Lý do chọn đề tài Thành phố PR-TC có nhiều lợi thế về vị trí và quy mô đất đai để phát triển mở rộng xây dựng đô thị và định hướng phát triển cho khu vực hiện tại và trong tương lai đan
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp của mình, tác giả muốn gửi lời cám ơn chân
thành nhất của mình tới tất cả những người đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả về kiến thức
và tinh thần trong quá trình thực hiện đồ án
Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn cô hướng dẫn ThS.kts Huỳnh Nguyễn Tú
Nhi người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, cùng những kinh nghiệm
quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Xin chân thành cám ơn ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật
Công Trình và các phòng ban nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả cũng
như các sinh viên khác trong suốt quá trình học tập là nền tảng cho quá trình làm tốt
nghiệp
Do thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ
án thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân
chưa thấy được
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để tác giả có thêm
kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thiện thêm kỹ năng của mình Tác giả xin chân thành
cám ơn!
Tp HCM, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Trang 2Lời cam đoan
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự hướng dẫn khoa học của ThS.kts Huỳnh Nguyễn Tú Nhi Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong bài báo cáo còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu có phát hiện bất kỷ gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những
vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Tp.HCM, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục hình ảnh vii
Danh mục bảng biểu viii
Chương 1 Giới thiệu chung 1
1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1
1.2 Lý do chọn đề tài 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án 3
Chương 2 Tổng quan về khu vực thiết kế 6
2.1 Vị trí và quy mô 6
2.1.1 Vị trí Khu dân cư Đông Nam trong TP PR - TC 6
2.1.2 Vị trí khu vực quy hoạch 7
2.1.3 Mối liên hệ vùng 7
2.1.4 Tính chất chức năng 8
2.1.5 Động lực phát triển khu dân cư 9
2.2 Điều kiện tự nhiên 9
2.3 Hiện trạng khu vực thiết kế 11
2.3.1 Hiện trạng dân cư, lao động 11
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và xây dựng 12
2.3.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 13
2.3.4 Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT 15
Chương 3 Cở sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 17
Trang 43.1 Cơ sở pháp lí 17
3.2 Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn 18
3.3 Cơ sở lí luận 19
3.4 Dự báo quy mô nghiên cứu 20
3.5 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng trong đồ án 20
Chương 4 Triển khai phương án 23
4.1 Cơ cấu tồ chức không gian 23
4.1.1 Nguyên tắc tổ chức 23
4.1.2 Các yếu tố quan hệ 23
4.1.3 Bố cục quy hoạch 23
4.2 Phương án cơ cấu 25
4.2.1 Phương án chọn 25
4.2.2 Phương án so sánh 27
4.3 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 29
4.4 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 33
4.5 Quy hoạch giao thông 36
4.5.1 Giải pháp thiết kế 36
4.5.2 Các yếu tố về kỹ thuật giao thông 36
Hình 4.11 Bản đồ quy hoạch giao thông 37
Chương 5 Quản Lý Quy Hoạch Xây Dựng Đô Thị 38
5.1 Quản Lý Quy Hoạch Xây Dựng Đô Thị 38
5.1.1 Cơ sở pháp lý 38
5.1.2 Quản lí kiến trúc nhà ở 38
5.2 Quản Lý Hạ Tầng Kỹ Thuật 40
5.2.1 Quản lý tổ chức giao thông 40
5.2.2 Quản lý hệ thống cấp nước 40
5.2.3 Quản lý hệ thống cấp điện 40
5.2.4 Quản lý hệ thống thoát nước 41
5.3 Đánh Giá Tác Dộng Dến Môi Trường 41
Trang 55.4 Phương thức quản lý bằng công nghệ thông tin 41
5.5 Phương thức quản lý kiểm soát phát triển 42
Chương 6 Kết Luận Và Kiến Nghị 43
6.1 Kết luận 43
6.2 Kiến Nghị 43
Tài liệu tham khảo 45
Trang 7Danh mục hình ảnh
2.3 Sơ đồ các dự án quy hoạch xung quanh khu đô thị 8
4.6 Phối cảnh tổng thể khu trung tâm hỗn hợp đông nam 35
Trang 9Chương 1 Giới thiệu chung
1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Thành phố Phan Rang Tháp Chàm là một trong những thành phố trọng điểm của khu vực miền Nam Trung Bộ Hiện nay, thành phố Phan Rang Tháp Chàm là đô thị loại II của Việt Nam Khu dân cư Đông Nam nằm ngay phía Nam trục đường 16-4
là trục đường chính đô thị mang tính chất cửa ngõ của thành phố Phan Rang Cùng với sự phát triển về dịch vụ, du lịch của vùng ven biển khu đô thị đang dần trở nên sôi động
1.2 Lý do chọn đề tài
Thành phố PR-TC có nhiều lợi thế về vị trí và quy mô đất đai để phát triển mở rộng xây dựng đô thị và định hướng phát triển cho khu vực hiện tại và trong tương lai đang trở thành một vấn đề quan trọng nhằm khai thác được hết giá trị quỹ đất, đóng góp vào sự phát triển kinh tế cũng như hoàn thiện không gian đô thị
Thành phố đang nắm giữ vai trò là đầu mối giao thông kết nối các trục hành lang kinh tế từ khu vực Cao nguyên Lâm đồng ra biển và kết nối các đô thị ven biển với nhau tạo nên thế và lực trong phát triển kinh tế, xã hội và phát triển du lịch dịch vụ cho Vùng Duyên hải Nam Trung bộ - Tây nguyên - Đông Nam bộ
Vì vậy, việc triển khai quy hoạch chi tiết khu dân cư Đông Nam là cần thiết và cấp bách, nhằm cụ thể hóa định hướng quy hoạch chung xây dựng TP Phan Rang – Tháp Chàm đến năm 2025, đáp ứng công tác quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị, khai thác quỹ đất hiệu quả để đô thị phát triển bền vững; mặt khác tạo cơ sở pháp lý cho các dự án triển khai tiếp theo, hình thành các không gian văn hóa, các khu ở tiện nghi, thương mại dịch vụ hoàn chỉnh góp phần phát triển kinh tế và tạo bộ mặt của một đô thị trong tương lai
1.3 Mục đích nghiên cứu
Đảm bảo phát triển khu vực theo đúng quy hoạch chung của tỉnh Ninh Thuận và các
Trang 10đồ án quy hoạch liên quan
Xác định cơ sở kinh tế kỹ thuật, quy mô dân số, đất đai, các hạng mục công trình cùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chung đế cải tạo và phát triển khu đô thị đến năm
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Khu trung tâm du lịch tổng hợp Đông Nam nằm ở phía Đông Nam thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Phía Bắc tiếp giáp với khu dân cư Nam đường Mười Sáu Tháng tư
Phía Đông giáp với khu dân cư và bãi biển Ninh Chữ
Phía Nam giáp với dân cư hiện hữu
Phía Tây giáp với dân cư hiện hữu
Khu vực nghiên cứu hiện tại là Khu đất số 3 thuộc Khu dân cư Đông Nam với diện tích là 68 ha
Khu vực nằm tại vị trí giao nhau của trục đường lớn và biển đông, Phía Đông là Biển, phía Bắc là đường Mười Sáu Tháng Tư
Đường Mười Sáu Tháng Tư (Một trong những trục đường chính của TP Phan Rang – Tháp Chàm và Đường Yên Ninh, đường ven biển Ninh Thuận, đang được đầu tư
mở rộng và hứa hẹn sẽ là một con đường vô cùng tấp nập khi hàng loạt những khu
du lịch, khu nghỉ dưỡng, đang được xây dựng)
Trang 11Khu đất nằm gần với Biển Phan Rang Khu vực quy hoạch hiện nay vẫn chủ yếu là đất nông nghiệp, đất trống, đất dân cư Ngoài ra còn một số khu vực đặc biệt là đất tôn giáo và đất nghĩa trang
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu về khu vực nghiên cứu, bằng cách xin bản vẽ các tài liệu liên quan tới khu vực tại công ty thực tập nhằm tìm nguyên cứu hiện trạng, vị trí liên hệ vùng của khu vực tới tổng thể khu dân cư Đông Nam
Tiến hành khảo sát hiện trạng dựa vào bản đồ hiện trạng khu vực và khảo sát thực
tế Từ đó xác định quy mô và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho khu vực
Tham khảo các mô hình nghiên cứu, các quy hoạch trước và áp dụng cho khu vực quy hoạch
Phân tích hiện trạng bằng phương pháp SWOT nhằm đánh giá được tổng quát khu đất có lợi như thế nào, từ đó lên ý tưởng thiết kế
Đánh giá khu đất trong bản đồ liên hệ vùng, tham khảo bản đồ trên autocad Từ đó đánh giá được sự liên kết của khu đất nguyên cứu với các vùng lân cận
Kế thừa các mô hình, lý luận, các đô thị kiểu mẫu bằng cách tìm hiểu các đồ án kiểu mẫu, tìm hiểu trên internet, qua các sách báo để thấy được cách làm, thể hiện cũng như nguyên cứu áp dụng vào đồ án nguyên cứu
1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án
Chương 1 Giới thiệu chung
1.1 Tổng quan đề tài nghiên cứu
1.2 Lý do chọn đề tài
1.3 Mục đích nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án
Chương 2 Tổng quan về khu vực thiết kế
Trang 122.1 Vị trí và quy mô
2.2 Điều kiện tự nhiên
2.3 Hiện trạng khu vực thiết kế
2.3.1 Hiện trạng dân cư, lao động
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng
3.4 Dự báo quy mô nghiên cứu
3.5 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chương 4 Triển khai phương án
4.1 Cơ cấu tồ chưc không gian
4.3.2 Cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch
4.4 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Chương 5 Hệ thống quản lý
5.1 Quản lý quy hoạch xât dựng đô thị
5.2 Quản lý hạ tầng kỹ thuật
Trang 135.3 Đánh giá tác động môi trường
5.4 Phương thức quản lý kiểm soát phát triển Chương 6 Đánh giá và kiến nghị
6.1 Kiết luận
6.2 Kiến nghị
Trang 14Chương 2 Tổng quan về khu vực thiết kế
2.1 Vị trí và quy mô
2.1.1 Vị trí Khu dân cư Đông Nam trong TP PR - TC
Thành phố PR-TC với dân số khoảng 166.000 người chủ yếu phát triển dọc theo sông Dinh và đang phát triển hướng ra trục ven biển Là cầu nối giữa các tỉnh lân cận nhờ quốc lộ 1 đi ngang qua thành phố TP PR – TC có tổng diện tích tự nhiên là 78.9km2 (xem hình 2.1)
Hình 2.1 Vị trí TP PR – TC trong Tỉnh Ninh Thuận
Nguồn: UBND TP.Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, 2016
Trang 152.1.2 Vị trí khu vực quy hoạch
Vị trí: Khu trung tâm du lịch tổng hợp Đông Nam nằm ở phía Đông Nam thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là Khu đất số 3 thuộc Khu dân cư Đông Nam (xem hình 2.2)
Quy mô: diện tích là 68 ha
Phía bắc tiếp giáp với khu dân cư Nam đường Mười Sáu Tháng tư
Phía Đông giáp với khu dân cư và bãi biển Ninh Chữ
Phía Nam giáp với dân cư hiện hữu
Phía Tây giáp với dân cư hiện hữu
Hình 2.2 Bản đồ quy hoạch phân khu
Nguồn: UBND TP.Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, 2016
2.1.3 Mối liên hệ vùng
Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông Bắc của khu đô thị Đông Nam và được định hướng là khu trung tâm tổng hợp của đô thị Được kết nối bởi tuyến giao thông huyết mạch là đường 16 – 4 và giáp với biển Ninh Chữ Xung quanh khu vực
Trang 16nghiên cứu có tổng 5 dự án quy hoạch dân cư đã được phê duyệt và đang tiến hành thi công bao gồm: Quy hoạch chi tiết khu dân cư trục đường D2 – D7, Quy hoạch chi tiết khu dân cư trục đường Hải Thượng Lãn Ông, Các dự án chỉnh trang khu dân
cư, Quy hoạch chi tiết khu tái định cư khu xử lý nước thải và Quy hoạch chi tiết khu dân cư tuyến đường dẫn phía Bắc và Nam cầu An Đông.(xem hình 2.3)
Hình 2.3 Sơ đồ các dự án quy hoạch xung quanh khu đô thị
Nguồn: UBND TP.Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, 2016
Nhận xét: Khu vực nghiên cứu nằm gần các dự án quy hoạch dân cư trọng điểm của khu dân cư Đông Nam phù hợp về kết nối, gắn kết không gian với toàn khu dân cư Đông Nam và Tp Phan Rang Tháp Chàm Vị trí giáp biển thuận lợi cho phát triển
du lịch biển và nuôi trồng thủy hải sản
2.1.4 Tính chất chức năng
Tính chất: là khu dân cư đô thị mới kết hợp du lịch thương mại hỗn hợp
Chức năng: khu vực nghiên cứu được quy hoạch và thiết kế thành một khu trung tâm tổng hợp kết hợp ở và du lich, các công trình kiến trúc nằm xen kẽ tạo nên một không gian hài hòa với mật độ xây dựng thấp
Trang 17Có khu trung tâm thương mại cao tầng kết hợp phía trên là khu căn hộ dịch vụ và khách sạn phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch và người dân địa phương
Các khu dân cư tạo nên một đơn vị ở bao gồm 2 nhóm ở tạo nên một khu dân cư nằm xen kẻ trong khu trung tâm thương mại phù hợp để phát triển kinh tế và nâng cao mức sống cho người dân ở đây
Khu vực nghiên cứu quy hoạch và thiết kế nhằm giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường và tăng cường hiểu quả sử dụng đất
2.1.5 Động lực phát triển khu dân cư
Nội lực: Được định hướng là trung tâm tổng hợp và du lịch của khu dân cư Đông Nam và toàn thành phố Hiện trạng khu vực nghiên cứu đã có 1 dư án nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt và 4 dư án dân cư lân cận tạo động lực để phát triển kinh tế vùng
Ngoại lực: Do nằm giáp với biển tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch biển nuôi trồng thủy hải sản Nằm trên tuyến đường 16 – 4 (tuyến đường cảnh quan huyết mạch của Tp PR – TC) là cầu nối quan trọng để kết hợp khu đô thị đi vào trung tâm thành phố
Do đó, loại hình thương mại và dịch vụ du lịch sẽ chiếm tỷ lệ lớn trong khu vực nghiên cứu
2.2 Điều kiện tự nhiên
Địa hình, địa chất
Khu đất quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, không có kênh rạch, ao hồ rất
ít Với địa hình như vậy thì sẽ thuận lợi trong công tác san nền tiêu thủy và tiết kiệm được chi phí sang lắp
Tại Thành phố, địa tầng cấu trúc các lớp đất tương đối đồng nhất theo 2 phương chủ yếu gồm các lớp: cát pha, sét pha, cát và sét chứa cát, chiều dày thay đổi tuỳ theo từng khu vực, nhìn chung thuận lợi cho xây dựng, có cường độ chịu tải >1,5kg/cm2 Khu vực ruộng trũng thấp có lớp trên là đất màu và bùn, có cường độ chịu tải kém,
Trang 18phải gia cố móng khi xây dựng công trình, lớp dưới là cát pha, sét pha cát, cường độ chịu tải 1,0kg/cm2 - 1,5kg/cm2
Nhận xét: địa hình, địa chất khu vực tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho công tác
phát triển đô thị trong tương lai Tuy nhiên, những khu vực ruộng đồng sẽ khó khăn trong công tác xây dựng và gây tốn kém trong gia cố móng công trình
Khí hậu, thủy văn:
Khu vực thiết kế thuộc thành phố là khu vực mang tính đặc trưng của khí hậu Nam Trung Bộ, khí hậu khô nóng, ít mưa và lượng bốc hơi trung bình năm lớn Mùa đông không lạnh, nắng nhiều Chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió Tây khô và nóng Mùa mưa lệch về những tháng cuối năm
Nhiệt độ: Nhiệt độ cao quanh năm, dao động từ 23,3C đến 31,8C
Nhiệt độ trung bình năm: 27,6C
Nhiệt độ trung bình cao nhất: 31,8C
Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 23,3C
Nắng: tổng số giờ nắng nhiều, trung bình năm là 2816 giờ
Mưa: Mùa mưa đến muộn hơn so với các tỉnh khác Thời gian mưa ngắn, chỉ có trong 3 tháng từ tháng 9 đến tháng 11 Tổng lượng mưa từ 500 - 800mm/năm
Số ngày mưa trung bình năm là 51 - 68 ngày
Lượng mưa lớn nhất ngày là 280mm
Lượng bốc hơi:Lượng bốc hơi lớn nhất trong cả nước, trung bình năm là 1.616mm, trong đó lớn nhất là tháng 3 và tháng 4
Độ ẩm:
Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm: 26,1 (mb)
Độ ẩm tương đối trung bình năm: 75%
Gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam và Tây Nam, tốc độ trung bình 2,7 m/s, lớn nhất 24m/s
Bão: Trung bình cứ 4 - 5 năm lại có 1 trận bão đổ bộ vào khu vực, bão không gây tác hại lớn như khu vực miền Trung, nhưng gây mưa lớn ở đầu thượng nguồn sông Dinh, nên làm úng ngập một số khu vực hai bên bờ sông thuộc Thành phố, nhất là
Trang 19bờ Nam của sông do khu vực không có đê bao
Nhận xét: khí hậu khu vực quy hoạch mang đặc trưng vùng Nam Trung Bộ với nắng nóng gay gắt và khí hậu vùng duyên hải với những cơn gió biển Khí hậu tương đối ổn định, thuận lợi phát triển du lịch biển và thu hút đầu tư
2.3 Hiện trạng khu vực thiết kế
2.3.1 Hiện trạng dân cư, lao động
Khu đất có diện tích 68 ha
Phần lớn ở đây là đất nông nghiệp đất trống
Nhà ở thưa thớt, rải rác, chủ yếu là nhà tạm và nhà bán kiên cố, dân cư tập trung chủ yếu tập trung trên đường Mười Sáu Tháng Tư và đường Yên Ninh
Người dân trong khu quy hoạch chủ yếu làm nông nghiệp, buôn bán nhỏ lẻ và kinh doanh
Hình 2.4 Đất trồng lúa
Trang 202.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
Công trình nhà ở chủ yếu là nhà cấp 4 tự phát, chưa có quy hoạch đồng bộ giữa các khu vực.(xem hình 2.5)
Trong khu quy hoạch không có công trình công cộng
Mật đô dân cư tương đối thấp, nhà ở chủ yếu tập trung trên đường Mười Sáu Tháng
tư và đường yên ninh
Hình 2.5 Nhà cấp 4 Bảng 2.1 Bảng thống kê đất đai hiện trạng
Trang 22Hình 2.7 Cấp điện
Hiện trạng giao thông còn rất kém, chỉ có đường Mười Sáu Tháng Tư và đường Yên Ninh được trải nhựa, còn lại là đường đất
Hình 2.8 Đường giao thông
Trong khu vực đã có mạng phân phối nước máy nhưng chưa đồng bộ Dân cư quanh khu vực hiện nay vẫn còn sử dụng nước giếng khoan làm nước sinh hoạt, ăn
Trang 23uống, phụ thuộc vào chiều sâu giếng khoan
Hiện trạng thoát nước: thoát nước chủ yếu là thoát nước mặt và đã có hệ thống thoát nước trên tuyến đường chính
Vị trí tiếp giáp với những trục giao thông chính trong quy hoạch
Khu vực có dân cư thưa thớt, đa số là nhà cấp 4 cho nên thuận lợi cho việc đền bù giải tỏa
Trang 24Tận dụng vị thế gần bãi biễn ninh chữ để phát triển thương mại dịch vụ và du lịch Điểm yếu:
Dân cư trong khu vực quy hoạch hiện nay phát triển xây dựng tự phát, hình thức kiến trúc đa dạng, khó khăn trong việc quản lý quy hoạch xây dựng và chưa tạo được bộ mặt kiến trúc đồng bộ
Hạ tầng xã hội còn thiếu, quy mô nhỏ
Hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ
Cơ hội:
Có vị thế gần biển nên có cơ hội rất lớn trong việc phái trển du lịch và hình thành nên khu trung tâm thương mại dịch vụ để phục vụ cho khách du lịch và người dân bản địa
Tiếp giáp với đường giao thông chính nên dễ dàng phát triển về thương mại, dịch
vụ
Tạo ra không gian sống có chất lượng
Khai thác và nâng cao giá trị quỹ đất
Thách thức:
Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tẩng xã hội với chi phí đầu tư lớn
Đô thị hóa và vấn đề bảo vệ môi trường
Công tác quản lý đô thị, quản lý kiến trúc cảnh quan
Trang 25Chương 3 Cở sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
3.1 Cơ sở pháp lí
Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc Hội khóa XII,
kỳ họp thứ 5 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010;
Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
Nghị định số 44/2015/NĐ – CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;
Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 13/01/2009 của UBND tỉnh Ninh Thuận
về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025;
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ Xây dựng ban hành năm 2008;
Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 của UBND tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) Khu dân cư Đông Nam, thuộc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận;
Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đến năm 2020;
Các số liệu điều tra cơ bản, các dự án đầu tư, các văn bản pháp lý có liên quan Bản đồ đo đạc hiện trạng địa hình khu đất quy hoạch tỷ lệ 1/2.000;
Trang 263.2 Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn
Học hỏi và áp dụng các ưu điểm của đồ án quy hoạch khu trung tâm đô thị, thương mại, dịch vụ tài chính và du lịch của TP.Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Khu đô thị có các đơn vị ở chủ yếu là nhà thấp tầng, vì vậy các khu nhà ở biệt thự
và nhà ở có vườn với mật độ xây dựng thấp được tổ chức dọc hai bên tuyến cây xanh cảnh quan
Phần phía nam và tây nam của tuyến không gian này bố trí chủ yếu các khu nhà ở thương mại với mật độ xây dung cao Điểm cuối của tuyến không gian về phía tây bắc là cụm công trình nhà ở chung cư cao tầng như một điểm nhấn về chiều cao không gian kiến trúc của khu vực
Cụm công trình giáo đục được tập trung ở cuối ranh giới quy hoạch về phía tây bắc Đảm bảo bán kính phục vụ và cân bằng cho tổng thể khu trung tâm đô thị - thương mại – dịch vụ - du lich Nha Trang
Hình 3.1 Khu TM-DV-DL Nha Trang
Nguồn: Báo Khánh Hòa online, 2018