Lý do chọn đề tài Tp.HCM đã luôn cố gắng để có thể phát triển tốt hơn về mặt kinh tế cũng như đời sống người dân để trở nên tốt hơn nhưng quả thực là 1 việc quá khó khăn đối với 1 thành
Trang 1Lời cảm ơn
Qua 5 năm học tập tại Trường Đại Học Tôn Đức Thắng, nhờ sự nhiệt tình dạy bảo
của các thầy cô giáo, sự quan tâm giúp đỡ của gia đình bạn bè, Thiên Chúa Tác giả
đã tích lũy được vốn kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp của tác giả Kết quả học
tập đó được thể hiện qua Đồ án tốt nghiệp sau đây Trước hết tác giả xin cảm ơn các
thầy cô giáo bộ môn đã tận tình chỉ dạy cho tác giả nhiều kiến thức chuyên môn
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo trực tiếp hướng dẫn:
TS Nguyễn Lâm; đã tạo điều kiện về mọi mặt cho chúng em trong quá trình tìm tài
liệu, tận tình giảng dạy, tận tình chỉ bảo hướng dẫn , định hướng, bổ sung góp ý cho
tác giả trong quá trình hoàn thành đồ án Đồng thời, tác giả xin trân trọng gửi lời
cảm ơn đến cô: TS Trịnh Tú Anh đã quan tâm giúp đỡ tác giả trong quá trình trước
khi thực hiện đồ án, tạo động lực để tác giả có thêm động lực để học tập và phát
triển bản thân Trong thời gian thực hiện đồ án, do hạn hẹp về thời gian cũng như
mặt hạn chế về kiến thức nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả
kính mong được các thầy cô thông cảm và chỉ bảo, giúp tác giả bổ sung thêm kiến
thức của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày 21 tháng 2 năm 2019
Tác giả
Trang 2Lời cam đoan
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Lâm được hoàn thành tại trường đại học Tôn Đức Thắng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Tp HCM, ngày 21 tháng 2 năm 2019
Tác giả
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục hình ảnh vii
Danh mục bảng biểu xi
Chương 1 Giới thiệu chung 1
1.2.1 Vấn đề nhà ở ven kênh rạch tại Tp HCM hiện nay 1
1.2.2 Tốc độ đô thị hóa của Tp HCM tác động lớn đến với nhu cầu ở và sinh hoạt của người dân 4
1.2.3 Tốc độ đô thị hóa tác động lớn đến không gian xanh, không gian công cộng, cảnh quan đô thị tại của Tp HCM 5
1.3.1 Tầm nhìn 5
1.3.2 Mục tiêu 6
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 6
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 7
Chương 2 Tổng quan về khu vực thiết kế 9
2.2.1 Địa hình 11
2.2.2 Địa chất 12
2.2.3 Khí hậu 12
2.3.1 Liên hệ của khu đất trong quận 8 14
2.3.2 Liên hệ của khu vực thiết kế khu vực xung quanh 15
2.4 Bối cảnh hình thành 16
2.4.1 Bối cảnh hình thành 16
2.4.2 Bối cảnh các xóm đạo lớn và các dự án cải tạo kênh rạch ở Tp HCM 17
2.5.1 Tình hình kính tế xã hội 19
2.5.2 Hoạt động ngày thường của người dân 20
Trang 42.5.3 Hoạt động tôn giáo 22
2.5.4 Hiện trạng sử đụng đất 23
2.5.5 Hiện trạng mảng xanh và mặt nước 24
2.5.6 Đánh giá hiện trạng cảnh quan, giá trị tài nguyên thiên nhiên 25
2.5.7 Hiện trạng công trình kiến trúc trong khu vực 26
2.5.8 Hiện trạng giao thông 28
2.5.9 Hiện trạng hệ thống điện 32
2.5.10 Hiện trạng hệ thống cấp thoát nước 32
2.5.11 Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT 33
Chương 3 Cơ sở lập luận của đồ án 35
3.1.1 Căn cứ pháp lý 35
3.1.2 Căn cứ lập đồ án 35
3.2.1 5 yếu tố cấu thành hình ảnh đô thị của kevin lynch 36
3.2.2 Công thức kiến tạo một thành phố đẹp trong thiết kế đô thị của Alain de Botton, ‘Triết gia của cuộc sống thương nhật’ và nhà sáng lập The School of Life (‘Trường Cuộc Sống’) 37
3.2.3 Những nguyên tắc thiết kế bờ sông sinh thái của Bülent Cengiz 38
3.2.4 Nguyên tắc cơ bản của hạ tầng xanh 39
3.2.5 Nguyên tắc thiết kế không gian công cộng 40
3.3.1 Dự án nâng cấp khu vực kênh Tân Hóa – Lò Gốm 40
3.3.2 Dự án công viên Quốc gia Qunli, thành phố Haerbin, Cù Châu, Trung Quốc 42
3.3.3 Khuôn viên không gian nhà thờ Đức Bà Sài Gòn 43
Chương 4 Ý tưởng và giải pháp thiết kế cho đồ án 45
4.1.1 Concept đồ án 45
4.2.1 Đặc trưng xóm đạo: Kiến tạo không gian tôn giáo đặc trưng 48
4.2.2 Đặc trưng xóm đạo: Tạo không gian giao thông đặc trưng 49
4.2.3 Đặc trưng xóm đạo: Tạo mô hình nhà phố đặc trưng tôn giáo 50 4.2.4 Dân cư sống tốt: Khu vực cải tạo tăng khả năng liên kết không gian đơn vị ở.51
Trang 54.2.5 Dân cư sống tốt: Khu vực cải tạo, cải tạo không gian tại nhóm ở 52
4.2.6 Dân cư sống tốt: Khu vực xây mới 53
4.2.7 Môi trường xanh sạch: Kiến tạo các không gian xanh 54
4.2.8 Môi trường xanh sạch: Công viên sinh thái kết hợp lọc nước 55
4.2.9 Môi trường xanh sạch: Nhà ở kết hợp công viên hồ điều tiết, hồ sinh thái thích ứng tương lai 56
4.3.1 Dự báo quy mô nghiên cứu ( dân số, diện tích) 57
4.3.2 Phương án quy hoạch: So sánh phương án 57
4.3.4 Bảng số liệu thống kê cân bằng đất đai các phương án 59
4.4.1 Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 60
4.4.2 Bảng thống kế chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 61
4.3.1 Quy hoạch giao thông 63
4.3.2 Mặt cắt đường 64
4.4.1 Tổng mặt bằng tổ chức kiến trúc cảnh quan 66
4.4.2 Phối cảnh tổng thể khu vực thiết kế 67
4.2.1 Phân tích 5 yếu tố cấu thành hình ảnh đô thị của Kevin Lynch 69
4.2.2 Phân tích 6 yếu tố tạo đô thị hấp dẫn của Alain de Botton 70
Chương 5 Hệ thống quản lý 71
5.5.1 Hệ thống quản lý cây đường phố 74
5.5.2 Hệ thống quản lý cây xanh cảnh quan khu chức năng 75
5.6.1 Hệ thống quản lý ánh sáng đường phố 75
5.6.2 Hệ thống quản lý ánh sáng điểm nhân cho khu vực 76
Kết luận 78
Tài liệu tham khảo 79
Phụ lục các bản vẽ A3 đính kèm
Trang 7Danh mục hình ảnh
2.9 Liên hệ giữa vị trí thiết kế và khu vực xung quanh 17
2.11 Bối cảnh các xóm đạo lớn nổi tiếng và các dự án cải tạo kênh
rạch ở Tp HCM hiện nay
19
2.13 Khảo sát mong muốn người dân khi việc giải tỏa thực thi 21 2.14 Bảng thống kê cung giờ hoạt động của người dân trong khu vực 22 2.15 Hiện trạng hoạt đống sinh hoạt hằng ngày của người dân 22
2.17 Khảo sát hoạt động thường niên và cung giờ của nhà thờ 23
2.20 Hiện trạng mật độ xây dựng, hình nền khu vực 24
2.22 Hiện trạng cảnh quan, giá trị tài nguyên thiên nhiên 26
Trang 82.24 Cấp dộ ô nhiễm môi trường từng khu vực 27 2.25 Hiện trạng công trình land mark, công trình có giá trị 27
2.40 Các bản đồ quy hoạch chi tiết khu dân cư rạch Bà Tàng phường 7 35 3.1 5 Yếu tố cấu thành hình ảnh đô thị của Kevin Lynch 37 3.2 Sơ đồ 6 nguyên tắc tạo sự hấp dẫn của đô thị 38
3.5 Sơ đồ tóm tắt nguyên tắc thiết kế không gian công cộng 41 3.6 Tóm tắt quá trình dự án kênh Tân Hóa - Lò Gốm 42
4.2 Khảo sát mong muốn của người dân ở đời sống bình thường 47 4.3 Khảo sát mong muốn của người dân ở đời sống tôn giáo 47
Trang 94.4 Sơ đồ ý tưởng giao thông 48
4.6 Ý tưởng liên kết các khu chức năng trong đồ án 49
4.21 Tổng hợp mặt bằng nút giao thông tại khu vực thiết kế 67
4.24 Phối cảnh tổng thể khu vực thiết kế từ hướng Nam 69
4.28 Sơ đồ phân tích 5 yếu tố cấu thành hình ảnh đô thị, Kevin Lynch 71 4.29 Sơ đồ phân tích 6 yếu tố tạo đô thị hấp dẫn của Alain De Botton 71
5.3 Sơ đồ quy định phương tiện lưu thông trên đường 73 5.4 Sơ đồ quy định làn đường cho các phương tiện lưu thông 74
Trang 105.5 Sơ đồ quản lý tầng cao công trình 74
5.8 Sơ đồ bố trí cây xanh cảnh quan khu chức năng 76
5.11 Sơ đồ phân kì thực hiện dự án theo tiến độ 15 năm 78
Trang 11Danh mục bảng biểu
4.3 Bảng thống kế chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các khu chức năng 63
Trang 12Chương 1 Giới thiệu chung
1.1 Lý do chọn đề tài
Tp.HCM đã luôn cố gắng để có thể phát triển tốt hơn về mặt kinh tế cũng như đời sống người dân để trở nên tốt hơn nhưng quả thực là 1 việc quá khó khăn đối với 1 thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh đến thế và có nhiều vấn đề trong không gian
đô thị và đặc trưng địa phương từng khu vực trong cả Tp.HCM Hình ảnh từ các khu vực ven Sông kênh rạch từ xưa đã rất gắn bó mật với người dân thành phố Sài Gòn Nhưng khoảng thời gian này những điều đẹp về nó đã dần mất và thay vào đó
là khu ổ chuột sống ven kênh, các con rạch đen bị ô nhiễm và dần trở nên không như Sài Gòn xưa nữa và trở thành vấn nạn của thành phố và cần giải quyết Tuy nhiên việc cải tạo nhà ở ven kênh rạch gần đây đã đem lại nhiều mặt tích cực cho thành phố xóa bỏ các hình ảnh nhà lụp xụp ven kênh, các dòng sông ô nhiễm đen xì
và thay vào đó là các mảng xanh đô thị, các hệ thống cải tạo môi trường nước, các không gian sinh hoạt cộng đồng của người dân Nhưng hiện tại vẫn chưa vì số con sông, kênh, rạch cần cải tạo còn rất nhiều Chưa kể đến là các dự án đô thị ngày nay dần đã quên đi các đặc trưng của từng địa phương và dần dẫn đến mất giá trị lịch sử, văn hóa, truyền thống Chính vì thế tác giả mong muốn tìm ra các giải pháp thay đổi Tp HCM trở nên tốt hơn tại các khu vực ven kênh, rạch và trước hết là thay đổi
về không gian sống sinh hoạt, không gian cộng đồng, cảnh quan đô thị sông nước ở các khu vực nơi đây Giữ lại các nét đặc trưng của địa phương người dân, phát triển các văn hóa truyền thống tốt đẹp Bằng cách cải tạo lại không gian của khu dân cư tại đó và là trở thành các dự án để thay đổi bộ mặt mới của chính thành phố hiện nay
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
1.2.1 Vấn đề nhà ở ven kênh rạch tại Tp HCM hiện nay
Cải tạo môi trường đô thị là công tác quan trọng trong nội dung chỉnh trang đô thị,
vì vừa làm sạch môi trường vệ sinh, tổ chức lại môi trường xã hội xây dựng lại cảnh
Trang 13quan đô thị vừa tái tạo cảnh quan mang dấu ấn riêng của đô thị, tạo được hình ảnh
đô thị hiện đại – văn minh, thể hiện chất lượng sống đô thị nâng cao môi trường văn hóa cộng đồng Không chỉ cải tạo về môi trường đô thị mà còn phải nâng cao đời sống người dân tại khu vực cũng rất quan trọng
Đối với các hình ảnh nhà ở ven sông tại Tp.HCM (hình 1.1) đây gần như là 1 vấn đề lớn ảnh hưởng trực tiếp đến mỹ quan của thành phố và hiện tại đã có nhiều chủ chương, dự án để cải tạo chỉnh trang lại Chính vì thế việc thực hiện dự án này cần phân tích rõ nguyên nhân hình thành, giá trị nhiều mặt trong đó có thời gian tồn tại, những tác động đến cuộc sống của người dân địa phương, ảnh hưởng đến hai bên
bờ sông và dẫn đến hình thành đô thị theo lối tự phát Nguyên nhân hình thành người dân sống ven kênh rạch chủ yếu là do tốc độ đô thị hóa của thành phố nhanh hơn so với tốc độ phát triển của đô thị, ban đầu người Pháp đã quy hoạch thành phố với quy mô nhỏ Sự phát triển đô thị quá nhanh dẫn đến thiếu đất sinh sống, thiếu đất gần nguồn nước, tiếp đến có thể nói ngày xưa thời nước ta bị Pháp đô hộ Người Pháp đã sử dụng giao thông đường thủy để giao thương và phát triển Sài Gòn bằng chính những con rạch, con kênh mà họ đào ở Sài gòn từ đó đô thị của họ đã phát triển lớn mạnh và dẫn đến người dân Việt Nam ta đã tập trung ven kênh để sinh sống và làm ăn Dần dần các hoạt động giao thương, buôn bán trên sông không còn thịnh hành như xưa nữa cộng với việc dân nhập cư quá lớn tạo ra áp lực lớn về nhu cầu ở của thành phố người dân đã và tạo ra nhiều hộ gia đình sống trên và ven kênh rạch
Hình 1.1 Nhà ở ven kênh rạch tại khu vực kênh đôi
Nguồn: M Tuấn, 2009
Trang 14Nhà nước ta đã cố gắng xóa bỏ hình ảnh nhà ở ven kênh của Tp HCM trên những con sông Sài Gòn, tiếp đến là con kênh Tàu Hũ chạy cùng với con đường đại lộ Võ Văn Kiệt, tiếp đên là sự hồi sinh từ 1 con kênh chết kênh Nhiêu Lộc – Thị Ngè thêm nữa là dự án cải tạo môi trường nước thành công ở kênh Tân Hóa Lò Gốm (Hình 1.2) Các dự án trên dã làm thay đổi bộ mặt thành phố, cuốc sống người dân xung quanh con kênh cũng được nâng cao Tuy vậy Tp HCM vẫn còn rất nhiều con kênh cần được cải tạo lại, nạn nhà ven kênh hiện nay còn rất nhiều ở quận 8, quận 4, Bình Thạnh,… mặc dù dã có những giải pháp đề ra để cải tạo không gian kênh rạch
đã được áp dụng và thành công như đã nói phía trên Các giải pháp này đảm bảo sự cải thiện của môi trường nước, đảm bảo sự cải thiện cảnh quan đô thị thay đổi diện mạo mới của đô thị Nhưng dường như các giải pháp này đã dần làm mất đi sự liên kết, kết nối hoạt động giữa con người với mặt nước Nhưng tương tác giữa con người với mặt nước đang bị ngăn cách bởi những hàng rào bảo vệ đường đi dạo với mặt nước, những đường giao thông ngăn cản dân cư tiếp cận với không gian mặt nước Tính liên kết với mặt nước đang ngày càng lỏng lẻo với nhưng giải pháp này
Vì thế cần có thêm những giải pháp khác để phát triển hơn và đổi mới vẻ đẹp của
bở kênh Tác giả sẽ nghiên cứu và thực hiện tìm ra giải pháp mới cho các bờ kênh của Tp HCM nói chung và bờ kênh Đôi nói riêng
Hình 1.2 Dự án kênh Tân Hóa Lò Gốm
Nguồn: Diệp Minh Đức 2005, Đinh Thảo 2015
Trang 151.2.2 Tốc độ đô thị hóa của Tp HCM tác động lớn đến với nhu cầu ở và sinh hoạt của người dân
Như đã đề cập mục trên tốc độ đô thị hóa tại Tp.HCM là nhanh hơn so với tốc độ của đô thị khi mà dân nhập cư vào Sài Thành ngày càng đông dẫn đến nhu cầu ở và sinh hoạt của người dân tăng lên Tăng đến mức không thể kiểm soát được dẫn đến các hộ gia đình tự phát dần dần dẫn đến tình trạng bê tông hóa ngày càng lớn, môi trường đô thị ô nhiễm, hệ thống hạ tầng kĩ thuật dần dần không đủ khả năng đáp ứng: kẹt xe, ngập úng, vìa hè bị chiếm để buôn bán để xe chạy, điện tích “ xanh” trong đô thị không đủ đáp ứng, tệ nạn xã hội ngày càng tăng Điều này dẫn đến cuộc sống người dân không còn thoải mái, vui sướng, hạnh phúc nữa chỉ còn là bộn bề của cuộc sống, là chạy theo vòng chảy của xã hội, rùi dần dần ý thức con người đi xuống, con người bắt đầu buôn xui với cuộc sống khô khan, nhàm chán Không chỉ thế người dân Tp.HCM hiện đang dần lăn vào cuộc sống thiếu tình cảm, hoạt động liên kết với nhau của hàng xóm láng giềng Giờ đây hằng ngày người Tp.HCM mở của nhà đi làm từ sáng sớm đến chiều tối lại về nhà, sau đó lại đóng cửa, thời gian
mở cửa giao lưu với người hàng xóm xung quanh rất ít và ngắn ngủi Những hình ảnh bà con lối xóm, hàng xóm láng giềng thân thiện, vui vẻ cùng nhau thật đẹp chỉ
có ở vùng ven của trung tâm thành phố hay vùng ven thành phố như quận 8, bình chánh, quận 5, Cần giờ, … Có thể nói rằng tại khu vực thiết kế đang có những hình ảnh thân thiện, tương tác giữa con người với con người Nhưng với tốc độ đô thị hóa như hiện tại nguy cơ những hình ảnh này sẽ dần mất là rất cao khi các không gian và nhu cầu sống không được đáp ứng ở khu vực hiện tại Quận 8 ở khu vực thiết kế hiện tại tác giả đang mong muốn phải có những giải pháp để giữ vững vẻ đẹp này nhưng vẫn có thể nâng cao chất lượng đời sống người dân, đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày một cách tiện lợi nhanh chóng trong 1 thành phố bộn bề như là Tp.HCM Góp phần thêm lòng tin ở người dân đối với nhà nước và xem như đây là bài học, một điều tốt đẹp mới, một mô hình mới có thể vận dụng và nâng cấp cải tạo chỉnh trang các khu vực khác trong và ngoài thành phố Hồ Chí Minh Góp phần xây đựng đất nước trở nên tốt đẹp hơn
Trang 161.2.3 Tốc độ đô thị hóa tác động lớn đến không gian xanh, không gian công cộng, cảnh quan đô thị tại của Tp HCM
Lấy lại các vỉa hè, xây thêm quảng trường, tạo thêm các không gian công cộng, thêm công viên cây xanh… Những điều trên đang nói đến việc thành phố ta đã và đang cố gắng lấy lại không gian xanh, mảng xanh đô thị Với tốc độ đô thị hóa của
Tp HCM như hiện nay tình trạng bê tông hóa ngày càng mạnh mẽ môi trường đô thị dần ô nhiễm Lối sống đô thị ngày càng giảm khả năng tương tác giữa con người với con người, tương tác giữa con người với không gian tự nhiên cũng giảm Tình trạng đô thị hóa tự phát như hiện tại đã làm mất dàn đi các mảng xanh, các không gian công cộng trong đô thị Nhìn tổng thể trên thành phố chỉ có vài khu vực là hình thành các công viên phục vụ người dân đặc biệt là khu vực quận 8 rất hiếm có được không gian xanh cùng với đó là mật độ xây dựng ngày càng dày đặc gần như không
đủ đáp ứng nhu cầu của người dân Một khi người dân không có nơi sinh hoạt cộng đồng sẽ dẫn đến tương tác liên kết giữa tình làng nghĩa xóm sẽ mất đi Không chỉ thế việc thiếu các mảng xanh sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân, ô nhiễm không khí gia tăng ảnh hưởng sức khỏe, tinh thần đời sống người dân Vì thế cần có những giải pháp thiết kế giúp khôi phục lại các mảng xanh đô thị tạo các không gian sinh hoạt cộng đồng cho người dân
1.3 Mục tiêu và tầm nhìn nghiên cứu
1.3.1 Tầm nhìn
Thiết kế khu vực nhầm phát triển nâng cấp đời sống người dân tôn vinh vẽ đẹp truyền thông văn hóa tôn giáo xóm đạo tại Tp.HCM: Thiết kế phát triển không gian khu vực bền vững hài hòa các yêu tố con người tự nhiên, tôn giáo và hiện đại cho cả tương lai và hiện tại Bên cạnh đó tạo ra 1 không gian đô thị có sự cân bằng giữa các yếu tố tự nhiên, con người, ứng dụng thông mình trong thế kỉ 21, kết hợp không gian sinh thái không gian tôn giáo và không gian sống của người dân để phù hợp với xu hướng hiện nay mà vẫn giữ vững văn hóa truyền thống tôn giáo vừa giúp các khu vực lân cận xung quanh và nhiều nơi có thể học tập và phát triển
Trang 171.3.2 Mục tiêu
Tạo không gian gắn kết con người với không gian xanh, tạo thêm không gian công cộng, không gian cộng đồng để tạo thêm các hoạt động sinh hoạt của người dân, tạo mối liên kết tình làng nghĩa xóm
Kết hợp không gian xanh và không gian tôn giáo tạo nên công đồng có thói quen sinh hoạt xanh và thông minh đảm bảo tối ưu các hoạt động sống của người dân: lễ hội, thánh lễ, sinh hoạt công giáo, giáo dục công giáo, vui chơi, làm việc, thể dục thể thao, an ninh, nhưng vẫn giữ lại không gian đặc trưng khu vực
Giải quyết các vấn đề nhà ở trên và ven kênh tại khu vực thiết kế, thêm các chính sách tái định cư phù hợp đề người dân yên tâm về nơi ở và việc làm Bên cạnh đó cũng giải quyết vấn đề môi trường ở kênh rạch thích nghi với tương lại cùng đó là tạo cho người dân thói quen bảo vệ môi trường nước mà họ đã và đang sở hữu Xây dựng phát triển đặc trưng văn hóa truyền thống địa phương người công giáo tại khu vực, khuyến khích người dân, tạo không gian mới, không gian mở, phát triển sinh hoạt hoạt động của người dân dành cho xóm đạo
Xây đựng thêm các dịch vụ công cộng để phụ vụ nhu cầu sống của con người Xây dựng cơ sở hạ tầng kết hợp với công nghệ thông minh để cơ quan và người dân có thể cùng quản lý khu vực của chính mình nhưng vẫn giữ lại hình ảnh đặc trưng khu vực Mang đến hình ảnh dân cư : Xóm đạo bình an, tình làng nghĩa xóm, cuộc sống: tôn giáo, hiện đại, sinh thái, thông minh Không gian: Kết nối Thiên Chúa, kết nối con người, kết nối thiên nhiên Nơi chốn: cuộc sống mới, tương lai mới Mặt nước: Xanh, sạch, đẹp
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Trang 18mô hình phát triển chung, đến phân khu đến chi tiết từng khu vực Với 1 đồ án thiết
kế đô thị tác giả tập trung nghiên cú các vấn đề:
Truyền thống văn hóa lễ hội đạo công giáo
Cộng đồng người dân và các không gian sinh hoạt của người dân
Xây dựng không gian, cảnh quan, không gian xanh và không gian đặc trưng khu vực thiết kế
Cải tạo khu vực nhà ở trên và ven kênh rạch, tái định cư
Cải tạo môi trường nước của khu vực thiết kế
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể trong đề tài là các người dân đang sinh sống tại khu vực nghiên cứu khu dân cư Rạch Bà tàng Ngoài ra tác giả còn tiến hành nghiên cứu
ở một số phương diện khác:
Khu dân cư cần được cải tạo chỉnh trang cùng với các vấn đề nhà ở ven kênh với các lô phố xây dựng mới cùng với đó là các không gian hoạt động cũ và mới của người dân và các cảnh quan dọc theo bờ kênh đôi và tổ chức không gian công cộng cho khu vực
Các mô hình phát triển mới giúp phát triển đời sống chất lượng người dân kết hợp với thiên nhiên con người tôn giáo Giữ vững giá trị văn hóa truyền thống tôn giáo tại địa phương
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp sinh viên áp dụng sẽ là phương pháp định tính, phương pháp khảo sát
và hỏi ý kiến chuyên gia và người dân, tham khảo các tài liệu về các dự án đã thực tiễn để đúc kết kinh nghiệm, tìm các cơ sở thực tiễn, tham khảo các cơ sở lý thuyết
và pháp lý Phân tích số liệu, thống kê định lượng và tổng hợp các thông tin nghiên cứu hiện trạng bằng các công cụ như SWOT sau khi đi khảo sát thực tế và trao đổi với người dân và các đơn vị có liên quan
Trang 19Khảo sát hiện trạng: khảo sát, thu thập thông tin hiện trạng để đánh giá được điều kiện tự nhiên, khả năng kết nối với các vị trí quan trọng, khả năng thu hút đầu tư, động lực thúc đẩy phát triển
Thu thập và Phân tích tư liệu Liên hệ với phòng quản lý đô thị tỉnh quận 8 để được cung cấp các tư liệu cần thiết: các bản vẽ hiện trạng, bản vẽ quy hoạch phường 7, bản vẽ dự án cải tạo môi trường nước lưu vực, kênh Đôi, rạch Bà Tàng
Ngoài ra, tác giả còn thu thập tài liệu sẵn có trên Internet, báo đài để đảm bảo đầy
đủ kiến thức về lĩnh vực và khu vực nghiên cứu Thu thập, lấy ý kiến của người dân địa phương, thống kê số liệu về ý kiến người dân tại đó
1.6 Cấu trúc thuyết minh đồ án
Chương 1: Giới thiệu chung: đây là phần mà tác giả nói lên các vấn đề của đồ án, các lý do, mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu đồ án
Chương 2: Tổng quan về khu vực thiết kế: đây là chương để giới thiệu về vị trị thiết
kế, quy mô, các khảo sáo đánh giá phân tích hiện trạng của khu vực thiết kế làm cơ
sở quan trộng để nghiên cứu đồ án
Chương 3: Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.: đây là phần tác giả phải đưa ra các cơ sở lập luận cho đồ án như: Cơ sở pháp lý, Cơ sở lý luận, Cơ sở thực tiễn Điều này nhầm nâng cao tính thực tiễn và giá trị của đồ án
Chương 4: Ý tưởng và giải pháp thiết kế cho đồ án: đây là phần tác giả sẽ đề xuất các ý tưởng thực hiện đồ án dựa trên các cơ sở đánh giá phân tích phía trên để thực hiện đồ án
Chương 5: Hệ thống quản lý: đây là chương tác giả muốn người đọc hiểu thêm về cách để quản lý dự án, cách thực thi dự án trong tương lai
Kết luận: đây là phần tác giả đánh giá và kiến nghị đôi với đồ án
Trang 20Chương 2 Tổng quan về khu vực thiết kế
2.1 Vị trí quy mô
Khu vực nghiên cứu có diện tích là là 1 phần phía nam trong khu dân cư rạch bà Tàng, phường 7, quận 8, Tp HCM có diện tích 24.389 ha hình 2.1 và vị trí hành chính của của quận 8 ở hình 2.2 và 2.3 Đây là vị trí nằm trong khu vực cải tạo tái định cư các hộ dân trên và ven bờ Nam kênh Đôi, Quận 8 có thể nhìn rõ hơn ở hình 2.3
Hình 2.1 Vị trí khu đất thiết kế trong Tp HCM
Phía Đông và Đông Nam giáp với rạch bà Tàng
Phía Tây và Tây Bắc giáp với kênh đôi
Phía Nam và Tây Nam giáp với hẻm và khu dân cư Phú Lợi, phường 7, quận 8
Trang 21Phía Bắc và Đông Bắc giáp với đường vành đai trong dự kiến quy hoạch và khu dân
cư lân cận trong khu dân cư rạch bà Tàng
Hình 2.2 vị trí quận 8 trong Tp HCM
Hình 2.3 Vị trí khu đất trong quận 8
Trang 22Hình 2.4 Vị trí giới hạn khu đất trong quận 8
2.2 Điều kiện tự nhiên
Trang 23khu vực dễ ngập lụt vì thấp và trũng gần như là 2/3 diện tích nằm dưới ngưỡng của đỉnh triều, hiểu thêm ở hình 2.5
Hình 2.5 Hiện trạng cote cao độ
2.2.2 Địa chất
Đây gần như được xem là khu vực nằm ở rìa trung tâm Tp.HCM và có nhiều kênh rạch đi qua dẫn ra sông Sài Gòn và đi ra biển ở huyện Cần giờ Vì thế địa chất ở khu vực lộ ra các phần sét, bột, cát chứa nhiều phù sa và bùn thực vất có thể nói là những lớp đất yếu Các lớp đất ở khu vực chưa được nén chặt tự nhiên, có tuổi Holocen, vì thế có sức chịu tải kém ừ 0.3 kg/cm2 tới 0.7 kg/cm2, các lớp trầm tích trẻ Holocen rất dày và không ổn định, đáy lớp từ 40,3 m tới 41.2m
Phía dưới các lớp trầm tích trẻ Holocen là các lớp trầm tích Pleistocen, Pliocen Vào mùa mưa mực nước ngầm dâng cao cách mặt đất từ 0.5 – 0.8 m tạo nên nhiều hiện tượng không có lợi cho các công trình xây dựng
2.2.3 Khí hậu
Khu vực thiết kế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc khu vực cận xích đạo, có 2 mùa rõ rệt trong năm là mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng đến tháng 11
Trang 24Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 28 oC Đạt cao nhất vào tháng 4 là 29.8oC và thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 là 26.2oC Chênh lệnh nhiệt độ rơi vào khoảng
4oC giữa tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày
và ban đêm là 5 oC – 10 oC
Lượng bức xạ mặt trời trung bình trong năm khoảng 11.7 (kcal/ cm2
/ tháng) và thay đổi theo mùa từ mùa khô sang mùa mưa Vào mùa khô tháng 4 và tháng 5 lượng bức xạ trong năm cao nhất lên dến 14.2 (kcal/ cm2/ tháng) còn mùa mưa thì lương bức xạ là thấp nhất trong năm đạt 10.2 (kcal/cm2/ tháng)
Theo thống kế số giờ nắng cả năm ở khu vực là 1.890 giờ và cao nhất rơi vào tháng
2 đạt 8.6 giờ/ngày và tháng thấp nhất trong năm cũng đạt ít nhất là 5,4 giờ/ngày Lượng mưa dao động từ 1.329 mm – 2.178 mm, lượng mưa trung bình trong năm đạt 1.940 mm/năm Mưa ở khu vực phân phố không đều giữa các tháng trong năm trong mùa mưa, tháng 6 tới tháng 10 thì lượng mưa chiếm tới 90% lượng mưa cả năm Còn vào mùa khô lượng mưa thấp chỉ chiếm được khoảng 10% lượng mưa cả năm
Hướng gió chính của khu vực quận 8 là Đông Nam và Tây Nam Vào mùa khô có gió Đông Nam và gió Nam là thịnh hành chiếm 30 40 % Vào mùa mưa thì có gió Tây Nam là thịnh hành chiếm 60 % Tốc độ gió ở khu vực trung bình rơi vào khoảng 2 3 m/giây Hướng gió Bắc thịnh hành vào khoảng thời gian giao giữa 2 mùa khô và mưa có 2 lần giao mùa như thế trong năm Vị khu vực thiết kế có nhiều công ty công nghiệp sản xuất nên hướng gió sẽ ảnh hưởng phần lớn đến việc di dời thiết kế của tác giả
Độ ẩm trung bình trong năm rơi vào khoảng 75 – 80%, phân bố độ ẩm trong năm cũng không đồng đều, không ổn định và thay đổi theo mùa Vào mùa khô (tháng 4)
độ ẩm trung bình đạt 67% còn mùa mưa (tháng 10) thì cao hơn độ ẩm trung bình đạt 82%
Khu vực thiết kế được xem là phần ven của trung tâm Tp.HCM nên rất ít chiụ ảnh hưởng lớn từ thiên tai, mưa bão chủ yếu là chịu ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới từ các
Trang 25đợt bão lớn trong nước Tuy là vậy nhưng tình trạng mưa lớn dẫn đến ngập úng
trong Tp.HCM là rất nhiều Hiểu kỹ hơn thông qua hình 2.6 và hình 2.7
Hình 2.6 Hiện trạng hướng nắng
Hình 2.7 Hiện trạng hướng gió
2.3 Đánh giá phân tích liên hệ vùng
2.3.1 Liên hệ của khu đất trong quận 8
Khu đất nằm trên bờ nam kênh Đôi và bờ bắc rạch Bà Tàng Để tiếp cận trung tâm
thành phố Quận 1 và quận 3 cần thông qua đường đại lộ Đông Tây
Hiện tại đường tiếp cận qua phía Tây, phía Bắc, phía Đông phát triển, về phía Nam
thì đang phát triển Tuy vậy việc khu đất tiếp cận các quận nằm bên kia kênh Đôi
Trang 26khó khăn khi chỉ có Cầu Chà Và, cầu Nguyễn Tri Phương - Chánh Hưng, cầu Chữ
Y, cầu Nhị Thiên Đường, cầu Nguyễn Văn Cừ là giao thông bộ và các con đò 3 ngã,
đò Rạch Cát, đò Hội Đồng, đò Bình Đông là giao thông thủy
Lợi thế lớn nhất của khu đất hiện tại là gần chợ Bình Điền cũng như nằm trên tuyến
đường cảnh quan chính của quận và gần trung tâm hành chính quận 8 Tiếp đến là
khả năng tiếp cận đại lộ Nguyễn Văn Linh Xem hình 2.8 để có thể thấy rõ hơn
Hình 2.8 Liên hệ giữa vị trí thiết kế với quận 8
2.3.2 Liên hệ của khu vực thiết kế khu vực xung quanh
Dựa trên quy hoạch chung quận 8 và quy hoạch đô thị phía nam Tp HCM thì việc
khu đất sẽ có nhiều lợi thế đặc biệt như là gần làng đại học mới, gần khu dân cư
mới Việc xung quanh khu đất trong phạm vi bán kính 2km hầu như có đầy đủ các
chức năng cần thiết để đáp ứng nhu cầu sống của người dân: Phòng khám, trường
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, khu trung tâm thương mại, trung tâm
hành chính phường 7 Kế đến nếu đường vành đai dự kiến được thực hiện thì việc
tiếp cần tuyến đường đại lộ Đông Tây cũng như đại lộ Nguyễn Văn Linh rất dễ
dàng
Tuy vậy việc gần các khu công nghiệp của tp sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống và môi
trường sống người dân của khu vực: cơ hội việc làm, không khí bị ô nhiễm, nhìn
hình 2.9 ta có thể thấy rõ việc này
Trang 27Hình 2.9 Liên hệ giữa vị trí thiết kế và khu vực xung quanh
2.4 Bối cảnh hình thành
2.4.1 Bối cảnh hình thành
Việc hình thành khu dân cư trong khu vực gắn liền các với lịch sử phát triển của thành phố và lịch sử của Việt Nam và gồm 5 giai đoạn theo tác giả nghiên cứu Giai đoạn 1 hệ thống kênh đào Tàu Hủ - kênh Đôi- kênh Tẻ và đường Phạm Thế Hiển hình thành từ những năm trước TK 20 Tiếp đến giai đoạn 2 là hình thành hệ thống nhà thờ và các cụm dân cư xóm đạo tại khu vực phát triển mạnh và nhanh trong những năm 1940 và 1960 khi mà người Bắc di cư vào miền Nam sinh sống Tiếp đến là giai đoạn 3 vào năm 1970 - 1990 quận 8 trở thành vành đai của tp HCM hình thành các nhà máy sản xuất để phát triển đô thị cho thành phố Cuối cùng là giai đoạn 4 sự phát triển đô thị chóng mặt thu hút dân cư từ nhiều nơi đến, xuất hiện nhà ở tự phát Cho đến ngày nay quá trình phát triển hầu như không thay đổi nhưng dần dần sự đô thị hóa đã làm cho khu vực đang có nguy cơ bị lấn chiếm ao hồ, kênh rạch để xây nhà ở 1 cách tự phát Ta có thể xem rõ hơn thông qua hình 2.10
Trang 28Hình 2.10 Bối cảnh hình thành khu vực
2.4.2 Bối cảnh các xóm đạo lớn và các dự án cải tạo kênh rạch ở Tp HCM
Hiện nay trong thành phố Hồ Chi Minh có khá nhiều các xóm đạo lớn và nổi tiếng Các xóm đạo đã đều đem đến các đặc trưng riêng cửa nơi đó, các lễ hội nổi tiểng đặc trưng từ lễ Phục Sinh tặng trứng cho đến Trung Thu, lễ Tết đặc biệt nhất là dịp Giáng Sinh khi đây là khoảng thời gian mà người dân thành phố luôn tìm đến các
Trang 29xóm đạo để thưởng thức không khí giáng sinh Dưới đây là hình 2.11 thể hiện vị trí đắc địa của các xóm đạo trong Tp HCM
Hình 2.11 Bối cảnh các xóm đạo lớn nổi tiếng và các dự án cải tạo kênh rạch ở
Tp HCM hiện nay
Trong hình 2.8 cũng chỉ ra các dự án cải tạo kênh rạch ở Tp HCM hiện nay Thành phố ta đã cố gắng hoàn thành gần được 4 dự án và khó khăn của thành phố là còn những 6 dự án cần làm nữa nhưng điều kiện kinh tế nhà nước vẫn không đủ cùng với đó là thiếu vốn đầu tư lớn khi mà tiền bồi thưởng giải tỏa mặt bằng lên đến con
số khủng kiếp Không những là 10 cái thành phố ta cần làm thêm nhiều vị trí kênh
để mang lại kinh tế du lịch đường sông tốt nhất cũng như cải thiện đời sống người dân tại khu vực và góp phần làm đẹp thành phố Tương lai các khu vực khác trong nước cũng thực hiện các dự án góp phần xây dựng đất nước
Trang 302.5 Hiện trạng khu vực thiết kế
2.5.1 Tình hình kính tế xã hội
Đa phần các gia đình sinh sống trong khu vực có mức thu nhập thấp và trung bình, dạo gần đây nhờ phát triển kinh tế thành phố đã góp phần cho cơ hội người dân phát triển không ít Hoạt động làm việc lao động của người dân phần lớn là tại chỗ và khu lân cận, số ít là các khu vực khác của thành phố
Dân cư trong khu vực theo tác giả khảo sát hơn 80% có tôn giáo công giáo Hình 2.12 là số liệu mà tác giả khảo sát tại khu vực Tuy là dân cư có thu nhập thấp nhưng ngược lại người dân có đời sống tôn giáo chuẩn mực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh
Hình 2.12 Khảo sát tôn giáo chính của khu vực
Người dân trong khu vực phần lớn là không thích di chuyển sang khu vực khác sinh sống vì đây là khu vực bình yên, ít ồn ào nhưng vẫn có khả năng lao động tốt, mưu sinh ổn định, thuận lợi trong hoạt động tôn giáo Đây cũng là lý do mà việc đền bù giải tỏa ở khu vực khó khăn
84%
13%
3%
công giáophật giáo
khác
Trang 31Hình 2.13 Khảo sát mong muốn người dân khi việc giải tỏa thực thi
Không những thế việc qua nhiều hộ nhà phải giải tỏa và số tiền giải tỏa khổng lồ là
lý do chính yếu mà việc giải tỏa khu vực bị trì trệ và chưa có khả năng triển khai Hình 2.13 là việc tác giả khảo sát mong muốn của người dân khi các dự án giải tỏa được thực thi
Theo như quy hoạch chung quận 8 đến năm 2020 tầm nhìn 2035 khu vực ven kênh
sẽ được giải tỏa trắng ven kênh Đôi việc này phần lớn ảnh hưởng đến đời sống người dân cũng như là văn hóa truyền thống địa phương nếu có dự án phát triển đô thị như các đô thị mới gần đây của thành phố Hồ Chí Minh
Việc triển khái dự án quy hoạch tuy đã được thực hiện từ năm 2006 hạn chế số hộ xây mới sai quy định nhưng kết quả thì gần như vẫn là con số 0 vì phía bên kênh rạch vẫn chưa tiến hành đền bù giải tỏa cho đến nay
2.5.2 Hoạt động ngày thường của người dân
Hoạt động chính của người dân tập trung tại con đường chính duy nhất ở khu vực đường Phạm Thế Hiển Chủ yếu là các quán ăn và các tiệm tạp hóa 1 số là công ty,
Ý kiến khác
Trang 32kinh doanh hộ gia đình, thương mại, cho thuê mặt bằng Hình 2.14 là bảng thống
kê các hoạt động chính và cung thời gian trong ngày của người dân khu vực
Hình 2.14 Bảng thống kê cung giờ hoạt động của người dân trong khu vực
Hình 2.15 Hiện trạng hoạt đống sinh hoạt hằng ngày của người dân
Hình 2.16 Hiện trạng vui chơi giải trí khu vực
Việc hoạt động vui chơi, thể dục thể thao của khu vực ít thấp và hạn chế thường tập trung tại các khu vực gần rạch, ao, vài hẻm nhỏ hình 2.15 sẽ chỉ ra các khu vực hoạt động tại đây Hình 2.16 cho thấy nơi vui chơi lớn nhất cho trẻ con cũng chính
là khuôn viên sân nhà thờ tại khu vực
Trang 332.5.3 Hoạt động tôn giáo
Đặc biệt là khu vực nhà thờ là nơi mà người dân hay dẫn trẻ con đến để vui chơi trước sân nhà thờ và học tập nhân bản theo 2 ngày trong tuần là thứ 5 và Chúa Nhật đôi khi là tham dự thánh lễ tại nhà thờ vào sáng sớm và chiều tà từ 4h45 và 17h30 Hình 2.17 sẽ thể hiện các hoạt động thường niên của nhà thờ tại khu vực
STT Hoạt động thường niên Giờ sinh hoạt
1 Giờ lễ Ngày thường: 4:45 17:30, Chúa nhật : 4:45 7:00
17:30 - 19:45
3 Học nhân bản Thứ 5 : 19:00 đến 19:30
4 Học giáo lý Chúa nhật: 9:30 đến 10:30
5 Hop các hội đoàn Theo thống báo cha xứ
6 Sinh hoạt giới trẻ Chúa nhật: 18:30 đến 19:30
8 Cho bênh nhân rước lễ Sáng thứ 6 đầu tháng
9 Tập hát cho ca đoàn Theo thông báo của ca đoàn
Hình 2.17 Khảo sát hoạt động thường niên và cung giờ của nhà thờ
Hình 2.18 Quy mô lễ hội văn hóa đặc trưng tại khu vực
Ngoài các hoạt động thường niên thì các lễ hội vào các dịp lễ lơn tại đây chính là nguyên do mà xóm đạo khu vực này đã nổi tiếng tại đất Sài Gòn này Hầu như các hoạt động diễn ra tại ngay thánh đường Bình An Thượng Các lễ lớn như là: Lễ Phục sinh, Lễ tết, Lễ Bổn Mạng thánh Phaolô Tông Đồ, … đặc biệt nhất là mùa
Trang 34Giáng Sinh lễ Noel tại xóm đạo này cực lớn và có tầm ảnh hưởng rất lớn với người dân khu vực cũng như là người dân thành phố khi nhiều người tập trung đến xem Hình 2.18 sẽ chỉ rõ quy mô dịp lễ nhỏ và Giảng Sinh tại khu vực
2.5.4 Hiện trạng sử đụng đất
Phần lớn đất tại đây là đất ở chiếm khoảng 60% và ao hồ chiếm khoảng 30% còn lại
là đất tôn giáo và đất công nghiệp, theo như quá trình thay đổi thì đất ở đang lấn dần sang đất ao hồ có thế sẽ ảnh hưởng đến khu vực trong tương lai điều này sẽ thể hiện qua hình 2.19
Hình 2.19 Hiện trạng sử đụng đất
Hình 2.20 Hiện trạng mật độ xây dựng, hình nền khu vực
Trang 35Dựa vào hình 2.20 mật độ xây dựng khu vực thiết kế tác giả đánh giá là cao và dày đặc tập trung về hướng đường chính Phạm Thế Hiển đồng thời hình thể tập trung về hướng Đông Bắc của khu đất đây là hướng đi vào trung tâm thành phố
2.5.5 Hiện trạng mảng xanh và mặt nước
Có thể nói mảng xanh trong khu vực rất ít chủ yếu là đất ở người dân lấy làm vườn,
bỏ hoang, nhưng bù lại các cây xanh lại tập trung rất nhiều và đa dạng xung quanh các ao cá đem lại không khí trong lành, mát mẻ, thông thoáng, đa dạng thực vật đặc trưng sống dưới nước góp phần lớn vào việc nghỉ ngơi giải trí của người dân Được thể hiện ở hình 2.21
Hình 2.21 Hiện trạng mảng xanh và mặt nước
Mảng xanh ít nhưng bù lại mặt nước khu vực nhiều, gần 1 nửa phần đất là của mặt nước gồm 1 hệ thống kênh Đôi đắc địa và 1 con rạch Bà tang và rất nhiều ao hồ Khu vực có hệ thống tài nguyên nước đặc biệt giúp có hệ sinh thái thực vật đặt trưng sống dưới nước Các ao này chủ yếu là ao cá cho người dân nuôi trồng phần lớn là cá, số ít là ếch Tuy nhiên do thay đổi thời gian sự đô thị hóa đã dần làm người dân mong muốn lấp ao tự phát xây nhà tạo ra các con hẻm nhỏ trong khu vực Điều này lâu dài sẽ ảnh hưởng tới nguồn nước của khu vực sẽ gây tình trạng ngập úng, ngập lụt trong khu vực viêc này cần phải khắc phục sớm
Trang 362.5.6 Đánh giá hiện trạng cảnh quan, giá trị tài nguyên thiên nhiên
Mặt nước tại khu vực thiết kế có giá trị cao với 2 bờ kênh rạch tạo cho khung cảnh sông nước hữu tình tuyệt vời Bên cạnh đó là hệ thống ao ca dày đặc và các loài thực vật đặc trưng dưới nước Ta có thể nhìn rõ qua hình 2.22
Hình 2.22 Hiện trạng cảnh quan, giá trị tài nguyên thiên nhiên
Tuy là có tài nguyên thiên nhiên đẹp song song hiện nay nó đang dần bị ô nhiễm dần vì nhiều lý do thông qua hình 2.23 sẽ hiểu rõ Hình 2.24 sẽ chỉ rõ hơn về mức
độ ô nhiễm của từng khu vực, nhưng phần lớn mặt nước rạch, bờ rạch, bờ kênh nơi người dân lấn chiếm và xả rác ra kênh Nhờ có các ao nuôi cá và thực vật ven ao đã giúp không khí trong khu vực trung tâm được thoáng mát trong lành trừ khu vực nhà máy Các ao cá sạch là do người dân luôn phải dọn rác để phục vụ mưu sinh
Hình 2.23 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường
Trang 37Hình 2.24 Cấp dộ ô nhiễm môi trường từng khu vực
2.5.7 Hiện trạng công trình kiến trúc trong khu vực
Tại khu vực công trình kiến trúc nổi bật nhất chính là thánh đường Bình An Thượng, công trình gần như là cao nhất khu và có thể nhìn thấy khi gần đến phạm
vi ở hình 2.25 Cùng với đó là các góc phố đặc trưng mang lại view nhìn phố và kênh mang đậm đặc trưng khu vực
Hình 2.25 Hiện trạng công trình land mark, công trình có giá trị
Nhà thờ được tác giả đánh giá là land mark của khu vực Không chỉ thế trong khu vực còn có nhiều các loại hình nhà ở, công trình kiến trúc từ thời Pháp thuộc cho đến lúc hình thành cả khu dân cư và cho đến hiện nay điều này được thể hiện qua hình 2.26
Trang 38
Hình 2 26 Hiện trạng công trình
Thời gian gần đây các phần đường không giải tỏa trắng đã được người dân xây dựng góp phần chỉnh trang đô thị và đã thêm các màu sắc công trình cũng như hình thái mới cho khu vực
Tầng cao các công trình trong khu vực tác giả đánh giá là thấp công trình cao nhất
là nhà thờ độ cao trên 4 tầng Đa số các công trình nhà ở đều từ 1 tới 2 tầng Hình 2.27 sẽ cho thấy rõ tầng cao của các công trình và từ đó có thể nhận biết được land mark ở khu vực Việc tầng cao sẽ ảnh hưởng không ít đến việc thiết kế cũng như quy hoạch ảnh hướng tới mỹ quan đô thị không gian đô thị có thể là ảnh hướng tới đất đai gây sụt lún và dễ ngập nước ở khu vực trong tương lai
Hình 2.27 Hiện trạng tầng cao công trình
Trang 39Thông qua hình 2.28 có thể nói độ bền các công trình trong khu vực phía bên đường không giải tỏa đều là các công trình có tuổi thọ cao sử dụng vật liệu bền tốt vì đã được xây sửa Còn ven các bờ kênh bờ rạch đều là các công trình có tuổi thọ thấp vật liệu tre cây, chồi là chủ yếu và các công trình ven ao cũng vậy chủ yếu ven ao là các chồi nghỉ chân của người dân 1 phần cũng do việc thực thi, triển khai quy hoạch mà các phòng ban quản lý hạn chế không cho phép các công trình ven kênh xây mới Việc triển khai khó khăn như vậy 1 phần đã ảnh hưởng không nhỏ đến với người dân khi dần dần độ bền các công trình đi xuống và có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đời sống người dân Điều đó thúc đẩy việc triển khai dự án, giải tỏa bồi thường người dân càng sớm càng tốt
Hình 2.28 Hiện trạng độ bền và vật liệu công trình
2.5.8 Hiện trạng giao thông
Giao thông khu vực có vấn đề lớn nhất chính là các hệ thống đường hẻm chằn chịt gây mất mỹ quan đô thị tuy nhiên đây chính là mối liên kết duy nhất của cả khu vực
vì chỉ có 1 đường chính là đường Phạm thế hiển song song với con kênh Đôi Theo tác giả các con hẻm cũng chiếm phần quan trọng không kém trong việc phát triển văn hóa truyền thống trang trí các con hẻm vì thế tác giả đã đánh giá các con hẻm cần giữ lại và được giữ lại cùng với độ phức tạp, khó khăn trong việc giải tỏa di dời,
di chuyển của các con hẻm ở hiện tại trong hình 2.29
Trang 40Hình 2.29 Hiện trạng giao thông khu vực
Hình 2.30 Hiện trạng kết nối giao thông
Đường kết nối chính ở khu vực là con đường Phạm Thế hiển tất cả các giao thông xung quanh đều tập trung ra con đường này sau đó mới có thể đến các khu vực khác, tuy nhiên con đường nảy chỉ kết nối khu vực bên cạnh còn về hướng 2 bên mặt sông thì gần như rất khó khăn tuy nhiên đã có các con hẻm và muốn kết nối sang 2 bên bờ của kênh hiện tại đã có bến đò Hội Đồng để kết nối Đặc biệt nhất con kênh Đôi này là con kênh kết nối hướng Đông Tây của thành phố là hướng đi chính của các tàu bè từ miền Tây lên Sài Gòn và ra đến sông Sài Gòn Vì thế đây có thể nói là 1 con kênh có tầm quan trọng về kết nối đường thủy cũng như là con kênh cảnh quan, bộ mặt của thành phố trong tương lai Tác giả đã đánh giá rõ hơn trong hình 2.30 và đánh giá các nút giao thông trong hình 2.31