1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động tài chính công ty cổ phần dịch vụ và truyền thông 123

53 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123 .... Đánh giá hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại tại Công phần Dịch Vụ v

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU… 5

1.1 Mục đích viết báo cáo 5

1.2 Lý do chọn nghiêp vụ thực tập và đơn vị thực tập 5

1.3 Ý nghĩa và tầm quang trọng của báo cáo 7

1.4 Phạm vi thực tập 7

1.5 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo 7

PHẦN II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ TRUYỀN THÔNG 123……… 9

2.1 Khái quát về đơn vị thực tập 9

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Truyền thông và Dịch vụ 123 10

2.3 Công nghệ - sản xuất - kinh doanh 11

2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập 15

PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ TRUYỀN THÔNG 123 24

3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123 24

3.2 Đánh giá hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại tại Công phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123 45

PHẦN 4: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN & KHUYẾN NGHỊ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 48

4.1 Xu hướng, triển vọng của Công ty CP Dịch Vụ và Truyền Thông 123 trong năm 2020 48

4.2 Đề xuất và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tào chính tại công ty cổ phần dịch vụ và truyền thông 123 49

PHẦN V KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 52

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.0 Trang thiết bị lao động 15

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ và truyền thông 123 (2015-2019) 16

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Truyền thông và Dịch vụ 123 19

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP truyền thông và giáo dục 123 21

Bảng 2.4.khái quát kết quả kinh doanh của công ty 23

Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán (số liệu 5 năm) 24

Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt đông kinh doanh (số liệu 5 năm ) 26

Bảng 3.3: Bảng kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 29

Bảng 3.4Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính trong BCKQKD 33

Bảng 3.5Khả năng thanh toán ngắn hạn 35

Bảng 3.6 Khả năng thanh toán nhanh 36

Bảng 3.7 Khả năng thanh toán tức thời 38

Bảng 3.8 Hệ số nợ tổng tài sản 40

Bảng 3.9 Hệ số vốn chủ sở hữu 40

Bảng 3.10 Số vòng quay hàng tồn kho 41

Bảng 3.11 Số vòng quay tài sản dài hạn 42

Bảng 3.12 Số vòng quay của tài sản 43

Bảng 3.13: Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp 43

Trang 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp từ năm 2015- 2019 17

Biểu đồ số 2.2: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Dịch vụ và Truyền thông 123 22

Biểu đồ3.1 Diên biểntổngnguồn vốn của Công ty 27

Biểu đồ 3.3: Đồ thị biểu diễn kết cấu tài sản của 5 năm 2019 30

Biểu đồ 3.4: Thể hiện khả năng thanh toán của Công ty 2015-2019 39

Biểu đồ 3.5: Thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp 44

Trang 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Mục đích viết báo cáo

- Trong nền kinh thế thị trường biến động ngày nay, các biến động kinh tế ngày càng trở nên đa dạng và diễn biến với tốc độ nhanh Vì vậy, việc học lý thuyết trên trường là chưa đủ để hiểu rõ thực trạng công việc kinh doanh và cách vận hành của một công ty, doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay, chính vì lý do đó em đã chọn

công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123, là một công ty cung cấp dịch vụ và

đào tạo tài năng nhí để thực tập và đánh giá tình hình thực tế tài chính của công ty đó

- Từ những đánh giá đó, đưa ra được những giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt

động tài chính của công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123

- Thông qua việc thực tập tại doanh nghiệp và viết báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp em mong rằng bản thân có thể hiểu rõ hơn về thực trạng tài chính của

doanh nghiệp, nâng cao kiến thức cho bản thân và cả thiện kĩ năng giao tiếp, việc làm

1.2 Lý do chọn nghiêp vụ thực tập và đơn vị thực tập

a) Lý do chọn nghiệp vụ Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp có một vai trò to lớn, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến cả doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay,…

- Đối với Doanh nghiệp

Để vận hành được một công ty tốt, tránh những điều rủi ro xảy ra và có được một lợi nhuận như mong muốn thì các nhà quản trị doanh nghiệp phải phân tích những biến động tài chính trong doanh nghiệp của mình.Đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quản lý phù hợp.Việc này sẽ dựa vào các báo cáo theo tháng, theo quý, theo năm của các công ty Mọi hoạt động của công ty đều có liên quan và ảnh hưởng trực

tiếp đến nhau.Chính vì vậychỉ có “Phân tich tài chính doanh nghiệp mới có thể thể

hiện rõ toàn bô hoạt động của doanh nghiệp đó

Ngoài ra, nó còn là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với nhà đầu tư

Trang 5

Phân tích tài chính doanh nghiệp cho họ các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng của công ty Để từ đó nhà đầu tư sẽ đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không

- Đối với nhà cho vay

Các chủ nợ sẽ quan tâm chủ yếu đến khả năng thanh toán nhanh của công ty đó thông qua các khảon tiền hoaợc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh

- Đối với nhân viên và cơ quan nhà nước

Các cơ quan nhà nước nhìn vào phân tích tài chính doanh nghiệp có thể đưa ra

quyết định có hay không việc đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp

Còn đối với nhân viên, bản thân các nhân viên muốn tìm hiểu rõ hơn về kết quả

kinh doanh của công ty thì phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp họ nắm rõ các

thông tin cần thiết, để từ đó đưa ra các quyết định và định hướng phù hợp cho bản thân

Từ những vai trò trên, chúng ta có thể thấy rõ ảnh hưởng và ý nghĩa vô cùng to

lớn của phân tích tài chính doanh trong thị trường kinh tế nói chung và đối với

doanh nghiêp, cá nhân nói riêng Nhận thấy tầm ảnh hưởng đó nên em đã quyết định

chọn nghiệp vụ thực tập phân tích tài chính doanh cho bài báo cáo thực tập tốt

định tham gia thực tập tại Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123 ( MC PRO) Đây

là một trong top 5 công ty về đào tạo tài năng nhí tốt nhất miền Bắc có hơn 5 năm kinh

nghiệp trong việc đào tạo năng khiếu nghệ thuật cho các bé

Trang 6

1.3 Ý nghĩa và tầm quang trọng của báo cáo

Trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123, em đã góp nhặt được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm cho bản thân

mình Trong suốt quá tình ấy, em đã vận dụng được lý thuyết để đánh giá và phân tích

tình hình tài chính của doanh nghiệp Để từ đó bản thân em cảm thấy được những

hạn chế và bất cập trong việc quản lý cũng như phát triển doanh nghiệp để từ đó đưa ra được ý kiến của bản thân, góp phần xây dựng doanh nghiệp ngày một tốt hơn

Ngoài ra trong quá trình ấy, em được trực tiếp làm việc cùng mọi người.Điều này nâng cao khả năng giao tiếp và học hỏi được rất nhiều điều cho bản thân mà khi là sinh viên ngồi trênghế nhà trường em không học được

Là một sinh viên của Đại học Mở Hà Nội, chuẩn bị bước vào môi trường kinh

doanh, em nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

và cùng với việc được thực tập tại công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123, em càng thể hiện được điều đó

Em xin chân thành cảm ơn công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123 đã giúp đỡ cho em hoàn thành công việc này Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn thầy cô khoa Kinh Tế, đặc biệt là cô Thu Hương đã hướng dẫn và trao cho em những tri thức

quý báu để hoàn thiện bài báo cáo của mình

1.4 Phạm vi thực tập

- Không gian nghiên cứu: Công ty Giáo Dục và Truyền Thông 123 ( MC PRO)

- Thời gian nghiên cứu: 2014-2019

- Thời gian thực tập: 26/12/2019-20/3/2020

1.5 Tên nghiệp vụ thực tập và kết cấu báo cáo

- Tên nghiệp vụ thực tập: Phân tích tài chính doanh nghiệp công ty Giáo Dục và Truyền Thông 123

- Kết cấu của báo cáo:

Phần I: Mở đầu

Phần II: Khái quát chung về công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123

Trang 7

Phần III: Thực trạng hoạt động tài chính công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123

Phần IV: Xu hướng, triển vọng phát triển của công ty và khuynến nghị nhằm đảm

bảo hoàn thiện hoạt động tài chính doanh nghiệp tại Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123

Trang 8

Phần II: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ

TRUYỀN THÔNG 123 2.1 Khái quát về đơn vị thực tập

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại

− Tên công ty: Công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123

− Tên giao dịch: MC PRO

− Giám đốc hiện tại: Nguyễn Thị Thanh Nga

− Cơ quan ra quyết định thành lập: Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng

− Vốn điều lệ: 2.000.000.000đ (hai tỷ Việt Nam đồng)

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp

Công ty cổ phần

2.1.5 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

− Tổ chức đào tạo tài năng nhí

− Tổ chức sự kiện vừa và nhỏ

− Quang cáo và cung cấp người mẫu, MC nhí

2.1.6 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Được thành lập từ năm 2012, Công ty Cổ phần Truyền thông và Dịch vụ 123

đã có hơn 8 năm trong lĩnh vực truyền thông và giáo dục Công ty Cổ phần Truyền

thông và Dịch vụ 123 được biết đến là trung đào tạo nghệ thuật các lĩnh vực: MC,

Người mẫu, Diễn viên, Nhảy hiện đại, hát cho các bạn nhỏ trên toàn địa bàn thành phố

Trang 9

Hà Nội nói riêng và cả miền Bắc nói chung Trong suốt 8 năm hoạt động, Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định:

- Năm 2015 đứng top 2 trong tổng số những công ty đào tạo nghệ thuật nhí tại miên Bắc

- Năm 2018 mở thêm 3 chi nhánh tại Hạ Long, Hưng Yên và Nam Định

- Tính đến nay đã có hơn 7000 học viên trên toàn miền Bắc

Xuyên suốt quá trình hoạt động đó, công ty luôn cố gắng tìm tòi và phát triển cả

về cơ sở đào tạo, đội ngũ giảng viên, ứng dụng đổi mới công nghệ để ngày một cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt nhất

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Truyền thông và Dịch vụ 123

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

a) Giám đốc:

Người đại diện của công ty, có thẩm quyền cao nhất tại công ty Là người đưa ra quyết định và giám sát các hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty Cùng với đó, giám đốc cũng sẽ là người giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh cảu công ty b) các phòng ban khác:

− Phòng tài chính - kế toán: Là bộ phận tham mưu, giúp Giám đốc Công ty quản

lý về công tác Tài chính, kế toán theo quy định tại Điều lệ Tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính của Công ty, Luật kế toán, Luật ngân sách và các quy định khác về công

Trang 10

tác tài chính, kế toán của Nhà nước – Hướng dẫn, kiểm tra việc thanh toán các chế độ chính sách cho CBCNV theo quy định của Nhà nước

Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán

− Phòng nhân sự: Nghiên cứu, đề xuất với giám đốc việc bố trí nhân sự hợp lý phù hợp với yêu cầu và năng lực của mỗi người Giải quyết các vấn đề về chế độ lao động Tuyển dụng nhân sự

− Phòng dự án: đưa ra các ý kiến về sự kiện, dự án cho công ty giúp cho công ty ngày càng phát triển hơn và đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất Lên ý tưởng, tổ chức các show diễn hàng tháng, các hoạt động cộng đồng nhằm quảng bá hình ảnh và thu hút học viên Trong đó, quan trọng nhất chính là việc lên kế hoạch và thực hiện việc giảng dạy tại các trung tâm

− Phòng kinh doanh: Là tổ chức tham mưu, chỉ đạo, thực hiện các lĩnh vực công việc sau: Xây dựng

chiến lược SXKD, quy hoạch phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác liên quan của Công ty; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực kế hoạch sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Các bộ phận trong công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong công việc.Luôn tương tác và hỗ trợ lẫn nhau trong mọi tình huống, chỉ cần một phòng ban không có sự tương tác, hỗ trợ có thể ảnh hướng đến kết quả kinh doanh

Chính vì có mỗi liên hệ chặt chẽ vậy nên các phòng ban luôn phải đảm bảo được công việc của mình một cách tốt nhất để không làm ảnh hưởng đến người khác

2.3 Công nghệ - sản xuất - kinh doanh

2.3.1 Dây chuyền kinh doanh dịch vụ

Với lĩnh vực hoạt động là giáo dục, MC Pro luôn hiểu rằng chất lượng luôn là tiêu chí mà mọi khách hàng quan tâm Và khách hàng mục tiêu mà trung tâm hướng đến là khách hàng tầm chung trở lên Với đội ngũ giáo viên là những thầy cô đã và đang là

Trang 11

siêu mẫu của các nhãn hàng, sàn diễn lớn cả trong và ngoài nước MC Pro luôn mang lại chất lượng đào tạo tuyệt vời và được đánh giá cao trên toàn khu vực phía Bắc

- Đào tạo

Sơ đồ 2.0 Dây chuyền đào tạo của công ty MC PRo

2.3.2 Đặc điểm công nghệ - sản xuất - kinh doanh

a) Đặc điểm về phương pháp sản xuất kinh doanh

− Các sản phảm của công ty chủ yếu là các khóa học, chính vì vây, nó mang tính chất cố định và xử lý dài hạn

Các sự kiện chủ yếu sẽ được tổ chức ngoài trời vào nhiều kỉ niệm khác nhau, vậy nên, sẽ phát sinh nhiều chi phí về vận chuyển trang thiết bị

b) Đặc điểm về bố trí mặt bằng mớp học, thông gió, ánh sáng, …

− Lớp học

Các trụ sở thường nằm ở các khu đông dân cư, tiện lợi cho việc di chuyển và bãi

đỗ xe Phòng ốc sạch sẽ và được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ nhu cầu học tập của học sinh như điều hòa, gương, sàn gỗ, loa, micro … Cũng chính vì vậy nên chi phí

bỏ ra cho việc thuê phòng khá đắt đỏ

MC Pro

Test đầu vào

Cơ bản

Nâng caoChuyên

nghiệp

Trang 13

Mỗi nhân viên đều được hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định nhà nước, được tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm, …

Trang 14

2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập

2.4.1 Đối tượng lao động

Bảng 2.0 Trang thiết bị lao động

TT Tên thiết bị Nước sản xuất lượng Số Đơn giá (VNĐ) trạng Tình Truyền thông

1 Máy ảnh Nikon D850 Nhật Bản 2 52.900.000 Tốt

2 Máy ảnh Nikon D3500 Nhật Bản 2 9.106.000 Khá

3 Máy quay Sony HXR-MC Nhật Bản 3 28.000.000 Tốt

4 Máy quay Sony PXW-Z150 Nhật Bản 1 67,900,000 tốt

5 giá đỡ máy ảnh 3 chân Tripod Việt Nam 4 119.998 tốt

Trang 16

Biểu đồ 2.1.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp từ năm 2015- 2019

Nhận xét: Trong 5 năm từ 2015 đến 2019, cơ cấu nguồn nhân lực của công ty có

sự thay đổi rõ theo chiều hướng tăng lên

Nếu như năm 2015 công ty chỉ có 15 thành viên thì tính đến nay(2019) công ty đã

có 43 thành viên ( chưa tính CTV) ( tăng 28 người hay 186,7%)

Năm 2016,2017 là 2 năm không có sự biến động về nhân sự Số nhân sự duy trì

ổn định ở mức 30 ngừoi

- Nhìn vào bảng trên, ta thấy được nguồn nhân sự chủ yếu của công ty là cử nhân đại học Nhưng số lượng người chênh lệch không rõ dệt, thậm chí năm 2018 số lượng nhân viên tốt nghiệp đại học còn thấp hơn cao đẳng(2018 số lượng cao đẳng chiếm 54%, đại học chiếm 46%)

=>>Ta thấy đa số nhân viên củ văn phòng công ty đã được đào tạo để đáp ứng với đòi hỏi ngày càng cao của công việc Tuy nhiên trình độ cao đẳng vẫn chiếm tỉ lệ lớn

Do vậy, công ty nên quan tâm hơn nữa tới việc đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình

độ của nhân viên

- Ngoài ra ở bảng số liệu trên, ta cũng thấy sự phân bổ nhân viên chênh lệch rõ dệt ở các phòng ban Nhân sự chủ yếu tập trung vào 2 phòng chính là phòng Kinh

Trang 17

doanh và phòng Dự án ( phòng kinh doanh năm 2019 chiếm 46,5% tổng nhân sự của công ty, phòng dự án chiếm 30,2%)

=>> Như vậy, ta có thể thấy rõ 2 phòng trên chiếm 1 số lượng lớn nhân sự của công ty Phòng kinh doanh chủ yếu có nhiệm vụ tiềm kiếm khách hàng, đây là một phòng rất quan trọng, quyết định gần như chỉ tiêu hoạt động của công ty này Còn phòng dự án là phong thực hiện và lên ý tương cho các dự án của công ty Chích vì vậy, cần 1 số lượng lớn nhân viên Ngoài ra thì phòng này còn có rất nhiều CTV thuê bên ngoài, nhằm ohujc vụ tốt hoạt động của dự án

- Về độ tuổi, ta thấy số lượng người 20-30 chiếm số lượng nhân viên nhiều nhất Sau đó đến 30-50 tuổi và cuối cùng là độ tuổi trên 50 tuổi Nhìn chung độ tuổi của nhân viên công ty còn trẻ do công ty mới thành lập hơn 5 năm Chính vì tuổi đời và tuổi nghề của nhân viên còn trẻ nên kinh nghiệm làm việc còn hạn chế Điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công việc

Trang 18

ngắn hạn 370,000 12.74 440,000 13.71 535,000 17.04 410,000 13.16 473,000 15.31 103,000 27.838 2.57 III HTK 415,000 14.29 520,000 16.20 455,000 14.49 390,000 12.52 467,000 15.11 52,000 12.53 0.83

Trang 19

- Dựa vào bảng cơ cấu tài sản ta thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tài sản dài hạn Trong đó:

+ Tài sản ngắn hạn có xu hướng không ổn định qua các năm và luôn giữ ở mức cao Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất vào năm 2016 với 60,28% hay 3,210,000,000 đồng).Nguyên nhân có thể do sự tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn và tiền, các khoản tương đương tiền Điều này cho thấy trong các năm gần đây công ty ngày càng tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn

+ Tài sản dài hạn có xu hướng thay đổi không đồng đều Trong đó, năm 2019 tài sản dài hạn có tỷ trọng cao nhất với 51.66% (hay 3,302,000,000 đồng) Và thấp nhất vào năm 2016 với 39.72% ( hay2,115,000,000 đồng)

➔Điều này cho thấy công ty ưu tiên sử dụng nguồn lực là tài sản ngắn hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh trong thời gian đầu nhứng năm 2015-2018 Tuy nhiên, đến năm 2019 tỉ trọng có sự thay đổi đột biến, khi mà tỉ trọng tài sản dài hạn chiếm 51.66 % do công ty đã tập chung đầu tư vào trang thiết bị văn phòng và phòng học để

mở rộng thị trường

Trang 20

b) Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP truyền thông và giáo dục 123

(Đơn vị: 1000VNĐ)

Chênh lệch (2015,2019)

Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền %

Trang 21

Biểu đồ số 2.2: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Dịch

Từ năm 2015-2019 tỷ trọng nợ phải trả tăng dần đều.Tuy nhiên, chỉ có năm 2016 tỉ trọng nợ phải trả giảm, nhưng mức độ giảm nhẹ so với nắm 2015 chỉ là 0,73% Mặc dù

tỷ trọng này có sự thay đổi không đồng đều nhưng luôn ở mức cao Từ đó ta có thể thấy công ty đang sử dụng tối ưu hóa chỉ tiêu này

+ Tỷ trọng vốn chủ sở hữu là tỉ số đánh giá khả năng tự chủ của một doanh nghiệp trong việc đầu tư tài sản Dựa vào bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy luôn ở mức thấp và có sự thay đổi trong khoảng 22-26 % Điều này cho thấy công ty chưa tự chủ được tài chính trong việc hoạt động kinh doanh

Trang 22

 Công ty đang bị phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài, việc này

đi đôi với việc công ty phải đối mặt với những rủi ro về tài chính và rất dễ bị gây bất

ổn trong những năm tiếp theo Nhưng theo bảng cơ cấu ta thấy được công ty cũng đang cố gắng có những biện pháp để cải thiện tình hình này mà thể hiện cụ thể là năm

2019

2.4.5 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.4.khái quát kết quả kinh doanh của công ty

Tuy nhiên chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty cũng tăng cao Điều này cũng là vấn đề đáng lưu tâm trong quá trình quản trị công ty.Chúng ta cần làm sao

để có thể hạn chế mức thấp nhất của chi phí sản suất kinh doanh?Điều này sẽ được làm

rõ hơn ở phần III

Trang 23

PHẦN 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ TRUYỀN THÔNG 123

3.1 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123

3.1.1 Thu nhập số liệu báo cáo tài chính qua các năm

Bảng 3.1: Bảng cân đối kế toán (số liệu 5 năm)

Đơn vị tính: 1000Đ

ST TT ST TT ST TT ST TT ST TT TÀI SẢN

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 2,905,000 58.16 3,210,000 60.28 3,140,000 57.60 3,115,000 53.63 3,090,000 48.34

I Tiền và các khoản tương đương tiền 1,910,000 65.75 1,925,000 59.97 1,700,000 54.14 1,890,000 60.67 1,885,000 61.00

1 Tiền 1,910,000 100 1,925,000 100 1,700,000 100 1,890,000 100 1,885,000 100 III Các khoản phải thu 326,000 11.22 440,000 13.71 535,000 17.04 410,000 13.16 473,000 15.31

1 Phải thu khách hàng 125,000 38.34 162,000 36.82 195,000 36.45 140,000 34.15 171,000 36.15

2 Trả trước cho người bán 105,500 32.36 181,000 41.14 127,100 23.76 118,000 28.78 109,500 23.15

3 Phải thu nội bộ 14,500 4.45 11,000 2.50 97,500 18.22 72,000 17.56 85,500 18.08

5 Các khoản phải thu khác(1388,3388) 32,500 9.97 25,000 5.68 31,500 5.89 34,000 8.29 27,500 5.81

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 32,500 9.97 34,000 7.73 71,400 13.35 22,000 5.37 51,000 10.78

* Giá trị khấu hao lũy kế (1,071,971) (56.19) (1,153,767) (60.77) (2,049,400) (99.46) (1,460,747) (60.22) (712,826) 923.63)

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 182,392 8.73 216,392 10.23 250,392 10.83 267,913 9.95 285,433 8.64 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 4,995,000 100 5,325,000 100 5,451,000 100 5,808,500 100 6,392,000 100 NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 3,695,000 74.0 3,900,000 73.24 4,156,000 76.24 4,462,300 76.82 4,962,000 77.63

I Nợ ngắn hạn 3,695,000 100 3,900,000 100 4,156,000 100 4,462,300 100 4,962,000 100

1 Phải trả cho người bán 1,108,500 30.0 994,500 25.50 1,246,800 30.00 1,227,133 27.50 1,314,930 26.50

2 Người mua trả tiền trước 380,585 10.3 573,300 14.70 415,600 10.00 423,919 9.50 719,490 14.50

3 Thuế và các khoản nộp ngân sách 369,500 10.0 487,500 12.50 415,600 10.00 446,230 10.00 496,200 10.00

4 Phải trả người lao động 591,200 16.0 595,530 15.27 685,740 16.50 780,903 17.50 922,932 18.60

5 Doanh thu chưa thực hiên 258650 7.0 254,670 6.53 166240 4.00 334672.5 7.50 317568 6.40

6 Các khoản phải trả phải nộp khác

(1388,338) 406,450 11.0 390,000 10.00 477,940 11.50 401,607 9.00 545,820 11.00

7 Vay và nợ thuê tài chính 395,365 10.7 370,500 9.50 457,160 11.00 513,165 11.50 595,440 12.00

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 184,750 5.0 234,000 6.00 290,920 7.00 334,673 7.50 372,150 7.50

Trang 24

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 4,995,000 100 5,325,000 100 5,451,000 100 5,808,500 100 6,392,000 100

(Nguồn: Phòng hành chính kế toán)

Trang 25

b) Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt đông kinh doanh (số liệu 5 năm )

(Đơn vị tính: 1000Đ)

TT TÊN HẠNG MỤC 2015 2016 2017 2018 2019

Chênh lệch 2015-2016 2016-2017 2017-2018 2018-2019

Trang 26

3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sự dụng vốn Công ty Cổ phần Dịch Vụ và Truyền Thông 123

Biểu đồ3.1 Diên biểntổngnguồn vốn của Công ty

Phải trả cho người bán: Năm 2015: 1.108.500.000 VNĐ → 2019: 1.314.930.000 VNĐ giảm từ 30% xuống còn 26,5% Điều này chứng minh doanh nghiệp sử dụng phần lớn số tiền của nợ phải trả để thanh toán cho người bán Kinh doanh ngày một phát triển kèm theo đó giá cả thị trường ngày càng tăng, vậy nên số tiền phải trả cho

Ngày đăng: 03/08/2020, 23:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w