự mở rông quy mô của công ty
Cơ cấu theo trình độ lao động
Trang 20Lao động có trình độ đại học chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 82% - 84% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty kinh doanh cung cấp dịch vụ và sản phẩm công nghệ nên cần lượng nhân viên có trình độ và được đào tạo bài bản, đảm bảo hoàn thành được công việc
Năm 2015 đến 2016 tăng 28 lao động, tiếp năm 2016 – 2017 tăng 36 lao động, đến năm 2018 tăng 70 lao động và năm 2019 tăng 58 lao động sơ với năm 2018 Số lượng lao động tăng theo quy mô của công ty, nhất là giai đoạn 2017 – 2019 số lượng lao động của công ty tăng nhanh chóng do công ty đầu từ phát triển vào cung cấp sản phẩm công nghệ nên nhu cầu nguồn lao động lớn
Lao động có trình độ trên đại học chiếm tỉ trọng thấp nhất và không đáng kể chỉ khoảng 2% - 3% Nguyên nhân do công ty là công ty tư nhân và yêu cầu đối với công việc là kinh nghiệm làm việc thực tiễn đỗi với ngành công nghệ và không có yêu cầu
về bằng cấp trên đại học
Lao động dưới trình độ lao động chiếm tỉ trọng khoảng 14% -15% và ổn đinh qua các năm Lực lượng lao động này chủ yếu là các trường cao đẳng và các thực tập sinh,ctv của công ty
b Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2015 - 2019
Số lượng %
Số lượng %
Số lượng %
+/- Số lượng
tuổi 225 78% 241 75% 274 75% 342 76% 392 77% 50 1%
Trên 35
( Nguồn: Phòng HR)
Trang 21Từ năm 2015 đến năm 2016 tỉ trọng lao động độ tuổi 23 – 35 giảm 3% từ 78% xuống còn 75% nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng việc cắt giảm nhân sự năm cuối năm 2015 Từ năm 2016 đến 2017 tăng 37 lao động, đến năm 2018 so với năm 2017 tăng 64 lao động, năm 2019 so với 2018 tăng 50 lao động Ở giai đoạn này tỉ trọng lao động độ tuổi 23 – 35 có xu hướng tăng nhẹ
Độ tuổi từ 18 – 22 tuổi chiếm tỉ trọng khoảng 12% - 15% và có xu hướng tăng dần qua các năm Lao động thuộc độ tuổi này chủ yếu là thực tập sinh và cộng tác viên của công ty
Độ tuổi trên 35 của công ty chiếm tỉ tọng thấp nhất từ 9 – 11% và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm theo qua mô của công ty Lao động thuộc độ tuổi này chủ yếu là những thành viên nắm giữ chức vụ cao của công ty với khả năng và kinh nghiệm làm việc lớn và ít có sự thay đổi
c Cơ cấu lao động theo giới tính
Trang 22Bảng 5 Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoan 2015 - 2019
Đơn vị: người
Phân loại
Số lượng % lượng Số % lượng Số % lượng Số % Số lượng % +/-Số lượng +/-%
Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2015 - 2019
Cơ cấu theo giới tính của NOVAON có sự biến động và lao động giới tính nữ đang có xu hướng tăng nhanh qua các năm
Giới tính nữ tăng liên tục Năm 2015- 2016 tăng 20 lao động ( tăng 3%), đến 2017 tăng 4%, đến 2018 tiếp tục tăng 53 lao động và năm 2019 tăng 2% chiếm 54% tỉ trọng
Số lượng lao động giới tính nam tăng nhẹ qua các năm nhưng tỉ trọng lại có xu hướng giảm liên tục Năm 2016 giảm 2% so với 2015, giai đoạn 2017, 2018 và 2019 liên tiếp giảm 4%, 3% và 2% Đến 2019 tỉ trọng là 46%
Nguyên nhân chủ yếu là do giai đoạn này công ty mở rộng quy mô, chuyển sang hướng phát triển sản phẩm nên cần tuyển lượng nhân viên sale lớn Phần lớn lực lượng nhân viên sale của công ty là giới tính nữ
Trang 232.4.3 Vốn
a Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2019 .
Trang 24Nhận xét
Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2015 - 2019
Nhìn chung nguồn vốn của công ty ổn định và có xu hướng tăng dần và có sự ổn định qua các năm NPT chiếm tỉ trọng lớn nhất, trong đó NPT thì tỉ trọng NHH chiếm
đa số, NDH chiếm tỉ trọng không đáng kể
Năm 2015 NPT chiếm 69,7% tỉ trọng đến 2016 NPT giảm 2.294.187.660 đồng (giảm 1,3%) trong đó NNH tăng 1.704.106.068 đồng, NDH tăng 590.081.592 đồng Năm 2017 NPT tăng 4.176.911.672 đồng (tăng 1,4%) tỉ trọng trong đó NNH tăng 4.061.340.336 đồng, NDH tăng 115.571.336 đồng so với năm 2016 Năm 2018 NPT tiếp tục tăng 2.003.624.637 đồng so với năm 2017 Năm 2018 – 2019 NPT tăng 3.933.728.355 đồng trong đó NNH tăng 4.218.336.913 đồng, NDH giảm 284.608.558 đồng, tỉ trọng NPT năm 2019 chiếm 69,3% trên tổng nguồn vốn
VCSH chiếm tỉ trọng nhỏ và có sự thay đổi không đáng kể qua các năm Tỉ trọng giữ vững ở khoảng 30 % - 31,5%
Năm 2015 – 2016 VCSH tăng 6.287.406.637 đồng ( tăng 1,3%) Năm 2016 – 2017 giảm3.904.385.393 (giảm 1,4%), năm 2017 – 2018 tăng2.623.384.635 đồng ( tăng 0,4%), năm 2018 – 2019 tăng 2.348.058.037 đồng (tăng 0,1%) tương ứng với 30,7%
0 50,000,000,000
Trang 25b Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Bảng 7 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2015 – 2019
Trang 26Nhận xét:
Biểu đồ cơ cấu tài sản giai đoạn 2015 - 2019
Nhìn chung cơ cấu tài sản của doanh nghiệp ổn định và có xu hướng tăng dần qua các năm Trong đó TSNH chiếm tỉ trọng lớn nhất và có sự biến động không đáng kể Năm 2016 tăng 8.175.256.092 đồng tương đương 81,6% tỉ trọng, tăng 0,4% so với 2015 Trong đó tiền và tương đương tiền tăng 5.732.643.413 đồng nhưng PTNH tăng 1.827.011.607 đồng giảm 1,4% Giai đoạn 2016–2017 TSNH giảm 2.191.826.936 đồng giảm 0,8% còn 80,8% tỉ trọng Trong đó tiền và tương đương tiền giảm 3.763.321.251 đồng trong khi PTNH và TSNN khác tăng lần lượt là 847.774.596 đồng
và 723.719.719 đồng Năm 2018 so với 2017 tăng 4.665.699.046 đồng, trong đó tăng nhiều nhất là PTNN tăng 3.613.685.251 đồng Năm 2019 tăng 2.746.087.998 đồng chủ yếu là khoản tăng do tiền và tương đương tiền tăng 2.531.966.415 đồng so với 2018
Có thể thấy TSNH của công ty ổn định và biến động nhỏ ( dưới 1% qua các năm) trong đó thì PTNH chiếm tỉ trọng lớn nhất chiếm ổn định khoảng 62% – 63,5% Tiền
và tương đương tiền chiếm tỉ trọng thứ hai khoảng 33% - 35% TSNHK chiếm tỉ trọng nhỏ và có xu hướng tăng nhẹ theo các năm
TSDH chiếm tỉ trọng nhỏ hơn khoảng 18% – 20% theo từng giai đoạn, trong đó TSCD và DTTC chiếm tỉ trọng lớn Nhưng doanh nghiệp đang có xu hướng giảm ĐTTC sang TSCD trong những năm gần đây
0 50,000,000,000
Trang 272.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 8 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2019
Tổng chi phí 51.800.073.906 57.917.208.446 70.732.230.233 92.510.507.561 103.589.043.574 11.078.536.013 12%
Giá vốn 33.218.411.185 35.586.592.977 39.725.006.814 40.461.377.528 42.884.523.519 2.423.145.991 6%
Chi phí phục vụ kinh
doanh 14.562.156.342 17.965.381.594 25.631.176.434 45.241.269.014 53.025.386.296 7.784.117.283 17% Chi phí quản lý 3.596.386.803 4.030.793.785 4.919.282.610 6.450.736.836 7.219.025.470 768.288.633 12%
Trang 28Nhận xét:
Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2019
Nhìn chung, doanh thu của công ty có sự biến động mạnh theo từng giai đoạn nhất
là giai đoạn 2017 – 2019 và có xu hướng tăng dần Trong đó doanh thu của công ty chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỉ trọng không đáng kể
Tổng doanh thu của công ty năm 2015 là 71.731.905.070 đến năm 2016 tăng 13% lên 81.002.412.394 đồng, giai đoạn này hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo là nguồn mang loại doanh thu chủ yếu cho công ty Năm 2017 tăng 18.184.181.681 đồng tương ứng 22 % so với năm 2016 Nguyên nhân do công ty bắt đầu chuyển dịch hướng kinh doanh sang đầu tư phát triển sản phẩm công nghệ vào giữa 2017 ra mắt sản phẩm Novaon AutoAds Năm 2018 so với 2017 doanh thu tăng đến 30.140.539.313 đồng ( tăng 30% tỉ trọng) nguyên nhân là do sản phẩm Novaon AutoAds của công ty được thị trường đón nhận, năm 2018 công ty tiếp tục cho ra mắt sản phẩm là NovaonX và nhận được tiếng vang lớn trên thị trường mang lại doanh thu lớn cho công ty Năm 2019 doanh thu tăng 17.001.753.909 đồng tương ứng 13% tỉ trọng, do khối sản phẩm của công ty cho hiệu quả kinh doanh tốt và cho ra mắt thêm một số sản phẩm công nghệ khác góp phần tăng doanh thu của công ty
Tổng chi phí của công ty có xu hướng tăng qua các năm, nhất vào năm 2017 –
2019, tổng chi phí có sự biến động mạnh do công ty mở rộng quy mô và đầu tư phát triển sản phẩm công nghệ
0 20,000,000,000
Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 29Năm 2015 tổng chi phí của công ty là 51.800.073.906 đồng đến năm 2016 tăng 6.117.134.540 là 57.917.208.446 đồng ( tăng 12% tỉ trọng) Đến năm 2017 so với 2016, tổng chi phí là 70.732.230.233 tăng đến 12.815.021.787 đồng, tăng gấp đôi giai đoạn
2015 – 2016 Nguyên nhân của chi phí tăng mạnh trong năm này là do công ty đang đầu tư phát triển cho sản phẩm mới ra mắt vào giữa 2017 Năm 2018 tổng chi phí tăng 21.778.277.328 đồng ( 31%) so với năm 2017 Nguyên nhân do thấy được sự thành công và tiềm năng từ thị tường của khối sản phẩm, công ty tiếp tục mở rộng quy mô, đẩy mạnh hoạt động bán sản phẩm, và tiếp tục đâu tư phát triển thêm sản phẩm mới Năm 2019 tăng 17.001.753.909 đồng, cho thấy định hướng của công ty những năm gần đây đang chú trọng đầu tư đến phát triển công nghệ, do đây là thị trường còn nhiều tiềm năng
Chí phí giá vốn của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm Chi phí giá vốn hoàn toàn là chi phí của khối dịch vụ, đây là chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp như Google, Facebook, Zalo, Tiktok Đối với khối sản phẩm, do công ty làm phát triển sản phẩm công nghệ số nên chi phí sản xuất sản phẩm là chi phí cho nhân viên
Chi phí phục vụ kinh doanh của công ty có sự biến động mạnh giai đoạn 2017 –
2019 do công ty mở rộng kinh doanh, chi phí tăng nhanh lượng nhân viên kinh doanh của khối sản phẩm tăng nhanh, chi phí do đầu tư nhân viên kỹ thuật phát triển sản phẩm Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2015 là 15.945.464.931 đồng, đến năm 2016 tăng 2.522.698.227 đồng tương ứng tăng 16% tỉ trọng, lợi nhuận tăng trong giai đoạn này chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh cung cấp dich vụ quảng cáo của công ty Đến năm 2017 tăng 4.295.327.915 đồng ( 19% tỉ trọng) so với năm 2016 Năm 2018 so với năm 2017 6.689.809.588 đồng Đến 2019 tăng 4.738.574.317 đồng tăng 16% tỉ trọng Trong giai đoạn này, lợi nhuận của hoạt động kinh doanh cung cấp sản phẩm tăng nhanh chóng, hoạt động kinh doanh từ cung cấp dịch vụ quảng cáo vẫn giữ được sự ổn định
và tăng nhẹ Cho thấy những năm gần đây, công ty đã phát huy được tiềm năng, thế mạnh của mình, định hướng phát triển công ty đúng đắn
Trang 30PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI NOVAON
3.1 Thực trạng hoạt động quảng cáo nội bộ tại NOVAON
3.1.1 Khái quát trung về hoạt động quảng cáo sản phẩm nội bộ tại NOVAON
Hoạt động quảng cáo nội bộ của doanh nghiệp NOVAON, theo cơ cấu được tách riêng theo từng khối Theo đó mỗi khối sẽ có bộ phận marketing riêng đảm nhận việc quảng cáo do doanh nghiệp
• Khối sản phẩm
Phòng Marketing thuộc các khối sản phẩm sẽ do giám đốc kỹ thuật của khối sản phẩm đó quản lý Bộ phận marketing chịu trách nhiệm lên kế hoạch, triển khai toàn bộ hoạt động marketing cho sản phẩm phù hợp với mục tiêu và định hướng của công ty
• Khối dịch vụ
Đối với khối dịch vụ do tính chất đặc thù của loại hình kinh doanh, việc triển khai quảng cáo riêng với khối dịch vụ sẽ do phòng Media sẽ triển khai Phòng Media có trách nhiệm triển khai theo kế hoạch và chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc bộ phận
3.1.2 Thực trạng hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp
1) Các loại hình quảng cáo công ty áp dụng
Việc lựa chọn loại hình quảng cáo chịu ảnh hưởng lớn với mục tiêu và ngân sách của công ty NOVAON quyết định kết hợp một số loại hình quảng cáo nhằm nâng cao hiệu quả về hoạt động quảng cáo của công ty
- Quảng cáo online: Google, Facebook
- Quảng cáo offline: Hội thảo, event,
- Quảng cáo phương tiện truyền thông: Báo chí, truyền hình
2) Quy trình thực hiện hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp
• Quy trình thực hiện quảng cáo online:
Trang 31Sơ đồ 4 Quy trình thực hiện quảng cáo online
Điều kiện quảng cáo: cần phải có website, landingpage, fanpage…
- Website, landingpgage là một trang đích để giới thiệu, mô tả sản phẩm của doanh nghiệp đến khách hàng sau khi khách hàng click vào quảng cáo trên GG
- Fanpage là trang đích giới thiệu và mô tả sản phẩm của doanh nghiệp sau trên mạng xã hội Facebook
- Trang đích có bố cục rõ ràng, hình ảnh đẹp mắt, nội dung thu hút sẽ tác động tích cực đến chất lượng của chiến dịch quảng cáo
Yếu tố ảnh hưởng:
- Độ cạnh tranh của quảng cáo
- Độ mạnh yếu của nội dung quảng cáo và trang đích
- Ngân sách của quảng cáo
Mô tả:
Bước 1: Xác định mục đích của quảng cáo:
Xác định mục đích của quảng cáo
Xác định khách hàng mục tiêu
Lựa chọn các hình thức quảng cáo phù hợp
Triển khai chiến dịch
Tối ưu chiến dịch
Lập báo cáo kết quả
Trang 32Đối với khối dịch vụ: Quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội để mức độ nhận diện thương hiệu, thu hút lượt truy cập vào Website, tăng lượng khách hàng quan tâm
và lựa chọn NOVAON làm công ty trung gian quảng cáo trực tuyến cho họ
Đối với khối sản phẩm: Quảng cáo với mục đích xây dựng ý thức về sản phẩm của công ty với khách hàng, thu được lead về cho đội sale của công ty tư vấn và hỗ trợ khách hàng
Bước 2:Xác định khách hàng mục tiêu
Khối dịch vụ: Đối tượng khách hàng mục tiêu là những doanh nghiệp khác không
có đội ngũ quảng cáo trực tuyến chuyên nghiệp, có nhu cầu thuê trung gian để quảng cáo sản phẩm của họ trên các phương tiện trực tuyến
Khối sản phẩm: Công ty nhắm chọn tiếp cận khách hàng là những người đang thực hiện chiến dịch quảng cáo trực tuyến NOVAON cung cấp công cụ, sản phẩm giải pháp hiệu quả tối ưu cho quảng cáo trực tuyến
Bước 3: Lựa chọn hình thức phù hợp:
Tuỳ vào từng mục tiêu và ngân sách của chiến dịch, bộ phận quảng cáo sẽ lên kế hoạch sẽ phân tích để lựa chọn những hình thức quảng cáo phù hợp, công ty thường sử dụng hình thức quảng cáo Google và Facebook đối với loại hình quảng cáo online
Bước 4: Triển khai chiến dịch:
Tuỳ vào hình thức quảng cáo được lựa chọn tại bước 3, bộ phận triển khai sẽ thực hiện chuẩn bị nội dung ( bao gồm: Tiêu đề, mô tả, hình ảnh, website, video…) tương ứng Khi có đầy đủ nội dung, sẽ tiến hành setup chiến dịch theo đối tượng, mục tiêu và nội dung đã được duyệt (thống nhất)
Bước 5: Tối ưu chiến dịch:
Trong quá trình triển khai, bộ phận thực hiện quảng cáo liên tục kiểm tra và đánh giá hiệu quả quảng cáo để có những hành động tối ưu giúp đảm bảo chiến dịch đem lại kết quả và chi phí tốt nhất
Một số hành động thường sử dụng trong khi tối ưu chiến dịch như: Thay đổi giá thầu, tăng giảm ngân sách, điều chỉnh nhắm chọn, thay đổi nội dung hình ảnh phù hợp với thị hiếu khách hàng
Bước 6: Báo cáo hiệu quả