1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy hoạch đô thị nén – xanh, xã tân phú, huyện đức hòa, tỉnh long an

65 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nội dung: Nội dung đề tài nghiên cứu quy hoạch khu đô thị nén – xanh, tích hợp nhà ở xã hội cho công nhân và các chuyên gia đến và làm việc tại các khu công công nghiệp cũng như người

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÉN – XANH,

XÃ TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỨC HÒA,

TỈNH LONG AN

Người hướng dẫn: T.S.DUCKSU SEO

Người thực hiện: NGUYỄN PHƯỚC BẢO THIỆN

MSSV: 81403157 Lớp: 14080301

Khóa: 2014 - 2019

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÉN – XANH,

XÃ TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỨC HÒA,

TỈNH LONG AN

Người hướng dẫn: T.S.DUCKSU SEO

Người thực hiện: NGUYỄN PHƯỚC BẢO THIỆN

MSSV: 81403157 Lớp: 14080301

Khóa: 2014 – 2019

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 3

Lời cảm ơn

Lời dâu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn đồ án tốt nghiệp thầy T.S Ducksu Seo và cô TS Trịnh Tú Anh đã cho tác giả học được nhiều kiến thức bổ ích và tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong suốt thời gian qua với đề tài: Quy hoạch hướng tới đô thị nén kết hợp mô hình nhà ở xã hội, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Ngoài ra, tác gả cũng xin gửi lời cảm ơn đên nhà trường Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô trong Khoa Kỹ thuật công trình đã tạo điều kiện, chỉ dạy cho tác giả những kiến thức quý giá trong suốt bốn năm học tập tại khoa cũng như tại trường đại học Tôn Đức Thắng Tác giả xin kính chúc thầy T.S Ducksu Seo và cô TS Trịnh Tú Anh, đồng kính chúc các thầy, cô Khoa Kỹ Thuật công trình – Trường đại học Tôn Đức Thắng có thật nhiều sức khỏe

và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp cao quý của mình Tác giả xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 2 năm 2019

Tác giả

Trang 4

Lời cam đoan

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả và được sự hướng

dẫn khoa học của T.S Ducksu Seo và TS Trịnh Tú Anh Các nội dung nghiên cứu

kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào

trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nghiên

cứu, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi

rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận

xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có

trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả

xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn

Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây

ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 2 năm 2019

Tác giả

Trang 5

Mục lục

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục hình ảnh vii

Chương 1 Giới thiệu chung 1

1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1

1.2 Lý do chọn đề tài 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án 5

Chương 2 Phân tích khu vực thiết kế 6

2.1 Thực trạng vấn đề tại khu vực thiết kế 6

2.2 Vị trí và quy mô 7

2.3 Phân tích thực trạng khu cực nghiên cứu 9

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 9

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, xây dựng và cơ sở hạ tầng 10

2.3.3 Thực trạng về xã hội 12

2.4 Phân tích thực trạng theo phương pháp SWOT 15

2.5 Kết luận 17

Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 19

3.1 Cơ sở pháp lý 19

3.2 Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn 20

3.2.1 Quy hoạch khu đô thị nén – xanh ở Singapore 20

3.2.2 Mô hình nhà ở xã hội được phát triển rộng rãi ở Singapore 21

Trang 6

3.3 Cơ sở lý luận 23

3.3.1 Đô thị nén – xanh (Compact city concept) 23

3.3.2 Mô hình nhà ở xã hội tại Việt Nam 24

3.4 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng trong đồ án 26

3.5 Kết luận 28

Chương 4 Triển khai phương án 29

4.1 Cơ cấu tổ chức không gian 29

4.1.1 Ý tưởng thiết kế 29

4.1.2 Sơ đồ tổ chức không gian mô hình đô thị nén – xanh 30

4.1.3 Các phương án cơ cấu 31

4.2 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 36

4.3 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 39

4.4 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật giao thông 40

4.5 Kết luận 43

Chương 5 Hệ thống quản lý 44

5.1 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị 44

5.2 Quản lý công viên cây xanh 45

5.3 Quản lý hạ tầng kỹ thuật - quản lí giao thông 46

5.4 Đánh giá môi trường chiến lược 47

5.4.1 Mở đầu 47

5.4.2 Các tài liệu căn cứ 47

5.4.3 Xác định các vấn đề môi trường chính 48

5.4.4 Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra 49

5.4.5 Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải tạo môi trường 50

Chương 6 Kết luận và kiến nghị 52

6.1 Kết luận 52

6.2 Kiến nghị 52

Tài liệu tham khảo 54

Phụ lục

Trang 8

4.5

5.1

Bảng thống kê chi tiết sử dụng đất Bảng thống kê khối lượng đường giao thông Bản quản lý quy hoạch xây dựng

37

41

45

Trang 9

2.7 Khảo sát thống kê về vấn đề an cư xã

hội đối với công nhân lao động 14

3.1 Mô hình đô thị nén ở Singapore trên

3.2 Đồ họa đô thị nén URA, cơ quan quy

3.3 Lịch sử phát triển và hình thành nhà ở

3.5 Sơ đồ hệ thống tài chính ở Singapore 23

Trang 10

26

4.2 Sơ đồ tổ chức không gian mô hình đô

4.6 Bản đồ quya hoạch sử dụng đất khu vực

Trang 11

Chương 1 Giới thiệu chung

1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Tên đề tài: Quy hoạch đô thị nén – xanh, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long

An với quy mô 47.18 ha, dân số dự kiến 7000 người

Khu đất thuộc xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Xã Tân Phú có ranh giới giáp với các đơn vị hành chính như sau:

Phía Đông giáp Thị trấn Hậu Nghĩa

Phía Tây và Tây Bắc giáp thị trấn Hiệp Hòa

Phía Nam và Đông Nam giáp xã Hòa Khánh Tây

Phía Bắc giáp Xã Tân Mỹ

Từ Đức Hòa có thể liên hệ thuận lợi với các thị trấn của thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 22 và quốc lộ 1 (thị trấn Củ Chi, thị trấn Hóc Môn) Thị Trấn Đức Hoà cách Chợ Bến Thành - TP HCM khoảng 28 km, cách thành phố Tân

An khoảng 35 km Quốc lộ N2 dài 19 km còn là trục giao thông quan trọng nối với quốc lộ 22 tạo thành trục giao thông liên hệ trực tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

Hình 1.1 Bản đồ liên hệ vùng vị trí khu vực nghiên cứu

Trang 12

cơ sở vật chất của tỉnh Long An liên tục phát triển và được đầu tư, nên việc xây dựng các khu dân cư trong các vùng kinh tế trọng điểm là yêu cầu cần thiết nhằm đáp ứng nguồn nhân lực một cách hiệu quả Việc xây dựng khu dân cư đô thi nén – xanh, Tân Phú vừa đáp ứng nhu cầu phát triển quỹ nhà ở của người dân trong khu quy hoạch và người dân các vùng lân cận

Để phát triển và định hướng chung, toàn huyện cần xây dựng một hành lang phát triển cho toàn vùng trên cơ sở quan điểm hệ thống, dài hạn, trong đó quy hoạch phát triển các khu dân cư đô thị là khâu quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển chung

đó

1.3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng cơ sở hạ tầng tạo tiền đề phát triển, kích thích sự phát triển chung của khu vực

Làm cơ sở cho công tác quản lý xây dựng, quản lý đất đai, ngăn ngừa sự phát triển

tự phát của dân cư trên địa bàn

Bảo đảm đáp ứng cho quá trình đô thị hoá đạt hiệu quả cao về kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường

Góp phần thực hiện chủ trương phát triển đô thị theo đúng quy hoạch

Nâng cao đời sống người dân, đem lại lợi ích dân sinh

Là khu dân cư xây dựng mới nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho những đối tượng

có nhu cầu tại chỗ- người dân địa phương Đồng thời, khu công nghiệp DNN –Tân Phú tại xã Tân Phú, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An nằm phía Tây Nam khu dân cư

Trang 13

cũng đang trong quá trình hình thành chưa có quỹ đất dành cho công nhân và các chuyên gia, nên dự án khu dân cư tái định cư DNN –Tân Phú giải quyết một phần quỹ đất ở cho công nhân và chuyên gia làm việc trong khu công nghiệp

Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu, phân khu chức năng sử dụng đất, tổ chức không gian quy hoạch cảnh quan kiến trúc

Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai việc xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng

Tổ chức định hướng phân bố hệ thống công trình công cộng, phúc lợi xã hội

Định hướng tổ chức không gian, hệ thống cơ sở hạ tầng:

Tổ chức không gian kiến trúc và phân vùng chức năng

Định hướng tổ chức hệ thống giao thông

Định hướng tổ chức hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường

Định hướng hệ thống cấp cấp điện

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua các yếu tố sau:

Về không gian: Quy hoạch đô thị nén – xanh, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Khu quy hoạch thuộc địa phận xã Tân Phú – huyện Đức Hoà - tỉnh Long

An

Về thời gian: Các số liệu thông tin về đề tài nghiên cứu chủ yếu được lấy từ năm

2013 trở lại đây, dự kiến quy hoạch đến năm 2025

Về nội dung: Nội dung đề tài nghiên cứu quy hoạch khu đô thị nén – xanh, tích hợp nhà ở xã hội cho công nhân và các chuyên gia đến và làm việc tại các khu công công nghiệp cũng như người dân sinh sống tại xã Tân Phú Dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất của huyện Đức Hòa phù hợp với nhu cầu phát triển khu trung tâm huyện Nhằm phục vụ cho tầng lớp nhân dân có thu nhập trung bình thấp (đối tượng công nhân) và những người có thu nhập cao Dự án phục vụ cho nhu cầu giãn dân ở trung tâm nội thành, các vùng đông dân lân cận và công nhân ở các khu công

Trang 14

nghiệp (đối tượng các khu công nghiệp thuộc huyện đức hòa, khu công nghiệp DNN Tân Phú được xây dựng trong tương lai)

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp tôi đã áp dụng vào trong đề tài nghiên cứu này:

Thứ hai: căn cứ việc khảo sát thực tế để phân tích và tổng hợp dữ liệu đã thu thập được

Thứ ba: tìm hiểu và nghiên cứu các cơ sở để áp dụng vào đề tài nghiên cứu

Thứ tư: lên sơ đồ ý tưởng cho khu vực nghiên cứu dựa vào việc đi khảo sát và cơ

sở

Thứ năm: căn cứ vào quy hoạch chung xây dựng xã Tân Phú đến năm 2025 (được phê duyệt theo Căn cứ quyết định (3669/QĐ-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 khu dân cư DNN – Tân Phú tại xã tân Phú, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An)

xác định chỉ tiêu sử dụng đất của khu vực từ đó tính được dân số, diện tích đất ở, thương mại dịch vụ, cây xanh, giao thông,…rồi tiến hành lập quy hoạch cho khu vực nghiên cứu

Thứ sáu: đề xuất các quy chế quản lý, thực thi, chính sách, các giải pháp Sau đó đi đến kết luận và đề xuất kiến nghị

Trang 15

1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án

Cấu trúc tác giả đưa ra bao gồm 6 chương, như sau: Chương 1 Giới thiệu chung

Chương 2 Phân tích khu vực thiết kế

Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Chương 4 Triển khai phương án

Chương 5 Hệ thống quản lý

Chương 6 Kết luận và kiến nghị

Trang 16

Chương 2 Phân tích khu vực thiết kế

2.1 Thực trạng vấn đề tại khu vực thiết kế

Tác giả đã đến thị xã Tân Phú thuộc huyện Đức Hòa, tỉnh Long An để khảo sát những vấn đề tại chính khu vực tác giả nghiên cứu và tác giả nhận thấy ở tại chính khu vực tác giả nghiên cứu có những vấn đề rất lớn tại đây Sau đây là hình ảnh nghiên cứu những vấn đề tại nơi đây mà tác giả đã khảo sát được thể hiện qua (Hình 2.1.)

Hình 2.1 Thực trạng những vấn đề tại khu vực nghiên cứu

Laking housing for low icome people: người dân sinh sống nơi đây đa số là làm nông và công nhân tại các khu công nghiệp thuộc địa phận huyện Đức hòa, số ít là các chuyên gia kỹ sư đến làm việc tại các khu công nghiệp Chính vì thế việc sở hữu nhà đối với những hộ gia đình có mức thu nhập thấp là điều không thể

Laking investment: cuộc sống thu nhập tại đây tương đối thấp, nên điều kiện sống tại đây cũng kém Nhu cầu sở hữu nhà, nhu cầu về không gian sống đối với người dân nơi đây là thứ xa xỉ Chính vì đời sống vật tư tại nơi đây tương đối kém nên không tạo được môi trường sống và làm việc để phát triển kinh tế cho từng hộ gia đình

Trang 17

Lacking green space: tác giả đã đến và khảo sát hiện trạng tại khu vực này và tác giả nhận thấy tại nơi đây không có không gian cho công viên cây xanh Trong khi

đó theo định hướng quy hoạch chung tại khu vực này sẽ xay dựng nhiều khu công nghiện xung quanh, mà tại nơi đây lại không có một khoảng không gian công viên cây xanh nào chỉ toàn đất ruộng và đất vườn

Lacking sport space: cũng như vấn đề ở trên tác giả đề cập, tại đây không khu vực tập luyện thể thao nâng cao sức khỏe cộng đồng

Lacking open space: không có không gian mở, không có không gian sinh hoạt và kết nối cộng đồng

Laking balance quality of life: mất cân bằng chất lượng cuộc sống, sự chên lệch giữa giàu và nghèo Theo như vấn đề đầu tiên tác giả phân tích, người dân nơi đây

đa số là làm nông và làm công nhân, số còn lại là các chuyên gia, kỹ sư đến sống và làm việc tại các khu công nghiệp, mức thu nhập của họ tương đối cao nên nhu cầu

về nhà ở đối với họ là một chuyện bình thường Chính vì thế xảy ra nhiều trường hợp khu thì nhà cao cửa rộng đời sống chất lượng nâng cao, khu thì nghèo nhà xây tạm chất lượng cuộc sống thấp

Trang 18

Diện tích khu đất dự kiến quy hoạch 47.18 ha Khu đất đầu tư xây dựng mới – Tân Phú thuộc địa phận xã Tân Phú – huyện Đức Hoà - tỉnh Long An Phía Bắc giáp kênh Tràm Văn Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu Phía Đông giáp đường Ấp Chánh Phía Tây giáp đường Gò Sao – Hiệp Hoà

Vị trí khu đất nằm trong chiến lượt phát triển của xã Tân Phú Dự kiến bản bồ quy hoạch chung dài hạn tới năm 2025, khu đất nằm trong khu vực chiến lượt phát triển một khu đô thị công nghiệp

Hình 2.3 Vị trí khu đất trong quy hoạch chung

Trang 19

2.3 Phân tích thực trạng khu cực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Địa hình: Địa hình trong khu vực quy hoạch tương đối bằng phẳng, dốc thoải từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang tây

Địa chất: Hiện tại chưa có tài liệu về địa chất công trình nhưng qua thực tế xây dựng và quan sát thực địa cho thấy phần lớn đất có cường độ chịu nén yếu Đối với công trình xây dựng cần phải gia công móng Khi xây dựng công trình phải có số liệu khoan thăm dò địa chất

Khu vực quy hoạch nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 04 Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.900 mm và 87% lượng mưa tập trung vào mùa mưa Nhiệt độ không khí :

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 260

C

Tháng 4 là tháng có nhiệt độ cao nhất từ 280C – 290C

Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng trên dưới 250C

Nhiệt độ tối cao đạt tới 380C, tối thấp khoảng 170

Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất : khoảng 300 giờ

Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất : khoảng 140 giờ

Mưa :

Lượng mưa trung bình khoảng 1.800 – 2.000 mm/ năm

Mưa phân bố không đều tạo nên 2 mùa mưa và khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10 chiếm trên 90% lượng mưa hàng năm Các tháng 8, 9, 10 có lượng mưa cao

Trang 20

nhất Có tháng lượng mưa lên đến 500mm như tháng 10 năm 1990 Các tháng mùa khô còn lại từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm chưa đầy 10% Có một số tháng hầu như không có mưa như tháng 1 và 2 Ngày có lượng mưa cao nhất đo được là 430mm (1952)

Gió :

Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo mùa mưa và khô Về mùa mưa gió thịnh hành Tây Nam.Về mùa khô gió thịnh hành Đông Bắc Chuyển tiếp giữa 2 mùa còn có gió Đông và gió Đông Nam Đây là loại gió chướng địa phương.Gió chướng khi gặp thủy triều sẽ làm nước dâng cao vào đất liền

Thủy văn :

Do địa hình quy hoạch nằm trên khu vực tương đối cao, theo kết quả khoan thăm

dò, độ sâu xuất hiện nước ngầm từ 20-36m, cung cấp 850m3/ngày đêm.Lượng nước ngầm này hoàn toàn thuận lợi cho công tác xây dựng công trình

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, xây dựng và cơ sở hạ tầng

Hiện trạng sử dụng đất: tác giả đã đến khảo sát hiện trạng tại khu vực thiết kế, sau khi đưa ra được những vấn đề thực trạng tiếp đó là phân tích về điều kiện tự nhiên Sau đây tác giả thể hiện bản đồ hiện trạng tổng hợp khu vực nghiên cứu (Hình 2.4)

Hình 2.4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hình ảnh khảo sát

Trang 21

Bảng 2.1.Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất đai

Hình 2.5 Bản đồ tách lớp hiện trạng và hạ tầng kỹ thuật

Trang 22

Thoát nước mưa: nước mưa trong khu vực thoát theo bề mặt tự nhiên xuống mương, rạch xung quanh

Thoát nước bẩn: hệ thống thoát nước của khu vực chưa có, nước mưa tự thấm chảy tràn, nước thải sinh hoạt một phần tự thấm và một phần xả trực tiếp ra ruộng, cùng các mương, rạch xung quanh

Hệ thống điện: hệ thống điện chưa hoàn chỉnh nên một số nhà dân còn kéo dây điện tùy tiện, không đảm bảo an toàn trong cung cấp điện

Hệ thống thông tin liên lạc: hiện tại trong khu vực quy hoạch đã có hệ thống thông tin liên lạc, tuy nhiên chỉ đạt khoảng 10%/ hộ dân

Hệ thống giao thông: giao thông hạ tầng kém, đường chính kết nối đường đất, không đèn điện Giao thông bên trong khu đất không có chỉ toàn đường mòn kết nối

2.3.3 Thực trạng về xã hội

Hiện trạng dân cư và lao động trên toàn huyện Đức Hòa:

Theo thống kê của năm 2018, huyện Đức Hoà có gần 275.600 người ,quy mô dân

số cao nhất tỉnh Long An và mật độ dân số đạt 647 người/km2 (chủ yếu tại thị trấn Đức Hoà, thị trấn Hậu Nghĩa, xã Mỹ Hạnh Nam, xã Đức Hoà Hạ, xã Đức Hoà Đông và Đức Lập Hạ) Cư dân tại đô thị chiếm tỉ lệ 45% toàn huyện với khoảng 123.574 người Với những đặc điểm này, huyện Đức Hoà là địa phương lý tưởng hàng đầu tại Long An có tiềm năng phát triển tập trung vào đô thị để giải quyết nhu cầu giãn dân của TP.HCM

Trang 23

Với tổng cộng 6 khu công nghiệp lớp và 13 khu công nghiệp nhỏ khác nhau chủ yếu chuyên về công ngiệp phụ trợ Chính vì thế số lượng công nhân đến sinh sống định làm việc tại các khu công nghiệp ngày càng tăng Dưới đây là bảng số liệu thống kê mà tác giả thu thập được về dân số và số lượng công nhân đến sinh sống tại huyện Đức hòa (Hình 2.1.)

Hình 2.6 Sơ đồ thống kê dân số và số lượng công nhân

Từ bản thống kê trên ta có thể thấy được số lượng công nhân cũng như các chuyên gia đến định cư và làm việc tại các khu công nghiệp thuộc địa bàn huyện Đức Hòa ngày càng tăng chiếm khoảng 30% so với dân số đang sinh sinh sống tại địa bàn huyện Đức Hòa trong đó:

70% công nhân và các chuyên gia sống và định cư xa nhà

80% sống và định cư tại các khu nhà ở tư nhân tạm bợ

Năm 2015 khoảng hơn 80.000 công nhân và các chuyên gia làm việc tại các khu công nghiệp thuộc địa bàn huyện Đức Hòa

Hiện trạng dân cư trong khu vực của dự án:

Trang 24

Theo khảo sát, hiện trạng dân cư ở xã Tân Phú có khoảng 1.800 hộ dân, tương đương với khoảng 7500 nhân khẩu (khoảng 4 người/1 hộ) sống tập trung theo tuyến giao thông hiện hữu và rải rác trên đất ruộng vườn mà họ đang canh tác

Dân tạm trú trong vùng dự án khoảng 5 hộ dân ~ 10 nhân khẩu

Tốc độ tăng dân số bình quân (theo thống kê 2005-2008) là 1,2%/năm

Trong độ tuổi lao động khoảng 80.000 lao động đang định cư sinh sống và làm việc tại các khu công nghiệp thuộc địa phận huyện đức hòa

Khảo sát thực trạng về vấn đề an cư xã hội đối với công nhân lao động:

Từ những số liệu thống kê, phân tích về dân số và số lượng công nhân Tác giả tiến hành khảo sát chuyên sâu về vấn đề xã hội đối với những người lao động hiện đang sinh sống tại khu vực nghiên cứu cũng như là làm việc tại các khu công nghiệp lân cận Dưới đây là sơ đồ thống kê mà tác giả thu thập được từ việc đi khảo sát người dân lao động sống ở khu vực nghiên cứu cũng như một số người đang làm việc tại các khu công nghiệp về vấn đề an cư xã hội và chính sách nhà ở đối với công nhân lao động tại các nhà máy, xí nghiệp lớn nhỏ trên địa bàn (Hình 2.2.)

Hình 2.7 Khảo sát thống kê về vấn đề an cư xã hội đối với công nhân lao động

Trang 25

Dựa theo số liệu từ việc đi khảo sát dân cư thu nhập được tác giả thấy chất lượng về cuộc sống tại đây tương đối thấp, với việc mức lương thu nhập đối với công nhân lao động giao động từ 3 đến 7 triệu 1 tháng đối với công nhân thì vấn đề về nhu cầu nhà ở, chất lượng cuộc sống rất thấp Nhà ở thì thuê nhà ở tạm bợ không an ninh và

an toàn, ở và sống chỉ giống như sống cho qua ngày, không có không gian sinh hoạt cộng đồng, không có công viên sân tập luyện, vì nhưng vấn đó gây ảnh hưởng ít nhiều tới tinh thần của những người dân lao động

Tại các khu công nghiệp không có các chính sách ưu đãi cũng như mô hình nhà ở

xã hội cho công nhân, người lao động có thu nhập thấp Chính vì thế cuộc sống của những người dân lao động tại nơi đây ngày trở nên khó khăn

Sau khi hoàn thành cuộc khảo sát tác giả còn khảo sát được mong muốn về vấn đề

sở hữu nhà ở và nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao giá trị về tinh thần đối với người lao động

2.4 Phân tích thực trạng theo phương pháp SWOT

Từ những vấn đề và phân tích, khảo sát hiện trạng và dân cư Tác giả sử dụng phương pháp phân tích SWOT để xác định được: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của khu vực nghiên cứu qua bảng phân tích SWOT (Bảng 2.2.)

Bảng 2.2 Bảng phân tích SWOT

Trang 26

Compensation and relief: hiện trạng khu đất chỉ đất ruộng và đất vườn, dân cư thưa thớt thuận lợi cho việc giải tỏa và đền bù

Điểm yếu (W):

Public transport: không có hệ thống giao thông công cộng kết nối

Technical ifrastructure: hạ tầng kỹ thuật giao thông chỉ toàn đường đất và đường mòn, hạ tầng còn yếu kém

Open space: không có không gian mở, vui chơi giải trí và sinh hoạt cộng đồng Communicate: vì không có không gian sinh hoạt cộng đồng nên vấn đề kết nối cộng đồng, người dân tại nơi đây là không thể

House: về việc sở hữu nhà ở, dân cư ở đây đa số là dân làm nông và lao động nên mức thu nhập từ các hộ gia đình không đủ khả năng để chi trả cho tiền thuê nhà và

sở hữu 1 căn nhà ổn định và định cư lâu dài Đối với những người công nhân lao động tại các khu công nghiệp thì tại đó không có chính sách xã hội hỗ trợ cho những người lao động xa nhà định cư và làm việc

Cơ hội (O):

Life balance: tạo ra một khu đô thị đầy cơ hội sống, cân bằng cuộc sống giữa giàu

và nghèo, nâng cao mức sống

Own house: tạo cơ hội sở hữu nhà đối với người dân có mức thu nhập thấp và trung bình đặt biệt là công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp

Econimic: nâng cao giá trị tinh thần cho người dân, nâng cao mức thu nhập kinh tế Greens conection: tạo nhiều mảng xanh kết nối với nhau, tạo không gian sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho người dân (công viên, quảng trường, khu đi bộ dạo mát, các

Trang 27

khu công cộng,….).Thiết kế một khu đô thị chỉ toàn chung cư cao tầng để tạo được nhiều mảng cây xanh, không gian sinh hoạt cộng đồng

Thách thức (T):

Invesment: Tốn nhiều kinh phí đầu tư xây dựng

Own house: thách thức vấn đề kinh phí thuê và sở hữu nhà đối với người dân

Not connected community: Không kết nối được cộng đồng

Life inbslsnce: làm mất cân bằng cuộc sống giữa giàu và nghèo

2.5 Kết luận

Từ bảng phân tích đánh giá tổng hợp SWOT về thực trạng cũng như nhữa vấn đề tại khu vực mà tác giả đã trình bày ở trên (Bảng 2.2.) Tác giả đưa ra một số kết luận chính sau đây:

Thứ nhất (xã hội): dân cư tại khu vực tác giả nghiên cứu đa số là làm nông và công nhân lao động tại các khu công nghiệp, mức thu nhập của họ không cao và nhu cầu sống của họ cần được cải tạo và nâng cao chính vì thế cần có một biên chế và xã hội cũng như là nhu cầu vầ an cư xã hội bằng cách cho xây dựng nhà ở theo mô hình nhà ở xã hội tạo điều kiện, cơ hội sở hữu nhà đối với những hộ gia đình có thu nhập thấp Nâng cao chất lượng cuộc sống giá trị tinh thần

Thứ hai (xanh): theo như bản đồ quy hoạch chung (Hình 2.3.), định hướng lâu dài tới năm 2025 trên quy mô xã Tân Phú sẽ bố trí những khu công nghiệp lớn chuyên

về công nghiệp phụ trợ, vì thế ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường xung quanh Điều cần thiết khi quy hoạch xây dựng là phải làm sao giải thiểu tối đa số lượng công trình, mở ra nhiều khoảng không gian cây xanh để tại nên một khu đô thị xanh, giảm thiểu ô nhiễm mỗi trường tác động từ các khu công nghiệp

Thứ ba (nén): trên đà dân số ngày càng tăng tại các khu đô thị trên toàn huyện Đức Hòa, quy mô dân số cao nhất huyện Đức Hòa Dân số chiếm 45% trên toàn huyện,

vì vậy quy mô xây dựng phục vụ nhu cầu cho người dân ngày càng cao, trong khi

đó số lượng các khu công nghiệp lớn nhỏ rất nhiều trong tương lai sẽ còn phát triển nhiều hơn, với mật độ xây dựng cao sẽ bị ảnh hưởng đến môi trường không khí từ

Trang 28

các nhà máy công nghiệp Vì vậy cần phải có những giải pháp khắc phục tình trạng trên, giảm mật độ xây dựng công trình bằng phương pháp nén xây dựng cách khu chung cư cao tầng, từ đó mở rộng nhiều khoảng không gian cây xanh đảm bảo không ảnh hưởng không khí ô nhiễm từ các nhà máy công nghiệp gây ra

Vì những yếu tố trên tác giả quyết định lựa chọn đề tài để thiết kế là: Quy hoạch đô thị nén_xanh

Trang 29

Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

3.1 Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý đô thị nén:

Vì ở Việt Nam chưa có pháp lý liên quan tới việc xây dựng và phát triển mô hình đô thị nén nên tác giả áp dụng những cơ sở pháp lỹ về xây dựng và quản lý tại Việt Nam:

QCXDVN 01:2008/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 07:2010/BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc hội

Luật xây dựng được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/01/2003 và

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004

Luật nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Tiêu chuẩn TCVN 4449:1987 Quy hoạch xây dựng đô thị

Tiêu chuẩn TCXDVN 323:2004 “Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế” của Bộ Xây Dựng

Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây Dựng về việc quy định

hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị

Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính Phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Quyết định Số 02/2003/QĐ – UB ngày 03/01/2003 phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học nghành giáo dục và đào tạo Thành phố đến năm 2020

Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dưng TP HCM đến năm 2025

Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

Việt Nam khóa XII thông qua ngày 17/06/2009 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2010

Trang 30

Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan, đô thị

Cơ sở pháp lý nhà ở xã hội :

Hiến pháp 2013; Luật Nhà ở – Luật số 65/2014/QH13

Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Nghị định 88/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý NOXH

3.2 Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn

3.2.1 Quy hoạch khu đô thị nén – xanh ở Singapore

Bản quy hoạch chiến lược năm 2001 (Hình 3.1.), (điều chỉnh 10 năm/lần với mục tiêu xác định chương trình phát triển dài hạn từ 30-50 năm) cho thấy đất công nghiệp/doanh nghiệp (màu tím) và đất thương mại được phân phối đều khắp Singapore để mang việc làm đến gần người dân hơn Tuy nhiên, công nghiệp nặng

sẽ được tập trung ở phía Tây Nam (riêng công nghiệp lọc dầu và hóa chất thì tập trung trên các đảo để tránh rủi ro cháy nổ) và trung tâm tài chính tập trung ở xung quanh vịnh Marina tại trung tâm thành phố

Hình 3.1 Mô hình đô thị nén ở Singapore trên bảng đồ quy hoạch chung

Nguồn : URA, 2014

Trang 31

Hình 3.2 Đồ họa đô thị nén URA, cơ quan quy hoạch quốc gia Singapore

Nguồn : URA, 2014

3.2.2 Mô hình nhà ở xã hội được phát triển rộng rãi ở Singapore

Tỷ lệ người dân sở hữu nhà ở cao nhất (Hình 3.3.): Hơn 90% người dân Singapore được sống trong ngôi nhà do mình sở hữu, một tỷ lệ cao thứ ba thế giới và vượt xa các quốc gia có cùng trình độ phát triển khác Tỷ lệ này đạt được là do vai trò của chính phủ Singapore, thông qua Ban Phát triển nhà ở (Housing Development Board – HDB), đã cung cấp nhà ở chất lượng cao cho hơn 80% người dân với mức giá thấp hơn nhiều giá thị trường để đảm bảo rằng hầu hết các cặp vợ chồng trẻ ở Singapore sau khi lập gia đình đều có thể sở hữu ngôi nhà riêng cho mình Theo thống kể của HDB (2009), tiền trả góp để mua nhà chỉ chiếm 21% thu nhập hàng tháng của các hộ gia đình Tỷ lệ sở hữu nhà ở nhóm 20% nghèo nhất là 87% theo Cục Thống Kê Singapore (2005)

Hình 3.3 Sơ đồ tỷ lệ sở hữu nhà cao nhất ở Singapore

Nguồn: Tan et al, 2009

Trang 32

Cốt lõi của chương trình nhà ở này là giúp cho người dân, cả những người nghèo nhất, sở hữu thay vì thuê nhà của nhà nước như tại nhiều quốc gia khác để họ có một khoản đầu tư lớn tăng giá trị theo sự phát triển của Singapore thay vì đứng ngoài cuộc Sâu sa hơn, chương trình nhà ở thực sự biến Singapore trở thành „nhà‟ cho những người nhập cư để họ trở thành những công dân có trách nhiệm đối với một nước Singapore non trẻ và nhỏ bé

Hình 3.3 Lịch sử phát triển và hình thành nhà ở xã hội ở Singapore

Nguồn : Tan et al, 2009

Hình 3.4 Mô hình nhà ở xã hội ở Singapore và được áp dụng ở Việt Nam

Nguồn : Tan et al, 2009

Ngày đăng: 03/08/2020, 23:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w