Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong ngành Quy hoạch vùng và đô thị, khoa Kỹ thuật công trình đã chỉ dạy cho tác giả kiến thức về các môn học chuyên môn, giúp tác gi
Trang 1Lời cảm ơn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ts Hoàng Ngọc Lan đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình làm đồ án
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong ngành Quy hoạch vùng
và đô thị, khoa Kỹ thuật công trình đã chỉ dạy cho tác giả kiến thức về các môn học chuyên môn, giúp tác giả có được cơ sở lý thuyết vững vàng và luôn tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Tp HCM, ngày 21 tháng 02 năm 2019
Tác giả
Trang 2Lời cam đoan
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự hướng dẫn khoa học của Ts Hoàng Ngọc Lan Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài
ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Tp HCM, ngày 21 tháng 2 năm 2019
Tác giả
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục hình ảnh vii
Chương 1 Giới thiệu chung 1
1.1 Tổng quan đề tài nghiên cứu 1
1.2 Lý do chọn đề tài 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Cấu trúc thuyết minh đồ án 3
Chương 2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 4
2.1 Vị trí và quy mô 4
2.2 Hiện trạng nghiên cứu 5
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 5
2.2.2 Hiện trạng địa hình 6
2.2.3 Hiện trạng giao thông 7
2.2.4 Hiện trạng mặt nước – cảnh quan 8
2.2.5 Hiện trạng công trình hiện hữu 9
2.2.6 Hiện trạng dân cư 10
2.2.7 Hiện trạng sử dụng đất 11
2.3 Đánh giá SWOT hiện trạng 12
Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 13
3.1 Cơ sở pháp lý 13
3.2 Cơ sở lý luận 14
Trang 43.3 Cơ sở thực tiễn 15
3.4 Cơ sở tính toán 17
3.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 17
Chương 4 Định hướng không gian quy hoạch sử dụng đất 20
4.1 Cơ cấu tổ chức không gian 20
4.2 Quy hoạch sử dụng đất 22
4.3 Quy hoạch giao thông 25
Chương 5 Hệ thống quản lý 29
5.1 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị 29
5.2 Quản lý hạ tầng kỹ thuật giao thông 30
5.3 Phương thức quản lý, kiểm soát phát triển 30
Chương 6 Kết luận và kiến nghị 37
6.1 Các giải pháp 37
6.2 Kết luận 37
6.3 Kiến nghị 38
Tài liệu tham khảo 39
Phụ lục các tờ A3 đính kèm
Trang 63.2 Chỉ tiêu xây dựng theo quy hoạch chung Thành phố Cao Lãnh
Trang 7Danh mục hình ảnh
3.1 Bản vẽ minh họa mô hình “đơn vị ở” của Clarence Perry 14
Trang 85.8 Mô hình quản lý thư viện 35
Trang 9Chương 1 Giới thiệu chung
1.1 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Phường 6 là phường nằm ở phía Đông Nam thành Phố Cao Lãnh Với tọa độ địa lý
10o25’7’’ Bắc – 105o38’7’’ Đông, tổng diện tích tự nhiên là 8,93 km2 Với vị trí địa
lý đăc biệt, giáp với dòng sông Tiền, là khu vực có đầu mối giao thông kết nối giữa thành phố Cao Lãnh với các vùng lân cận như : Lai Vung, Lấp Vò, Sa Đéc,
Ngoài ra, nơi đây còn là nơi tập trung các loại hình thương mại dịch vụ sôi nổi, đặc biệt có thể kể đến đó là khu du lịch sinh thái Song Sinh
1.2 Lý do chọn đề tài
Cao Lãnh là một trong hai thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp Với vị trí tả ngạn sông Tiền dọc theo quốc lộ 30, cách Thành phố Cần Thơ 80 km, Thành phố Hồ Chí Minh
154 km Đây là một trong các trung tâm kinh tế, xã hội của vùng Đồng Tháp Mười,
có thể xem là điểm tựa và cơ sở hậu cần cho sự phát triển bền vững của một trong sáu vùng kinh tế lớn của Đồng bằng sông Cửu Long
Với mục tiêu phấn đấu xây dựng Thành phố Cao Lãnh năng động – văn minh – an toàn, tiến tới đạt đô thị loại II vào năm 2020, chính quyền cùng người dân nơi đây đã tích cực huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ theo hướng phát triển bền vững Bên cạnh đó Thành phố còn tập trung phát triển thương mại – dịch
vụ - du lịch , bảo tồn truyền thống lịch sử, văn hóa với phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội , nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Theo Quyết định điều chỉnh quy hoạch chung của Thành phố Cao Lãnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm
2050 hướng ra sông Tiền, kết nối với huyện Cao Lãnh và Thành phố Sa Đéc tạo thành trục đô thị dọc hai bờ sông
Khu vực phường 6 là một trong những điểm được đánh giá là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, thương mại, và nơi này được định hướng trở thành nơi tập trung dân cư mới của Thành Phố Bên cạnh đó, nơi này phần lớn là đất trống, chưa được khai thác, trục giao thông chính đi thẳng vào trung tâm, có sông Tiền đi ngang
Trang 10qua, nằm liền kề với cầu Cao Lãnh – biểu tượng của Thành phố Đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành khu dân cư mới mang đậm tính hiện đại những vẫn giữ được nét đặc trưng riêng của vùng sông nước
Vì vậy với đề tài “quy hoạch chi tiết khu dân cư số 5, khu vực bến phà cũ” tác giả mong muốn sẽ giải quyết được vấn đề chổ ở cho người dân, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, đồng thời tạo nên nét đặc trưng mới cho Thành phố Cao Lãnh nói riêng
và tỉnh Đồng Tháp nói chung
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án nhằm xây dựng khu dân cư mới, có cơ cấu tổ chức hiện đại đồng bộ cả về hệ thống giao thông lẫn hạ tầng xã hội phù hợp với định hướng quy hoạch chung của Thành phố Cao Lãnh đến năm 2020
Tôn trọng tự nhiên, bảo vệ môi trường, xây dựng môi trường sống hiện đại và tiện nghi
Dựa vào yếu tố vị trí, đặc điểm tự nhiên và cơ cấu tổ chức không gian hợp lý để tạo nên đặc trưng mới cho Thành phố
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chính dùng trong quá trình nghiên cứu gồm có:
Phân tích tổng hợp: căn cứ các điều kiện tự nhiên hiện có của khu vực, tác giả thu thập dữ liệu hiện trạng về điều kiện tự nhiên, địa hình, chế độ thủy văn, hiện trạng sử dụng đất khu vực, cơ sở hạ tầng, môi trường, để đưa ra những đề xuất thích hợp cho khu vực
Khảo sát đánh giá: thông qua quá trình khảo sát hiện trạng, đo đạc, chụp hình… sau
đó đánh giá ưu và nhược điểm của khu vực để đưa ra những đề xuất phù hợp với hiện trạng
Sưu tầm, phân tích: trong phạm vi nghiên cứu về đề tài, tác giả sưu tầm những đồ án cùng thể loại để học hỏi kinh nghiệm, phát huy những điểm đặc sắc, cũng như hạn chế điểm yếu trong phương án của đồ án; trong phạm vi đô thị, tác giả sưu tầm tài
Trang 11liệu những thành phố đã áp dụng thành công mô hình đô thị TOD để đưa ra đề xuất cho đồ án của mình
Thông qua việc lấy ý kiến đề xuất, sau đó đối chiếu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam (QCVN 01:2008, QCVN 07-4:2016/BXD…)
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu nằm trong khu dân cư số 5, khu vực bến phà cũ, phường 6, Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Qui mô: 62,81 ha
Nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết đô thị tỉ lệ: 1/500
1.6 Cấu trúc thuyết minh đồ án
Thuyết minh đồ án “Quy hoạch chi tiết khu dân cư số 5, khu vực bến phà cũ, phường
6, Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” gổm những nội dung sau:
Chương 1 Giới thiệu chung: Tổng quan về đề tài nghiên cứu và nêu lý do chọn đề tài
Chương 2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu: Giới thiệu về vị trí, quy mô, phân tích hiện trạng khu vực nghiên cứu, từ đó làm cơ sở thiết kế cho đồ án
Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chương 4 Triển khai phương án: Đưa ra quan điểm và ý tưởng quy hoạch Từ đó triển khai quy hoạch cơ cấu sử dụng đất cho đến không gian kiến trúc cảnh quan Chương 5: Hệ thống quản lý Các loại hệ thống quản lý : giao thông, mật độ xây dựng, tầng cao tối đa,…
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 12Chương 2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.1 Vị trí và quy mô
Khu vực nghiên cứu thuộc khu dân cư số 5, khu vực bến phà cũ, thuộc phường 6, Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư có diện tích: 62,81 ha
Phía Đông giáp: cầu Cao Lãnh và xã Tịnh Thới
Phía Tây giáp: đường Khóm, phường 6, Thành phố Cao Lãnh
Phía Nam giáp: đường Khóm và Sông Tiền
Phía Bắc giáp: Ấp Tịnh Châu
Giới hạn nghiên cứu và sự liên kết khu vực thể hiện qua hình 2.1 và hình 2.2
Hình 2.1 Vị trí và liên hệ khu vực nghiên cứu
Trang 13Hình 2.2 Sơ đồ liên hệ vùng khu vực quy hoạch
2.2 Hiện trạng nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Khí hậu
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
Trang 14Nhiệt độ nóng ẩm quanh năm Nhiệt độ trung bình hằng năm là 27,04 độ Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4: 28,8 độ, tháng nhiệt độ trung bình thấp nhất
là tháng 1: 24,8 độ Độ chênh lệch của nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 3 – 4
độ Các cực trị của nhiệt độ là 37 độ (tháng 5) và 18 độ (tháng 1)
Lượng mưa trung bình hằng năm lên đến gầm 1,500 mm Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 10: 248 mm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2: 4mm Tổng lượng mưa trong những tháng mùa mưa lớn hơn rất nhiều lần lượng mưa vào mùa khô Số ngày có mưa cũng phân bố không đều Thường thì tháng có lượng mưa cao nhất trùng với tháng có ngày mưa nhiều nhất Tháng có số ngày mưa nhiều nhất 19,6 ngày Tháng có số ngày mưa ít nhất là tháng 2 Trung bình mỗi năm có 120 ngày mưa
Độ ẩm không khí biến đổi khá lớn theo mùa, theo ngày đêm Độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 82,5% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 7: 87%, tháng cố
độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 3 – 4: 78% Các cực trị của độ ẩm là 89% (tháng 7) và 32% (tháng 3)
Gió có 2 hướng chính là gió Tây Nam từ tháng 5 – 10, gió Đông Bắc từ tháng 11 – 2 Ngoài ra còn có gió Đông và Đông Nam (gió chướng) vào tháng 3 – 4 Gió chướng thổi thẳng từ biển vào đất liền, nhờ đó mực nước biển dâng lên khá cao làm cho nước mặn nhập sâu vào trong, ảnh hưởng cây trồng ở vùng ven biển đồng thời góp phần nâng cao mực nước ở vùng sâu trong đất liền, thuận lợi cho nông nghiệp vùng này Bốc hơi trung bình hằng năm lên đến 1,600 mm Tháng có lượng bốc hơi cao nhất là tháng 4: 187,8 mm, tháng có lượng bốc hơi thấp nhất là tháng 8: 119,1 mm
Nguồn nước
Phường 6 là một trong những khu vực tiếp giáp trực tiếp với sông Tiền của Thành phố Cao Lãnh Khu vực không chỉ bị ngập lụt vào mùa lũ mà còn thường xuyên chịu tác động của thủy triều
2.2.2 Hiện trạng địa hình
Địa hình nơi đây tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến 1 – 2 mét so với mặt biển Đất đai chủ yếu là phù sa mềm, mặt bằng kém bền vững
Trang 15Khu vực nghiên cứu nằm giao ngay hướng dốc của sông Tiền đổ vào trong, vì vậy đây là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất của thủy triều và vào mùa
lũ
Tại những vùng đất ngập nước hằng năm được phù sa bồi đắp nên ngành nông nghiệp đặc biệt phát triển, người dân tại đây chủ yếu trồng trồng hoa màu, cây ăn quả, đánh bắt thủy sản theo mùa
2.2.3 Hiện trạng giao thông
Đường Phạm Hữu Lầu là tuyến giao thông chính hiện hữu kết nối khu vực với trung tâm thành phố Ngoài tuyến giao thông hiện tại, các tuyến giao thông còn lại chưa được chăm chút, có hiện tượng xuống cấp, hư hỏng (hình 2.3 và bảng 2.1)
Hình 2.3 Sơ đồ hiện trạng giao thông Bảng 2.1 Bảng thống kê hiện trạng giao thông
(m)
Lộ giới (m)
Diện tích (m 2 )
Trang 16Chỉ duy nhất tuyến Phạm Hữu lầu được tráng nhựa, còn lại là đương đan và đường đất đá Khó khăn trong việc di chuyển của dân cư tại khu vực (hình 2.4, hình 2.5)
Hình 2.4 Mặt đường Phạm Hữu Lầu
Hình 2.5 Đường đan, đường nhựa xuống cấp
2.2.4 Hiện trạng mặt nước – cảnh quan
Khu vực có hệ thông sông ngòi bao quanh, đặc biệt giáp với sông Tiền; ngoài ra còn
có những kênh rạch nhỏ nằm sâu vào bên trong (hình 2.6)
Tuy nhiên hệ thống thoát nước mặt nơi đây vẫn còn nhiều hạn chế
Trang 17Vào mùa mưa, nước dâng cao, dể gây ngập lụt và ô nhiễm môi trương, đặc biệt là khu vực bên hông Đại học Đồng Tháp
Hình 2.6 Sơ đồ hiện trạng mặt nước cảnh quan
2.2.5 Hiện trạng công trình hiện hữu
Các công trình nhà ở có kiến trúc lộn xộn không thống nhất Đa số là nhà bán kiên cố
Trang 18Chỉ có một ủy ban và bưu điện phường xá, ngoài ra không còn công trình phục vụ công cộng (hình 2.8)
Hình 2.8 Ủy ban và bưu điện phường xá
2.2.6 Hiện trạng dân cư
Dân cư phân chia không đồng đều, tập trung chủ yếu dọc theo tuyến đường giao thông (hình 2.9)
Hoạt động dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, còn lại là các hoạt động kinh doanh tư nhân Hoạt động nông nghiệp : chăn nuôi gia cầm, trồng cây ăn quả chiểm tỷ lệ thấp
Hình 2.9 Sơ đồ thể hiện kiến trúc cảnh quan
Trang 192.2.7 Hiện trạng sử dụng đất
Khu vực quy hoạch có diện tích đất nông nghiệp và đát trống chiếm tỷ trọng cao (hình 2.10)
Thiếu nhiều công trình công cục phục vụ người dân
Sử dụng đất chưa hiệu quả dẩn đến kết quả phát triển kinh tế chưa cao
Hình 2.10 Hiện trạng tổng hợp khu đất quy hoạch
Hiện trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu được thể hiện qua bảng 2.2
Trang 202.3 Đánh giá SWOT hiện trạng
Bảng đánh giá hiện trạng SWOT dựa trên hiện trạng được thể hiện tại bảng 2.3:
Bảng 2.3 Đánh giá SWOT
Strong
(Điểm mạnh)
Weaknesses (Điểm yếu)
Opportunities (Cơ hội)
Threats (Thách thức)
cao thuận lợi cho
công tác quy hoạch
Vị trí ven sông Tiền, nền đất tương đối thấp, cần những biện pháp chống ngập lụt
và sạt lở
Hoạt động kinh tế không đồng đều, chỉ phát triển mạnh ở đường Phạm Hữu Lầu và thưa thớt dần vào bên trong
Hệ thống bến phà cũ
đã xuống cấp
Chưa khai thác được hiệu quả sử dụng đất Lãng phí giá trị đất
Có thể trở thành trạm trung chuyển hàng hóa và du lịch cho thành phố các hình thức thương mại dịch vụ thu hút
du lịch và nâng cao đời sống người dân
Xây dựng trạm xử lý rác thải để phát triển môi trường bền vững
Tạo nên giá trị cho khu đất nghiên cứu
và nâng cao hiệu quả
sử dụng đất
Đầu mối giao thông quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực và kinh tế toàn thành phố
Tạo sức hút đầu tư thương mại dịch vụ Tạo điều kiện giữa phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân
Hình thành khu dân
cư mới xanh, sạch và hiện đại, tạo nên nét đặc trưng mới cho thành phố
Tốn chi phí trong việc xây mới và cải thiện cơ sở hạ tầng
Trang 21Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
3.1 Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18/06/2014;
Căn cứ Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch Xây dựng;
Căn cứ Thông tư 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ QCVN:01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng Luật Quy hoạch đô thị số 30/209/QH12 ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2009 của Quốc Hội
Căn cứ Nghị định số 470/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng tổng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050;
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt va quản lý quy hoạch đô thị ban hành ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ
Thông tư số 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-UBND.HC ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Trang 223.2 Cơ sở lý luận
Đơn vị ở láng giềng theo thuyết của Clarence Perry (hình 3.1)
Những nguyên tắc cơ bản của mô hình đơn vị ở láng giềng:
Những đơn vị ở láng giềng được bao quanh bởi những tuyến giao thông chính, bên trong khu ở chỉ có đường nội bộ, không xuyên qua mà chỉ có đường cụt
Bố trí và sử dụng hợp lý các công trình dịch vụ; trường học được đặt gần lõi không gian cây xanh, cách ly hoàn toàn với các đường lớn; khu vực nghỉ ngơi, công trình công cộng được hợp nhóm đặt gần không gian cây xanh
Bán kính phục vụ từ trung tâm đến vành đai nên lấy khoảng 400m
Ranh giới của cộng đồng được xá lập rõ ràng bằng đường giao thông đối ngoại bao bọc
Hình 3.10 Bản vẽ minh họa mô hình “đơn vị ở” của Clarence Perry
Nguồn: Hall P, 1992
Trang 233.3 Cơ sở thực tiễn
Redburn, tiểu bang New Jersey
Dự án kinh điển Redburn ở tiểu bang New Jersey do Clarence Stein (1882 – 1975),
là một trong những nhà đô thị ảnh hưởng nhất tại Hoa Kì trong TK XX và là người tiên phong trong đề xuất và ứng dụng nhiều mô hình quy hoạch tại quốc gia này làm tác giả
Ông đề xuất thiết kế Redburn thành những ô phố lớn từ 12 đến 20 ha (super block) không có giao thông xuyên cắt và những nhóm nhà gắn vào một trục công viên với
15 – 20 căn nhà quay xanh quanh những con đường cụt (cul-de-sac)
Bản quy hoạch Redburn hoàn thành năm 1930, kiến tạo một cộng đồng 25.000 người (hình 3.2)
Hình 3.2 Mặt bằng Redburn
Nguồn: Nguyễn Đỗ Dũng, 2010