1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng huấn luyện an toàn lao động cho NHÓM 1; 3; 4;

300 331 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 300
Dung lượng 17,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG.d trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: -

Trang 2

Câu hỏi đầu tiên:

Ai trong số các bạn cho

rằng: An toàn là vô cùng quan trọng trong

LĐSX?

Trang 3

Câu hỏi thứ hai:

Ai trong số các bạn muốn không bao

giờ gặp TNLĐ?

Trang 5

THỎA THUẬN DANH DỰ

Nên làm

Đóng góp xây dựng bài học

Đúng giờ

Trang 6

THỎA THUẬN DANH DỰ

Không nên

Làm việc

Trang 7

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

• Giới thiệu quy định mới về chính sách, chế độ về công tác an toàn vệ sinh lao động.

MỤC ĐÍCH

• Áp dụng linh hoạt, chính xác đảm bảo việc thực hiện đúng quy định pháp luật về công

tác AT-VSLĐ.

YÊU CẦU

Trang 8

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC,

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

1 Hiến pháp năm 1992, Điều 56 quy định “Nhà nước ban hành

chính sách, chế độ bảo hộ lao động Nhà nước quy định thời gian

lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo

hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công

ăn lương; khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội

đối với người lao động”

Trang 9

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC,

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

3 Luật an toàn, vệ sinh lao động do Quốc hội ban hành năm 2015;

Luật số: 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ

NGHỈ NGƠI

4 Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ:

Bộ luật Lao động có được thực hiện trên thực tế hay không, đồng thời quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể có được thực hiện triệt để hay không là còn phụthuộc vào các văn bản do Chính phủ ban hành như: Nghị định, chỉ thị và quyếtđịnh để quy định chi tiết Bộ luật lao động:

a Nghị định số 45/CP/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 quy định chitiết một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

và an toàn lao động,vệ sinh lao động;

Trang 11

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC,

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

tướng Chính phủ về việc thực hiện tuần làm việc 40 giờ Quy địnhthực hiện tuần làm việc 40 giờ (5 ngày làm việc/tuần) đối với các cơquan, tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị xã hội và khuyến nghịcác doanh nghiệp nhà nước tổ chức thực hiện

Trang 12

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC,

THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

4 Thông tư của Bộ và Thông tư liên Bộ:

Để quy định chi tiết các văn bản quy phạm pháp luật do

hành ra văn bản chủ yếu là thông tư để quản lý Nhà nước về

2 lĩnh vực là thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn

lao động,vệ sinh lao động

Trang 13

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ

NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

I Mục đích ý nghĩa của công tác Bảo hộ lao động.

Mục đích của công tác BHLĐ

Công tác BHLĐ là nghiên cứu , đề ra các biện pháp và tổ chức thực

hiện các biện pháp đó về tổ chức , về kỹ thuật nhằm các mục đích sau :

Làm cho người lao động không bị tai nạn lao động , đảm bảo toàn vẹn thân thể của người lao động trong suốt quá trình lao động

Đảm bảo cho người lao động không bị tác hại nghề nghiệp và không

Trang 14

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

a Khái niệm: Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho

bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vongcho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liềnvới việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động cóhại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động Danhmục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ýkiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đạidiện người sử dụng lao động

Trang 15

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

b Trường hợp bị tai nạn lao động:

- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận,chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động,xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc,nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ănbồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệsinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc

- Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm vàthời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từnơi làm việc về nơi ở

Trang 16

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

c Đối tượng áp dụng là: Cán bộ công chức, người lao động

( bao gồm cả người học nghề, tập nghề và thử việc)

Trang 17

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

c Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ

người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động :

- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà

không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của

pháp luật

Trang 18

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

.d trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người

bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí khôngnằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao độngtham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơcứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động khôngtham gia bảo hiểm y tế

Trang 19

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người

lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ

việc trong thời gian điều trị.

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp theo quy định tại Điều 38 và 39 của Bộ luật Luật

an toàn lao động năm 2015

Trang 20

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

+ Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởngchế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luậtbảo hiểm xã hội

+ Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắtbuộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho

cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trảkhoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội Việc chi trả có thểthực hiện một lần hoặc hàng tháng theo thỏa thuận của các bên

Trang 21

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

+ Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà

không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao

động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường

với mức như sau:

Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ

tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng

lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

Trang 22

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho ngườilao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chothân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động

Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định trên.

Trang 23

- Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, người lao động bị suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ

sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

Trang 24

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

đ Về thủ tục hồ sơ:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo ngay vớiThanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi xảy ra tainạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ

02 người lao động trở lên và sự cố nghiêm trọng;

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm điều tra tai nạn laođộng nhẹ, tai nạn lao động nặng làm bị thương 01 người laođộng, sự cố nghiêm trọng;

Trang 25

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Thanh tra lao động có trách nhiệm điều tra tai nạn lao động chếtngười, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao độngtrở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đó đượcngười sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khixét thấy cần thiết;

- Trong quá trình điều tra tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng màphát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Thanh tra lao động, người sửdụng lao động phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền và

đề nghị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự;

Trang 27

Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động

về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn vệ sinh lao động.

Trang 28

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

2 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và làm thêm:

a.Thời giờ làm việc:

- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01ngày và 48 giờ trong 01 tuần

- Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờhoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việcbình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá

48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước KHUYẾN KHÍCH người sử dụng lao động thực hiện

tuần làm việc 40 giờ

Trang 29

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những

người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành ( Nghề công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục quy định tại các văn bản sau: Quyết định 1453/QĐ-BLĐTBXH ban hành năm 1995, Quyết định 1629/QĐ-

BLĐTBXH ban hành năm 1996, Quyết định 915/QĐ-BLĐTBXH ban hành năm 1996 Quyết định 190/QĐ-BLĐTBXH ban hành năm 1999, Quyết định 1580/QĐ-BLĐTBXH ban hành năm 2000, Quyết định

1152/QĐ-BLĐTBXH ban hành năm 2003 và Thông tư

36/TT-BLĐTBXH ban hành năm 2012)

Trang 30

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Đối với người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độtuổi nghỉ hưu( 55 đối với nữ, 60 đối với nam) thì thời giờ làm việcđược rút ngắn hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc khôngtrọn thời gian Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao độngđược rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế

độ làm việc không trọn thời gian

- Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

Trang 31

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương: Nghỉ trong giờ làm việc:

Áp dụng trong ca liên tục 08 giờ trong điều kiện bình thường hoặc 06 giờ trong trường

hợp được rút ngắn Ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường, người lao

động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít

nhất 30 phút tính vào giờ làm việc; Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc; Nghỉ cần

thiết trong quá trình lao động đó được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người; Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới

12 tháng tuổi ; Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh; Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động; Thời giờ học tập, huấn luyện an

toàn lao động, vệ sinh lao động; Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người

sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý; Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn; Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.

Trang 32

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

b Thời giờ nghỉ ngơi:

* Nghỉ trong giờ làm việc

- Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quyđịnh tại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút,tính vào thời giờ làm việc

- Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉgiữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc

- Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều này, người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉngắn và ghi vào nội quy lao động

Trang 33

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngàynghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trongtuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động

Trang 34

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Nghỉ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Trang 35

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằngnăm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báotrước cho người lao động

- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động

để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm mộtlần

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phươngtiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi

và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian

đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lầnnghỉ trong năm

Trang 36

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

* Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc: Cứ

05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày

Trang 37

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

* Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm

- Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước mộtkhoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ

- Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoảthuận

- Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu,vùng xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu,vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sửdụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày điđường

Trang 38

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

* Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ: Người lao động

do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ

hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được

thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ; Người lao động có dưới

12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ

tương ứng với số thời gian làm việc

TRƯỜNG HỢP KHÔNG NGHỈ THÌ ĐƯỢC THANH TOÁN

BẰNG TIỀN.

Trang 39

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

* Nghỉ lễ, tết: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch 05 ngày ;

- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

- Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này cũng được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

- Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Trang 40

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

* Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lươngtrong những trường hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn:nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồngchết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày

- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phảithông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại,

bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruộtkết hôn

- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động cóthể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởnglương

Ngày đăng: 03/08/2020, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w