1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công công trình tại cảng hàng không quốc tế tân sơn nhất trường hợp đường cất hạ cánh luận văn quy hoạch và kỹ thuật giao thông

125 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua với sự phát triển mạnh của ngành hàng không, nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng cao, sự không đồng bộ về côn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH VÀ KỸ THUẬT GIAO THÔNG

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Quang Phú

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4

5 Nội dung luận văn: 4

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH SÂN BAY 6

1.1 Một số vấn đề chung về tiến độ thi công và quản lý tiến độ thi công 6

1.1.1Tiến độ thi công: 6

1.1.1.1Các định nghĩa trong nghiên cứu 6

1.1.1.2Phương pháp lập tiến độ thi công 9

1.1.1.3Quản lý tiến độ thi công 17

1.2 Đặc điểm thi công của các công trình sân bay và ảnh hưởng của nó đến tiến độ thi công: 19

1.2.1Đặc điểm thi công của các công trình sân bay: 19

1.2.2Ảnh hưởng đến tiến độ: 19

1.2.2.1Công nghệ thi công mới: 19

1.2.2.2Thời gian thi công ngắn: 20

Trang 4

1.2.2.3Đảm bảo khai thác cảng hàng không: 20

1.2.2.4Năng lực nhà thầu 21

1.2.2.5Thời tiết 22

1.2.2.6Mặt bằng thi công hạn chế 22

1.3 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây 22

1.3.1Các nghiên cứu trên thế giới 22

1.3.2Các nghiên cứu tại Việt Nam 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH TẠI CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG THUỘC KHU VỰC PHÍA NAM, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 26

2.1 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình sân bay thuộc khu vực phía Nam 26

2.1.1Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất 26

2.1.2Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình tại Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ 28

2.1.3Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình tại Cảng Hàng Không Quốc Tế Phú Quốc 30

2.2 Thực trạng tiến độ thi công đường cất hạ cánh tại các Cảng hàng không thuộc khu vực phía Nam: 31

2.2.1Xây Dựng Đường CHC, Sân Đỗ Máy Bay – Cảng Hàng Không Quốc Tế Phú Quốc: 31

2.2.2Xây Dựng Đường CHC, Mở Rộng Sân Đỗ Máy Bay – Cảng Hàng Không Quốc Tế Cần Thơ 33

Trang 5

2.2.3Mở Rộng, Nâng Cấp Sân Đỗ Máy Bay – Cảng Hàng Không Quốc Tế Tân Sơn

Nhất: 34

2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công đường cất hạ cánh tại các Cảng hàng không thuộc khu vực phía Nam: 35

2.3.1Nguyên nhân do mặt bằng thi công: 35

2.3.2Nguyên nhân do chủ đầu tư/ ban quản lý dự án: 36

2.3.3Nguyên nhân do nhà thầu thi công: 37

2.3.4Nguyên nhân do nhà thầu tư vấn giám sát: 40

2.3.5Nguyên nhân do nhà thầu tư vấn thiết kế: 40

2.4 Mô hình nghiên cứu: 41

2.4.1Mô hình nghiên cứu: 41

2.4.2Quy trình nghiên cứu: 44

2.4.2.1Nghiên cứu định lượng sơ bộ: 45

2.4.2.2Nghiên cứu định lượng chính thức: 45

2.4.3Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: 45

2.4.4Kích thước mẫu và xử lý dữ liệu: 47

2.4.4.1Kích thước mẫu: 47

2.4.4.2Xử lý số liệu: 47

a) Kiểm định thang đo: 47

b) Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 47

c) Phân tích hồi quy bội 48

2.4.5Xây dựng bảng câu hỏi: 48

2.4.5.1Phần mở đầu 50

2.4.5.2Những thông tin chung 50

Trang 6

2.4.5.3Những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình tại Cảng hàng

không Quốc tế Tân Sơn Nhất 52

2.4.5.4Mức độ chậm tiến độ trong các dự án tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất: 56

2.4.5.5Thông tin về người trả lời 56

2.4.6Khảo sát thử nghiệm 56

2.4.7Nhập dữ liệu và xử lý số liệu 57

2.5 Thông tin về mẫu nghiên cứu 58

2.5.1Thống kê kinh nghiệm làm việc 60

2.5.2Thống kê chức vụ công tác 60

2.5.3Thống kê bên tham gia dự án của cá nhân tham gia khảo sát 60

2.5.4Thống kê số lượng công trình công trình sân bay thuộc Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đã tham gia 61

2.5.5Thống kê tổng mức đầu tư công trình lớn nhất của người được khảo sát đã tham gia 61

2.5.6Thống kê sự cần thiết của việc nghiên cứu 62

2.6 Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu 62

2.6.1Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo 63

2.6.2Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 64

2.6.3Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA 65

2.6.4Phân tích hồi quy: 70

2.6.4.1Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình 71

2.6.4.2Xác định mức độ tác động của các biến trong mô hình 72

2.6.4.3Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 75

Trang 7

2.6.5Phân tích phương sai một yếu tố (One_way ANOVA) 77

2.7 Kết luận chương 2 80

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT – TRƯỜNG HỢP ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH 80

3.1 Ý nghĩa và kết quả nghiên cứu: 80

3.2 Hàm ý các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến tiến độ thi công trong các công trình sân bay thuộc Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 81

3.3 Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công đường cất hạ cánh tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và các Cảng hàng không thuộc khu vực phía Nam 82

3.3.1Nhóm giải pháp đối với Chủ đầu tư 82

3.3.2Nhóm giải pháp đối với Nhà thầu thi công 83

3.3.3Nhóm giải pháp đối với các bên liên quan tham gia dự án 83

a) Đối với yếu tố từ tư vấn giám sát (F4) 83

b) Đối với yếu tố tư vấn thiết kế (F5) 84

KẾT LUẬN 85

1 KẾT LUẬN 85

2 KIẾN NGHỊ 85

a Hạn chế của đề tài: 85

b Hướng nghiên cứu tiếp theo: 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Bảng mã hóa các yếu tố 57

Bảng 2 2 Bảng mã hóa bên tham gia dự án 57

Bảng 2 3 Bảng mã hóa số công trình đã tham gia 58

Bảng 2 4 Bảng mã hóa mức độ chậm trễ 58

Bảng 2 5 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 63

Bảng 2 6 Các thành phần nhân tố bao gồm các biến quan sát 66

Bảng 2 7 Kết quả phân tích hồi quy 70

Bảng 2 8 Hệ số phương sai ANOVA của mô hình hồi quy 70

Bảng 2 9 Hệ số hồi quy Coefficientsa 71

Bảng 2 10 Kiểm định Test of Homogeneity of Variances theo biến bên tham gia dự án 77

Bảng 2 11 Phân tích ANOVA theo biến bên tham gia dự án 77

Bảng 2 12 Kiểm định Test of Homogeneity of Variances theo biến số công trình tham gia 78

Bảng 2 13 Phân tích ANOVA theo biến số công trình tham gia 78

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Biểu đồ tiến độ ngang (Gantt) (Nguồn: [3]) 9

Hình 1 2 Biểu đồ nhân lực tiến độ ngang (Nguồn: [3]) 11

Hình 1 3 Biểu đồ tiến độ xiên (Nguồn: [3]) 12

Hình 1 4 Phần tử sơ đồ mạng (Nguồn: [3]) 14

Hình 1 5 Thể hiện mối liên hệ tương quan khác nhau của các công tác (Nguồn: [3]) 15

Hình 1 6 Sơ đồ tính các thông số của sơ đồ mạng (Nguồn: [3]) 16

Hình 1 7 Sơ đồ mạng trên trục thời gian (Nguồn: [3]) 17

Hình 1 8 Sơ đồ quy trình quản lý tiến độ thi công (Nguồn: [2]) 18

Hình 1 9 Công nghệ thi công đường lăn, sân đỗ, đường cất hạ cánh - Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất 20

Hình 1 10 Sơ đồ bố trí công trường thi công 21

Hình 1 11 Các công trình thi công tại cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất vừa thi công vừa khai thác 21

Hình 1 12 Mặt bằng thi công bị hạn chế 22

Hình 2 1 Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 26

Hình 2 2 Thi công mở rộng sân đỗ máy bay thuộc Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất 28

Hình 2 3 Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ 30

Hình 2 4 Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc 30

Hình 2 5 Thi công nâng cấp đường cất hạ cánh tại Cảng Hàng Không Quốc tế Phú Quốc 31

Hình 2 6 Biểu đồ so sánh thực trạng tiến độ Xây Dựng Đường CHC, Sân Đỗ Máy Bay – Cảng Hàng Không Quốc Tế Phú Quốc 32

Hình 2 7 Biểu đồ so sánh thực trạng tiến độ Xây Dựng Đường CHC, Mở Rộng Sân Đỗ Máy Bay – Cảng Hàng Không Quốc Tế Cần Thơ 33

Hình 2 8 Biểu đồ so sánh thực trạng tiến độ dự án Mở Rộng, Nâng Cấp Sân Đỗ Máy Bay – Cảng Hàng Không Quốc Tế Tân Sơn Nhất 34

Hình 2 9 Đề xuất mô hình nghiên cứu 43

Hình 2 10 Quy trình nghiên cứu của đề tài 44

Hình 2 11 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm làm việc 60

Trang 10

Hình 2 12 Biểu đồ biểu diễn chức vụ của cá nhân tham gia khảo sát 60

Hình 2 13 Biểu đồ biểu diễn bên tham gia dự án của cá nhân tham gia khảo sát 60

Hình 2 14 Biểu đồ biểu diễn số lượng công trình đã tham gia trên địa bàn của cá nhân tham gia khảo sát 61

Hình 2 15 Biểu đồ biểu diễn tổng mức đầu tư đã tham gia trên địa bàn của người tham gia khảo sát 62

Hình 2 16 Biểu đồ biểu diễn sự cần thiết của việc nghiên cứu 62

Hình 2 17 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 70

Hình 2 18 Đồ thị phân tán Scatterplot 75

Hình 2 19 Đồ thị tần số Histogram 76

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua với sự phát triển mạnh của ngành hàng không, nhu cầu

vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng cao, sự không đồng bộ về công suất dẫn đến

sự quá tải tại một số Cảng hàng không như: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng, Cảng hàng không Quốc tế Phú Quốc đặt biệt tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất…Để giải quyết những hạn chế của ngành, các cấp Lãnh đạo đã chỉ đạo nâng cấp công suất khai thác, cải tạo cở sở hạ tầng… từ những yêu cầu trên rất nhiều dự án cần được điều chỉnh, cải tạo & xây dựng mới Trong quá trình triển khai có rất nhiều dự án sân bay trong cả nước nói chung bị chậm tiến độ thi công so với thời gian ký kết hợp đồng Việc chậm trễ tiến

độ dẫn đến phát sinh them chi phí xây dựng do phải làm việc lâu hơn, hiệu quả sử dụng thiết bị, nhân lực thấp, tăng chi phí vật liệu do lạm phát và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án Một số công trình sân bay trên cả nước có tiến độ thi công không đảm bảo so với hợp đồng như: Công trình Sửa chữa, mở rộng sân đỗ máy bay – Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất (bị chậm hơn 07 tháng), công trình Sửa chữa đường CHC – Cảng hàng không Rạch Giá (bị chậm hơn 03 tháng)… Tuy việc chậm trễ tiến độ thi công các công trình sân bay không làm phát sinh chi phí từ ngân sách nhà nước do các công trình thực hiện theo loại hợp đồng trọn gói hoặc theo đơn giá cố định Nhưng các nhà thầu phải gánh chịu các chi phí phát sinh do việc thi công kéo dài, làm giảm lợi nhuận của nhà thầu dẫn đến thiệt hại nguồn lực chung của xã hội Đối với chủ đầu tư, việc chậm đưa công trình vào khai thác ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án và về mặt xã hội làm giảm lòng tin của nhân dân

Việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công có thể giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn và các ban ngành liên quan đến công trình có thể đảm bảo tiến độ thi công, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án và tránh được những tổn thất do việc chậm tiến độ gây ra

Vì vậy việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công là hết sức cần

Trang 12

thiết, nhằm đảm bảo tiến độ thi công và hiệu quả đầu tư của dự án Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ

thi công, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công công trình tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất – Trường hợp đường cất hạ

cánh” tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi

công công trình, phân tích những nguyên nhân phát sinh, mô tả và phân loại các yếu

tố, đánh giá và xếp hạng các yếu tố, từ đó xây dựng kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công công trình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài: Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi

công đường cất hạ cánh tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất và các Cảng hàng không thuộc khu vực phía Nam mong muốn sẽ góp phần giảm thiểu việc chậm trễ tiến độ thi công các công trình trong khu vực hiện nay, từ đó giúp cho các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, tư vấn giám sát, giảm thiểu được những rủi ro khi tham gia vào các dự án, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án

và giảm thiểu chi phí do việc chậm tiến độ thi công gây ra Nghiên cứu thực hiện xây dựng mô hình đo lường sự tác động của các yếu tố thường gây chậm trễ tiến độ thi công đường cất hạ cánh tại các Cảng hàng không thuộc khu vực phía Nam

Mục tiêu cụ thể sau: Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công

đường cất hạ cánh tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất, áp dụng vào các công trình đang triển khai cũng như chuẩn bị triển khai tại Cảng hàng không Quốc

tế Tân Sơn Nhất như: công trình Xây dựng Sân đỗ máy bay phía Bắc đường lăn song song đoạn từ NS ÷ E6, Nâng cấp đường HCC 25R, Mở rộng sân đỗ máy bay khu 19,79ha đất quân sự bàn giao và các Cảng hàng không thuộc khu vực phía Nam

từ các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình sân bay trên phạm vi cả nước Đồng thời xem xét sự đồng tình về các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công giữa các bên tham gia dự án

- Từ kiến thức đã học, kinh nghiệm thực tế của bản thân, kết hợp tìm hiểu các tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành để tìm lời giải

Trang 13

đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ Từ đó đề xuất cần giải quyết cho các nghiên cứu tiếp theo mà trong quá trình nghiên cứu chưa giải quyết xong

Để đạt được các mục tiêu trên, nghiên cứu cần giải quyết các vấn đề sau:

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất?

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các công trình tại Cảng hàng không Quốc

tế Tân Sơn Nhất như thế nào ?

- Mối liên hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công từ đó đề xuất một

số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công tại các công trình tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất?

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu sơ bộ (Giai đoạn 1): Thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách thảo luận với 6 chuyên gia ngành hàng không có thâm niên lâu năm, là lãnh đạo trong các công ty tham gia xây dựng các công trình sân bay trên cả nước, đồng thời tìm hiểu qua các báo cáo, tài liệu, tạp chí nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công đường lăn, sân đỗ nhằm xây dựng thang đo sơ bộ Nghiên cứu định lượng được thực hiện tiếp theo sẽ khảo sát khoảng

100 cá nhân có tham gia trực tiếp vào các công trình sân bay trên khu vực phiá Nam theo cách lấy mẫu thuận tiện nhằm phát hiện những sai sót các bảng câu hỏi và kiểm tra thang đo

- Nghiên cứu chính thức (Giai đoạn 2): Được thực hiện theo phương pháp định lượng tiến hành ngay sau khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả sơ bộ Giai đoạn này nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng, kiểm định

mô hình nghiên cứu Bảng câu hỏi do đối tượng tự trả lời là công cụ chính để thu thập dữ liệu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là những cá nhân tham gia trực tiếp vào các công trình tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất

Trang 14

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Thực tế nhiều công trình sân bay trên cả nước nói chung và khu vực phía nam nói riêng thi công kéo dài, không đảm bảo tiến độ dẫn đến tăng giá thành xây dựng (sân bay Trà Nóc – Tp.Cần Thơ, sân bay Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang )

Nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án và giảm được những thiệt hại do các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công hiện nay thì chúng ta phải nhận biết được những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công và tác động của các yếu tố đó tiến độ thi công các công trình tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất Việc này phải được đánh giá khách quan bởi chính những người đã trực tiếp tham gia vào các công trình sân bay thuộc khu vực phía Nam Những cá nhân đang làm việc cho chủ đầu tư, ban quản lý, nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn giám sát và các phòng chức năng có liên quan, Đề tài này theo tác giả là hết sức cần thiết trong bối cảnh nhu cầu vận chuyển bằng đường hàng không tăng nhanh như hiện nay trong khi các công trình sân bay có thời gian thi công nhất định

Vì vậy, việc xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình tại Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất – Trường hợp đường cất

hạ cánh sẽ giúp cho các bên tham gia xây dựng các công trình sân bay nhận biết được các nguyên nhân ảnh hưởng đén tiến độ thi công Từ đó có các giải pháp phòng ngừa, khắc phục và đẩy nhanh để đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến

độ và quản lý tốt tiến độ thi công các công trình sẽ tham gia sau này

5 Nội dung luận văn:

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH SÂN BAY

1.1 Một số vấn đề chung về tiến độ thi công và quản lý tiến độ thi công

1.2 Đặc điểm thi công của các công trình sân bay và ảnh hưởng của nó đến tiến

độ thi công

Trang 15

1.3 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH TẠI CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG THUỘC KHU VỰC PHÍA NAM, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình sân bay thuộc khu vực

phía Nam

2.2 Thực trạng tiến độ thi công đường cất hạ cánh tại các Cảng hàng không

thuộc khu vực phía Nam

2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công đường cất hạ cánh tại các Cảng

hàng không thuộc khu vực phía Nam

2.4 Mô hình nghiên cứu

2.5 Thông tin về mẫu nghiên cứu

2.6 Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT – TRƯỜNG HỢP ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH

3.1 Ý nghĩa và kết quả nghiên cứu

3.2 Hàm ý các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến tiến độ thi công trong các

công trình sân bay thuộc Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

3.3 Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công đường cất hạ cánh tại

Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất và các Cảng hàng không thuộc khu

vực phía Nam

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 16

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ

THI CÔNG CÔNG TRÌNH SÂN BAY

1.1 Một số vấn đề chung về tiến độ thi công và quản lý tiến độ thi công

1.1.1 Tiến độ thi công:

1.1.1.1 Các định nghĩa trong nghiên cứu

- Chủ đầu tư [4]: Tùy thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, chủ đầu tư được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản

lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng

+ Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tư xây dựng

+ Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật

+ Các dự án khác do tổ chức, cá nhân sở hữu vốn làm chủ đầu tư

- Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng [5]:

+ Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan

hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng

+ Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư

để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án

+ Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể

là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh

Trang 17

+ Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

+ Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam

+ Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu

- Dự án đầu tư xây dựng [4]: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tính khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Tư vấn xây dựng:

+ Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn, có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư

+ Kỹ sư tư vấn xây dựng là người có đủ trình độ, chuyên môn để thực hiện công tác tư vấn xây dựng Ở Việt Nam, để được hành nghề kỹ sư tư vấn xây dựng cần phải có chứng chỉ hành nghề, phải có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và số lượng công trình đã tham gia phải đủ lớn

+ Tổ chức tư vấn xây dựng là những đơn vị chuyên ngành, hoạt động độc lập về mặt pháp lý và phục vụ khách hàng theo hợp đồng Ở các nước trên thế giới, các tổ chức này phần lớn thuộc Hiệp hội tư vấn xây dựng

- Tiến độ thi công [3]: Tiến độ thi công được lập nhằm ấn định:

+ Trình tự tiến hành công tác

Trang 18

+ Quan hệ ràng buộc các dạng công tác với nhau

+ Thời gian hoàn thành công trình

+ Xác định nhu cầu nhân tài vật lực

Các bước cần thiết để lập tiến độ nói chung thường phân thành 10 bước:

+ Bước 1: Phân chia công trình thành các yếu tố kết cấu và ấn định quá trình thi công chi tiết

+ Bước 2: Liệt kê các công tác phải thực hiện, lập danh mục từng loại chi tiết kết cấu và các vật liệu chủ yếu

+ Bước 3: Lựa chọn biện pháp thi công các công tác chính, lựa chọn các máy móc thi công để thực hiện các công tác đó

+ Bước 4: Dựa vào định mức xác định số ngày công và số kíp máy cần thiết cho xây dựng công trình

+ Bước 5: Ấn định trình tự trước sau thực hiện các quá trình xây lắp

+ Bước 6: Thiết kế tổ chức thi công các quá trình xây lắp theo dây chuyền (xác định tuyến công tác của mỗi quá trình, phân chia công trình thành các đoạn công tác, tính số công nhân và máy móc cần thiết cho mỗi đoạn)

+ Bước 7: Sơ tính thời gian thực hiện các quá trình

+ Bước 8: Thành lập biểu đồ sắp xếp thời gian của các quá trình sao cho có thể tiến hành song song kết hợp, bảo đảm kỹ thuật hợp lý, số lượng công nhân, máy móc điều hòa và sau đó chỉnh lý lại thời gian thực hiện từng quá trình và thời gian hoàn thành toàn bộ công trình Bước này là bước điều chỉnh hợp lý tiến độ

+ Bước 9: Lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực, vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm…, kế hoạch sử dụng máy móc và phương tiện vận chuyển

+ Bước 10: Điều chỉnh và tối ưu hóa tiến độ

Trang 19

1.1.1.2 Phương pháp lập tiến độ thi công [3]

- Phương pháp tiến độ ngang (Gantt):

Tiến độ ngang là một dạng thể hiện kế hoạch tổ chức thi công xây dựng mà việc mô phỏng các biện pháp kỹ thuật thi công đã được nghiên cứu kỹ nhờ vào một bảng mẫu chuẩn Thường bảng mẫu chuẩn này có 10 cột và các hàng Từ cột 1 đến cột 9 ghi tên các công việc cần tiến hành thi công, nội dung đã biết và nội dung cần tìm kiếm Riêng cột 10 là lịch thời gian có ghi ngày, tháng, quý…Mỗi hàng trong cột 10 ứng với công việc thi công là 1 đường nằm ngang đánh dấu sự bắt đầu và sự kết thúc của công việc đó

Khối lượng công tác

Sản phẩm của 1 công nhân hay 1 kíp máy

Số công

và kíp máy cần thiết

Tên máy

và số lượng máy

sử dụng

Thời gian (ngày, kíp, tuần)

Lịch công tác

Định mức nhà nước

Định mức công trường

Hình 1 1 Biểu đồ tiến độ ngang (Gantt) (Nguồn: [3])

Tính toán tổng hợp vật liệu – Nhân công: Lấy ra một số công tác chính để tính toán tổ chức biện pháp trước Các công tác khác sẽ giải quyết tùy thuộc vào các giải quyết các công tác chính này

Trang 20

Chọn phương án kỹ thuật thi công: Phương án hợp lý trước hết biện pháp kỹ thuật thi công phải đúng và thực thi Kinh tế giá thành thấp nhất, thời gian không vượt thời gian quy định Phù hợp với tính chất và điều kiện thi công, tận dụng hết công suất của thiết bị, máy móc đặc biệt là tính đồng bộ

Trình tự thi công trước sau phải đảm bảo chất lượng công trình, độ ổn định bất biến cho bộ phận đã thi công xong và an toàn cho công tác làm kết hợp Công việc sau không ảnh hưởng đến chất lượng công việc trước đó hay hư hại đến phần đã thi công xong Năm nguyên tắc thực hiện trình tự thi công: Ngoài công trường trước, trong công trường sau Ngoài nhà trước, trong nhà sau Dưới mặt nước trước, trên mặt đất sau, chỗ sâu trước, chỗ nông sau Cuối nguồn làm trước, đầu nguồn làm sau Kết cấu trước, trang trí sau, kết cấu từ dưới lên, trang trí từ trên xuống

Tính số lượng công nhân, máy móc và thời gian thực hiện các quá trình công tác: Khi biết thời gian thi công quy định cần tổ chức một vài dạng công tác chính của công trình bằng cách ấn định số lượng và kích thước các đoạn công tác phù hợp Phải đi dần từng công việc chính đến công việc phụ Mỗi đoạn công tác lại phân chia ra làm nhiều tuyến công tác tương ứng với năng suất của mỗi kíp của một

tổ công nhân Khi biết khối lượng của toàn bộ công trình, của mỗi đoạn công tác và của mỗi tuyến công tác tính được thời gian hoàn thành một quá trình công tác đó

Điều chỉnh tiến độ: Khi thiết kế xong nếu thời gian hoàn thành dự án nhỏ hơn thời gian quy định thì tiến độ lập ra sẽ hoàn thành trong thời gian kế hoạch Tuy nhiên mới đạt được tiêu chuẩn về thời gian còn các tiêu chuẩn khác như nhân lực, máy móc, vật tư… phải liên tục điều hòa Vì vậy cần phải tiếp tục điều chỉnh tiến

độ theo các tiêu chuẩn này Yêu cầu của tiến độ là: Đảm bảo năng suất lao động cao, tận dụng công suất máy móc nên không cho phép có đoạn thời gian công nhân chuyên nghiệp nghỉ việc, máy móc ngưng hoạt động, công nhân chuyên nghiệp thay đổi xáo trộn nhiều, phải liên tục nghĩa là xong phần việc nào đó phải được chuyển ngay làm việc khác mà thành phần gần như không thay đổi Cách điều chỉnh tiến độ: Thay đổi thời gian thi công, số nhân công mỗi ngày và điểm xuất phát ngày làm

Trang 21

việc Trường hợp không thể làm biểu đồ vật liệu và nhân lực điều hòa đồng thời thì thường ưu tiên số công nhân không thay đổi hoặc thay đổi điều hòa

Biểu đồ nhân lực: Biểu đồ nhân lực phải đảm bảo tính điều hòa và liên tục Số công nhân chuyên nghiệp được phép dao động trong phạm vi 10 đến 15% Biểu đồ nhân lực không được có những đỉnh cao vọt ngắn hạn hoặc chỗ trũng sâu dài hạn

Đánh giá biểu đồ nhân lực dùng hai hệ số là K1 (Hệ số bất điều hòa) và K2 (Hệ

số phân bố lao động):

TB

max 1

A

A

=K

Amax: Số nhân công cao nhất tại một thời điểm nào đó trên biểu đồ nhân lực

ATB: Số nhân công trung bình

S: Tổng số công lao động (diện tích biểu đồ nhân lực)

T: Thời gian thi công

Biểu đồ tốt khi K11 và K2  0

Hình 1 2 Biểu đồ nhân lực tiến độ ngang (Nguồn: [3])

Trang 22

Phương pháp tiến độ xiên: Là một kiểu mô phỏng cách thức thực hiện các biện pháp kỹ thuật thi công đã được nghiên cứu kỹ dưới dạng kế hoạch hóa tổ chức xây dựng nhờ một đồ thị Đề các mà trong đó trục tung đồ thị dùng biểu diễn không gian

và trục hoành đồ thị dùng biểu diễn thời gian Mỗi một đường xiên trong tọa độ Đề các chính là một tổ đội công nhân chuyên nghiệp, có nghiệp vụ riêng, được trang bị

đồ nghề riêng tuần tự làm riêng việc của mình từ đoạn này qua đoạn khác Phía dưới các đường xiên và ngoài tọa độ Đề các vẽ các biểu đồ nhân tài vật lực ứng với từng thời điểm thi công Nhìn vào tiến độ xiên sẽ biết được trình tự thực hiện các công việc, mối quan hệ giữa các công việc với nhau và nhu cầu về nhân lực, máy móc vật tư cần thiết để chỉ đạo thi công một cách khoa học hợp lý

Hình 1 3 Biểu đồ tiến độ xiên (Nguồn: [3])

Trang 23

Dây chuyền đơn: Một đội (tổ) công nhân chuyên nghiệp thực hiện công việc

của mình tuần tự trong tất cả các phân đoạn, mà kết quả hình thành xong một quá trình công tác nhất định thì hình thành dây chuyền đơn

Chu kỳ công tác: Khối lượng công tác mà tổ công nhân chuyên nghiệp hoàn

thành trong mỗi phân đoạn công tác

Môđun chu kỳ (K): Khoảng thời gian đội công nhân chuyên nghiệp hoàn thành

khối lượng công tác của mình trong mỗi đoạn công tác

Dây chuyền đơn đồng nhịp: Là dây chuyền có K = const Thời gian hoàn

thành một dây chuyền đơn

Dây chuyền đơn không đồng nhịp: Là dây chuyền có K ≠ const

Dây chuyền tương đương: Dây chuyền có môđun chu kỳ tương đương K

bằng trung bình cộng của các dây chuyền trên từng phân đoạn

Dây chuyền kỹ thuật: Là nhóm các dây chuyền đơn có liên quan kỹ thuật với

Sự kiện: Được biểu thị bằng vòng tròn có đánh số 1, 2, 3…hay chữ latin i, j,

k…Biểu diễn sự kết thúc một hay một số công tác này và khởi công của một số công tác khác

Công việc: Là một quá trình hay tập hợp một số quá trình lao động cần tài

nguyên, nhân vật lực, tiền bạc, thời gian được biểu diễn bằng mũi tên liền nét

Mối liên hệ: Biểu thị mối quan hệ giữa các công việc với nhau, không chi phí

về thời gian và tài nguyên, được biểu thị bằng mũi tên đứt quãng Nói lên công việc

Trang 24

sau chỉ có thể bắt đầu khi công việc đứng trước kết thúc

Sự chờ đợi: Là quá trình chỉ tiêu tốn thời gian, không tốn sức lao động và

nguyên vật liệu Được ký hiệu bằng mũi tên liền nét

Mỗi công việc và sự phụ thuộc trong sơ đồ mạng đều được giới hạn bằng một

sự kiện đầu và một sự kiện cuối

Hình 1 4 Phần tử sơ đồ mạng (Nguồn: [3])

+ Nguyên tắc lập sơ đồ mạng:

Nguyên tắc 1: Sơ đồ nên đơn giản, ít giao cắt

Nguyên tắc 2: Trong sơ đồ mạng chỉ có duy nhất một sự kiện không có mũi

tên nào đi vào là sự kiện đầu tiên và duy nhất một sự kiện không có mũi tên nào đi

ra là sự kiện cuối cùng

Nguyên tắc 3: Trong một sơ đồ mạng, mỗi công việc khác nhau phải được ký

hiệu khác nhau Nếu ký hiệu bằng hai con số hay hai chữ latin thì ít nhất phải có một con số hay một chữ latin khác nhau

Nguyên tắc 4: Trong sơ đồ mạng không được phép có vòng lặp Các mũi tên

của sơ đồ mạng theo hướng từ trái sang phải

Nguyên tắc 5: Các công tác tiến hành song song thể hiện xuất phát từ một sự

kiện và kết thúc tại một sự kiện khác

Nguyên tắc 6: Biểu diễn mối quan hệ giữa các công tác bằng mũi tên đứt

quãng

Nguyên tắc 7: Những công tác tương quan khác nhau (xem Hình 1.5)

Trang 25

Hình 1 5 Thể hiện mối liên hệ tương quan khác nhau của các công tác

(Nguồn: [3])

Nguyên tắc 8: Khi công tác nào đó trong sơ đồ mạng có thể khởi công trước

khi công tác tiếp theo kết thúc thì phải thể hiện công tác này làm nhiều phần riêng biệt, mỗi phần cần đủ khối lượng để cho công tác sau đó có thể bắt đầu

Nguyên tắc 9: Không được có những sự kiện không có công tác nào đi tới và

không có công tác nào đi ra

Nguyên tắc 10: Khi thể hiện thi công dây chuyền trên sơ đồ mạng thì các công

việc trung gian của các đoạn trung gian phải thêm vào các sự kiện ảo

Nguyên tắc 11: Nhóm công tác trong sơ đồ mạng có thể biểu thị như một công

tác tổng hợp nếu có cùng sự kiện đầu và sự kiện cuối

Nguyên tắc 12: Nếu sơ đồ mạng gồm nhiều mạng thành phần do mỗi đơn vị

phụ trách lập ra riêng rẽ thì sau đó phải kết chúng thành một mạng thống nhất Khi này cần đặt thêm một sự kiện khởi đầu và một sự kiện kết thúc, các mạng thành phần nối với sự kiện này bằng mũi tên đứt quãng Nếu các mạng thành phần lại có những mối liên quan giữa một vài công việc nào đó thì thể hiện sự liên quan đó bằng những mũi tên đứt quãng

+ Tính toán sơ đồ mạng lưới:

Đường găng: Là đường có chiều dài lớn nhất, tức là thời gian lớn nhất Tổng

cộng các thời gian của các công tác nằm trên đường găng là thời gian xây dựng công trình Những công tác nằm trên đường găng là công tác găng và biểu thị trên

sơ đồ mạng là đường đậm nét

Đường không găng: Là đường có thời gian nhỏ hơn đường găng

Trang 26

Thời gian dự trữ của đường: Bằng thời gian đường găng trừ thời gian của

t ): Là thời gian kết thúc sớm nhất công tác i – j

Thời gian kết muộn công tác i - j ( km

ij

t ): Là thời gian kết thúc muộn nhất của

công tác i – j mà không làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án

Thời gian khởi muộn công tác i - j ( khm

ij

t ): Là thời gian muộn nhất cho phép

bắc đầu công tác i – j không ảnh hưởng thời gian hoàn thành dự án

Thời gian dự trữ toàn phần của công tác i – j (Rij): Là thời gian cho phép xê dịch sự bắc đầu hay kết thúc của công tác i – j một đoạn bằng Rij mà không làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án

Dự trữ riêng phần của công tác i – j (rij): Là khoảng thời gian mà công tác i – j

có thể xê dịch sự bắc đầu hay kết thúc một đoạn rij mà không làm ảnh hưởng đến thời điểm khởi sớm của công tác tiếp theo

+ Tối ưu hóa sơ đồ mạng: Nếu thời gian đường găng nhỏ hơn thời gian hoàn thành dự án thì ta nói sơ đồ mạng đạt tiêu chuẩn thời gian Tuy nhiên sơ đồ mạng trên chưa phải là tốt nhất vì nó còn phải điều chỉnh theo các tiêu chuẩn nhân vật lực Có hai cách để thực hiện:

Cách 1- Sơ đồ mạng ngang trên trục thời gian: Chuyển sơ đồ mạng ngang

Trang 27

vừa tính lên trục thời gian theo một tỉ lệ nhất định Ta dịch chuyển các công việc không găng trong đoạn thời gian dự trữ của nó Việc này sẽ làm biểu đồ nhân vật lực biến đổi theo, điều đó giúp tìm ra biểu đồ nhân vật lực hợp lý nhất Phương pháp thực hiện: Vẽ trục hoành biểu thị thời gian Căng đường găng theo một tỉ lệ nhất định trên trục thời gian Dịch chuyển các công việc không găng trong quãng rij

và Rij ta sẽ tìm được các biểu đồ nhân vật lực hợp lý

Hình 1 7 Sơ đồ mạng trên trục thời gian (Nguồn: [3])

Cách 2 – Chuyển sơ đồ mạng thành tiến độ ngang

Ngoài ra điều chỉnh và tối ưu hóa sơ đồ mạng theo thời gian, nghĩa là tìm cách rút ngắn thời gian hoàn thành dự án bằng cách tăng thêm số công nhân của các tổ đội, tăng số máy móc, tăng tài nguyên cho công tác găng Kết hợp tổ chức thi công song song và xen kẽ

1.1.1.3 Quản lý tiến độ thi công

Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng:

Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt

dự án Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã

Trang 28

được người quyết định đầu tư phê duyệt [4]

Quản lý tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và việc lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện dự án

Quản lý tiến độ phải theo dõi thu thập các tài liệu diễn biến về tiến độ, xử lý các số liệu, phân tích tìm nguyên nhân và xác định mức độ chênh lệch tiến độ, đề ra biện pháp điều chỉnh tiến độ, hình thành tiến độ mới và điều chỉnh kế hoạch khác cho phù hợp Quy trình quản lý tiến độ:

Hình 1 8 Sơ đồ quy trình quản lý tiến độ thi công (Nguồn: [2])

Trang 29

1.2 Đặc điểm thi công của các công trình sân bay và ảnh hưởng của nó đến tiến độ thi công:

1.2.1 Đặc điểm thi công của các công trình sân bay:

Với điều kiện khai thác liên tục của Cảng hàng không nên công tác tổ chức thi công sao cho đảm bảo tuyệt đối an toàn và hạn chế đóng cửa đường lăn, sân đỗ máy bay Vì vậy thi công mặt đường sân bay có những đặc điểm như sau:

- Công nghệ thi công mới

- Thời gian thi công ngắn

- Đảm bảo khai thác cảng hàng không

- Năng lực nhà thầu

- Thời tiết khắc nghiệt

- Mặt bằng thi công hạn chế

1.2.2 Ảnh hưởng đến tiến độ:

1.2.2.1 Công nghệ thi công mới:

Sân bay là dự án cấp đặc biệt, cần phải chú ý đến công nghệ thi công mặt đường, do yêu cầu kỹ thuật của sân bay khắt khe hơn các công trình giao thông, dân dụng thông thường

Mặt đường sân bay được thiết kế và xây dựng để chịu được những tải trọng lớn tác động lên mặt đường và tạo ra một mặt đường phẳng, chống trượt, an toàn Mặt đường sân bay thuộc hai loại cơ bản: Mặt đường cứng và mặt đường mềm Mặt đường cứng là mặt đường có kết cấu bê tông xi-măng là chủ yếu Mặt đường mềm bao gồm nhiều lớp vật liệu được lựa chọn kỹ lưỡng được thiết kế để phân bổ tải trọng từ lớp bề mặt (thường là bê tông nhựa) xuống các lớp ở phía dưới

Trang 30

Hình 1 9 Công nghệ thi công đường lăn, sân đỗ, đường cất hạ cánh -

Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất 1.2.2.2 Thời gian thi công ngắn:

Với điều kiện khai thác liên tục của sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, nên công tác tổ chức thi công sao cho đảm bảo tuyệt đối an toàn, hạn chế đóng cửa đường lăn, sân đỗ máy bay và đảm bảo hoàn thành trong thời gian ngắn nhất có thể

1.2.2.3 Đảm bảo khai thác cảng hàng không:

Trong quá trình thi công, sân bay vẫn hoạt động bình thường Vì vậy để đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không trên đường lăn, sân đỗ hiện hữu, cần phải tuyệt đối tuân thủ đầy đủ các quy định về an ninh hàng không, an toàn lao động, đồng thời tổ chức, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan để tránh ngưng trệ tiến độ thi công công trình hoặc ảnh hưởng tới hoạt động của sân bay

Trang 31

Hình 1 10 Sơ đồ bố trí công trường thi công

Hình 1 11 Các công trình thi công tại cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn

Nhất vừa thi công vừa khai thác

1.2.2.4 Năng lực nhà thầu

Việc tổ chức thi công trong điều kiện Sân bay vẫn hoạt động nên cần đảm bảo

an ninh, an toàn cho các hoạt động bay Thi công các hạng mục công trình đều đòi hỏi kỹ thuật cao, đồng thời, các đơn vị thi công cũng phải đạt được tiến độ thi công theo yêu cầu, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trang 32

Vì vậy để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, Các đơn vị thi công phải

có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm thi công các công trình tương tự, đầy đủ năng lực, phương tiện, thiết bị và quản lý nội bộ, quản lý chất lượng thi công tốt

1.2.2.5 Thời tiết

Thời tiết ở Việt Nam nói chung và khu vực thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

có một đặc điểm là nắng nóng Đây là một yếu tố bất lợi cho việc thi công mặt đường bê tông xi măng sân bay Nó có thể gây nứt mặt đường bê tông xi măng trong quá trình thi công và ảnh hưởng đến chất lượng của mặt đường bê tông xi măng Do đó trong quá trình tổ chức và lập phương án thi công cần phải có giải pháp hợp lý để hạn chế ảnh hưởng của thời tiết

1.2.2.6 Mặt bằng thi công hạn chế

Hiện nay đa số các sân bay là vừa khai thác vừa thi công Vì vậy việc tổ chức

và lên phương án thi công phải hết sức chặc chẽ nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ,

an toàn trong xây dựng

Hình 1 12 Mặt bằng thi công bị hạn chế 1.3 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Fugar, F.D.K., & Agyakwa - Baah, A.B [11]nghiên cứu về những nguyên

Trang 33

nhân chậm trễ của việc xây dựng các dự án xây dựng tại Ghana Ba mươi hai nguyên nhân có thể gây ra chậm trễ được xác định Những yếu tố chậm trễ được phân loại thành 9 nhóm Đối tượng khảo sát bao gồm 130 người được hỏi từ 39 nhà thầu, 37 chủ đầu tư và 54 chuyên gia tư vấn Tầm quan trọng của các nguyên nhân được khảo sát từ cá nhân và từ các nhóm được xếp hạng theo chỉ số quan trọng Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố tài chính là nhóm xếp hạng cao nhất trong

số các yếu tố chính gây ra sự chậm trễ, các tập đoàn tài chính đã chậm trễ trong việc thanh toán, khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng và biến động giá cả Nhóm yếu tố vật liệu được xếp thứ hai và tiếp theo là các yếu tố về quản lý, giám sát

Al Ghafly MA [8] nghiên cứu về những nguyên nhân chậm trễ trong xây dựng các dự án dịch vụ công cộng tại Ả Rập Saudi Dữ liệu nghiên cứu được khảo sát trên 23 nhà thầu, 12 tư vấn và 10 người có thẩm quyền quyết định đầu tư vào các dự

án cấp thoát nước công cộng có quy mô vừa và lớn tại tỉnh phía đông Ả Rập Saudi

và Riyadh Sáu mươi nguyên nhân đã được xác định và phân tích nhằm tìm ra mức

độ thường xuyên và mức độ nghiêm trọng của các nguyên nhân Những lý do quan trọng nhất gây chậm trễ đã được xác định trong nghiên cứu là: Vấn đề tài chính, thay đổi trong thiết kế và quy mô của dự án, chậm trễ trong việc ra quyết định của chủ đầu tư, khó khăn trong việc phối hợp và liên lạc giữa các bên,

Chan DW, Kumaraswamy MM [9] nghiên cứu so sánh về nguyên nhân trễ tiến

độ trong các dự án xây dựng tại Hong Kong Nghiên cứu đưa ra kết quả xác định và đánh giá tầm quan trọng tương đối của các yếu tố gây chậm trễ trong các dự án xây dựng ở Hong Kong Tám mươi ba nguyên nhân chậm trễ đã được xác định trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu đưa ra 5 nguyên nhân chính và thường xuyên gây chậm trễ là: Quản lý và giám sát công trường kém, địa chất phức tạp, chậm trễ trong việc ra quyết định, sự thay đổi do chủ đầu tư

Enshassi, A., Al - Najjar, J., and Kumaraswamy, M [10] nghiên cứu và đánh giá các yếu tố dẫn đến chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng ở Dải Gaza Một cuộc khảo sát ngẫu nhiên từ 66 nhà thầu, 27 tư vấn và 31 chủ đầu tư

Trang 34

Khảo sát 110 yếu tố chậm trễ được chia thành 12 nhóm chính và 42 yếu tố vượt chi phí Mức độ quan trọng của sự chậm trễ và vượt chi phí được đo lường và xếp hạng theo chỉ số quan trọng, theo quan điểm của các nhà thầu, tư vấn và chủ đầu tư Bốn nguyên nhân chính của sự chậm trễ thời gian bao gồm các cuộc đình công và đóng cửa biên giới, thiếu nguyên liệu trên thị trường và sự chậm trễ trong việc cung ứng vật liệu Ngoài ra, ba nguyên nhân chính cho vượt chi phí bao gồm biến động giá vật liệu xây dựng, nhà thầu chậm trễ trong việc cung ứng vật tư thiết bị và lạm phát

S.K Patil, A.K.Gupta, D B Desai, A.S.Sajane [13] khảo sát các dự án xây dựng ở miền tây Maharashtra - Ấn Độ để xác định nguyên nhân của sự chậm trễ và tầm quan trọng của các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu Sáu mươi bốn nguyên nhân của sự chậm trễ được xác định trong quá trình nghiên cứu Kết quả khảo sát kết luận rằng 72% các dự án cơ sở hạ tầng bị chận trễ tiến độ, trong khi chỉ có 28% đã được hoàn thành đúng thời hạn Kết quả khảo sát từ chủ đầu tư cho thấy 59% các dự án công cộng họ đã tham gia bị chậm Từ tư vấn cho thấy 62% các dự án mà họ đã tham gia hoàn thành muộn Từ nhà thầu cũng chia sẻ quan điểm tương tự, 77% các dự án mà họ đang tham gia vượt tiến độ Năm nguyên nhân hàng đầu của sự chậm trễ chủ yếu là thu hồi đất, tác động môi trường của dự

án, rắc rối về tài chính, thay đổi quy mô từ chủ đầu tư, quản lý và giám sát yếu kém

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Long Le - Hoai, Young Dai Lee và Yun Yong Lee [12]nghiên cứu về chậm trễ

và vượt chi phí trong các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam, so sánh kết quả với một

số quốc gia khác Nghiên cứu này phỏng vấn 87 chuyên gia xây dựng tìm ra 21 nguyên nhân của sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng lớn tại Việt Nam Các nguyên nhân được tiến hành phân tích để xếp hạng mức độ, tần suất và chỉ số quan trọng, sự đồng thuận của các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn về các nguyên nhân Nghiên cứu cũng so sánh các nguyên nhân với các nước Châu Á và Châu Phi Bảy nhân tố được phân tích, đó là: Sự chậm trễ và thiếu sự đôn đốc, thiếu trình độ, thiết kế, đánh giá và thị trường, năng lực tài chính,

Trang 35

chính quyền và công nhân

Mai Xuân Việt [7] nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng ở Việt Nam Nghiên cứu được thực hiện tại TP HCM và các khu vực lân cận Trong nghiên cứu, 18 yếu tố được phân thành 4 nhân tố chính bao gồm: Thanh toán trễ hẹn, quản lý dòng ngân lưu dự

án kém, nguồn tài chính không chắc chắn, thị trường tài chính không ổn định Dựa trên kết quả chạy hồi quy, tác giả đã chỉ ra được nhóm yếu tố thanh toán trễ hẹn ảnh hưởng mạnh nhất đến việc chậm tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nguồn tài chính không chắc chắn và tính không ổn định của thị trường tài chính

Nguyễn Thành Luân [1] nghiên cứu đánh giá các nguyên nhân chậm trễ trong các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước Đối tượng nghiên cứu là các

cá nhân tham gia xây dựng các dự án giao thông vốn ngân sách nhà nước hiện đang làm việc trong các công ty xây dựng, ban quản lý, sở ban ngành, trên địa bàn các tỉnh thành phía nam Việt Nam như Đak Lak, Đak Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, TP HCM, Bình Thuận Kết quả nghiên cứu được 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ trong các dự án giao thông vốn ngân sách nhà nước, bao gồm: Tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, xung đột giữa các bên tham gia dự án và do hợp đồng thiếu chặt chẽ, việc quản lý, các văn bản pháp quy thiếu tính đồng nhất và

do tranh chấp, biến động giá cả, khó khăn tài chính và chậm cung ứng nguyên vật liệu, điều kiện sinh hoạt và khác biệt về văn hóa, xã hội và thiếu quy định thưởng phạt về thời gian hoàn thành dự án Nghiên cứu đã xác định được 29 nhân tố ảnh hưởng đến sự chậm trễ các dự án giao thông vốn ngân sách Kết quả nghiên cứu xách định được yếu tố khó khăn tài chính và chậm cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng nhiều nhất đến sự chậm trễ, tiếp theo đó là do nhà thầu thi công, xung đột giữa các bên tham gia dự án và do hợp đồng thiếu chặt chẽ, do tư vấn thiết kế

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH TẠI CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG THUỘC KHU VỰC PHÍA NAM, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình sân bay thuộc khu vực phía Nam

2.1.1 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình tại Cảng Hàng

không Quốc tế Tân Sơn Nhất

Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất (Sân bay Tân Sơn Nhất) nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 6,5 km về phía Tây Bắc, hiện do Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam quản lý khai thác, là Cảng hàng không quốc tế chính của khu vực phía Nam, đóng vai trò hết sức quan trọng là cửa ngõ, đầu mối giao thông hàng không quan trọng của khu vực phía Nam nói riêng và của cả nước nói chung

Hình 2 1 Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

Sân bay Tân Sơn Nhất được Pháp xây dựng vào cuối những năm 40 của thế kỷ

XX, đến khoảng năm 1970, sân bay này được Mỹ cải tạo, nâng cấp trở thành một trong những Cảng hàng không lớn nhất của khu vực Đông Nam Á, có tổng diện tích đất khoảng 1.500ha Sân bay được quân chủng Phòng không - Không quân tiếp

Trang 37

quản sau giải phóng 30/04/1975 để khai thác hàng không dân dụng cũng như quân

sự với các hạng mục chính gồm:

+ Hai đường cất hạ cánh song song là 07R – 25L (3.048m x 45,72m) và 07L – 25R (3.036m x 45,72m) cách nhau 367,5m, được thiết kế cho loại máy bay tính toán DC8 có tải trọng cất cánh tối đa là 147 tấn

+ Hệ thống sân đỗ máy bay có tổng diện tích khoảng 30 hecta

+ Nhà ga hành khách có diện tích 19.600m2, ga quốc tế là 14.600m2, ga quốc nội là 5.000m2 Công suất của nhà ga là 3,5 triệu khách/năm

+ Và các thiết bị cơ bản đảm bảo phục vụ bay và thông tin liên lạc

Trong thập kỷ 80 của thế kỷ trước, do hoàn cảnh kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn nên cơ sở hạ tầng của sân bay bị xuống cấp mà không có nguồn kinh phí

để cải tạo, nâng cấp Đến thập niên 90, để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nhanh của thị trường hàng không, phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách trong nước cũng như quốc tế, Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam đã tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất như Cải tạo nâng cấp đường hạ cất cánh, đường lăn, sân đậu máy bay, nhà ga hành khách Các

dự án chủ yếu là cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các hạng mục sẵn có Trong những năm gần đây các công trình nâng cấp các tạo được thực hiện tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất là:

+ Năm 2010: Mở rộng sân đỗ hàng hóa - Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất,

+ Năm 2012: Sửa chữa đường CHC 25R - Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất

+ Năm 2014: Mở rộng sân đỗ máy bay - Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất

+ Năm 2014: Xây dựng Nhà xe hành không Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất

+ Năm 2015: Mở rộng đường lăn W7- Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất,

Trang 38

+ Năm 2015: Sửa chữa sân đỗ máy bay bến 17 đến bến 23 - Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất

+ Năm 2017: Xây dựng sân đỗ máy bay tiếp giáp sân đỗ quân sự - Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất

+ Năm 2017: Mở rộng sân đỗ máy bay phía Bắc đường lăn song song đoạn NS -:- E6 - Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất

Hình 2 2 Thi công mở rộng sân đỗ máy bay thuộc Cảng hàng không Quốc tế

Tân Sơn Nhất 2.1.2 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình tại Cảng hàng

không Quốc tế Cần Thơ

Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ nằm dọc theo sông Hậu Giang - Phía đông của Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ cách sông Hậu Giang 700m, phía Bắc cách rạch Trà Nóc 500m, phía Tây giáp với rạch Bà Lý Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ có vị trí rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh

Trang 39

quốc phòng cho Cần Thơ và khu vực, thúc đẩy sự phát triển của các tỉnh khu vực đồng bằng Sông Cửu Long

Hình 2 3 Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ (tên gọi trước đây là sân bay Trà Nóc) được xây dựng vào những năm 1960 có đường hạ cất cánh 1800m x 30m Trước ngày 30/4/1975, sân bay Cần Thơ là căn cứ không quân của chế độ cũ tại Đồng bằng Sông Cửu Long Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý

Dự án cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Quốc tế Cần Thơ được khởi công ngày 4/9/2005 và chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh và xây dựng nhà ga hành khách trong nước với thiết kế 500.000 khách/năm Được khánh thành vào ngày 04/01/2009 với đường cất hạ cánh dài 2.400m, rộng 45m bảo đảm tiếp nhận được các loại máy bay như A320, A321 và tương đương, nối Cần Thơ với Hà Nội cùng các địa phương khác

Trang 40

+ Giai đoạn 2 của Càng hàng không Quốc tế Cần Thơ được khánh thành vào ngày 01/01/2011, xây dựng nhà ga hành khách với tổng diện tích sàn 20.750m2, phục vụ 3 triệu khách/năm và kéo dài 600m đường hạ cất cánh (đạt tổng chiều dài 3000m), lắp đặt hệ thống đèn đêm, hệ thống hạ cánh chính xác ILS để tiếp nhận các loại máy bay thân rộng như B777-300ER, B747-400 và tương đương, nối Cần Thơ với các nước trong khu vực và trên thế giới

2.1.3 Tổng quan về tình hình đầu tư xây dựng công trình tại Cảng Hàng

Không Quốc Tế Phú Quốc

Cảng hàng không Quốc tế Phú Quốc nằm ở phía Nam của đảo Phú Quốc, cách trung tâm thị trấn Dương Đông khoảng 10km về phía Bắc Phía Bắc giáp ấp Suối Mây, phía Nam sân bay giáp ấp Dương Tơ, phía Đông giáp xã Hàm Ninh, phía Tây giáp với bờ biển (cách khoảng 900m)

Hình 2 4 Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

Cảng hàng không Phú Quốc được xây dựng trong thời kỳ Pháp thuộc, vận chuyển chủ yếu máy bay DC3 với sức chứa 32 ghế, sau đó được khai thác tiếp tục

Ngày đăng: 03/08/2020, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thành Luân (2012), Đánh giá các nguyên nhân chậm trễ trong các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Luận văn thạc sĩ, đại học Bách Khoa TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các nguyên nhân chậm trễ trong các dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Nguyễn Thành Luân
Năm: 2012
[2] Trần Quang Phú (2014), Bài giảng Quản lý dự án xây dựng, Đại học Giao thông Vận tải TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Trần Quang Phú
Năm: 2014
[3] Ngô Quang Tường (2008), Lý thuyết và hỏi đáp về tổ chức và lập tiến độ thi công” Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và hỏi đáp về tổ chức và lập tiến độ thi công
Tác giả: Ngô Quang Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
[6] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS 1&2, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS 1&2
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
[9] Chan DW, Kumaraswamy MM (1997), A comparative study of causes of time overruns in Hong Kong construction projects, Int J Project Manage 1997, pp.55 – 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Project Manage 1997
Tác giả: Chan DW, Kumaraswamy MM
Năm: 1997
[10] Enshassi, A., Al-Najjar, J., and Kumaraswamy, M. (2009), Delays and cost overruns in the construction projects in the Gaza Strip, Journal of Financial Management of Property and Construction, pp. 126-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Management of Property and Construction
Tác giả: Enshassi, A., Al-Najjar, J., and Kumaraswamy, M
Năm: 2009
[11] Fugar, F D K and Agyakwah - Baah, A B (2010), Delays in building construction projects in Ghana, Australasian Journal of Construction Economics and Building, pp. 103-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Australasian Journal of Construction Economics and Building
Tác giả: Fugar, F D K and Agyakwah - Baah, A B
Năm: 2010
[12] Long Le - Hoai, Young Dai Lee and Yun Yong Lee (2008), Delay and cost overruns in Vietnam large construction project: A comparision with other selected contries, KSCE Journal of Civil Engineering, pp. 367-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KSCE Journal of Civil Engineering
Tác giả: Long Le - Hoai, Young Dai Lee and Yun Yong Lee
Năm: 2008
[8] Al-Ghafly MA (1995), Delays in construction of public utility projects in Saudi Arabia Khác
[13] S.K. Patil, A.K.Gupta, D. B. Desai (2013), A.S.Sajane Causes of delay in indian transportation infrastructure projects International Journal of Research in Engineering and Technology eISSN, pp. 2321-7308 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w