1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình về ô nhiễm môi trường nước nguyễn quốc dũng

73 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm hữu cơ :Do hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước khơng thể đồng hố được..  Ô nhiễm vô cơ : do các lo

Trang 1

Nhóm 4:

Nguyễn Quốc Dũng

Trần Văn Lập Trần Nam Tân Nguyễn Mạnh Cường

Trần Thị Oanh

Trang 2

Nội dung trình bày :

Trang 4

Khái niệm:

Ơ nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu

đi các tính chất vật lý – hố học – sinh

học của nước(như sơng, hồ, biển, nước

ngầm ) làm cho nguồn nước trở nên

độc hại với con người và sinh vật trong tự nhiên

Trang 5

Phân loại ô nhiễm môi trường nước

 Ô nhiễm hữu cơ :Do hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước khơng thể đồng hố được Kết quả làm

cho hàm lượng ơxy trong nước giảm đột ngột, các khí CO2, CH4, H2S tăng lên, tăng độ đục

của nước, gây suy thối thủy vực

Trang 6

 Ô nhiễm vô cơ : do các loại chất thải và nước thải cơng nghiệp các loại phân bĩn hố học và thuốc trừ sâu,nước thảy sinh

hoạt được thải ra lưu vực các con sơng mà chưa qua xử lí đúng mức;

Trang 7

Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước

Do các chất phĩng xạ từ khơng khí

• Do nước thải công nghiệp chưa qua xử lí

• Do chất thải nông nghiệp quá mức

• Do chất thải sinh hoạt chưa qua xử lí đúng mức

• Do sự cố tràn dầu

Trang 8

Do ô nhiễm không khí gặp mưa gây ô nhiễm nguồn nước.

• Các chất tích tụ như hoạt động dầu mỏ,nung nấu và gia công,nung nấu kim loại thường thải ra lượng lớn các chất gây ơ nhiễm

khơng khí như HCl, SO2, NOx và các kim loại nặng như chì (Pb), asen (As),

crom(Cr), niken (Ni), đồng (Cu) và kẽm

(Zn)

• Do khí thải công nghiệp

Trang 9

Nung nấu, gia công kim loại

Trang 10

Khí thải công nghiệp

Trang 11

Ô nhiễm do chất thải công nghiệp chưa qua xử lí : ở nghành cơng

nghiệp dệt may , nghành cơng nghiệp giấy, nước thải thường cĩ

độ PH trung bình từ 9-11 ; chỉ số nhu cầu oxy sinh hĩa (BOD) , nhu cầu oxy hĩa học (COD) cĩ thể lên đến 700mg/l và 2.500mg/l; hàm lượng chất rắn lơ lửng … cao gấp

nhiều lần giới hạn cho phép

Trang 13

Hoạt động khai thác mỏ : thường thải

ra các hợp chất sunfid_kim loại.

Trang 14

Ô nhiễm do chất thải sinh hoạt

Trang 15

Do chất thải sinh hoạt

Trang 16

Nước thải sinh hoạt

Trang 18

Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp

 Do sử dụng lượng dư thừa phân

bón,thuốc trừ sâu.

Do nuôi tròâng thủy sản thải ra những thức ăn dư thừa làm ô nhiễm nguồn nước.

Trang 19

Do nuôi trồng thuỷ sản

 Đặc biệt là hoạt động nuôi cá tra

basa,tôm sú thải ra mơi trường dưới dạng phân và chất hữu cơ dư thừa, thối rữa xả vào mơi trường.

Nước thải trong nuôi trong thuỷ sản bị ô nhiễm chưa qua xử lí mà thải vào môi

trường bên ngoài lamø ô nhiễm lan rộng.

Trang 20

Một số trị số của tiêu chuẩn nước biển ven bờ

theo TCVN 5943-1995

Bãi tắm Nuôi thủy sản Các nơi khác

Trang 22

Tất cả các hoạt động, từ khai thác, nuôi

trồng và chế biến thủy sản hiện nay ít hay

nhiều đều làm ảnh hưởng đến môi trường

Sự phát triển mạnh các phương tiện tàu

thuyền với mật độ khai thác lớn đã, đang tạo

ra lượng chất thải, dầu, nước dằn tàu xả ra môi trường nước xung quanh

Trang 23

Tại các bến cá chưa tổ chức việc thu gom

rác thải từ các tàu thuyền sau một chuyến ra

khơi về nên rác thải sinh hoạt của các ngư dân thường ngày vẫn đổ thẳng xuống biển

Các hoạt động đánh bắt thủy sản của các cơ

sở tư nhân, các hộ gia đình phát triển một cách

ồ ạt, thiếu quy hoạch cả về quy mô và phương thức hoạt động; hiện tượng khai thác dùng

mìn, điện, chất hóa học cũng đang gây tác

động xấu đến môi trường biển

Trang 24

 Việc mở rộng và đa dạng hóa hình thức nuôi trồng thủy sản nước lợ, ao hồ nước ngọt, nuôi

cá ruộng lúa, nuôi lồng bè, đặc biệt là nuôi

tôm , đã, đang trở thành những nguy cơ gây

ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng

 Các chất thải chưa qua xử lý thải ra môi

trường sẽ hủy diệt nguồn sống của các loài

hải sản ven bờ, vừa thẩm lậu vào đất gây

mặn hóa cho đất, theo đó diện tích rừng

phòng hộ ven biển có nguy cơ bị chết do

xâm nhập nước mặn

Trang 25

Ngoài ra hoạt động của cơ sở chế biến thủy sản với việc thải nước rửa cá, mắm chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, BOD, COD, Coliform lớn thải trực tiếp thẳng ra mương hoặc ao hồ tạo ô nhiễm môi trường không khí với chủ yếu

là khí H2S từ các chất hữu cơ thối rữa của bã thải, gây ô nhiễm môi trường đất, nước mặt và nước dưới đất, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sức khỏe của người dân (đó chưa kể các hoạt động sản xuất này thu hút rất nhiều ruồi nhặng - nguồn trung gian gây các bệnh về đường ruột thường gặp như tiêu chảy, tả, lỵ)

Trang 26

Do chìm tàu vận chuyển dầu làm ô

nhiễm nước biển

Trang 27

đen” lớn đến mức làm

mất cân bằng tự nhiên sinh vật biển

Trang 28

Tình trạng ô nhiễm nước

Trang 29

• Cũng tại khu vực Hà Nội theo trung tâm nước

sạch và vệ sinh môi

trường phối hợp với

UNICEF tiến hành điều tra tình trạng nhiễm bẩn asen _1 kim loại rất độc

đã vượt qúa mức cho

phép là 25% ( chỉ tiêu 0,05mg/l)

Trang 30

• Ngoài những chất trên ở khu vực Hà Nội nguồn nước

ngầm còn nhiễm 1 loại chất khác Đó là Hg , có đến

97,7% mẩu nước ngầm tầng mặt và 83% mẫu nước

ngầm tầng dưới bị nhiễm Hg

Hồ Chí Minh cũng không

tránh khỏi tình trạng này

Trang 31

như : nitrat, nitrit ,

thuốc trừ sâu , phân

bón , các loại kim loại

nặng , phenol Giếng đào ngoài ruộng

Trang 32

• Hiện nay trên thành

phố có khoảng 300000 giếng khoan gia đình, hầu hết không qua xử

lý ô nhiễm Một số loại hóa chất gây ô nhiễm không màu, không vị

nên người dân không thể phát hiện bằng cảm quan

Trang 33

b/ Nước mặt :

• Tại khu cơng nghiệp:

- Khu cơng nghiệp Tham Lương, TP HCM: Nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải, cơng nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500000

m 3 /ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt.

Trang 34

Tại Thái nguyên nước thải

công nghiệp thải ra từ các cơ

sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai

thác than Về mùa cạn tổng lượng nước thải ở khu vực

cơ cao, nước thải có màu

nâu, mùi khó chịu…

Trang 35

Ở CÁC LÀNG NGHỀ

• Khảo sát một số làng

nghề sắt thép , đúc

đồng , nhôm , chì , dệt

nhuộm ở Bắc Ninh cho

thấy có lượng nước thải

hàng ngàn m 3 /ngày

không qua xử lý, gây ô

nhiễm nguồn nước và môi

trường trong khu vực

Trang 36

TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN

• Ở thành phố Hà Nội ,

tổng lượng nước thải

của thành phố lên tới

Trang 37

• Lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom khoảng 1.200m 3 /ngày đang

xả vào các khu đất ven sông , kênh , mương trong nội thành ; chỉ số BOD , oxy hòa tan , các chất

NH 4 , NO 2 , NO 3 ở các

sông , hồ , mương nội

thành đều vượt quá

quy định cho phép

Trang 38

nước thải ; khoảng 3.000

cơ sở sản xuất gây ô

nhiễm thuộc diện phải di dời

Trang 39

• Không chỉ ở Hà Nội , thành phố Hồ Chí Minh mà ở các

đô thị khác nhau như Hải Phòng , Huế , Đà Nẵng , Nam Định , Hải Dương … nước thải sinh hoạt cũng không được xử lý độ ô

nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP)

Trang 40

Ở KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ KHU VỰC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

• Ở đây phần lớn cơ sở hạ

tầng còn lạc hậu,phần

lớn các chất thải của con

người và gia súc không

Trang 41

- Theo báo cáo của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500 – 3.500 MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu , tăng lên tới 3.800 với 12.500 MNP/100ml ở các kênh tưới tiêu

Trang 42

Cùng với việc sử dụng nhiều

và không đúng cách các loại hóa chất trong nuôi trồng

thủy sản , thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao hồ, lòng sông làm cho môi trường

nước bị ô nhiễm các chất

hữu cơ ,làm phát triển một

số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc;

Trang 43

thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện “thủy triều đỏ” ở vùng ven biển Việt Nam

Trang 44

• Nước biển bỗng đỏ

rực, sau chuyển sang xanh thẫm, rồi đen

ngòm như nước cống Cua, cá chết la liệt, san

hô chết bạc trắng; rong biển, cỏ biển cũng

chết Hầu hết sinh vật biển bị tiêu diệt Những ngày sau đó mùi hôi

Trang 45

• Hiện tượng "nở hoa"

thường đồng hành với

sự giảm thiểu nhanh

chóng hàm lượng ô-xy trong nước, và đó chính

là nguyên nhân làm chết nhiều loài sinh vật biển

Trang 46

Hậu quả:

WHO ước tính mỗi năm cĩ 1,5 triệu người

chết do sử dụng nước khơng an tồn, điều kiện

trẻ em

Sử dụng nước bị nhiễm bẩn cĩ thể gây ra tiêu chảy và đau dạ dày, bệnh giun sán ký sinh

trùng và cả ngộ độc thực phẩm hay hĩa chất

Trang 47

 Chất thải sinh hoạt không được xử lý

cũng làm giảm hàm lượng oxy trong môi trường nước, phá huỷ hệ sinh thái nước và

đe doạ sinh kế của con người

 Các loại thủy sản cũng có thể bị nhiễm

chất độc trong nước do thịt chúng tích các chất độc hại và gây hại cho người ăn phải thịt bị nhiễm độc

Trang 48

Đối với nước sinh hoạt

Mơi trường nước ở vùng ngọt hĩa cĩ dấu hiệu ơ nhiễm hữu cơ, các vi sinh trong

nước Coliforms, độ đục, amoniac trong

nước ảnh hưởng đến chất lượng mơi

trường nước, đặc biệt là nước dùng cho sinh hoạt, chăn nuôi

Trang 49

 Đối với nuôi trồng thuỷ sản:

Các loại chất thải chứa nitơ và phốt pho ở hàm lượng cao gây nên hiện tượng phú

dưỡng mơi trường nước phát sinh tảo độc trong mơi trường nuơi trồng thủy sản.Đặc biệt nguồn chất thải này lan truyền rất

nhanh đối với hệ thống nuơi cá bè trên

sơng, cùng với lượng phù sa lan truyền cĩ thể gây ơ nhiễm mơi trường và dịch bệnh thủy sản phát sinh

Trang 50

 Ñaây chính là nguyên nhân làm

cá tra, cá ba sa chết hàng loạt ở một số bè cá trên sông, dịch bệnh trên các ao hồ và cá đồng một số tỉnh lưu vực sông Tiền, sông Hậu trong khu vực ĐBSCL trong thời

gian vừa qua.

Trang 51

Ô nhiễm nước làm cá chết

Trang 52

Ô nhieãm sông Đồng Nai, cá chết hàng loạt

Trang 53

 Làm cho tảo và các vi sinh vật

trong nước chết hoặc không phát

triển được.

 Ngay cây trồng cũng cĩ thể bị nhiễm chất độc nếu tưới bằng nước nhiễm độc nặng

Trang 55

1.Xử lí cơ học

- Là quá trình gạn, lắng, lọc nhằm loại bỏ các tạp chất không tan

đối với vật thô: gạn thông qua

+ Gạn: các song chắn, lưới chắn.

đối với chất lỏng tách pha nổi

trên mặt nước:gạn bằng cách

hút phần nước ở dưới lớp váng.

+ Lắng: được dùng khi không có khả năng gạn, xảy ra dưới tác dụng của trọng lực và thời gian

Trang 56

nước thải vào

Trang 57

+ Nước thải sinh hoạt: xử lí cơ học là chủ yếu,

loại 60% tạp chất không tan, giảm 20%-25% BOD

+ Nước thải công nghiệp: xử lí cơ học chỉ là sơ

bộ

Trang 58

Song chắn rác

Bể lắng

Trang 60

+ Phản ứng trung hoà:

Nước thải có PH<6.5 hoặc PH>8.5 phải được

trung hoà mới thải ra môi trường

Nguyên tắc: thực hiện phản ứng trung hoà giữa axit và bazơ

+ Dùng điện hoá học:

Oxy hoá-điện hoá các chất độc hại

Thu hồi những sản phẩm quí:Cu, Fe, Pb…

Trang 61

3 XỬ LÍ SINH HỌC

- Là quá trình loại bỏ các chất

hữu cơ và vô cơ trong nước

thải ở dạng hoà tan, keo,

phân tán nhỏ với sự tham

gia của động thực vật, vi

sinh vật có trong nước thải

hoặc bổ sung thêm.

- Tác dụng: làm cho các chỉ

tiêu BOD và COD giảm đến

mức cho phép.

Lọc nước bằng hoa

Trang 62

Trồng các rừng ngập mặn để lọc các chất ô nhiễm trong nước.

Trang 63

- Để có thể xử lí bằng phương pháp này, nước thải không được chứa các chất độc và tạp

chất, muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng không vượt quá nồng độ cực đại cho phép, tỉ số BOD/COD ≥0,5

- Làm sạch sinh học tự nhiên gồm các công

trình tương ứng:

+ Cánh đồng tưới, cánh đồng lọc

+ Hồ sinh vật

+ Kênh sinh học

Trang 64

CÁC CÔNG TÁC BẢO VỆ TÀI

giữa các tổ chức, các quốc gia trên thế giới

trong vấn đề bảo vệ tài nguyên nước

Trang 65

 Hạn chế nguồn nước và nước thải ra môi trường tức là loại bỏ các nhà máy, dây chuyền sản xuất lạc hậu cũ kĩ

Thực hiện cấp nước tuần hoàn, tái sử dụng nước trong các khu công nghiệp

và cho các quá trình giai đoạn sản

xuất khác.

Trang 66

 Chúng ta có thể sử dụng nước thải và cặn bã của các ngành công nghiệp

thực phẩm để phục vụ cho tưới tiêu

trong nông nghiệp vì các loại nước

thải có chứa chất hữu cơ và một số

chất cần thiết cho cây trồng như : N,

P, K…

Trang 67

Trong hoạt động sản xuất cần hạn chế sử dụng các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu để tránh gây

ô nhiễm nguồn nước ngầm

và ao hồ.

Nước thải từ các cơ sở y

tế, nhà máy,xí nghiệp sản xuất cần phải được xử lí

trước khi thải ra môi

trường.

Trang 68

Trong quá trình quản

lí và cấp thoát nước thì vấn đề thu hồi

nước rửa lọc chống thất thoát nước trong cung cấp cho đô thị cần được đề cập đến

1 cách nghiêm túc

Trang 69

Xử lí chất thải trong nuôi trồng thủy sản

• Quản lý chất lượng nước nuơi trồng thủy sản, quản lý các mơ hình phát triển nuơi trồng gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ mơi trường

• ứng dụng các mơ hình cơng nghệ xử lý chất thải nuơi trồng thủy sản thích hợp như xử lý chất thải bùn, chất thải hữu

cơ, khử trùng nước thải

Trang 70

• Tập trung xử lý triệt để chất

thải từ các mô hình nuôi thâm

canh, nuôi công nghiệp, nuôi cá

bè trên sông, rạch

• Hạn chế tối đa sử dụng các loại hóa chất, thuốc trong danh

mục cấm sử dụng, gây ô nhiễm môi trường

Trang 71

• Giảm mật độ nuôi để hạn chế nguồn thức ăn và chất thải của

cá ra môi trường bên ngoài

• Đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt

là hệ thống thủy lợi, hệ thống kênh cấp thoát nước riêng biệt

để giảm các nguy cơ gây ô

nhiễm nguồn nước

Trang 72

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 03/08/2020, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w