1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp quy hoạch phân khu 1 2000 khu du lịch vĩnh hội xã cát hải, huyện phù cát, tỉnh bình định

78 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc lập dự án quy hoạch phân khu 1/2000 khu Du lịch nghỉ dưỡng - văn hóa Vĩnh Hội nằm ở phía Bắc của Khu Kinh tế Nhơn Hội, thuộc thôn Vĩnh Hội, xã Cát Hải, huyện Phù Cát là vô cùn

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

Người hướng dẫn: ThS LÂM QUÝ THƯƠNG

Người thực hiện: ĐẶNG NGUYỄN CÔNG DANH

MSSV: 81403111 Lớp: 14080301 Khoá: 2014 - 2019

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp, tác giả muốn gửi lời cám ơn chân thành tới tất cả những người đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả về kiến thức và tinh thần trong quá trình thực hiện đồ án

Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn ThS Lâm Quý Thương người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, cùng những kinh nghiệm quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện đồ án

Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình và các phòng ban nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả cũng như các sinh viên khác trong suốt quá trình học tập là nền tảng cho quá trình làm tốt nghiệp

Do thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ

án thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được

Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để tác giả có thêm kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thiện thêm kỹ năng của mình Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 20 tháng 02 năm 2019

Tác giả

Đặng Nguyễn Công Danh

Trang 3

Lời cam đoan

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự hướng dẫn khoa học của ThS Lâm Quý Thương Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong bài luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu có phát hiện bất kỳ gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những

vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện

Tp.HCM, ngày 20 tháng 02 năm 2019

Tác giả

Đặng Nguyễn Công Danh

Trang 4

Mục lục

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục bảng biểu vii

Danh mục hình ảnh viii

Chương 1 Giới thiệu chung 1

1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1

1.2 Lý do chọn đề tài 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 2 Tổng quan về khu vực thiết kế 6

2.1 Vị trí và quy mô 6

2.2 Điều kiện tự nhiên 7

2.2.1 Địa hình, địa mạo 7

2.2.2 Khí hậu thủy văn 9

2.2.3 Địa chất thủy văn, địa chất công trình 11

2.2.4 Cảnh quan thiên nhiên 12

2.3 Hiện trạng 12

2.3.1 Hiện trạng lao động 12

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 13

2.3.3 Hiện trạng kiến trúc xây dựng 15

2.3.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội 18

2.3.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 18

2.4 Sơ đồ phân tích, đánh giá phân vùng xây dựng 21

2.5 Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT 23

Trang 5

Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 25

3.1 Cơ sở pháp lý 25

3.2 Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn 27

3.2.1 Cơ sở thực tiễn về nghỉ dưỡng 27

3.2.2 Cơ sở thực tiễn về văn hóa 30

3.3 Cơ sở lý thuyết 33

3.4 Dự báo quy mô nghiên cứu (số lượng du khách, diện tích) 34

3.4.1 Tính chất chức năng 34

3.4.2 Quy mô 35

3.5 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sử dụng 35

Chương 4 Triển khai phương án 37

4.1 Triển khai phương án 1 (phương án so sánh) 37

4.1.1 Sơ đồ ý tưởng 37

4.1.2 Phương án cơ cấu so sánh 38

4.2 Triển khai phương án 2 (phương án chọn) 39

4.2.1 Sơ đồ ý tưởng 39

4.2.2 Phương án cơ cấu chọn 40

4.3 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 41

4.4 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 49

4.5 Phối cảnh tổng thể khu du lịch 52

Chương 5 Hệ thống quản lý 54

5.1 Quản lý hệ thống hạ tầng giao thông 54

5.2 Quản lý hạ tầng kỹ thuật 56

5.3 Quản lý kiến hệ thống kiến trúc công trình 58

5.3.1 Quản lý tầng cao 58

5.3.2 Quản lý hình thái kiến trúc trong khu du lịch 58

5.4 Quản lý hệ thống chiếu sáng 59

5.5 Quản lý mật độ xây dựng 60

5.6 Quản lý hệ thống cây xanh 61

Trang 6

5.7 Đánh giá tác động môi trường 62

5.7.1 Vài nét về hiện trạng môi trường khu vực 62

5.7.2 Ảnh hưởng đến đời sống công cộng và hoạt động kinh tế 63

5.7.3 Ảnh hưởng đến thẩm mỹ và mỹ quan 63

5.7.4 Tác động của môi trường trong hoạt động thi công 63

5.7.5 Môi trường nước - chất lượng không khí, tiếng ồn 64

5.7.6 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 64

5.7.7 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 65

Chương 6 Đánh giá và Kiến nghị 66

6.1 Đánh giá 66

6.2 Kiến nghị 66

Tài liệu tham khảo 67 Phụ lục

Trang 7

Danh mục các từ viết tắt

LEED Leadership in Energy

& Environmental Design

QĐ-BXD Quyết định Bộ xây dựng QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TT-BXD Thông tư Bộ xây dựng TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 8

Danh mục bảng

2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2018 9

3.1 Lượng khách lưu trú tối đa trong khu du lịch 36 4.1 Bảng cân bằng đất đai phương án so sánh 39 4.2 Bảng cân bằng đất đai phương án chọn 41

5.2 Các vùng nhạy cảm môi trường sinh thái 63

Trang 9

2.13 Nhà có sân vườn tận dụng trồng dậu phộng 17

2.19 Sơ đồ phân tích, đánh giá phân vùng xây dựng 21

3.1 Quy hoạch chung XD khu Kinh tế Nhơn Hội 26

Trang 10

Hình Tên Trang

3.11 Nguyên lý tôt chức khu DL nghỉ dưỡng ven biển 34 3.12 Tỷ lệ sử dụng đất các khu chức năng trong khu du lịch 36 4.1 Sơ đồ ý tưởng phân khu chức năng phương án cơ cấu so sánh 37 4.2 Bản đồ cơ cấu phương án cơ cấu so sánh 38 4.3 Sơ đồ ý tưởng phân khu chức năng phương án chọn 40

4.6 Sơ đồ ý tưởng tuyến, điểm, công trình kiến trúc cảnh quan 49 4.7 Sơ đồ ý tưởng liên kết kiến trúc trên trục giao thông 50 4.8 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 51

5.2 Mặt cắt các trục giao thông trong khu du lịch 55 5.3 Sơ đồ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật 57

5.7 Một số cây xanh sử dụng trong khu du lịch 61 5.8 Bản đồ đánh giá các vùng nhạy cảm của môi trường sinh thái 62

Trang 11

Chương 1 Giới thiệu chung

1.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Bình Định là một tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung Bình Định có một vị trí quan trọng trong việc tạo mối liên kết không gian kinh tế và du lịch giữa vùng Trung Bộ với các tỉnh Tây Nguyên qua đường 19 và các tỉnh Nam Trung Bộ theo các tuyến đường sắt, quốc lộ 1A, đường hàng hải nội địa, đường hàng không với sân bay Phù Cát

Khu kinh tế Nhơn Hội là trung tâm kinh tế lớn nhất của tỉnh, bao gồm nhiều phân khu kinh tế: khu công nghiệp Nhơn Hội, khu dân cư và dịch vụ thương mại, các chuỗi du lịch trên bán đảo Phương Mai,… Việc điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2050 là một trong những mục tiêu hàng

đầu để đưa kinh tế tỉnh Bình Định phát triển

Khu du lịch Vĩnh Hội thực hiện theo đồ án quy hoạch chung của khu Kinh tế Nhơn Hội Vị trí nằm phía Bắc cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 23km theo tỉnh lộ

639

1.2 Lý do chọn đề tài

Ngày nay thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định được công nhận là đô thị loại I, với

ưu thế về vị trí địa lý, có cảng biển, sân bay và cơ sở hạ tầng đô thị phát triển Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ xác định là một trong ba trung tâm thương mại và

du lịch của vùng duyên hải Nam Trung Bộ (cùng với Đà Nẵng và Nha Trang) Quy Nhơn đang từng bước chỉnh trang đô thị, xây dựng và nâng cấp để trở thành một trong những trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội và du lịch, là đô thị lớn nằm trong chuỗi đô thị của các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Với nguồn nhân lực dồi dào, tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, với cảnh đẹp tự nhiên và những bãi biển trải dài cát trắng được thiên nhiên ban tặng, Bình Định lại có lợi thế là một trong những tỉnh có nhiều danh lam thắng cảnh, giầu truyền thống văn hóa nhất cả nước như: những di tích kiến trúc văn hóa của người

Trang 12

Chăm, thành cổ Trà Bàn, thập Tháp Di Đà Tự, Chùa Hang những lễ hội văn hóa như: Lễ hội Tây Sơn Bình Định, Lễ hội chùa Ông Núi, hội làng Thị Tứ, hội xuân chợ Gò, lễ cúng cá Ông, hội An Thái Các lễ hội diến ra quanh năm cùng với các địa danh du lịch đã lôi cuốn hàng vạn du khách khắp trong và ngoài nước

Do đó việc lập dự án quy hoạch phân khu 1/2000 khu Du lịch nghỉ dưỡng - văn hóa Vĩnh Hội nằm ở phía Bắc của Khu Kinh tế Nhơn Hội, thuộc thôn Vĩnh Hội, xã Cát Hải, huyện Phù Cát là vô cùng hợp lý, nhằm chủ động khai thác các lợi thế trên và tạo tiền đề cho một khu vực hấp dẫn đầu tư, nâng cao giá trị kinh tế đất, dịch vụ, thương mại và du lịch biển… tham gia phát triển kinh tế của tỉnh và của địa phương phù hợp với tốc độ tăng trưởng trong khu vực Nam Trung Bộ

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Khẳng định tính hợp lý của việc lựa chọn chức năng nghỉ dưỡng, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí và du lịch cho khu đất của dự án, trong quy hoạch tổng thể phát triển vùng du lịch của khu vực Nam Trung Bộ nói chung và huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định nói riêng

Cụ thể hoá định hướng quy hoạch chung xây dựng tỉnh Bình Định đến năm 2020

Cụ thể hoá các định hướng về sử dụng đất, phát triển không gian của đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội đã được phê duỵêt

Tạo lập nên 1 hành lang pháp lý, quản lý tuân thủ chặt chẽ quy định của nhà nước trong các hoạt động xây dựng của khu vực này trong thời gian tới

Tạo nên một khu nghỉ dưỡng cao cấp và văn hóa bản địa không chỉ ở Việt nam mà

cả châu Á, theo mô hình hiện đại tiên phong, đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và mạnh của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và của tỉnh Binh Định

Các mục tiêu của dự án được chia thành 4 nhóm mục tiêu chính

Trang 13

Thiết kế phù hợp với hoàn cảnh địa phương kết hợp chặt chẽ với sử dụng một cách chọn lọc và cẩn trọng các nguồn lực

Đặt tiêu chuẩn cho quy hoạch, thiết kế, và cho điều hành trong du lịch cao cấp tại thị trường Việt Nam

Tạo sự ý thức cộng đồng địa phương cho du khách và cư dân

Tạo một môi trường tĩnh dưỡng, phục hồi mà vẫn kết nối với thế giới

Mục tiêu kinh tế

Phân kỳ nhiều giai đoạn phát triển để phù hợp với quá trình đầu tư

Cùng lúc đưa ra nhiều loại hình sử dụng để nhắm vào một thị trường rộng lớn hơn Khuyến khích hòa trộn các loại hình chức năng có tính tương hỗ nhằm mở rộng mội trường đầu tư và cơ hội kinh doanh

Đảm bảo những tiện ích mà khách du lịch được hưởng cũng được chia sẻ cho cộng đồng địa phương thông qua việc tạo công ăn việc làm và giới thiệu nền văn hóa ở

đó

Mục tiêu môi trường

Tôn trọng và đề cao đặc đểm tự nhiên của khu đất bằng sự cần trọng trong quy hoạch

Giảm đến mức tối thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái tự

Trang 14

nhiên Thúc đẩy việc sử dụng LEED và loại hình công trình Xanh (thân thiện với mội trường) khi thích hợp

Kết hợp với chương trình quản lý nước một cách toàn diện

Bám sát mọi mặt của sự phát triển bền vững xuyên suốt dự án và ở mọi cấp độ từ lập kế hoạch sử dụng đất cho đến các hoạt động cụ thể như giảm thiểu, tái sử dụng

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Tây giáp núi Bà

Phía Nam giáp với khu dân cư thô Vĩnh Hội

Phía Bắc giáp với thôn Tân Thanh

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu (xác định vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch)

Khảo sát thực trạng, kết hợp phương pháp phân tích SWOT để thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của cùng từ đó đưa ra giải pháp

Phương pháp phân tích tài liệu các thuyết minh quy hoạch chung khu Kinh tế Nhơn Hội, thuyết minh tổng hợp sử dụng đất từ đó nắm rõ quỹ đất xây dưng để xác định ranh giới lập quy hoạch

Phương pháp đánh giá số liệu và thông tin thu thập được từ đó làm cơ sở cho nội

Trang 15

dung quy hoạch như phân khu chức năng, thiết kế cảnh quan, qu hoạch giao thông

1.6 Cấu trúc của thuyết minh đồ án

Cấu trúc của đồ án “ Quy hoạch phân khu khu du lịch Vĩnh Hội, xã Cát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định “, gồm có 6 chương sau:

Chương 1: Giới thiệu chung: Giới thiệu sơ lược về đề tài nghiên cứu bao gồm tổng quan nội dung nghiên cứu, lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan về khu vực thiết kế: Xác định vị trí quy mô của khu đất, điều kiện tự nhiên, hiện trạng về kinh tế-xã hội-môi trường và tính chất quy hoạch xây dựng của khu đất

Chương 3: Cơ sở nghiên cứu và các chỉ tiêu kỹ thuật: Tìm hiểu các cơ sở pháp lý liên quan, đem ra các cơ sơ về thực tiễn lý luận, cơ sở tính toán từ đó hính thành ý tưởng thiết kế

Chương 4: Triển khai các phương án: Bao gồm 2 phương án, bản đồ sử dụng đất, sơ

đồ tổ chức kiến trúc cảnh quan và các bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Chương 5: Hệ thống quản lý: Đem ra các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng khu du lịch, quản lý hạ tầng kỹ thuật

Chương 6: Đánh giá và kiến nghị

Phụ lục

Trang 16

Chương 2 Tổng quan về khu vực thiết kế

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Tây giáp núi Bà

Trang 17

Phía Nam giáp khu dân cư thôn Vĩnh Hội

Phía Bắc giáp với thôn Tân Thanh

Hình 2.2 Vị trí khu đất trong khu Kinh tế Nhơn Hội

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Địa hình, địa mạo

Khu quy hoạch có địa hình đồi núi, biển kết hợp với đồng bằng như sau:

Khu vực tiến hành dự án có địa hình đồi núi, sự chênh lệch độ cao trong khu vực dao động từ 5 ÷ 25% Trong khu vực không có sông, hướng thoát nước tự nhiên theo hướng Đông - Bắc

Địa hình bãi biển tương đối bằng, chênh lệch cao độ nhỏ, xen lẫn chỗ thấp trũng và đồi (xem hình 2.3)

Trang 18

Hình 2.3 Bản đồ phân tích hiện trạng độ dốc địa hình

Cao độ địa hình biến đổi trung bình từ nơi thấp nhất – 0,42m đến nơi cao nhất 25,80m (so với mực nước biển), phía Tây dọc theo bờ biển là các bãi cát bồi ven biển có độ dốc thoải, ở giữa về mùa mưa có các hồ nước lớn

Địa hình khu vực được phân ra làm 2 vùng:

Khu vực giáp biển có diện tích khoảng 110 ha, có độ cao +2 ÷ 3m so với mực nước biển, chủ yếu là đồi cát và bãi biển

Khu vực còn lại có dạng địa hình đồng bằng trước núi, có độ cao +5 ÷ 7m so với mực nước biển

Nhìn chung, khu vực có địa hình đồi núi dốc ở phía Tây Nam và thoải dần về phía Đông Bắc

Trang 19

2.2.2 Khí hậu thủy văn

a Nhiệt độ

Khu vực Dự án được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới, cán cân bức xạ trong năm luôn luôn dương và ít biến động, mang tính nhiệt đới rõ rệt Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất 5 ÷ 6oC Nhiệt độ trung bình ngày hầu như vượt trên 200C, trừ một số ngày chịu ảnh hưởng của gió mùa cực đới (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2018

Trang 20

Gió mạnh nhất có tốc độ 31,70 m/s (xảy ra vào tháng 6, 7, 8)

e Bão

Mùa mưa bão ở đây cũng rất dữ dội, thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 trong

đó tháng 10 là tháng nhiều bão nhất

f Thủy văn, hải văn

Tại khu vực không có con sông lớn nào chảy qua Khu vực Dự án với đặc thù thung lũng được bao quanh bởi núi ở ba phía Tây, Nam, Bắc Tất cả các sườn núi đều quay về hướng thung lũng; do đó, tại khu vực có hình thành một con sông rút phần lớn nước mưa trong thung lũng chảy ra biển Một con rạch nhỏ thu hạn chế một phần nước mưa từ trên núi xuống ở đầu phía Tây Nam của thung lũng và mang nước mưa ra biển (xem hình 2.4)

Hình 2.4 Bản đồ phân tích hiện trạng khả năng ngập lụt

Nguồn: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định, 2006

Trang 21

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của nhật triều không đều, trong một tháng có khoảng 20 ngày Biên độ nhật triều từ 1,20 m đến 2,20 m Mùa mưa trùng với biên

độ triều cường có thể gây ra sự chênh lệch từ 0,40 m đến 0,60 m

2.2.3 Địa chất thủy văn, địa chất công trình

Địa chất công trình thuận lợi cho việc xây dựng vì khu đất dự án nằm trên bãi cát bồi ven biển và một phần nằm trên đá phong hóa Theo khảo sát sơ bộ vùng quy hoạch, cấu tạo địa chất tốt, chủ yếu là cát hạt mịn, cường độ chịu lực > 1,80kg/cm2 Nước ngầm trong khu vực dự án có trữ lượng khá dồi dào và chất lượng tốt có thể

khai thác sử dụng (xem hình 2.5)

Hình 2.5 Bản đồ đánh giá hiện trạng địa chất xây dựng

Trang 22

2.2.4 Cảnh quan thiên nhiên

Khu vực thiết kế có cảnh quan thiên nhiên đa dạng phong phú mang nét đặc trưng của vùng Nam Trung bộ Địa hình đẹp: núi non, sông suôi, hồ nước, đồi đất, vách

đá, đụn cát kết hợp vùng đất bằng phẳng, bãi biển trải dài uốn cong mềm mại, cát trắng mịn, tầm nhìn rộng và thoáng Với phong cảnh sơn thủy hữu tình khu vực thiết kế có tiềm năng phát (xem hình 2.6)

Hình 2.6 Một số không gian cảnh quan khu vực

2.3 Hiện trạng

2.3.1 Hiện trạng lao động

Địa bàn thôn Vĩnh Hội có điều kiện kinh tế - xã hội đặt biệt khó khăn, hầu hết các

hộ dân tại khu vực này đều là hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và đánh bắt thuỷ sản khi mùa vụ kết thúc

Trang 23

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất

Khu quy hoạch nằm trong phạm vi thôn Vĩnh Hội, tổng diện tích dự án là 92.19 ha, trong đó chủ yếu là đất đồi cát, đất trồng cây ăn trái, đường giao thông, đất ở, (xem hình 2.7, 2.8, 2.9), bản đồ hiện trạng sử dụng đât (xem hình 2.10)

Tổng diện tích các hộ gia đình đang sử dụng là 320.600 m2, ngoài ra còn có một số diện tích do UBND xã quản lý, và một số ngưòi dân ở nơi khác (không thường trú tại địa phương) đang quản lý và sử dụng nên chưa kê khai Trong đó, đất có gấy chứng nhận quyền sử dụng đất chiếm 41,90%, còn lại 58,10% là chưa được cấp giấy chứng nhận, diện tích này chủ yếu là do nhân dân khai hoang (xem bảng 2.3)

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất

STT Ký hiệu Thành phần đất đai Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

1 ĐAQ Đất trồng cây ăn quả 1,07 1,16

Trang 24

Hình 2.8 Đất trồng lúa và hoa màu

Hình 2.9 Cảnh quan rừng dương ven biển

Trang 25

Hình 2.10 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.3.3 Hiện trạng kiến trúc xây dựng

Khu quy hoạch có 50 ngôi nhà, bình quân diện tích sử dụng là 93,40m2/ ngôi nhà, hầu hết là nhà cấp 4 xây dựng đã lâu năm (xem hình 2.11, 2.12, 2.13)

Nhìn chung qua điều tra và khảo sát cho thấy tài sản cố định, vật kiến trúc của các

Trang 26

hộ gia đình tại thôn Vĩnh Hội chủ yếu là các công trình đơn sơ phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất như: nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, chuồng trại gia súc, gia cầm; và một số máy móc thiết bị như máy gạo, máy cày, (xem hình 2.14)

Hình 2.11 Nhà xây kiên cố

Hình 2.12 Chuồng trại chăn nuôi bò

Trang 27

Hình 2.13 Nhà có sân vườn tận dụng trồng đậu phộng

Hình 2.14 Khảo sát hiện trạng dân cư

Trang 28

Tuyến đường 639 (xem hình 2.15) (là đường giao thông cấp tỉnh đi ngang qua khu

dự án) đã được nâng cấp, là đường bê tông nhựa, mặt đường rộng khoảng 6–7 m Trong khu quy hoạch có một tuyến đường dân sinh là đường đá cấp phối bề rộng đường 2 – 4 m nối từ tỉnh lộ 639 vào hồ Đá Bàn (xem hình 2.16, 2.17, 2.18) Một số bến bãi tự phát của dân chài lưới vùng ven biển

Hình 2.15 Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Trang 29

Hình 2.14 Mặt cắt đường hiện trạng

Hình 2.16 Mặt cắt giao thông hiện trạng

Hình 2.17 Đường vào hồ Đá Bàn

Hình 2.18 Tỉnh lộ 639

Trang 30

Hiện trạng nền và thoát nước mưa

Hiện trạng nền: Địa hình dốc dần từ Tây sang Đông, cao nhất ở khu vực hồ Đá bàn, thấp nhất ở khu vực bãi biển Khu vực đất bằng ven biển có cao độ trung bình 0,80m đến 2,20m Khu vực đồng bằng giáp núi có độ cao trung bình 3m đến 6m Khu vực khu vực Hồ Đá bàn có độ cao trung bình 45m đến 47m

Hiện trạng các công trình thuỷ lợi và thoát nước mưa: Khu vực nghiên cứu chủ yếu

là đất cằn trồng rừng sử dụng mạng lưới tưới tiêu hiện có được cung cấp bởi hệ thống sông ngòi bắt nguồn từ hồ Đá Bàn chảy ra biển hồ Đá Bàn Ngoài ra xung quanh khu vực còn có 1 vài đập tưới tiêu nhỏ phục vụ theo mùa Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, chủ yếu là thoát nước theo địa hình sau đó theo các đường tụ thủy chảy tự nhiên ra sông ngòi và ra biển Hầu hết các mương tưới tiêu cho khu vực là để phục vụ cho công tác trồng trọt

Khu vực nghiên cứu quy hoạch chia làm hai loại địa hình: Vùng núi cao, độ dốc lớn thuận lợi cho việc canh tác lâm nghiệp và trông rừng,vùng đồng bằng địa hình tương đối bằng phẳng độ dốc nhỏ thuận lợi cho xây dựng.Khu vực nghiên cứu nằm sát biển có độ dốc trung bình lớn thuận lợi cho việc thoát nước

Hiện trạng cấp nước

Khu vực nghiên cứu hiện chưa có mạng lưới cấp nước sinh hoạt Nước sinh hoạt chủ yếu được sử dụng do việc khai thác từ các giếng khới, giếng khoan do dân tự xây dựng

Hiện trạng cấp điện

Nguồn điện: khu vực nghiên cứu sử dụng nguồn điện từ lưới 22KV chạy dọc ĐT639 Công suất tải không lớn nên ít có khả năng cung cấp cho các khu phụ tải điện lớn sẽ xuất hiện trong khu vực

Lưới điện hạ áp 0,40KV cấp điện cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân các thôn chủ yếu sử dụng dây nổi đi trên cột

Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Khu vực thiết kế chủ yếu là khu đất trồng rừng, nông nghiệp chưa có hệ thống thoát

Trang 31

nước thải Một số xóm dân cư hiện trạng phía Tây Bắc khu vực hiện nay đang sử dụng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa

Nước thải đã được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước khu vực Tuy nhiên chỉ mới có khoảng 15% đối tượng thải nước là có sử dụng

bể tự hoại và đa phần bể tự hoại xây dựng không đúng quy cách và gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường

Hiện trạng thu gom chất thải rắn: Hiện nay việc thu gom chất thải rắn của khu vực thiết kế chưa có đơn vị đảm nhận Chất thải rắn hầu như chưa đựợc xử lý đồng bộ

mà chủ yếu là xử lý theo phương thức chôn lấp tự nhiên, đơn lẻ của từng hộ dân

2.4 Sơ đồ phân tích, đánh giá phân vùng xây dựng

Dựa vào quá trình khảo sát, thu thập số liệu, hình ảnh từ thực trạng tác giả đã lập nên sơ đồ phân tích những thuận lợi và khó khăn cho việc lập quy hoạch: (xem hình 2.19)

Hình 2.19 Sơ đồ phân tích, đánh giá phân vùng xây dựng

Trang 32

Khu view biển: mặt tiếp giáp biển lớn, khu đất có địa hình đồi cát nhấp nhô Thuận lợi bố trí bugalow Khu lưu trú view biển được thiết kế chạy dọc bãi biển khá hợp

lý Khó khăn trong việc giải quyết vấn đề đề phòng ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai vào mùa mưa lũ

Khu view suối: khu đất được bao bọc bởi con suối, chiều dài tiếp xúc với mặt suối lớn Thuân lợi xây dựng khu lưu trú, công cộng tập trung Khó khăn trong việc tiếp cận, cần xây dựng hạ tầng giao thông cầu, cống

Khu cận suối: khu đất có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng địa hình đồi cát nhấp nhô Thuận lợi cho việc san lấp cần cải tạo địa hình Một mặt tiếp giáp suối và tiếp giáp đường Thuận lợi xây dựng khu động Khó khăn xây dựng khu lưu trú cần không gian yên tĩnh

Khu cận đường: khu đất một mặt tiếp giáp suối, nhưng có mặt tiếp xúc đường đối ngoại lớn Phù hợp xây dựng khu đón tiếp chính Khó khăn thực hiện liên kết không gian kiến trúc cảnh quan và áp lượng tiếng ồn từ bên ngoài

Khu đất bằng: chủ yếu là đất hoa màu bằng phẳng Diện tích lớn, thiếu mặt nước để lấy nước tưới tiêu hoa màu Rất thuận lợi cho khu farmstay Khó khăn trong việc thực hiện thiết kế cảnh quan, tạo không gian đa dạng

Khu đât cao: khu đất có view đồi và biển, tỷ lệ cây xanh tương đối cao, mảng xanh phong phú tiếp giáp với đường đối ngoại.Phù hợp làm công viên và là mảng xanh cách ly Khó khăn: áp lực tiếng ồn

Dựa vào cao độ địa hình, ranh giới tự nhiên của khu đất: suối, đường mòn tuyến cây xanh tự nhiên,… tác giả đã phân tích các điểm và tuyến nhìn theo vị trị như hình 2.20

Điểm nhìn cảnh quan là những điểm nhìn hướng biển, địa hình có cao độ cao, những điểm có không gian thoáng trên khu đất từ hướng trục đối ngoại nhìn vào Những tuyến nhìn được kết nối và quy hoạch không gian bằng những tuyến giao thông dựa trên giao thông hiện trạng hay tuyến cây xanh tự nhiên Khu đất không

có dạng địa hình đồi núi cao làm hện chế điểm nút kết nối Chủ yếu đồi cát nhấp nhô làm thay đổi phân tầng điểm nhìn

Trang 33

Hình 2.20 Sơ đồ phân tích điểm tuyến nhìn

2.5 Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT

Để đề ra mục tiêu và lập kế hoạch phát triển khu du lịch thì phải đánh giá SWOT (xem bảng 2.4)

Bảng 2.4 Bảng phân tích SWOT

ĐIỂM MẠNH (STRENGTH) ĐIỂM YẾU (WEAKNESS)

Vị trí: Khu vực nghiên cứu thiết kế có điều

kiện đặc biệt thuận lợi về vị trí và mối liên

Các dự án khu đô thị mới đang triển khai gần khu đất có khả năng phá vỡ cảnh

Trang 34

ĐIỂM MẠNH (STRENGTH) ĐIỂM YẾU (WEAKNESS)

hệ vùng: Khu kinh tế Nhơn Hội, cách sân

bay Phù Cát 21 km và cách trung tâm

đi ngang qua, là cơ sở cho công tác đấu

nối dễ dàng với hệ thống cấp nước, cấp

điện, thoát nước của khu kinh tế Nhơn Hội

trong tương lai

quan và hệ sinh thái tự nhiên quanh khu vực và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan của toàn khu

Khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước thủy cục của nhà nước

Vùng trung tâm của dự án nằm trong khu vực đất thấp có nguy cơ bị ngập do triều cường và nước lũ dồn từ trên núi xuống trong mùa mưa

CƠ HỘI (OPPORTUNITY) THÁCH THỨC (THREAT)

Nhiều dự án du trong chuỗi du lịch địa

phương được triển khai, mở ra cơ hội kết

nối tour du lịch đặc sắc

Nằm trong giai đoạn triển khai chiến lược

phát triển du lịch của tỉnh nên dư án có

nhiều lợi thế về mặt đầu tư

Hiện nay thị trường du lịch phát triển sôi

động, quy hoạch du lịch nghỉ dưỡng - văn

hóa địa phương là điểm thu hút khách

Hạ tầng kỷ thuật, xã hội không đáp ứng kịp với sự phát triển khu du lịch

Đứng trước vấn đề biến đổi khí hậu, áp lực môi trường báo động hiện nay

Dự báo số lượng du khách ngoài nước và trong nước chưa thiết thực vì những yếu

tố của thế giới

Trang 35

Chương 3 Cơ sở nghiên cứu và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

3.1 Cơ sở pháp lý

Các căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá

XI, kỳ họp thứ IV thông qua ngày 26/11/2003

Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng

Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 3/2/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí Quy hoạch xây dựng

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng

Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng

Quyết định phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế nhơn hội, tỉnh bình định đến năm 2040 (xem hình 3.1)

Quyết định số 2848/QĐ-CTUBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Dự án đầu tư xây dựng Khu Khách sạn nghĩ dưỡng Vĩnh Hội Địa điểm tại thôn Vĩnh Hội, xã Cát hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Quyết định số 773/UBND-NĐ của UBND tỉnh Bình Định về việc chấp thuận địa điểm thực hiện Dự án Khu du lịch khách sạn nghỉ dưỡng Vĩnh Hội

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế

Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng – QCXDVN 01: 2008/BXD Quy hoạch xây dựng đô thị – TCVN 4449: 987

Nhà ở và nhà công cộng Thông số hình học TCVN 3905-1984

Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế - TCXDVN 104: 2007

Trang 36

Hình 3.1 Quy hoạch chung XD khu Kinh tế Nhơn Hội

Trang 37

Nghị định số 186/2004/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành Việt Nam quốc tế được cho phép vận dụng

3.2 Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn

3.2.1 Cơ sở thực tiễn về nghỉ dưỡng

Resort Pulchra Đà Nẵng: là mô hình nghỉ dưỡng bungalow Kiến trúc Chăm Pa được tái hiện và bố trí có hướng nhìn biển và hồ cảnh quan (xem hình 3.2)

Ưu điểm: Quy hoạch theo khuynh hướng tự do, giao thông bám theo địa hình Có

sự đồng bộ về hình thái kiến trúc, ít tác động đến hệ sinh thái tự nhiên

Khuyết điểm: Trục cảnh quan không rõ ràng, không thể hiện rõ công trình điểm nhấn, hay tuyến điểm cảnh quan

Bài học thực tiễn: sự tổ chức, bố trí bungalow Chăm theo hình dạng tự nhiên và theo địa hình Giao thông mềm mại Hình thái kiến trúc Chăm được tái hiện qua bungalow

Vinpearl Nam Hội An (xem hình 3.4): là khu resort nghỉ dưỡng ven biển cao cấp

Bố trí khu lưu trú chạy dọc theo bãi biển, đều có hướng nhìn ra biển Những khối bungalow sắp xếp theo hình xương cá Với lối kiến trúc hiện đại và sang trọng phụ

vụ cho nhu cầu nghỉ dưỡng cao cấp Bên cạnh mô hình lưu trú thì còn tổ chức thêm khu vui chơi giải trí (công viên nước, loại hình trò chơi cảm giác mạnh) Xây dựng

công trình tái hiện kiến trúc địa phương và hiện đại

Ưu điểm: Quy hoạch theo khuynh hướng hiện đại, giao thông tiếp cận đơn giản dễ dàng Công trình có kiến trúc hiện đại đặc sắc, không gian cảnh quan mở rộng có

hướng nhìn ra biển Khu vui chơi đa dạng phong phú tách biệt với khu nghỉ dưỡng

Khuyết điểm: Thuận lợi với địa hình bằng phẳng, hạn chế hình thức lưu trú, chỉ có

hướng nhìn biển, không tạo thêm không gian cảnh quan khác

Bài học thực tiễn: Loại hình du lịch vừa nghỉ dưỡng vừa có công viên vui chơi hiện đại và hấp dẫn Áp dụng mô hình bungalow lưu trú hướng nhìn biển, cách tổ chức

giao thông đơn giản Kiến trúc hiện đại, cách sắp xếp các khối nhà lưu trú

Trang 38

Hình 3.2 Resort Pulchra - Đà Nẵng

Nguồn: Resort Pulchra, 2015

Khu du lịch nghỉ dưỡng Vĩnh Hội: với quy mô 324 ha quần thể nghỉ dưỡng và golf cao cấp Hình thức lưu trú bao gồm bungalow, biệt thự và khách sạn Quy hoạch theo hiện trạng khu đất Hạn chế tác động làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên Kiến

trúc hiện đại nhưng vẫn có hình thái kiến trúc truyền thống

Bài học thực tiễn: Vì đồ án thực hiện một phần trên dự án thực tế này, nên hình thức quy hoạch được học hỏi xác thực với dự án Học hỏi về cách phân khu chức năng,

thiết kế cảnh quan… (xem hình 3.3)

Trang 39

Hình 3.3 Khu du lịch nghỉ dưỡng Vĩnh Hội

Nguồn: Diệu Trang, 2015

Hình 3.4 Khu du lịch Vinpeal Nam Hội An

Nguồn: Mộc Trà, 2017

Ngày đăng: 03/08/2020, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w