Lý do chọn đề tài Theo quy hoạch phân khu xây đựng đến năm 2020 của Huyện Cần Giuộc, khu vực Thị Trấn Cần Giuộc sẽ là một trong những hướng phát triển chính của Huyện Cần Giuộc.. Tuy nh
Trang 1Lời cảm ơn
Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn đến Giảng viên hướng dẫn Đồ án tốt nghiệp Th.S Huỳnh Kim Pháp đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp Dù thời gian công việc bận rộn nhưng vẫn dành nhiều thời gian để hướng dẫn tác giả, luôn góp ý sửa chữa những lỗi sai mà tác giả thường mắc phải, hoàn thiện kỹ năng chuyên môn Qua hơn 4 tháng thực hiện đồ án tác giả đã được học hỏi thêm rất nhiều điều mới mẻ Tác giả chân thành gửi lời cảm ơn tất cả thầy cô bộ môn Ngành Quy hoạch vùng và đô thị vì sự tận tình, nhiệt huyết với công việc đã giúp đỡ tác giả cũng như bạn bè cùng trang lứa khám phá những khả năng, sở trường của bản thân mà chính tác giả cũng chưa biết về điều đó Những kiến thức hành trang đó sẽ là nền tảng của một khởi đầu mới cho chuyên nghành tác giả đã và đang theo học
Tác giả cũng xin được tỏ lòng cảm ơn đến Gia đình đã giúp tác giả có một môi trường về tinh thần cũng như vật chất để thực hiện đồ án, quá trình học tập trong nhiều năm qua
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực
tế cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo, lời khuyên và những góp ý của các thầy cô để rút kinh nghiệm và xây dựng cho mình nền tảng kiến thức chuyên môn tốt hơn nhằm áp dụng cho công việc sau này Cuối cùng tác giả xin chúc các thầy cô sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2019
Tác giả
Trang 2Lời cam đoan
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự hướng dẫn khoa học của Th.S Huỳnh Kim Pháp Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2019
Tác giả
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan iv
Mục lục v
Danh mục từ viết tắt .iii
Danh mục bảng biểu iv
Danh mục hình ảnh v
Chương 1 Giới thiệu chung 1
1.1.Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1
1.2 Lý do chọn đề tài 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án quy hoạch chi tiết 3
Chương 2 Tổng quan về khu vực quy hoạch 5
2.1 Vị trí và quy mô 5
2.2 Điều kiện tự nhiên 6
2.2.1 Địa hình 6
2.2.2 Khí hậu 7
2.2.3 Thủy văn 7
2.3 Hiện trạng khu vực nghiên cứu 8
2.3.1 Hiện trạng dân cư, lao động 8
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng 9
2.3.3 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật 11
2.3.4 Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT 14
2.4 Tính chất chức năng khu vực quy hoạch 15
Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 16
3.1 Cơ sở pháp lý 16
Trang 43.2 Cở sở kinh nghiệm thực tiễn 17
3.3 Cơ sở lý luận (mang tính học thuật) 21
3.4 Dự báo quy mô nghiên cứu (dân số, diện tích) 22
3.5 Các chỉ tiêu Kinh tế kỹ thuật sử dụng trong đồ án 22
Chương 4 Định hướng không gian quy hoạch sử dụng đất 23
4.1 Cơ cấu tổ chức không gian 23
4.2 Quy hoạch sử dụng đất 26
4.3 Quy hoạch giao thông 28
Chương 5 Hệ thống quản lý 31
5.1 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị 31
5.2 Quản lý hạ tầng kỹ thuật giao thông 32
5.3 Phương thức quản lý, kiểm soát phát triển 32
Chương 6 Kết luận và kiến nghị 40
6.2 Kết luận 40
6.3 Kiến nghị 40
Tài liệu tham khảo 41
Phụ lục 42
Phụ lục các tờ A3 đính kèm
Trang 5Danh mục các từ viết tắt
Trang 7Danh mục hình ảnh
2.5 Bản đồ tổng hợp hiện trạng sử dụng đất 10
2.9 Hiện trạng hệ thống điện trong các hẻm nhỏ 13
3.2 La Caserne de Bonne khi trở thành khu dân cư sinh thái 18
Trang 85.6 Quản lí trường trung học cơ sở 37
Trang 9Chương 1 Giới thiệu chung
1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Cần Giuộc là một huyện thuộc vùng hạ nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Long An Cần Giuộc nằm ở vành đai vòng ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ của Tp Hồ Chí Minh tới các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long qua Quốc lộ 50,
từ Biển Đông qua cửa sông Soài Rạp và hệ thống đường thủy thông thương với các tỉnh phía Nam Là vùng phát triển đô thị, công nghiệp tổng hợp; vùng phát triển kỹ thuật cao trong đó thế mạnh là công nghiệp cảng và dịch vụ cảng
Một điểm đầu mối giao thông về đường bộ lẫn đường thủy có khả năng lưu thông hàng hóa cao và là điểm di chuyển thuận tiện cho các tỉnh thành lân cận
Thị trấn Cần Giuộc là một thị trấn thuộc huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, Việt Nam Thị trấn Cần Giuộc gồm 4 khu phố: khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, khu phố 4
Khu vực nghiên cứu thuộc khu phố 4 của Thị trấn Cần Giuộc
1.2 Lý do chọn đề tài
Theo quy hoạch phân khu xây đựng đến năm 2020 của Huyện Cần Giuộc, khu vực Thị Trấn Cần Giuộc sẽ là một trong những hướng phát triển chính của Huyện Cần Giuộc Theo quy hoạch phân khu của huyện Cần Giuộc sẽ quy hoạch khu phố 4 (Thị trấn Cần Giuộc) thành khu dân cư mới
Nhận thấy được những tiềm năng phát triển của Thị trấn Cần Giuộc trong tương lai sẽ trở thành một đô thị phát triển mạnh về kinh tế, thương mại và dịch vụ Tuy nhiên, Thị trấn Cần Giuộc chưa phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có, Thị trấn chưa hoàn thiện và đồng bộ về hệ thống giao thông, các khu dân cư vẫn trong tình trạng phát triển thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, dân dư phân bố không đều Do đó phương án quy hoạch định hướng hình thành một trung tâm bố trí tập trung trong một khu vực có lợi thế về điều kiện xây dựng ổn định, đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững với môi trường để định hướng đến khu đô thị sinh thái trong tương lai
Trang 101.3 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án nhằm xây dựng khu dân cư mới, có cơ cấu tổ chức hiện đại đồng bộ cả về hệ thống giao thông lẫn hạ tầng xã hội phù hợp với định hướng quy hoạch phân khu của Huyện Cần Giờ đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
Tôn trọng tự nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên trong quá trình khái thác sử dụng đất, xây dựng môi trường sống hiện đại và tiện nghi
Dựa vào yếu tố vị trí, đặc điểm tự nhiên và cơ cấu tổ chức không gian hợp lý để tạo nên đặc trưng mới cho Huyện Cần Giờ Tạo hướng mở cho các dự án đầu tư, hình thành các khu du lịch sinh thái, các khu trung tâm văn hoá xã hội và dịch vụ, góp phần đưa
du lịch trợ thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng
Khai thác tốt hệ thống giao thông khu vực, giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa các dự
án trong khu vực
Xây dựng khu vực nghiên cứu đạt chuẩn một đô thị tiêu chuẩn đô thị loại V
Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của khu vực nghiên cứu và chủ trương của thành phố như: khu đô thị dân cư mới, khu công trình công cộng, công viên cây xanh, trung tâm thương mại phúc lợi cho khu vực
Mục đích việc nghiên cứu sẽ đánh giá đúng tính chất, chức năng và quy mô của từng lô đất trong khu vực nghiên cứu, các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật kèm theo làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị, tăng cao tính hiệu quả trong việc sử dụng đất
Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng đô thị về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan nhằm tạo nên một tổng thể kiến trúc đô thị hài hòa và thẩm mỹ Xây dựng một khu đô thị khang trang với các công trình nhà ở, công trình dịch vụ đô thị, khu công viên cây xanh – thể dục thể thao và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, cung cấp cho người dân điều kiện về ở, sinh hoạt tốt nhất
Đề xuất các giải pháp cho khu dân cư được quy hoạch như:
Đối với các khu ở: đáp ứng nhu cầu của người dân theo chủ trương phân bố dân cư hợp
lí của huyện Cần Giuộc và dân cư của khu vực
Trang 11Đối với công trình dịch vụ: đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực bằng các công trình phúc lợi cần thiết như: thương mại, giáo dục, y tế
Công viên cây xanh: tạo quỹ đất cây xanh, công viên đúng với chỉ tiêu của khu vực
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu dân cư ven sông Cần Giuộc, Thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.Với tổng diện tích là 32.18 ha thuộc khu phố 4 của Thị trấn Cần Giuộc Phía Bắc: giáp xã Tân Kim, huyện Cần Giuộc; Phía Nam: giáp xã Trường Bình, huyện Cần Giuộc; Phía Đông: giáp xã Phước Lại, huyện Cần Giuộc; Phía Tây: giáp xã Trường Bình, huyện Cần Giuộc
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chính dùng trong quá trình nghiên cứu gồm có:
Phân tích tổng hợp: căn cứ các điều kiện tự nhiên hiện có của khu vực thu thập dữ liệu hiện trạng về điều kiện tự nhiên, địa hình, chế độ thủy văn, hiện trạng sử dụng đất khu vực, cơ sở hạ tầng, môi trường,
Khảo sát đánh giá: thông qua quá trình khảo sát hiện trạng, đo đạc, chụp hình, lấy ý kiến người dân… sau đó đánh giá ưu và nhược điểm của khu vực để đưa ra những đề xuất phù hợp với hiện trạng Đồng thời, căn cứ vào quy hoạch phân khu xây dựng huyện Cần Giuộc để xác định chỉ tiêu sử dụng đất của khu vực từ đó tính được dân số, diện tích đất ở, thương mại dịch vụ, cây xanh, giao thông,…rồi tiến hành lập quy hoạch chi tiết cho khu vực nghiên cứu
Thông qua việc lấy ý kiến đề xuất, sau đó đối chiếu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam (QCVN 01:2008, QCVN 07-4:2016/BXD…)
1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án quy hoạch chi tiết
Cấu trúc đồ án “ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư ven sông Cần Giuộc, Thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An “ gồm có 6 chương:
Chương 1 Giới thiệu chung: Tổng quan về đề tài nghiên cứu và nêu lý do chọn đề tài
Trang 12Chương 2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu: Giới thiệu về vị trí, quy mô, phân tích hiện trạng khu vực nghiên cứu, từ đó làm cơ sở thiết kế cho đồ án
Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chương 4 Triển khai phương án: Đưa ra quan điểm và ý tưởng quy hoạch Từ đó triển khai quy hoạch cơ cấu sử dụng đất cho đến không gian kiến trúc cảnh quan
Chương 5: Hệ thống quản lý Các loại hệ thống quản lý : giao thông, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa,…
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 13Chương 2 Tổng quan khu vực thiết kế
2.1 Vị trí và quy mô
Khu đất có diện tích 32.18 ha thuộc khu phố 4, Thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Khu đất tiếp giáp với Quốc lộ 50, tuyến đường liên kết chính qua các khu vực các tỉnh miền Tây
Về vị trí địa lí:
Phía Bắc: giáp xã Tân Kim, Cần Giuộc, Long An
Phía Nam: giáp xã Trường Bình, Cần Giuộc, Long An
Phía Đông: giáp xã Phước Lại, Cần Giuộc, Long An
Phía Tây: giáp xã Trường Bình, Cần Giuộc, Long An
Giới hạn nghiên cứu và sự liên kết khu vực thể hiện qua hình 2.1 và hình 2.2
Hình 2.1 Vị trí và liên hệ khu vực nghiên cứu
Trang 14Hình 2.2 Ranh giới khu vực nghiên cứu
2.2 Điều kiện tự nhiên
2.2.1 Địa hình
Địa hình Cần Giuộc mang đặc trưng của đồng bằng gần cửa sông, tương đối bằng phẳng, song bị chia cắt mạnh bởi sông rạch Địa hình thấp (cao độ 0,5 – 1,2 m so với mặt nước biển), nghiêng đều, lượn sóng nhẹ và thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam Sông Rạch Cát (còn gọi sông Cần Giuộc) dài 32 km, chảy qua Cần giuộc theo hướng Bắc – Nam, đổ ra sông Soài Rạp, chia Cần Giuộc ra làm 2 vùng với đặc điểm tự nhiên, kinh tế khác biệt Vùng thượng có cao độ so với mặt biển 0,8 – 1,2 m, địa hình tương đối cao ráo, khu đất nghiên cứu thuộc vùng thượng Hiện nay hầu hết diện tích đã được ngăn mặn nhờ hệ thống công trình thủy lợi đê Trường Long, đê Phước Định Yên và cống – đập Trị Yên, cống – đập Mồng Gà.
Nhược điểm chung của hai loại đất phèp mặn là nền đất yếu, nhất là đất phèn mặn thường xuyên; do đó có mặt hạn chế trong xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Bên cạnh, vùng này lại rất thuận lợi đối với giao thông đường thủy
Tình trạng đất :
Đất trồng còn nhiều, địa hình khá trũng không dễ để xây dựng nên lựa chọn các vị trí thích hợp để xây dựng các loại hình nhà biệt thự, lien kế, chung cư
Trang 15Quỹ đất trống rộng lớn thuận lợi cho phát triển quy hoạch đô thị, dễ chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Tốn nhiều chi phí để cải tạo đất, cách xa trung tâm thành phố nên khó thu hút dân cư từ nơi khác
Việc xây dựng khu dân cư dễ làm ảnh hưởng đến tự nhiên và môi trường sinh thái
2.2.2 Khí hậu
Cần Giuộc mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa và ảnh hưởng của đại dương nên
độ ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày và đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa Nhiệt độ trung bình năm là 26,9°C, nhiệt độ trung bình mùa khô là 26,5°C và mùa mưa là 27,3°C Nhiệt độ cao nhất trong năm có thể đạt 40°C và thấp nhất 14°C Nắng hầu như quanh năm với tổng số giờ nắng trên dưới 2.700 giờ/năm Một năm chia ra 2 mùa:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 - 11, với tổng số lượng mưa chiếm từ 95 – 97% lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa bình quân 1.200 – 1.400 mm/năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 và tháng 10
Mùa khô từ tháng 12 - 4, lượng mưa chỉ chiếm từ 3 – 5% tổng lượng mưa cả năm
Ẩm độ không khí trung bình trong năm 82,8%, trong mùa khô độ ẩm tương đối thấp: 78% Lượng bốc hơi trung bình 1.204,5 mm/năm Chế độ gió theo 2 hướng chính: mùa khô thịnh hành gió Đông Bắc, mùa mưa thịnh hành gió Tây Nam
2.2.3 Thủy văn
Tài nguyên nước mặt của Cần Giuộc khá dồi dào, với sông Cần giuộc, Cầu Tràm, Mồng Gà, Kinh Hàn, Soài Rạp và hơn 180 kinh rạch lớn nhỏ khác Tuy nhiên, do gần Biển Đông, chịu ảnh hưởng của thủy triều nên nguồn nước các sông đều bị nhiễm mặn (độ mặn các sông chính Vùng hạ từ 7 – 15% vào mùa khô), ảnh hưởng không tốt đến nguồn nước dùng cho sản xuất và đời sông dân cư, song lại thích hợp cho nuôi thủy sản nước lợ Nhà nước và nhân dân Cần Giuộc đã có nhiều nỗ lực xây dựng các công trình
Trang 16thủy lợi ngăn mặn, trữ ngọt như Đập Ông Hiếu, Mồng Gà, Trị Yên đã đáp ứng một phần nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân
Nguồn nước ngầm phân bố không đều trên địa bàn Cần Giuộc Ở các xã Vùng thượng nguồn nước ngầm có trữ lượng khá, các giếng khoan ở độ sâu 100 – 120 m chất lượng nước có thể khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt cộng đồng dân cư
2.3 Hiện trạng khu vực nghiên cứu
2.3.1 Hiện trạng dân cư, lao động
Trong khu đất dân cư phân bố không đều, dân cư chủ yếu sống dọc theo tuyến đường Quốc lộ 50, đường Nguyễn Thái Bình, còn phía sâu trong khu đất chủ yếu là nhà vườn, nhà lá xung quanh là diện tích mặt nước.(xem hình 2.3)
Hình 2.3 Sơ đồ hiện trạng nhà ở
Trang 17Cần Giuộc có diện tích tự nhiên 210.1980 km², dân số trung bình 169.020 người (năm 2009), mật độ khá đông: 804 người/km² trong đó số người trong độ tuổi lao động là 90.222 người, chiếm 53.38% Số lao động đã qua đào tạo là 57.973 người, đạt 34.03% Tổng số cán bộ, công chức, viên chức hiện nay là 2.197 người Trong đó khối quản lý nhà nước: 233 người, khối sự nghiệp: 1.691 người, khối xã, thị trấn: 273 người
Hoạt động dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, còn lại là các hoạt động kinh doanh tư nhân Hoạt động nông nghiệp : chăn nuôi gia cầm, trồng cây ăn quả chiểm tỷ lệ thấp
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng
Khu vực quy hoạch có diện tích đất nông nghiệp và diện tích mặt nước chiếm tỉ trọng cao.(xem hình 2.4)
Hình 2.4 Sơ đồ hiện trạng cây xanh mặt nước
Trang 18Phần lớn là đất nông nghiệp và đất rừng, nhiều khu đất muối cũng đã được chuyển thành đất trống để làm dự án
Khu vực giáp ranh với sông Cần Giuộc và hệ thống sông Cần Giuộc chảy vào các rạch sâu bên trong khu đất
Tuy nhiên hệ thống thoát nước mặt nơi đây vẫn còn nhiều hạn chế
Vào mùa mưa, nước dâng cao, dể gây ngập lụt và ô nhiễm môi trương, đặc biệt là khu vực nhà dân sống trên rạch
Tổng quan chung: Dân cư tập trung chủ yếu ở đường Quốc lộ 50 và đường Nguyễn Thái Bình và đường Nguyễn Thị Bảy ở trong khu nghiên cứu, người dân sống và phát triển dọc theo những tuyến đường này.(xem hình 2.5)
Hình 2.5 Bản đồ tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
Trang 19Các công trình nhà ở hầu hết đều kiên cố ở gần 2 tuyến đường trên còn ở các vùng khác đa số là nhà bán kiên cố, tạm bợ (xem bảng 2.1)
2.3.3 Hiện trạng kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật
Giao thông đường bộ chính của khu vực nghiên cứu là tuyến đường Nguyễn Thị Bảy (xem hình 2.6), đường Nguyễn Thái Bình (xem hình 2.7), có các tuyến đường hẻm nhỏ khác(xem hình 2.8),… Các tuyến đường khác đa số là đường nhựa, trải đá dăm nhưng
lộ giới lại nhỏ hẹp Sự kết nối giữa các tuyến đường còn cách xa nhau, chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân
Hình 2.6 Hiện trạng đường Nguyễn Thị Bảy
Trang 20Hình 2.7 Hiện trạng đường Nguyễn Thái Bình
Hình 2.8 Hiện trạng các hẻm nhỏ khác
Trang 21Hiện trạng kiến trúc cảnh quan
Kiến trúc công trình:
Công trình dân dụng dọc các tuyến đường Nguyễn Thị Bảy, Nguyễn Thái Bình thì hầu hết là nhà kiên cố chủ yếu hoạt động kinh doanh buôn bán, tuy nhiên vẫn còn nhiều nhà tạm bán kiên cố
Công trình công cộng: phòng GD&ĐT huyện Cần Giuộc, phòng Nội vụ huyện Cần Giuộc, phòng Tài nguyên & Môi trường, UBND huyện Cần Giuộc
Cảnh quan kiến trúc: Khu đất nhiều nơi không có đèn đường, cây xanh mọc nhiều 2 bên đường Thực vật đa dạng: cây nông nghiệp, cỏ dại,
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Giao thông: Giao thông đối ngoại có đường Quốc lộ 50 và đường Nguyễn Thái Bình nối vào trung tâm thành phố; Giao thông thủy: có 1 điểm bến nhỏ đi vào trong rạch chảy vào khu đất; Giao thông công cộng: tiếp cận với xe buýt thông qua tuyến đường Quốc lộ 50, không có giao thông công cộng trong nội khu
Các tuyến đường trục liên xã và liên ấp, hẻm đa số là đường nhựa, bê tông, trải đá dăm hoặc đường đất Tuy nhiên còn nhiều đường đất đá, ổ gà và lộ giới còn nhỏ Nhìn chung các tuyến đường hẹp và vỉa hè nhỏ hoặc không có
Hiện trạng thoát nước: thoát nước chủ yếu là thoát nước mặt, chưa có hệ thống thu gom
và xử lý nước thải nên cung hay xảy ra tình trạng ngập nước
Hiện trạng cấp điện: chỉ khu vực tuyến đường lớn có hệ thống lưới điện, còn sâu bên trong khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống điện kiên cố.(xem hình 2.9)
Hình 2.9 Hệ thống điện trong các hẻm nhỏ
Trang 222.3.4 Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT
Từ việc phân tích các hiện trạng chương 2 tác giả đã tổng kết được bảng phân tích hiện trạng như bảng 2.2
Khu vực có nền đất thấp và yếu
Gần biển nên đất và nước dễ bị xâm nhập mặn, gây khó khăn cho trồng trọt,sinh hoạt, chăn nuôi
Tình trạng sông rạch dễ bị ô nhiễm
Khai thác du lịch sinh thái còn yếu, hệ thống cảnh quan mặt nước chưa được đầu tư và khai thác
T Khả năng lưu thông đường bộ còn hạn chế, chất lượng hệ thống giao thông đường bộ yếu kém, xuống cấp nhanh chóng
Hệ thống sông ngòi phức tạp, xây dựng hệ thống giao thông khó khăn
Chi phí san lấp mặt bằng lớn do đất nền yếu, bị ngập mặn, nhiễm phèn
Tạo sự thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước
WO Tận dụng lợi thế giao thông và cơ hội tương tác với khu vực gần bên để đẩy mạnh phát triển đô thị, đặc biệt là phát triển kinh tế và
du lịch tại nơi đây
Tận dụng việc xâm nhập mặn để nuôi trồng thủy hải sản như: tôm, cá,…
SO Phát triển kinh tế góp phần tạo điều kiện có thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân
Tập trung phát triển thành phố du lịch sinh thái
Phù hợp với nhiều phương án khác
WT Chi phí san lấp mặt bằng lớn do đất nền yếu, bị ngập mặn, nhiễm phèn
Cần công tác quản lí chặt chẽ về việc giữ tình trạng sông ngòi luôn sạch không bị ô nhiễm
ST Cần có nguồn vốn đầu tư ổn định
Đỡ chi phí giải tỏa Các công trình công cộng khá đầy đủ, bên cạnh đó cũng gây khó khăn cho công tác quy hoạch và di dời
Trang 232.4 Tính chất chức năng khu vực quy hoạch
Tính chất: là khu ở được xây dựng mới
Khu vực quy hoạch là 1 phần của khu phố 4 Thị trấn Cần Giuộc, nằm trong huyện Cần Giờ , thuộc đô thị loại V.Đây là trung tâm hành chính, kinh tế văn hóa, chính trị của huyện Có hệ thống công trình công cộng đảm bảo phục vụ nhu cầu cuộc sống vật chất
và tinh thần của người dân cũng như các nhu cầu phát triển trong khu vực.Chức năng chính của khu quy hoạch: khu đất có chức năng chính là để ở, bao gồm những khu công trình công cộng, các khu ở, công viên cây xanh kết hợp với địa hình kênh rạch sẵn có để tạo một kiến trúc cảnh quan đẹp đem lại một môi trường sống lành mạnh cho người dân
Trang 24Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
3.1 Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ xây dựng
về ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng
về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
Căn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành QCXDVN 03:2009/BXD ) (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị);
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị;
Căn cứ Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại tỉnh Long An;
Căn cứ nghị quyết số 119/2003/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An khóa VIII về việc thông qua đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long
An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Xét đề nghị của Sở Xây dựng Long An tại Tờ trình số 4666/TTr-SQHKT ngày 30
tháng 13 năm 2013 về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch vùng tỉnh Long An
Trang 253.2 Cở sở kinh nghiệm thực tiễn
La Caserne de Bonne – Khu dân cư sinh thái tại Pháp năm 2009.(xem hình 3.1)
Hình 3.1 La Caserne de Bonne tại Pháp
Nguồn: Agence Devillers et Associes, 2008
Khu dân cư có diện tích 15,7 ha cải tạo một khu đô thị ở trung tâm thành phố Grenoble Grenelle năm 2007 được đề xuất bởi Bộ Sinh thái, Phát triển và Quy hoạch bền vững Vào năm 2008 đề xuất ý tưởng và hiện thức hóa từ năm 2009 đến năm 2012, đã trở thành một “Hiến chương về các khu dân cư sinh thái”.Trong Hiến chương có 20 tiêu chí chia thành 4 nhóm để đánh giá các dự án có thể đạt danh hiệu khu dân cư sinh thái Các tiêu chí được đánh giá qua nhiều khía cạnh khác nhau và khó hiểu, để đơn giản hơn nên thông qua những yếu tố chính này Đó là “4 giảm 1 tăng” như sau: giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, giảm thiểu ô tô, giảm thiểu tiêu thụ nước, giảm thiểu tạo ra rác thải, tăng cường tính đa dạng sinh học La Caserne de Bonne đã thực hiện được những tiêu chí trên và đã mang lại một thành quả lớn trong việc cải tạo một khu dân cư theo hình thức khu dân cư sinh thái.(xem hình 3.2)
Danh hiệu trên chỉ là một nền tảng cơ bản cho việc phát triển một khu dân cư sinh thái, không phải là mô hình duy nhất Tùy vào nhiều góc độ khác nhau để tạo ra một khu dân cư sinh thái phù hợp với khu vực đó
Trang 26Hình 3.2 La Caserne de Bonne khi trở thành khu dân cư sinh thái
Nguồn: Agence Devillers et Associes, 2008
Khu Confluence tại Pháp
Confluence được trao giải cho hạng mục Mật độ và hình thái đô thị, nhờ kiến trúc quy hoạch tôn vinh cảnh quan sông nước kết hợp với sử dụng vật liệu và công nghệ tiên tiến tạo ra khu đa năng hiệu quả.(xem hình 3.3)
Hình 3.3 Khu Confluence tại Pháp
Nguồn: Trần Quang, 2014
Khu vực rộng 150ha trong đó 60% diện tích là không gian xanh và không gian công cộng, dự tính khu vực sẽ có 25.000 dân (2020) có chức năng hỗn hợp giữa khu ở,