2/ Nguyên nhân ch quan ủ : Một số giáo viên khi giảng dạy còn nặng về lý thuyết chưa đưa ra những hiện tượng cụ thể bên ngoài thực tế để học sinh cảm thấy các bài thực hành gần gũi hơn..
Trang 1GIÁO VIÊN THỰC HIỆN:
Trang 2THỰC HIỆN DẠY THỰC HÀNH MÔN VẬT LÝ THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC ” Ở BẬC THCS
I- NHỮNG CĂN CỨ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
1/ Nguyên nhân khách quan :
2/ Nguyên nhân ch quanủ :
II- NHỮNG CÁCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :
1/ N i dung th c hi nộ ự ệ :
2/ Phương pháp th c hi n d y th c ự ệ ạ ự
hành : B c ướ
1:
B ướ c 2
Ví d minh ụ
ho :ạ
3/ M t s chú ý khi th c hi n ti t d y th c ộ ố ự ệ ế ạ ự
hành :
III- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :
Trang 3I- NHỮNG CĂN CỨ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
Vật lý là một môn khoa học kỷ thuật, ứng dụng rộng rãi
trong đời sống thực tiễn Nên trong xã hội luôn cần có một đội ngũ trẻ am hiểu vận dụng và phát huy các kiến thức đó một cách sâu rộng, nhằm kế thừa lớp người đi trước góp
phần xây dựng và phát triển nền văn minh nhân loại
Muốn thực hiện được mong muốn trên đòi hỏi học sinh : Phải hiểu được hiện tượng vật lý Giải thích các hiện tượng vật lý thường gặp nhưng học sinh vẫn chưa giải thích được Khi học sinh học tập lý thuyết vật lý cần phải áp dụng ngay trong bài thực hành Nghĩa là các em không những nắm
vững về lý thuyết mà cần phải rèn luyện những kỹ năng về thực hành những khuyết điểm trên thường do rất nhiều
nguyên nhân Nhưng chủ yếu là do những nguyên nhân
sau :
Trang 41/ Nguyên nhân khách quan :
Do cuộc sống xã hội ngày nay có rất nhiều trò chơi quyến
rũ trước mắt làm cho học sinh mê chơi lười học
Do sự quan tâm chưa đúng mức của một số phụ huynh đến việc học tập của con em mình làm cho học sinh có thói quen không tư duy trong học tập Nên khi gặp các bài thực hành học sinh tỏ ra thái độ lúng túng khi thực hiện thực hành thiếu chính xác
Do vật lý là một bộ môn khoa học kỷ thuật Áp dụng ngay trong thực tiễn nên có tính trừu tượng Đa số là những hiện tượng thực tế trong cuộc sống, đòi hỏi học sinh phải có đầu
óc tưởng tượng, dự đoán rồi mới thực hiện một bài thực hành chính xác được Hay nói cách khác hơn học sinh phải nổ lực suy nghĩ mới thực hành tốt nhất
Do học sinh chưa kết hợp giữa lí thuyết với thực hành.
Trang 52/ Nguyên nhân ch quan ủ :
Một số giáo viên khi giảng dạy còn nặng về lý thuyết chưa đưa ra những hiện tượng cụ thể bên ngoài thực tế để học sinh cảm thấy các bài thực hành gần gũi hơn Giáo viên chưa đưa ra mục đích thực hành thí nghiệm, nên học sinh sẽ cảm thấy thực hành vật lý là một cái gì đó rất xa xôi khó với tới được
Giáo viên có thể gặp khó khăn khi thực hiện một tiết thực hành vì : Tiết thực hành không thấy có cách soạn giảng đặt trưng Các tiết thực hành thường khó quản lý so với các tiết học lý thuyết như: chia nhiều nhóm; quan sát chưa toàn diện; học sinh ồn
Vậy để có tiết dạy thực hành vật lý tương đối đảm bảo chất lượng đạt hiệu quả thì đòi hỏi giáo viên phải kết hợp nhiều phương pháp tích cực làm sao khi xong tiết học thực hành, học sinh không những khắc sâu kiến thức về lý thuyết mà còn rèn luyện tốt kỹ năng thực hành
Xuất phát từ những thực trạng trên để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh , bản thân người viết quyết định chọn đề tài này và đưa ra các bước thực hiện mà bản thân đã đạt
được trong thời gian qua
Trang 6a Phần giáo viên :
Cũng như những bộ môn khác giáo viên chủ nhiệm cố gắng khuyên các em học tập từng tiết từng bài cho cẩn thận Giáo
viên cần sắp xếp lý thuyết một cách gọn nhẹ , làm thế nào trong một
tiết dạy thực hành phải có thời gian thực hành cho học sinh ít nhất
là 20 phút Đối với lý thuyết giáo viên cần liên hệ thực tế để học
sinh cảm thấy gần gũi hơn dể nắm bắt hơn Vậy khi dạy một bài
thực hành giáo viên cần chuẩn bị một số yêu cầu sau :
Giáo viên nêu được mục đích yêu cầu của bài thực hành
Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm áp dụng trong bài thực hành ( từng phần riêng biệt áp dụng những dụng cụ khác nhau )
Giáo viên hướng dẫn thực hành (những hướng dẫn ban đầu )
Giáo viên thao tác mẫu
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
Giáo viên chia nhóm và qui định vị trí của từng nhóm học sinh
Giáo viên chuẩn bị mẫu báo cáo cho mỗi nhóm học sinh (photo)
Giáo viên cần lưu ý : khắc sâu các kiến thức ở tiết học lí thuyết trước khi đi vào bài thực hành
Chuẩn bị phương tiện dạy học :
- Dụng cụ thí nghiêm cho mỗi nhóm học sinh
- Phiếu giao dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm học sinh
- Các loại bảng phụ , bảng đánh giá kết quả , bảng đánh giá điểm
b Phần học sinh :
Phải tự giác tích cực trong học tập , phải biết tự tìm tòi sáng tạo
Trước hết phải nắm vững lí thuyết, mục đích yêu cầu thí nghiệm, giới thiệu được dụng cụ Từ đó áp dụng vào thực hành
Xem kĩ bài thực hành trước , chuẩn bị những công việc giáo viên bàn giao
II- NHỮNG CÁCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :
1/ N i dung th c hi nộ ự ệ :
Trang 72 Phương pháp th c hi n d y th c hànhự ệ ạ ự :
Chuẩn bị :
Giáo viên : chuẩn bị dụng cụ : sắp xếp dụng cụ theo mỗi nhóm vào sọt , bên ngòai
Mỗi sọt có ghi tên nhóm và sọt của giáo viên cũng phải ghi tên để
dể phân biệt , dể kiểm tra , phát phiếu giao dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm ( nhóm trưởng )
Giáo viên : viết trước tiên các bảng phụ :
- Bảng 1 : phân công các bước thực hành cho học sinh có phân bố thời gian cụ thể cho từng bước
- Bảng 2 : Đánh giá điểm thực hành (10 điểm )
* Ý thức : 3 điểm
* Kết quả thực hành : 6 điểm
* Tiến hành đúng thời gian : 1 điểm
Tuỳ theo bài thực hành mà phân ra theo từng thang điểm nhỏ
- Sau khi chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm , giáo viên nên làm thực hành
trước để dự đoán thời gian và kết quả thực hành Có thể giáo viên làm bảng kết quả có số liệu cụ thể để sau khi lấy kết quả thực hành của học sinh đối chiếu lại kết quả đúng của giáo viên
- Giáo viên phân công nhiệm vụ ở mỗi nhóm học sinh
+ Trưởng nhóm nhận dụng cụ thực hành , kiểm tra dung cụ và quản
lí dụng cụ trước tiết thực hành
+ Thư kí ghi số liệu thực hành
+ Phân công nhiệm vụ khác tuỳ theo nội dung của mỗi bài thực
hành
+ Giáo viên : để dễ quan sát cách làm của mỗi nhóm nên ghi trước
bàn“ nhóm 1 , nhóm 2 ,…… ’’
Bước 1:
Bước 2: phương pháp gi ng d y các ho t đ ng c th :ả ạ ạ ộ ụ ể
* Phải thiết kế các loại hoạt động cụ thể :
+ Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục tiêu và ôn lại lý thuyết : (5phút )
Giáo viên nên cho học sinh tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành
để nắm được tiết dạy thực hành sẽ làm những công việc gì ? Đi đến kết luận gì ? Giáo viên ôn lại lí thuyết ở tiết học trước và kiến thức có liên
quan đến quá trình học sinh làm bài thực hành tính toán số liệu
+ Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung yêu cầu thưc hành và giới thiệu dụng
cụ thí nghiệm ( 5phút )
Giáo viên cho học sinh đọc những thông báo ở sách giáo khoa về các bước thực hành Yêu cầu học sinh trả lời các câu C1, C2,…
Giáo viên chốt lại các yêu cầu đó và treo bảng phụ lục 1
Trang 8+ Ho t đ ng 3 : Ti n hành th c hành thí nghi m : (20 phútạ ộ ế ự ệ )
- Giáo viên cho nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thí nghiệm theo
hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên đọc tên dụng cụ và đưa dụng cụ lên cao Cho học sinh
quan sát đồng thời nhóm trưởng cũng lấy dụng cụ đó giơ lên cho học
sinh nhóm mình quan sát lại Sau đó để vào sọt theo thứ tự
- Đối với từng bước thí nghiệm giáo viên nên hướng dẫn các nhóm
sử dụng những dụng cụ nào thì cần trong các bước đó tránh lẫn lộn
dụng cụ với nhau (học sinh sẽ tranh cãi gây mất thời gian)
- Khi giới thiệu dụng cụ thí nghiệm cần nhắc nhở giáo dục học sinh tín ẩn thận , ý thức giữ gìn và bảo quản tốt của công (các dung cụ dễ
vỡ)
Giáo viên: giới thiệu cách tính điểm , cho các nhóm thi đua , treo
bảng tính điểm từng phần thực hành Giáo viên cho học sinh thực hành treo bảng yêu cầu đã quy định thời gian
Giáo viên : Theo dõi uốn nắn, sửa sai nếu cần thiết Giáo viên nên , có cuốn sổ ghi theo dõi bước thực hành ở mỗi nhóm , để đánh giá nhận xét
ở cuối tiết học Giáo viên nên cho học sinh vừa thực hành vừa ghi kết
quả vào bảng báo cáo.
+ Ho t đ ng 4 : Làm bài báo cáo th c hành : (10phút ) ạ ộ ự
Giáo viên : Trước khi làm bài báo cáo nhắc các nhóm thu gom dụng cụ thí nghiệm , sắp xếp ngay ngắn để vào sọt Nhóm trưởng kiểm tra dụng
cụ vào phiếu giao
Học sinh thảo luận nhóm rút ra kết luận đúng để nêu được số liệu chính xác
Học sinh : Làm bài báo cáo theo mẫu
Giáo viên thu bài báo cáo ; nhóm trưởng thu bài của nhóm mình tránh gây ồn ào trong quá trình thu bài
+ Ho t đ ng 5 : Nh n xét đánh giá qua ti t th c hành thí nghi m : ạ ộ ậ ế ự ệ
(5phút )
Dựa vào báo cáo kết quả ở mỗi nhóm đối chiếu với số liệu mà giáo viên đã thực hành trước để nhận xét kết quả thực hành Đánh giá ý thức và thời gian thực hành của nhóm ( Giáo viên nêu ưu khuyết điểm tiết thực hành )
Giáo viên dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau
Trang 9Để nâng cao chất lượng và hiệu quả thí nghiệm , bản thân tôi luôn
cố gắng thực hiện tốt các nội dung bài Thực hành nghiệm lại lực
đẩy Acsimet
Hoạt động 1: (5p) Ôn lại lí thuyết và phân phát dụng cụ cho các nhóm: Nắm lại công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet , nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức.Bài này đi đến kết luận độ lớn lực Acsimet bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật bị chiếm chỗ Giáo viên phân dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm học sinh.
Hoạt động 2: (5p) Nêu rõ mục tiêu và giới thiệudụng cụ thí nghiệm
Đo lực đẩy Acsimet và đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật
So sánh kết quả đo trọng lượng (P) và lực đẩy Acsimet
Đề xuất phương án thí nghiệm cho học sinh sử dụng lực kế, bình chia
độ Rút ra kết luận.
Giáo viên giới thiệu dụng cụ: mỗi nhóm học sinh:
Một lực kế : 0 -> 5N.
Một vật nặng bằng nhôm có thể tích .
Một bình chia độ; một giá đỡ.
Một bình tràn; một bình chứa.
Một bình nước; một khăn lau.
Một mẫu báo cáo
Cần đọc kết quả đo đúng cách.
Tránh làm ồn khi làm thí nghiệm.
Cần cẩn thậnvật làm bằng thuỷ tinh dễ vỡ.
A F
3
50cm
Ví dụ minh hoạ:
Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm (15p)
Trang 10Hoạt động 4: (15p) Trả lời câu hỏi và làm mẫu báo cáo
C4 Công thức tính lực đẩy Acsimet
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
C5 Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Acsimet
a) Độ lớn của lực đẩy Acsimet.
b) Trọng lượng của phần chất lỏng (nước) có thể tích bằng thể tích của vật.
A
F = × d V
Hoạt động 5:(5p)
- Giáo viên yêu cầu HS thu gọn cẩn thận dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo viên nhận xét: Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng
đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng
mà vật chiếm chỗ.
Trang 113) M t s chú ý khi th c hi n ti t d y th c hành ộ ố ự ệ ế ạ ự :
- Nên ghi rõ đề mục của tiết thực hành
- Mỗi phần hoạt động nên nêu rõ mục tiêu Nên lồng phần kiểm tra bài cũ vào phần ôn lí thuyết Tránh treo quá nhiều bảng phụ mà nên sắp xếp tình huống sử dụng cho thích hợp khi treo Tránh làm đổ vỡ dụng cụ Chấm bài thực hành vào bảng báo cáo phát cho học sinh dán vào vở
Trang 12III- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC :
Khi chưa thực hiện đề tài thì kết quả thực hành của học sinh
gặp nhiều trở ngại Học sinh chưa biết mục tiêu thực hành nghiên
cứu vấn đề gì ? Chưa thể hiện được sự ham muốn tìm tòi kiến thức
của học sinh Sau đây là điểm kết quả thực hành của lớp 8/7 mà tôi
đã giảng dạy năm 2007– 2008
TSHS : 42 Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Tỉ lệ % 16,7 23,8 23,8 23,8 11,9
TSHS : 154 Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Khi chưa thực hiện
Học sinh đạt TB trở lên : 64.3 % Học sinh dưới TB : 35.7 %
Sau thời gian thực hiện tiết dạy thực hành vật lý theo phương pháp nêu trên Đa số học sinh đã rèn luyện được kỷ năng thực hành thành thạo tiết học trở nên sinh động gây nhiều hứng thú trong việc dạy và học Giáo viên tạo mọi tình huống cho học sinh học tập theo phương pháp tích cực Vận dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực tế đã đạt
được kết quả khả quan trong các tiết dạy thực hành lớp 8/1 năm học
2008 – 2009.
TSHS : 42 Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Sau thời gian thực hiện
Học sinh đạt TB trở lên : 100.0 % Không có học sinh yếu kém.
Qua việc thực hiện các bước trên chất lượng bộ môn , chất lượng học sinh khi học môn thực hành vật lí nâng lên thấy rõ Từ những học sinh chưa nắm rõ cách thí nghiệm của một bài thực hành mà bây giờ
đã vận dụng được các phương pháp đổi mới đã nêu trên Học sinh đã thích thú say mê tiết thực hành hơn cả tiết lý thuyết
Hầu hết học sinh đã ý thức được ứng dụng cụ thể của bài thực hành trong thực tế Kết quả năm học 2009 – 2010 khi dạy tiết thực
hành vật lí ở chương trình vật lí 8/2,8/4,8/7,8/8,8/9 đã đạt được kết quả sau :
Kết quả năm học 2009 – 2010
Bản thân đã áp dụng chuyên đề vào thực tiễn , với phương pháp
tích cực học sinh đạt tỉ lệ từ trung bình trở lên kết quả thật khả quan
học sinh đã vân dụng được cách học các tiết thực hành thật hiệu
quả
Trang 13IV BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
- Giáo viên hết sức quan tâm đến viêc học của học sinh về mọi mặt đã kịp thời uốn nắn những sai lầm mà các em hay mắc phải trong việc học lí thuyết và ứng dụng trong bài thực hành
- Phải thường xuyên kiểm tra học sinh khi thực hiện một bài học thực hành cần kiểm tra dụng cụ và áp dụng dụng cụ trong từng trường hợp
- Cần tạo không khí vui tươi , cố gắng xây dựng bài phù hợp với thực tế để phần nào làm cho cái trừu tượng của đặc trưng bộ môn thành cái rõ ràng trước mắt mà học sinh dễ tiếp thu
Trên đây là những kinh nghiệm mà bản thân người viết rút ra được qua nhiều năm giảng dạy , rất mong sự đóng góp chân thành của người đọc nhằm ngày càng nâng cao chất lượng dạy và học trong những bài thực hành của bộ môn Vật Lý ở bậc THCS