717174747681 87 878787899191939396 10 Về thực trạng vi phạm pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Những bất hợp lý được rút ra từ việc nchiên cứu thực trạnc tổ chức và hoạt động của doanh n
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B ộ ĩ ư PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HẢ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA Il() (
PI-IÓ TIẾN SỸ : HOÀNG THẾ LIÊN
Trang 3Lời mỏ' đầu
M Ụ C LUC
Tran ơ 1
doanh nghiệp tư nhân
nhân với các doanh nshiệp khác
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
hoạt động của doanh nghiệp tư nhân ở nước ta
doanh nghiệp tư nhân
xuất kinh doanh
2.2.2 v ể thực trạng người lao độ n2 trong doanh nghiệp tư nhân 66
Trang 4717174747681
87
878787899191939396
10
Về thực trạng vi phạm pháp luật của doanh nghiệp tư nhân Những bất hợp lý được rút ra từ việc nchiên cứu thực trạnc
tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
thành lập doanh nghiệp tư nhân
Qui định mức vốn tối thiểu của doanh nghiệp quá thấp so với thực tế hiện nay
Qui định về thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh là quá rườm rà
Chính sách của nhà nước đối với doanh nehiệp tư nhân chưa thật sự bình đẳng
Sự quản lý của Nhà nước đối với doanh nshiệp tư nhân vừa rất chặt lại vừa lỏng lẻo
Các biện pháp bảo hộ của nhà nước đối với sản xuất trong nước còn kém hiệu quả
Một số kiến nghị góp phần đổi mới và hoàn thiện pháp luật
về doanh nghiệp tư nhân
Các kiến nghị góp phần hoàn thiện pháp luật về DNTN
Các kiến nshị về điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân Phải sửa đổi, bổ xung vốn pháp định cho phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
Cần qui định rõ ngành nghề nào phải có chứng chỉ hành nghề mới được phép thành lập doanh nghiêp tu nhân
Sửa đổi điều kiện nhân thân khi thành lập doanh nghiệp tư nhân
Sưả đổi lại thủ tục, trình tự xin phép thành lập doanhnghiệp tư nhân và đăng ký kinh doanh
Một số kiến nghị về ban hành chính sách hỗ trợ và đổi mớiquản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân
Ban hành các chính sách của nhà nước để hỗ trợ cácdoanh nghiệp tư nhân
Cần phải giảm bớt đầu mối giám sát của cơ quan nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1- Lý do lua chon đề tài , pham vi nghiên cứu:
Hiến pháp năm 1992 là đạo luật cơ bán của Nhà nước đã ghi nhận chủ trương phái triển nền kinh tế nhiều thành phần, xác nhận lõ quyền tự
đo kinh doanh của công dân Đó là cơ sở pháp lý quan trọng làm căn cứ ban hành các văn bản pháp luật cụ thể với từng loại hình doanh nghiệp, cũng như các văn bản khác có liên quan,tạo môi trường pháp lý bảo đám hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Luật doanh nghiệp tư nhân được Quốc hội ban hành ngày 21/12/1990,
có hiệu lực từ ngày 15/4 / 1991 đã xác nhận địa vị pháp lý của loại hình doanh nghiệp lư nhân, thể hiện công dân được quyền tự do kinh doanh trong liền kinh tế thị trường Chính phủ và các Bộ liên quan đã ban hành các văn bán hướng dãn thực hiện chi tiết Ngoài ra, Nhà nước LŨng ban hành hệ thống văn bản pháp luật khác như: Luật dân sự, luật đâì đai, luật
lổ chức hoại dộng toà án, các luật thuế, luạl.pliá sản doanh nghiệp, pháp lệnh hợp đồng kinh tế, pháp lệnli kế loán thống kê, vv để báo đảm cho các doanh nghiệp thực hiện các quyền - nghĩa vụ có liên quan trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
Sự hìnli thành và phát triển của doanh nghiệp lư nhan (DNTN) trong thời gian qua đã khẳng định đường lối của Đảng la là đúng đắn Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và đầu tư cho đến ngày 30-5-1997, sau hơn 6 năm thực hiện luật doanh nghiệp tư nhân cả nước la đã có 22.000 DNTN được thành lập với tổng số vốn đầu tư là hơn 4.000tỷ đồn ự chiếm 4,1% tổng số vốn đáu tư của các loại hình doanh nghiệp trong nước, dóng góp phần dáng kể cho ngân sách Doanh nụhiệp tư nhân đã lliu hút hơn 235.000 neirời lao dộng, c.iái quyết một phần nạn Ihất nghiệp dam bảo llật
Trang 6tự an toàn xã hội, cải thiện nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần vào thắng lợi chung nền kinh tế của đất nước Bên cạnh những thành quả cơ bản tích cực nêu trên, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp tư nhân cũng bộc lộ những mặt còn tồn tại như : kinh doanh khi chưa có đăng ký
phạm chế độ kế toán thống kê hoặc trong quá trình quản lý của cơ quan Nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp cũng có những tồn tại gây phiền hà cho doanh nghiệp tư nhân, những tồn tại nêu trên do nhiều nguyên nhân, do chủ quan của các chủ doanh nghiệp, chủ quan của các cán
bộ cơ quan quản lý Nhà nước
Yêu cầu đặt ra là phải có sự Iighiên cứu, tổng kết quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân, dể từ đó có biện pháp khắc phục những hạn chế nêu trên Đó là lý CỈO tác giả luận án lựa chọn đề tài:
“ Pháp luật về doanh nghiệp tu nhân - Thục trạng và phương hướng
r 'M lllói
2- Phương uliái) nghiên cứu:
Pháp luật về cloanh nghiệp tư nhân trong nền kinh lê' llìị trường làmột đề tài dược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ở các góc độ khác nhau, như : “ Giải quyết tốt hơn nữa mối quan hệ giữa sự quản lv của
phó Tiến sỹ Hoàng Thế Liên; “ Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân” của phó Giáo sư, phó Tiến sỹ Lê Hồng Hạnh và Thạc sỹ Nguyễn Viết Tý,
“ Báo cáo kết quả điều tra doanh nghiệp tư nhân” của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương kết quả nghiên cứu đã đóng góp nhiều cho việc xây dựng - sửa đổi - thực hiện pháp luật về doanh nghiệp tư nhân
Tuy nhiên sự nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước chưa tập trung, chưa đề cập đến những vấn dề mà trong lliực liễn đòi hỏi cán phải
Trang 7xử lý cụ thể cho phù hợp với diễn biến của cuộc sống, khắc phục việc tồn tại mà trong quá trình xây clựng pháp luật chưa lường hết được Hơn nữa nền kinh tế nước ta vận động liên tục, làm nảy sinh nhiều vấn đề mói cần phải điều chỉnh.
Vì vậy, khi nghiên cứu đề tài này chúng tôi phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó việc đầu tiên là phaỉ thu thập các văn bản pháp luật liên quan đến đề tài, các tài liệu , số liệu thống kê các ý kiến đánh giá của các cơ quan chuyên môn, so sánh với thực tiễn của các doanh nghiệp
tư nhân trên một số lĩnh vực Qua đó chúng tôi muốn khảng định những mặt đã đạt được và tìm ra những vấn đề còn tồn tại những đòi hỏi của thực tiễn trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức và hoại động của doanh nghiệp tư nhân
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi luôn bám sát và dựa liên nền tảng nghiên cứu chung, vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, kế thừa các thành tựu khoa học đã đạt đư'v"
3- Bỏ CỊỊC của l u â n á n :
Để đạt được mục tiêu và yêu cầu trên, luận án có cơ cấu như sau:Chương I: “ Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp tư nhân”: Bao gồm những nội dung cơ bản về khái niệm các đặc trưng của doanh nghiệp
tư nhân, những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp tư nhân và quá trình hình thành và phát triển của doanh rghiệp lư nhân
Chương II : Tác giả đi sâu phân tích thực trạng về lổ chức và hoạt dộng của doanh nghiệp lư nhân ở nước ta Trong chương này gồm các nội dung chủ yếu: Thực trạng pháp luật về doanh nghiệp tư nhân ở nước ta hiện
Trang 8nay và thực trạng tổ chức hoạt động của doanh nghiệp tư nhân , tù' đó rút
ra những tồn tại của thực trạng trên
Chương III: Tác giả đề xuất một số kiến nghị góp phần khắc phục,
hạn chế các tồn tại để việc thực hiện pháp luật doanh nghiệp tư nhân được
hoàn thiện hơn
được nghiên cứu một cách khá toàn diện và sâu sắc : “ Pháp luật về doanh
nghiệp tư nhân - thực trạng và phương hướng đổi mới” Theo một trình tự
từ khi thành lập , đến quá trình hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh
nghiệp
Với những phương pháp nghiên cứu tổng hợp, so sánh, liệt kê, phân
tích, dựa trên quan điểm duy vật biện chứng làm rõ các vấn đề pháp lý nảy
sinh, kiến nghị các biện pháp Ihực hiện pháp luật hiện hành, các kiến nghị
có tính khả thi
Trong quá trình nghiên cứu tác giả luận án đã có cố gắng trình bầy
một số vấn đề cơ bản trên Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khách quan, chủ
quan nên kết quả nghiên cứu chắc còn nhiều thiếu sót, tác giả rất mong
nhận dược nhiều ý kiến của các thầy, cô và các bạn
Ban giám hiệu, khoa cao học, các thầy, cô giáo trường Đại học Luật Hà
Nội, Vụ Doanh nghiệp Bộ Kế hoạch đầu tư, Viện KSND tỉnh Vĩnh Phúc,
Vụ ỉ Viện KSND tối cao, Cục Quản lý thị trường Bộ Thương mại đã giảng
dạy bồi dưỡng kiến thức cơ bản, tạo điều kiện thuận ]ựi dể chúng tôi dạt
được kết quả ngày hôm nay
Tác giả xin được trân trọng cám ơn Phó Tiến sỹ Hoàng Thế Liên,
Viện Irưởng Viện nghiên cứu khoa học pháp lý Bộ Tư pháp, người đã trực
tiếp hướng dãn và tận tình chỉ bảo chúng tôi khắc phục thiếu sót để hoàn
thành bản luận án này
Trang 9CIIƯƠNC; M Ộ T :
MỘT SỐ VẤN ĐỂ M LUẬN
VỂ DOANH NGHIỆP T ư NHÂN.
1.1- Khái niêm - đăc trmm- ụhain vi hoat tlôiiạ của doanh
nghỉẽp tu níiân :
1.1.1 Kỉiái niêm doanh nghịê]) lư nhím :
sống kinh tế nước la như lliị trường chứng khoán, cổ dỏng, cổ |)h;in I.ịcl)
sử các hục ỉluiyết về kinh tế da ghi nhộn sự lìm kiếm niộl kliái niỌm lum quát được các mặt hoạt động của một lổ chức chuyên về kinh tloíiiih ( 'ííc thuật ngữ cổng ly, xí nghiệp, (loanh nghiệp tlã dược (ìặt lên biìn các n 1!n làm luột và cơ quan lập pháp dể lựa chọn Đây là một loại liình tlo;niỉi nghiệp mới Irong liền kinh tế nước ta Ban tliAn Ihuột nmì “ Doíinh ngliiỌp
lư nhân” cũng mới được sử dụng 1 rì 11 (líiu liên (rong Luậl DoíiuIi nghiệp 111 nhân ngày 21 lliáng 12 Ităni 1990
Như chúng la đã biết, chủ trương đổi mới của Đaiiỉĩ là mo' (luừno cho kinh lế lư nhân pliát triển Văn bản pháp qui đầu tiên diều chỉnh ván đc này có thể kể đến Nghị định 27 của Hội dồng Bộ (mỏng ngày 9 IhiíuiỊ năm 1988 vế chính sáclì đối với kinh lế cá (hể, kinh tế tư (loíiĩih, s;’m xuíií công nghiệp, clịcli vụ công nghiệp, xây dựng vận Ỉ;ỉi Ti ốp (ló !;ì mn( loíii các văn bản của các bộ, ngành dược qui định (rong lừng lĩnh vực kinh lố cụ thể Cơ sở dể phân định các lĩnh vực chủ yếu dựa vào plníơtm iliữc lổ chức hoạt động và quan lý kinh doanh , tư liệu san xuâì , vốn góp lluiộc sỏ' liíí'1 một chủ hay do nhiều (iiànli viên clỏnu góp Nhưng trôn (hực lè cluin.L’ Ui co thể thấy (rong các văn bản đó phân định các loại hình kinh lố còn (Ị1KÌ nlò'
Trang 10nliạl, mang lính chất phiến diện và lAl sơ sài Mặt khác Ngliị (lịnh 1 ĩ (in đưa ra khái niệm mới nhung lại chưa có sự giai (hích chính lluíc b;mg Vílii bản pháp luật Ví dụ như thế nào là công ty tư doanh, lổ hợp lu' doanh
Như vộy vồ mặt nào đó I1Ó dã làm phức Lạp lioá hệ thống các kliííi niệm pháp lý dùng trong kinh doanh Nền kinh tế thị trường đòi hỏi pli;’ti
có một hệ thống các khái niệm pháp lý rõ ràng, chặt chẽ và chính xác Nêu như một khái niệm, một mô hình tổ chức dược đưa ra mà không kèm llieo một nội dung pháp lý rõ ràng thì có (hể dễ dẫn đến hậu quá bâì lợi cho các nhà kinh doanh, tạo kẽ hở cho tư nhân có điều kiện lập nên những lổ chức trá hình làm lũng đoạn nền kinh tế
Từ thực tế đó luật doanh nghiệp tư nhAn ban hành ngày 21/12/1990
doanh mới, Điều 2 luât Doanh nghiêp tư nhân đã đưa ra dinh nghía ;
“Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh có mức vốn không llìẩp hưu vốn pháp định, do một cá nhím làm chủ và lự chịu trách nhiệm liằnụ toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt dộng của doanh nghiệp ”.Kh;íi niệm doanh nghiệp tư nhân được nêu lên trong một điều luật, với những đặc trưng hiện có, phân biệt một cách rõ ràng với các loại hình doanh nghiệp khác
1.1.2 Đăc trung của doanh nghiệp tu nhân
a- D oanh HghịẾE tu nhân là môi đơn vi kinh doanh :
Kinh doanh llieo đoạn 2 diều 2 luậl Doanh nghiệp tư nliAn là
“ Việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá Irìnli dầu
tư từ sản xuAÌ (lếu tiêu thụ sản pliíini hoặc (hực Iiiện dịch vụ Irôn lliị trường nhằm mục đích sinh lợi”
Trang 11Trong nền kinh tế kê hoạch lioá lnrớc dây kliíii niệm về kinlt (loanh, hành vi k in h doanh không dưực dề cập đến, hoại động kin h lê CÚM c;k' xí nghiệp bị chi phối hởi hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh Việc (hanh loíín gi;í lii sản phẩm bị cư cliế cấp phái, giao nộp làm sai lệch, việc sán xuâl Iinm ngoài tác dộng của qui Iuậl giá trị, lợi 11 hLIậ 11 không tlưựe coi là quan IIOMÍÌ., không là yếu tô kích thích sản xuất.
Thừa nhện kinh doanh là hợp pháp cũng chính là tliừa nhận lính
sinh lựi của hoạt động kinh doanh Đây là CƯ sở clầu liên cho một loại CIÍC
qui định về sự bảo hộ của nhà nước đối với chủ chiu tư
Doanh nghiệp lư nhan là đơn vị kinh (loanh Điều dó niínm ý IH’IÙ;| khẳng định kinh doanh là một hoạt động ngliề nghiệp, thường xuyên của doanh nghiệp nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Doanh nghiệp là mộ! thể thống nhai về mặt lổ chức, có cơ sơ vệt diAÌ kỹ thuật đííiìíi kr vỏn
nghiệp tư nhân ở dây là tĩnh tổ chức hoạt dộng kinh (loanh diũ kliỏno phải (ổ chức liên kốí hợp lác (lưới góc độ pháp lý
đỉnh :
Người Ĩ1UIỐ11 íliànli lộp doanh Iigliiệp 111 nhàn pluíi có mội số VÒM
nhất định Số vốn này có thể là vàng, ngoại lệ, nhà xưởng máy móc lliiêl bi nliưng đều phải qui ra thành tiền Việt Nam Số vốn này khôna (lược (lìíìp hơn vốn pháp (lịnh, là mức vốn tối thiểu phai có dể thành lập doanh Iigliiẹp
lư nhan pliù lìựp với từng ngành có nghề kinh (loíH)li Diều nà)' có nuliì.i !ii chủ doanh imhiệp ! 11' nhân pliải có số vốn biing hoặc lớn h<VI1 VOII pháp
Trang 12định Vốn pháp định của doanh nghiệp tư nhân trong từng ngành nghề được ban hành kèm theo trong nghị định 211 - HĐBT ngày 23 tháng 7 năm
1991 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số điều trong Luật Doanh nghiệp tư nhân Việc qui định mức vốn pháp định là một điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp tư nhân Pháp luật qui định chỉ những người có đủ vốn pháp định mới được thành lập doanh nghiệp tư nhân nhằm hạn chế những người không có vốn tham gia kinh doanh với mục đích lừa đảo, chiếm đụng vốn Nếu trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau thì mức vốn pháp định là tổng số vốn của các ngành, nghề mà doanh nghiệp xin phép kinh doanh
Trong quá tình hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm vốn của mình nhưng không được giảm tới mức thấp hơn
phân biệt doanh nghiệp tư nhân với các cơ sở kinh doanh nhỏ hơn như hộ gia đình, cá thể, tiểu chủ vv vì những cơ sở kinh doanh nhỏ này không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp tư nhân tư nhân, đồng thời giúp cho hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp được dễ dàng hơn
Qui định vốn pháp định trong Luật Doanh nghiệp tư nhân cũng là một đặc điểm khác so với pháp luật các nước, ở nhiều nước người ta không qui định vốn pháp định đối với các doanh nghiệp một chủ có trách nhiệm
vô hạn về các khoản I1Ợ bởi c h ế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh
nghiệp và sự không tách bạch về tài sản giữa doanh nghiệp và chủ doanh
ý nghĩa như ìnộl đảm bảo bằng tài sản nữa Ở nước ta khi nền kinh lế c h ư a
ổn định thì việc qui định mức vốn pháp định là tiền dề pháp lý cần thiết
Trang 13nhắc nhở công tlAn khi thực hiện quyền lự do kinh doanh phái suy lính kỹ
để chọn mô hình kinh doanh thích hợp, đổng thời đó cũng chính là tiền đề đảm bảo an toàn cho các bạn hàng kinh doanh
c- D o a n h Iig h ỉẽ u tư n liâ n do in ỏ t c á Iiỉiâ n là m c h u :
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tư nhân thuộc quyền sỏ' hữu của một người, dó là chủ doanh nghiệp Cá nhân này vừa là chủ sở hữu đồng thời cũng là người quản lý, chịu trách nhiệm về hoạt dộng củíi (loanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhan không hề có sự hùn vốn, không có sự liên kết của nhiều thành viên như công ty nên tất cả các lài sản của doanh nghiệp đều thuộc về một chủ duy nhất Do tính chất một chủ nên doanh nghyệp tư nhân không có sự phân chia quyền hành quản lý và plum chia rủi ro với ai Chủ doanh nghiệp không thể là một tổ chức, hay (lo một lổ
nhân, doanh nghiệp là khách lliể đặc biệt của quan hệ sở lũru Nó không chỉ bao gồm giá trị vật chất như vốn, tư liệu sản xuất Iĩià còn bao hàm cá các giá trị khác nhu' uy tín chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu hàng hoá, lên gọi của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp làm giám đốc để tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thuê người quan lý điều hành Người dược lliuê chí làm llieo sự uỷ quyền của chú doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp vẫn phái chịu trách nhiệm chính vồ hoại dộng
kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là chủ sở hữu Chủ doanh Iiehiệp
có quyển chiếm hữu, sử dụng, định đoạl lài sản thuộc sở liữu của mình trong doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp có quyền bán, cho 'huê một phán hoặc toàn bộ doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp
có loàn quyền quyết định phương thức sản xuất kinh doanli.
Trang 14Qua đặc trưng này chúng la thấy doanh nghiệp lư nhtin khác với doanh nghiệp Nlià nước ở chỗ doanh nghiệp Nhà nước lliuộc sơ hữu của Nhà nước do Nhà nước bỏ vốn ra thành lập và Nhà nước qui định cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp Nhà nước Nhà nước thực hiện quyền của chủ
sở hữu đối với tài sản của doanh nghiệp Nhà nước Doanh nghiệp Nhà nước chỉ có quyền quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp đúng pháp luật
về doanh nghiệp Nhà nước Nhà nước phân công người của Nhà nước điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm này cũng cho phép chúng ta phân biệt doanh nghiệp tư nhân với công ty Công ly là loại hình doanh nghiệp do nhiều người góp vốn thành lập, nên Công ly thuộc
sở hữu của nhiều người, họ cùng nhau quản lý và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty
d- Chủ doanh nghiệp tu nhân chiu trách nhiêm vô han về các khoán no trong kỉnh doanh của doanh nghiệp:
Vé mặt pháp lý, đây là một đặc điểm rất quan trọng của (loanh nghiệp tư nhân Nó là hệ quả của đặc trưng trên, Iĩiột cá nhân làm chỏ doanh nghiệp không chia sẻ quyền lực trong quá trình kinh doanh CŨ112, như khi hưởng lợi nhuận Vậy thì theo logíc người chủ đó phải gánh chịu rỉu ro mội mình Điều 20 Luật Doanh nghiệp qui định “Vốn CỈÀII lư và lài sản kinh doanh phải được ghi chép vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp" Nguời chủ doanh nghiệp có thể đầu tư một phần hoặc toàn bộ tài sản cùa mình vào kinh doanh Trong quan hệ giao kết với các bạn hàng, chú (loanh nghiệp nhân danh doanh nghiệp nhưng cũng chính là nliAn danh bản (iiân với tư cách là chủ thể kinh doanh
Chế độ chịu trách nhiệm của chủ doanh nghiệp lu' nhân là chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình chứ không chỉ chịu trách
Trang 15nliiộm trong phạm vi số vốn đã bỏ ra kinh doanh Điều này khẳng clịnli vai
trò là một chủ Ihể kinh doanh, độc lộp <rong quản lý lổ chức Quyền quyêl
định thuộc về một cá nhân nên giúp cho doanh nghiệp ưu thố chiếm được
sự tin cậy dễ dàng để được vay các khoản tín dụng đồng thời nó cung (lòi
hỏi sự nhanh nhạy chủ động, chóp thời cơ trong kinh doanh của người chủ
doanh nghiệp Ở đây không có sự tách bạch giữa tài sản của doanh nghiệp
tư nhân với tài sản của chủ doanh nghiệp Mặt khác nó còn có ý nghĩa là
nếu chủ doanh nghiệp tư nhân không có khả năng thanh toán các khoản nọ
đến hạn bằng vốn kinh doanh thì llieo yêu cầu của các chủ nợ, toà án có
thể cho bán cả những tài sản mà chủ doanh nghiệp không dùng vào hoạt
động kinh doanh để trả nợ nếu giá trị tài sản của doanh nghiệp không đủ
để trả nợ.
Sở dĩ chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn vì doanh
nghiệp tư nhân là doanh nghiệp của một người Doanh nghiệp lư nliAn
mà tài sản của doanh nghiệp là tài sản của chủ doanh nghiệp Trong quá
trình hoạt động kinh doanh nếu làm ăn phát đạt thu nhiều lợi nhuận thì chủ
doanh nghiệp được hưởng toàn bộ lợi nhuận đó Vậy, khi kinh cloanli thua
lỗ thì chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toan bộ lài san( !r;k:l)
nhiệm vô hạn) Các tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân thì bao giờ
cũng chịu trách nhiệm bằng tài sản của pháp nhân
Trong chế độ chịu trách nhiệm này người chủ kinh doanh cán lưu ý
một số đặc điểm sau:
hành được giải quyết trên cơ sử hợp dồng, là c h ế độ chịu trách nhiệm tlico
hợp đồng
Trang 16- Luật hôn nhím và gia đình qui định tại diều 14, 15 về lài san
chung của vợ, chồng, điều 16 về tài sản riêng của vợ, chồng Sở hữu chung
ở đây là sở hữu chung hợp nhất .Việc đưa khối tài sản chung của vợ chồng
vào kinh doanh phải được sự đổng ý của hai bên Các giao dịch liên quan
đến khối tài sản này cũng phải được sự chấp thuận của vợ và chồng Vì
vậy khi thanh toán các khoản nợ thì tài sản chung của vợ và chồng dược
coi là tài sản của chủ doanh nghiệp Các tài sản riêng của vợ và chồng
không được đem ra thanh toán nợ
1.1.3 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp tu nhân:
Pháp luật qui định nguyên tắc tự do kinh doanh song không có
nghĩa là chủ doanh nghiệp được tự do kinh doanh bấl cứ ngành nghé, mịil
hàng nào Do vậy việc qui định một phạm vi nhất định cho hoạt động sán
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân là diều cẩn thiết (rong (tó phái
qui định rõ mặt hàng, lĩnh vực nào doanh nghiệp được phép sản xuất kinh
doanh, mặt hàng , lĩnh vực nào không được pỉiép, bị hạn chế hoặc được
khuyến khích sản xuất kinh doanh Việc qui định rõ ràng như vậy sẽ tránh
được những vi phạm có thể xảy ra, vạch rõ giới hạnh doanh nghiệp dược
phép hoặc không được phép hoạt động, từ đó giúp chủ doanh nghiệp chủ
động và yên tâm trong quá trình sản xuất kinh doanh Cụ thể luật qui định:
- Nhũng ngành nghề cấm kinh doanh ( ngành, lĩnh vực Nhà nước
độc quyền hay kinh doanh trái pháp luật)
cho phép ) như :
1- Sản xuất và lưu thông thuốc nổ, thuốc dộc, hoá cluìì dộc
Trang 172- Khai thác các loại khoáng san quý
4- sản xuấl các phương tiện phát sóng Huyền tin, (lịch vụ bìm chính viễn thông, truyền thanh, truyền hình, xuất bản
5- Vện tải viễn (lương và vân tải hàng không.
6- Chuyên kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
7- Du lịch quốc tế
Các ngành dược khuyên khích
1- Sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho sản xuất và đời sống, sản xuất hàng xuất khẩu
+ Sản xuất lương thực, thực phẩm trên những địa bàn được qui
hoạch làm hàng xuất khẩu
+ Sản xuất thay thế hàng nhập khẩu (kể cả thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng (hay thế)
+ Sản xuất hàng dệt, may mặc, da giày, thủ công mỹ nghệ dể xuất
khẩu.
+ Khai thác chế biến nông, lâm, thuỷ, hải sản xuất khẩu
+ Sản xuất cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến Mông lâm sản phẩm
+ Sản xuất các loại hoá chất cơ bản, phân hoá học
+ Trổng lừng và khai thác các vùng đất trống, dồi trọc, mặl IIước (lể
sản xuất nông nghiệp, lAin nghiệp và ngư nghiệp
2- Sản xuất và sủa chữa các phưưng tiện vận tái và vận tíii:
Trang 18+ Đổng mới phương tiện vân tải clHiycn dùng, (hiu máy, loa xc Ihíiy
thế phương tiện nhập khẩu
+ Sửa chữa các phương tiện vận tải chuyên dùng
+ Vận tải hàng hoá phục vụ các tỉnh miền núi, hải đảo
bàn lãnh thổ
Các ngành nghề, lĩnh vực dược Nhà nước khuyến khích còn dược qui
định cụ thể trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 22 tháng 6
năm 1994
1.2 Những nguyên tắc cơ bản về tổ clníc và hoat cỉỏng cun doanh nghiệp tu Iiliân
Có thể thấy hoạt động chủ yếu của các cơ quan lập pháp Irong thời
gian qua là công tác xây dựng pháp luật được đẩy mạnh nhằm llìể chế hoá
các nghị quyết đại hội Đảng lán thứ VI, VII và VIII Những.tư lương có
tính chất chỉ đạo chung nliất đã được khẳng định về mặt pháp lý, đáp ứng
yêu cầu quản lý đất nước bằng pháp luật, phục vụ công cuộc đổi mới loàn
diện, trước hết là đổi mới trong lĩnh vực kinh tế về cơ chế quản lý song
song với việc cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng một nhà nước pháp
quyền
Luật doanh nghiệp tư nhân ra đời cũng đã ghi nhận một số nguyên
tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp tư nhân Những
nguyên tắc mang tính chất chi phối toàn bộ quá trình hoạt dộng của cloanli
nghiệp này không chỉ được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp tư nhâu mà
hơn thế nữa có nguyên tắc còn được ghi nhận cả trong Hiến pháp
1.2.1Nguyên tắc tu do kinh doanh trong khuôn khổ plinp luât:
Trang 19Đày là nguyên tắc đầu tiên được pháp luật nước ta ghi nhận chính
thức Điều 57 Hiến pháp 1992 và trong luật doanh nghiệp tư nhím tại điều !
và diều 3 đều khẳng định nguyên lắc lự do kinh cloanli Nguyên lắc này là
cơ sở pháp lý quan trọng cho việc giải phóng năng lực sản xuât, phát triển các quan hệ kinh tế thị trường, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động và tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội Việc thừa nhộn nguyên tắc này là yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường đa thành phần
Nguyên tắc tự do kinh doanh là tư iưởng xuyên suốt nội dung của địa
vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân thể hiện trước hết ở một loạt các quyền chủ thể Iihư quyền được thành lập doanh nghiệp, quyền lựa chọn ngành nghề - qui mô kinh doanh, quyền chủ động điều hành các hoạt dộng
và đinh đoạt doanh nghiệp, quyền tự do hợp tác kinh doanh, quyền lự (lo hựp tác kinh doanh, quyền tự do tích luỹ, quyền tự do liên kết
Chủ doanli nghiệp tư nhân có loàn quyền quyết định trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân mình Tự do kinh doanh, không
có nghĩa là kinh doanh vô tổ chức mà phải tự do trong khuôn khổ luật pháp Với vai trò là trung tâm của xã hội, Nhà nước đứng ra lổ chức và quản lý toàn bộ nền kinh tế Pháp luậl tạo điều kiện cho mọi công dân
đượcc quyền tự do kinh doanh, nhưng phải đảm bảo 2 mục đích chính :
tuân theo những định hướng về xây dựng và phát triển kinlilố llico clịnh hướng xã hội chủ nghĩa
- Tự do kinh doanh khồnglàm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích cùa những người khác và cộng đổng Nhà nước không cho phép việc lliực hiện
Trang 20quyền tự do kinh cloanli của người này anh hưởng đến quyền lự do của người khác.
Tự do kinh doanh ở đây là lự do Irong khuôn khổ Iiliâì tlịuli nhưng việc Nhà nước dề ra những khuôn khổ ấy hoàn toàn không có nghĩa hạn chế quyền lự do kinh doanh mà trái lại những khuôn khổ dỏ đã tạo nên hành lang pháp ký an toàn cho các doanh nghiệp yên tâm hoại động kinh doanh nhằm một mặt cụ thể lioá các điều kiện giúp người muốn kinh doanh biết cách thức, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh hợp pháp Mặt khác đảm bảo sự bình đẳng trên thương trường của các chủ thể tham gia kinh doanh Nhà nước không giao bất cứ chỉ tiêu pháp lệnh nào, hay chỉ đạo quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân thông qua các mệnh lệnh hành chính trực tiếp Thị trường là nơi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Việc cho phép tự do kinh doanh chỉ là hình thức nếu không công nhận sự tồn tại lâu dài của các chủ thể kinh doanh Kinh doanh không thể
là ngày một, ngày hai mà đòi hỏi những khoảng thời gian nhấl định Nếu Nhà nước dề ta việc quốc hữu hoá các doanh nghiệp sau mộ( (hời gian nào
đó thì mặc dù trong khoảng thời gian ấy có thể kinh doanh nhưng sẽ không khuyến khích được hoạt động đó một cách có hiệu quả vì chính sức
ép tâm lý từ qui định quốc hữu lioá của Nhà nước Và do vậy quyền lự do kinh doanh cũng không đuợc thực hiện một cách triệt để
Kinh doanh có mục đích quan trọng nhất là lợi nhuận Tínlì sinh lợi hợp pháp của doanh nghiệp không dược thừa nhận thì việc kinh doanh không còn tồn tại theo đúng nghĩa của nó
Trang 21Hoạt động kinh doanh của tloanh nghiệp lư nhân luôn gíln với các
và bảo hộ quyền sở hữu tư nhân vồ tư liệu sản xuất thì cũng không thực hiện được quyển tự do kinh doanh Luật doanh nghiệp lư nliân tin kịp lliời ghi nhận vấn đề này tại điều 3 và diều 4 nhằm đáp ứng yêu CÀU llụrc hiện quyền tự (lo kinh doanh nói trên
Nguyên lắc lự do kinh doanh còn được thể hiện trong các qui định bảo đảm pháp lý của nhà nước, tạo diều kiện cho chủ thể thực hiện các quyền trên Nó hao hàm các qui định lương ứng về quyền và nglũa vụ cùa
cơ quan, Nhà nước, nhân viên nhà nước, hạn chế đến mức tối (la việc sách nhiễu phiền hàn, cản trở doanh nghiệp lư nhân trong hoạt động kinh (.loanh
1.2.2 Nguyên tác báo đám su quan lý cùa nhà nuức :
Nguyên tắc này có mối liên hộ chặt chẽ với nguyên lắc tự do kinh doanh Tự (lo kinh doanh khống có nghĩa là kinh (loanh hỗn loạn, vô lổ chức, chạy tlico lựi nhuận một cách mù quáng Tự do kinh tloíinli (V dây lfi
tự do kinh doanh theo qui định của pháp luậl( điều 57 Hiến plníp 1992), không vi phạm điểu cấm của pháp luật Các hoạt dộng kinh doanh llieo trội
tự chung, chịu sự diều chỉnh vĩ mô của Nlià nước, trong dó plìáp luậl là 1 1 1 0 1
của doanh nghiệp, thừa nhận sự tồn tạo và địa vị bình đẳng củn doanh
mình thông qua vấn đề cấp giấy phép thành lập Nlià IILÍỚC có thể cho plióp hoặc cấm (ư ĩìliân hoạt động kinh tế bằng việc cấp hoặc từ chối c;ì|i giAy pliéo thành lập doanh nghiệp Điều kiện của việc cấp giây hoặc lù cliỏi cíìp giấy phép pliải được qui định rõ trong luật làm cơ sở cho công dân bao vệ
Trang 22quyền kinh (loanh của mình, cũng như 11ánh sự lạm dụng quyền hạn của cơ
quan, viên chức nhà nước
Ngoài ra, sự quản lý của nhà nước còn được (lảm bảo (hực hiện
thông qua hệ thống CƯ quan từ trung ưoìig đến địa pliưong Chẳng liíin như
u ỷ ban 11I1A11 dAn có quyền, có trách nhiệm xem xét lliẩm dịnli hồ sơ xin
thành lập doanh nghiệp
Pháp luật qui định quyền hạn, trách nhiệm cũng nhu' ranh giới hoại
động giữa các cơ quan tạo nên một cơ chế quán lý có hiệu qiiít, lạo được
lòng tin cho chủ thể kinh doanh Bên cạnh đó, nhà nước cung (lặl ra một cơ
chế bảo vệ chủ thể kinh doanh thông qua hệ thống cơ quan tài phán và hệ
hoạt động kinh doanh hợp pháp, mọi hành vi vi phạm pháp luật phai (lược
sử lý nghiêm minh
1.2.3 Nguyên tắc bình dáng trước pháp luật cua doanh nghíẻỊ) tn nhân với các (loanh nghiệp khác
Với mục đích phát huy sức mạnh tổng hợp của inọi thành pliiìn kinh
tế, giải phóng các nguồn năng lực trong dân, một yêu cầu đặt ra là phải tôn
trọng sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp có hình thức sử hữu kliííc iìhmi
trên thương trường
Điều 3 luật Doanh nghiệp tư nliíìn năm 1990 có quy định
“Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phái triển eủ;i (loiinh
nghiệp tư nhân, thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của doỉuili nghiệp
tư nhân với các doanh nghiệp khác và tính sinh lơị hợp pháp của việc kinh
doanh”
Trang 23Vân dề xác định cụ thể thời hạn tổn lại của doanh nghiệp tư nhân là việc làm hết sức phức tạp, I 1 Ó phụ thuộc vào sự biến động của CỊIIÍÍ trình
phát triển kin h tế sống dộng mà chúng la chưa 1 hể liìnli (lung liếl (lược
Luật Doanh nghiệp tư nhân thừa nhộn sự tồn tại líui dài của loại hình doanh nghiệp tư nhân là thể hiện chính sácli cửi mở của Đảng và nhà nước
ta, khuyến khích tư nhân bỏ vốn ra kinh doanh, tạo tiền đề pháp lý ổn clịnli chắc chắn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Viộc xác định doanh nghiệp tư nhân với tư cách là đại diện cho một thành phẩn kinh
tế lại do chính vai trò Vị trí của MÓ trong nền kinh tế hàng hoá quyết định.
Nguyên tắc bình đẳng trước hết có nghĩa là các doanh nghiệp được bình dẳng về quyền và nghĩa vụ tnrớc pháp luật, không phân biệt chế độ sở hữu ( Doanh nghiệp nhà nước tập thể hay tư nliAn), không phân biộl qui
mô thực lực lớn hay nhỏ, có tư cách pháp nliíìn hay không Bình đẳng ngay trong quá trình thành lập doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào muốn được phép thành lập phải tuân llieo các qui định về trình tự, thủ tục
Sự bình đảng dó chứng minh rằng pháp luật kliôug tạo ra bai kỳ một
ưu thế tuyệt dối cho bất kỳ một chủ thể kinh doanh nào Tuy nhiên bình dẳng ở dAy không chỉ bao hàm ý nghĩa bình dẳng quyền và nghĩa vụ Đị;i
Trang 24vị pháp lý là cơ sở dể các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh tạo quyền và gánh chịu nghĩa vụ pliìi hợp vơí chức năng, mục (lích và kha
tranh, phân hoá các doanh nghiệp thành hai cực mạnh và yếu Trong nền kinh tế hàng hoá, cạnh tranh là một qui luật lất yếu, là dộng lực thúc đây sản xuất phát triển Doanh nghiệp nào sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt, giá rẻ thì sẽ thu hút dược người tiêu dùng và do đó phát triển, tồn lại còn doanh nghiệp kinh doanh kém sẽ bị loại bỏ Quá trình cạnh tranh đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cố gắng vươn lên, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, các biện pháp quản lý hữu liiệu để tăng năng suất, thu lliêin lợi nhuệĩi
VI vậy bình đẳng còn được hiểu là các doanh nghiệp có cơ hội ngang nhau trong việc tiến hành các hoạt động kinh doanh, trong việc thiết lập các quan hệ kinh tế
Vì tính chất gay gắt của sự cạnh tranh trên thương trường đòi hỏi pháp luật phải xác định được quyền bình đẳng của các doanh nghiệp trong quan hệ với nhau và trong quan hệ với nhà nước Đó là tiền đề cho sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp Nếu như giữa các doanh nghiệp không có quyền bình đẳng mà thay vào đó là chính sách phân biệt đối xử của nhà nước thì sẽ dẫn đến tình trạng xoá bỏ cạnh tranh, suy giám sản xuất, dẫn đến tình trạng trông chờ, ỷ lại vào nhà nước Bình đẳng còn tạo
cơ hội cho các chủ doanh nghiệp hợp tác, liên doanh, liên kết với nhau để tìm đến một mô hình tổ chức kinh doanh tối ưu, có hiệu quả
Xuất phát từ quyền bình đẳng trong quan hệ mà bất cú' liên nào trong hợp đổng đều có thể trở thành nguyên đơn hay bị đơn trước (oà án, trọng tài để yêu cầu các cơ quan này bảo vệ lợi ícli hợp pháp trong Inrờng hợp xảy ra tranh chấp
Trang 25Bình (línig liong việc lliực hiện Iig lũ a vụ dối với Iilià nước Đặc biọi
là nghĩa vụ tluiế Việc (lịnh ra các chính sách liu liên (lối với mọt sô lnrờniỉ,
hợp là nhằm phục vụ mục đích chung của phát triển kinh (ế Do vậy không
có nghĩa là bất bình đẳng
Trên thực tế, luỳ vào tìnli hình pluU tiiển của từng giai đoạn cụ (hố
mà nhà nước ban hành những chính sách ưu liên, ưu đãi dổi với những
doanh nghiệp ử những ngành nghề, địa bàn nhất định về vay vốn, vc thuế
áp dụng cho các doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo, các doanh nghiệp sau
xuất các mặt hàng cần thiết cho xã hội Những qui dinh này xuất plìát từ
chức năng quản [ý kinh tế vĩ mô của nhà nước nhằm điều lioà hợp lý các
lợi ích trong xã hội, tránh tình trạng phát triển kinli tê inất cân bằng
Nhưng chính sách ưu tiên đó phải xuất phát trên nền lảng của sự bình
đẳng
Nguyôn lắc bình dẳng giữa các doanh nghiệp là mội nguyên tác quan
Irọng Trước liết là bình dẳng giữa ciic doanh nghiệp llìiiộc moi llùmh pluln
kinh tế Sau dỏ là sự bình dẳng vứi các doanh nghiệp cùng loại
Luậl Doanh nghiệp tu' nhân đảin bảo cho quyền bình đẳng của các
(loanh nghiệp tư nhân và xác định tư cách bình đẳng của (loanh nghiệp ítr
nhân với các doanh nghiệp khác
1.2.4 Nguyên tác doanh nghiệp tu nhân chiu trách nhiêm bằng toàn bỏ tài san của mình về lĩioi hoat (tông của doanh nghiệp.
Một doanh ngliiệp trên thương trường phải chịu trách nhiệm bằng tài
sản về các hoạt động kinh doanh của mình vì mục liêu lợi nhuận Nên
nguyên tắc doĩinh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàiI họ lài sản
Trang 26của mình sẽ luôn là một đảm bảo quan trọng cho các chủ thể (rong quan hệ.
Luật Doanh nghiệp tư nhân qui định trách nhiệm tài sản này cún doanh nghiệp tư nhân là vô hạn và dây là một (rong những nguyên tắc đặc trưng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Nguyên tắc này có nghĩa là chủ doanh nghiệp tư nhân phải mang toàn bộ tài sản của mình, không phân biệt tài sản bỏ vào kinli doanh (tài sản thương sự) hay tài sản không bỏ vào kinh doanh ( tài sản dân sự) dể thanh toán các khoản nợ với tư cách là người trực tiếp tham gia mọi quan hệ' pháp luật kinh tế và nếu có kiện lụng 'fciỷ ra thì chính chủ doanh nghiệp lư nhân chứ không phải doanh nghiệp sẽ là nguyên đơn hoặc bị đơn trước (oà
hết, chủ doanh nghiệp mang tài sản của doanh nghiệp (tài sản bỏ vào kinh
chủ doanh nghiệp tư nhân phải mang cả tài sản khác nùrtunìnli là sở hữu chủ để thanh toán nợ
Ịrề
Trong chế độ trách nhiệm vô hạn này không có sự phân ttdi íĩiữa tài sản của doanh nghiệp và tài sản của chủ doanh nghiệp Điều này khác hẳn
với trách nhiệm hữu hạn của loại hình Công ty ở Việt Nam Trong ch ế định
trách nhiệm hữu hạn có sự phân tác rõ ràng tài sản của Công ly và lài sản của các thành viên Công ty “là Doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ lương ứng với phần góp vốn và chịu trách nhiệm về các khoản MỢ của công íy trong phạm vị phần vốn của mình góp vào Công ty” ( diều 2 Luật Công ty năm 1990) Qium l)ệ
I1Ợ nán của Công ly là quan hệ công ty và các chủ MỢ chứ kliômi pliiVi là
giữa các thành viên và cluì 11Ợ Ọuíin hộ nự nfìn của đoíiuli nghiệp III' Iiliíìn
Trang 27là quan hệ chủ doanh nghiệp và các chủ Ĩ1Ợ, không phải chỉ có doanh
một phần tài sản của chủ doanh nghiệp, ở đây không có sự phân tách rõ
ràng giữa tài sản bỏ vào kinh doanh và tài sản không bỏ vào kinh doanh
Qui 'định trách nhiệm vô hạn buộc các chủ DNTN phải thận trọng tìm hiểu
kỹ đối tác và nghiêm chỉnh chấp hành các qui định của pháp luật
*về mặt quản lý hoạt động: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn
quyền quyết định vận mệnh của doanh nghiệp, không phải chia sẻ quyền
lực naỳ với bất cứ ai, Chủ doanh nghiệp tư nhân được hưởng toàn bộ lợi
nhuận thu được và do vậy cũng phải gánh chịu mọi rủi ro
Chế độ tự chịu trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp là một ưu
thế mà doanh nghiệp có thể dễ dàng vay các khoản tín clụnq lớn từ Iigím
hàng Khi cung cấp tín dụng ngân hàng có thể căn cứ vào loàn bộ tài sản
của chủ doanh nghiệp chứ không chỉ căn cứ vào tài sản của doanh nghiệp
Toàn bộ lài sản của chủ doanh nghiệp là một bảo đảm cho việc thanh toán
các khoản nợ của doanh nghiệp
ìTóm lại nguyên tắc tự chịu trách nhiệm vô iiạn bằng tài san của
mình vói các món nợ của doanh nghiệp tu' nhân !à cơ sở~eko-việc lliực hiện
các quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh dó nguyên tắc
này còn vừa buộc các chủ doanh nghiệp phải thận irạng 1 rong kinh doanh
Trang 28vừa là đảm bảo pháp lý cho các chủ thổ khác có quan hệ với (loaiìli nghiệp
tư nhân
Pháp luật đòi hỏi việc tuân thủ các nguyên tắc nói írên không chỉ ở
phía bản thân chủ doanh nghiệp tư nhân mà còn cả tù' phía các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và các đối lưựng có liên quan Các nguyên tắc cơ ban
nói trên chỉ có thể được thực hiện tốt nếu có sự phối hợp, giám sát chặt chẽ
của các cơ quan có thẩm quyền nhằm kiểm soát tình hình hoạt dộng sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân, kịp thời phát hiện các
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hay có hành vi lừa đảo, lạm dụng các quyền tự
do kinh doanh và các quyền khác để hoạt động kinh doanh phi pháp Nhà
nước cũng đổng thời phải có các chính sách thích hợp để lạo một mồi
trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phrìn
kinh tế khác nhau
1.3 Quá trình hìnli tliànli và phát triển doanh nghiệp iu nhân o Viẽt Nam.
Loại hình doanh nghiệp tư nhân đã xuất hiện từ thời Pháp thuộc,
đóng góp một phán vào sự phát triển cùa nền kinh tế lúc bấy giờ, nhưng lại
bị thực đAn Pháp khống chế nên phát triển không mạnh Sau khi giành dược
độc lập, Nhà nước dân chủ nhân dân ra dời cũng đã chú trọng đến loại hình
doanh nghiệp này
Ở miền Nam, dưới chế độ Mỹ - Nguỵ một số doanh nghiệp lư nhân
cũng đã có những liến bộ nhất định về qui mô sản xuất Trình độ qiiíin lý
doanh nghiệp và có những uy tín nhất định trên thị trường khu vực Nhưng
nhìn tổng thể khu vực kinh tế này đều bị lư bán nước ngoài chèn ép, do dó
Trang 29T ừ những nfmi 1954 (lên liước Đ;ii hội Dniìg V I ( (lo chú
quan, duy ý chí dẫn đốn nóng vội muốn dốt cháy giai (loẹtu, muốn liên nhanh, tiến ngay lên chủ nghĩa xã hội trong khi diều kiện kinh tế ,xfi hòi chưa cho pliép, lực lượng sản xuâì còn kổni pliál Iriển, Nhà mrớc In không thừa nhận sở lúíu lư nlicln về lý luận cũng như llìực liễn Nhà IIước kliòng khuyên khích pluít triển loại hình doanh nghiệp này nói riêng và kinh lê tư nhân nói chung Trong nền kinh tế lúc đỏ chỉ tổn tại hai llùinli pliÀn kinh ỉế
cơ bản là kinli lế quốc doanh và kinh tế lập thể tương ứng với hai hình lliức
sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể Các doanh nghiệp tir nliAn không được phép thành lập, hoạt dộng Còn đối với những doanh nghiệp tư nhân cũ thì
bị dưa vào diện “ Đối tượng cải tạo xã hội chủ nghĩa” vì ý nghĩ cho rằDg muốn xây dựng cluì nghĩa xã hội phải nhanh chóng xoá bỏ thành pliíiĩi
tồn tại khách quan bởi 11Ó phù hợp vưí các qui luật kinh tế, dặc biệt là qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với tĩnh chất, liình độ của lực lượng sản xuất Chính vì vậy dù Nhà nước đã dùng mọi biện pháp chủ quan nhằm mau clióng xoá bỏ kinh lế tư nhân song điêù (ló cũng dã không thổ Ihực hiện đirực
Tại Đại hội Đảng VI, Đảng ta đã chủ trương xây dựng một nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần “thừa nhận sự tồn lại khách quan lâu dài và tích cực của ihíinli phần kinh tế cá thổ, lư doanh (rong thòi kỳ quá tlộ'\ xác (.lịnh sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong nền kinh tế IIƯỚC ta là một tất yếu khách quan Từ nhộn thức dó, Đảng và N1Ù1 Iiirớc tí) (lã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất, pliát huy
Trang 30khả năng của mọi thành phần kinh tế, khuyến khích mọi người đưa vốn vào sản xuất kinh doanh.
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài cho thấy việc giải phóng lực lượng sản xuất là thành công của Chính phủ các nước đạt mức
độ phát triển cao Trong báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ VI đã nhấn mạnh “ Đi đôi với việc phát triển kinh tế quốc doanh, kinh tế cá thể, tăng cường nguồn tích luỹ tập trung của nhà nước và tranh thủ vốn của nước ngoài cần có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắng các thành phần kinh tế khác Phát triển quan điểm kinh tế của Đại hội Đảng VI, Hội nghị Trung ương đảng VI khoá VI đã khảng định phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là một chủ trương chiến lược lâu dài trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”
Tiếp theo quan điểm đổi mới đó, Đại hội Đảng VII đã thừa nhận vai trò của kinh tế lư nhân là thành phần kinh tế bình đẳng với các thành phần kinh tế khác bởi những đóng góp không nhỏ của nó cho nhà nước và xã hội Thành phần kinh tế tư nhân nói chung và các doanh nghiệp tư nhân nói riêng đã cung cấp cho xã hội một khối lượng lón các sản phẩm và dịch vụ, tạo nhiều việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Dù phải trải quan một thời kỳ khá sóng gió tưởng chừng có lúc các doanh nghiệp tư nhân ( và rộng hơn là thành phần kinh tế tư nhân) sẽ bị nhấn chìm bởi bão táp của đường lối, chủ trương cải tạo nền kinh tế phi
theo qui luật khách quan Không những vậy, nó còn vươn lên khẳng định
vị trí vai trò vươn lên trong sự phát triển nền kinh tế của đất nước Sự ra
Trang 31đời cùa lùuig loạt văn bản pháp luộl qui định về kinh tê lu' nhân đã chứng minh diều dó.
kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh sản xuất công nghiệp, (lịch vụ, X;ìy (lựng, vận tải
Nghị định 146 - IỈĐBT ngày 24 tháng 9 năm 1988 sửa đổi, bổ xung Nghị định 27 - HĐBT
Đây là hai văn bản pháp lý tlđu tiên qui định về kinh tế tư nhan với nội dung tương đối đầy đủ Theo tinh thần hai văn bản này thì tư nliân có quyền tự do kinh doanh và được kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau, một trong những hình thức đó là xí nghệp tư doanh một chủ - tiền thân của doanh nghiệp tư nhân sau này
Như vậy đường lối phát triển nền kinh lế hàng hoá nhiều lliàulì phần
đã bước đầu được thể chế hoá bằng văn bản pháp luật của nhà nước , của Đảng Thông qua các qui định này Nhà nước ta dã thể hiện rõ lliái độ của mình dối với thành phán kinh tê cá thể, kinh (ế tư nhân, công nliậii sự tồn tại khách quan, lâu dài và tính tích cực của các thành phần kinh lế trong nền kinh lế; Coi kinh tế tư nhân là một thành pluìn kinh lế trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân dược nhà nước khuyên khích phát triển
Sau khi những văn bản trên dược vận dụng vào thực tế, hàng loạt xí
nghiệp tư (loíinli tin ra đời trên phạm vi cả 111 rức đã có những (1 0 1 1 0, góp (i;íng
kể Nhưng chỉ sau một thời gian, dặc biệt là vào cuối những nfun 1989, đáu 1990 với sự đổ bể liên tiếp của các CỊ11Ĩ líu dụng tư nhân thì con số CÍÍC
xí nghiệp tưđoíiiili loại này giảm đi nhanh chóng hoặc hoại (lộng kỉiòim có
Trang 32Iiiộu quả Nhiều cơ sở kinh doanh tu' nhAii dã lợi đụng sơ hở liong còng lác quản lý (lổ lioạl dộng phi pluíp, lừa dao chiếm dụng vốn của nhà nước
và của nliíln (lân, có dơn vị không đăng ký kinli cloanli, hoặc kinh ílonnli không đúng với dăng ký, trốn thuế
Nguyên nhân sâu xa của thực trạng này liước liết phải nói đến sự (hiếu vắng của một hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoại động Hầu hết các văn bản pháp luật hiện hành qui định chua đđy đủ, thiếu đổng
bộ, chưa chặt chẽ, hiệu lực pháp lý chưa cao nên các nhà kinh dcninli cluia hoàn loàn tin tưửng vào lính ổn định lâu dài của chúng
Trước (ình hình đó, từ đòi hỏi của thực liễn, để quản lý đưực kinli (ế
tư nhân, cần phái có văn bản pháp luật có tính hệ thống và có giá (rị pháp
lý cao hơn nhằm tạo cơ sử pháp lý vững chắc cho các doanh nghiệp này hoạt động và phát triển bình đẳng với các loại doanh nghiệp khác (rong nền kinh tế nhiều thành phần
Trang 33CHƯƠNG HAI:
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỂ DOANH NGHIỆP T ư NHÂN VÀ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP T ư NHÂN Ỏ NƯỚC TA
Kể từ ngày Luật Doanh nghiệp tư nhân đươc ban hành, Nhà nước cũng đã có nhiều cố gắng trong việc ban hành các văn bản nhằm cu thê
hóa và hướng dẫn thực hiện Luật Doanh nghiệp rư nhân Đ ến nay, về cơ
bản N hà nước ta đã xây dưng đươc cơ sờ pháp lý khá đồng bò cho việc tổ chức và hoạt đông của doanh nghiệp tư nhân Chúng tói xin liệt kê các văn bản đó như sau :
1 Luật Doanh nghiệp tư nhân đươc Quốc hôi nước Côns hoà xã hòi chủ nghĩa Việt N a m khoá v i n , kỳ hop thứ 8 thông qua ngày 21/12/1990, có hiệu lực ngày 15/4/1991
2 Luật sửa đổi mòt số điều của Luật Doanh nghiệp tu' nhàn, đươc Quốc hòi khoá IX, kỳ hop thứ 5 thòng qua ngày 22/6/1994
6 Nshị định số 17/CP ngày 23/12/1992 của Chĩnh phũ vể việc quán lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt
Trang 347 Ngliị địnli số 02/NĐ - CP ngày 5/1/1 ^95 cùn Chính phủ qui ctịiili
về hàng lioá, clịcli vụ cấm kinh doanh và hàng lioá, dịch vụ kinh doanh
thương mại có điều kiện ờ tliị trường nước ta
8 Chỉ thị 361/CT ngày 5/11/1991 của Chủ tịch Hôi đổng Bò trường
về qui định biển hiệu, các cóng ty, xí ngliiệp sán xuất kinh doanh
9 Thông tư số 07/TT-ĐKKD ngày 29/7/1991 của Trong tài kinh tế
10 Thông tư số 120/TT-CC ngày 26/2/1992 của Bô trường bò Tư pháp hướng dẫn việc chứng nhận tài sản bằng hiện vật thuộc sờ lnìu của chủ doanh nghiệp tư nhân
11 Thông tư số 141/TT-PLDS-KT ngày 3/3/1992 của Bô trường bò
Tư pháp hướng dẫn thi hành điều 3 nghị định 221/H Đ B T , cu thể hoá mót
số điểm trong Luât Doau.il ughiêp tư Iihân
12.Thông tư số 03/TT-BLV ngày 27/3/1993 của Bộ nội vụ hướng dẫn thi hành nghị ctịnh số 17/CPngày 27/12/1992 của Chĩnh plủi về CỊUÍIII
lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt
hướng dãn thù tục và tliời hạn cấp giấy phép thành lập cloanli nghiệp tư Iiluìn và cóng ty
Việc tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp tu nhân cũng phai
tuân thủ một loạt các văn bản cò liên quan có thể nêu ra một số văn bản
điển hình nhu sau :
• Hiến pháp năm 1992
• Luật phá sản doanh nghiệp NXB chính trị quốc gia 1994
Trang 35• Luật dân sự NXB chính trị quốc gia 1995
• Luật đất đai NXB chính trị quốc gia 1993 ( đã được sửa đổi)
• Các luật thuế (thuế do anh thu, loi tức, môn bài, tiêu thu đặc biệt )
• Pháp lênh k ế toán thống kê do HĐNN ban hành ngày 20/5/1988
• Pháp lệnh hơp đồng kih tế do HĐ NN ban hành ngày 25/9/1989
• Pháp lệnh đo lường do HĐNN ban hành ngày 27/12/1990
Sau đây chúng tỏi xin đi sâu phân tích mòt số nói dung CO' bản cùa pháp luật về luật doanh nghiệp tư nhân
lã Thưc trang pháp luàt của doanh nghiệp tư nhán ả nước ta 2.1.1 Các qui đinh về quvển sở hữu của tư nhủn
Sờ hữu đối vói tư liệu sản xuất là nền tảng, là cơ sỡ của hoạt đóng kinh doanh Muốn còng dân tích cưc hoạt đông sản xuất kinh doanh, làm
ra của cải cho xã hòi thì phải giải quyết vấn đề co' bán đầu tiên là nsười
sán xuất kinh doanh bò tài sán của mình đế đầu rư, kinh doanh sẽ thu
đươc cái gì? Tài sản bò ra đươc bảo hô như thế nào? Ho đươc những quyền loi gì? Những vấn đề cơ bản trên chi có thể đươc giải đáp thòng qua việc pháp luật qui định về các chế đỏ sò' hữu hiộn hành, v ề mặt pháp
lý, sơ hữu tư liệu sán xuất là yếu tố căn bán trong toàn bò quan hè sán xuất, nò bao gổm những vấn đề : quan hộ giữa người với người đối với tư liệu sản xuất, trong việc sản sản xuất kinh doanh và quá t ì n h phân chia lơi ích do việc chiếm hữu tư liêu sản xuất tao ra Vì vậy vấn đề SO' hữu đươc qui định trong nhiều văn bán pháp luật
Trang 36Đ iều 15 hiến pháp 1992 qui định :"N hà nước phát triển ìtểìì kinh
té liàng hoã nhiều thành phấn co cấu kinh tế nhiều thành phân vói các hình thức tổ chức sẩn xuất kình doanh, đa dạng dựa trên chê (lộ sở hữu toàn dân sở hữu tập thể, sỏ hữu tư nhân”.
tliu nhập họp pháp, của cải đê giành, nhà ở, tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc ịrong các tỏ chức kinh tế khác, đôi vói đất được N hà nước giao sử dụngthì theo qui định tụi điều 17,18 N hà nước bảo hộ quyên sỏ hữu họp pháp và quyên thừa lcê của công dân”. Cụ thể, về các Iiguyên tắc cơ bản đó bộ Luật Dâu
sư ban hành tigày 28/10/1995 đã giành hẳn mộ t phần (phần thứ II) để qui định về tài san và quyền sờ hữu
Pháp luật qui định nội dung quyền sờ hữu bao gồm các quyền năng :
• Quyền chiếm hữu là quyền của chủ sỏ’ hữu tự mình nắm giữ, quản lý tài sản tliuôc sò’ hữu của mình
• Ọuyền sử dụng là quyền của cluì sờ lnìu khai thác công dụng, hường hoa lợi, lơi tức từ tài sản
• Quyền định đoạt là quyền của chủ sò' hữu chuyển giao tài san sử liữu của mình cho người khác hoặc từ bò quyền sò’ hữu đó Clm
sờ hữu có quyền tự mình bán, trao đổi, tặng, clio, cho vay, kế thừa, từ bò hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác đối với tài sán
Đối với chủ doanh nghiệp tư nhân các quyền năng trên được thể hiện cụ thể nlnr sau :
Trang 37Cliĩi clo.-mli nghiệp tII IIhAi 1 có (Ịiiyềi) cho tliuê (lonnli nghiệp, việc
chủ doíinh nghiệp clio tliuê cloanli nghiệp phải thể hiện qua hóp tlổim trong đó glii lõ cỊiiyền và nghĩa vụ của các bên, thời gian thuê, CMC diều khoái) kliííc Ilop đổng cho thuê cloanlì nghiệp tu nhan phái qiin coim chứng Nhà nước chứng nluỊii
Trước khi cho thuê clnì doanh nghiệp tu' nhím phải báo Cíío bằng văn ban với sờ kế hoạch của UBND tỉnh để quản lý
Trong tliừi lụm cho thuê doanh nghiệp, cliủ đoanli ngliiệp ỉu' 11 lìiì11 vẫn phải cliịu trách nhiệm trước pháp luật vì cliiì doanh nghiệp tu nhan là
chủ sờ hữu đối với tài sản.
Chù doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp hoặc sát nhập doanh nghiệp của mình vào doanh nghiệp klìác Với tu'ciícli líi chu
sờ hữu, chù doanh nghiệp tư Iihân có quyền địnli đoạt số phạn pháp lý
củ a tài sản thuộc sờ hữu của mình Trước khi bán lioặc sát nluìp cloanlỉ nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải làm đơn đến UBND đã cííị)
giấy phép thành lập, nêu lõ các lý clo kèm theo các tài liệu, chứng nhạn
đã thanh toán hết các khoản 11Ơ c ủ a clnì I1Ợ, các giấy từ thanh lý hợp đồng
hoặc giấy cam kết thực hiện tiếp hợp đổng m à doanh ugliiêp đã ký kết
ƯBND tính chí chấp nliân cho bán và sát nhập doanli nghiệp tu nliâu sau
khi chủ doanh nghiệp đã đăng báo đon xin ba lần, cách nhau mấy ngày liên tiếp m à không c ó đơn khiếu nại trong vòn g 15 ngày kể tù' ngày đăng
báo lần cuối CÙI1Ơ.o
Sau khi hoàn toàn tất thủ tục bán, sát nhập doanh ngliiệp lu' nhâu
vào m ột doanh nghiệp kliác, chủ doanh nghiệp tu' nhân phải kliíũ báo với
sò' kế hoạch đã cấp giấy chứng nhận kinh doanh để sờ kế lioạcli XOÍÍ tcn trong sổ đăng ký kinh doanh, và tliông báo còng kliai
Trang 382.1.2.Các qui clịnli về việc thành lập và đăng ký kinh (loanh cua doanh nghiệp tư Iiliân
Ở nhiều nước trên thế giới những người muốn tliànli lạp cỉoíinli nghiệp để tiến hành các hoạt động kiĩili doanh chỉ cần làm thủ lục đfinư
ký tí li to à án Thương mại lioặc toà án Kinh tế là cỏ quyền kinh tlo.mli hơ|) pháp
Ở nước ta do trình đô quản lý hoạt ctộng kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường CÒ11 nhiều I1 0I1 yếu, các công cụ quản lý nlur luật pháp, cnc
cơ quan quản lý kinh doanh còn thiếu đồng bô nên viêc quy định clio phép hay không cho phép thành lập cloanh nghiệp tu nhân là việc làm cần thiết để tránh tiêu cực có thể xẩy ra Điều này giúp cho người có vốn lự xét mình có đủ điều kiện thuận lợi hay không khi xin phép thành lậị) doanli ngliiệp tư nhân Việc làm này vừa líuiân lơi cho chủ cloanh ngliiêp trong việc xác địnli khả năng, vị trí của mình trong thương truòìig vừa thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước có thể quản lý ctuưc các cloanli nghiệp, tránh tình trạng cho phép nliững người không ctỉi điều kiện thành líìp doanh nghiệp tư nhan
Chúng ta không sơ việc thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhan mà điều quan trọng là làm sao cỏ những quy định làng buôc nhằm liạn cliế tối đa những thiệt hại có thẻ xẩy la cho xã hôi như việc sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng so với tiêu chuẩn đã đăng ký, trốn thuế, lừa ctíio khách hàng, huy đông vốn quá lớn so với khả năng kinh cloanli và khá năng thanh toán dẫn tới sự phá sản doanh nghiệp
Nhu' vậy, quy chế về việc cho phép thành lập doanh nghiệp tư nhân
Trang 39Nhà nước đối vói các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và loi ích của chính chù doanh nghiệp, của khách hàng, chủ nơ và các đối tương khác tham gia vào các quan hệ kinh doanh vói doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu quy chế thành lập và đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp cần phân biệt biệt rõ hai khái niệm xin phép thành lập và đăng ký kinh doanh
• Xin phép thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buóc, trong đó bất cứ cá nhân hay tổ chức nào muốn thành lập cũng phải làm đon xin phép và đươc co' quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét chấp nhận
tư pháp bắt buóc, trong đó người đại diên của doanh nghiệp phải đăng ký
và chứng minh sư ra đòi và hoạt đông với tính chất là chủ thể kinh doanh của doanh nghiệp thòng qua cơ quan đăng ký kinh doanh
2.1.2.1 Điều kiên thành lâp doanh nghiệp tư nhàn
Đế thành lập doanh nghiệp tư nhân, còng dân phải tuân thủ các quy định chạt chẽ
Điều kiện về nhân thân của ngưòi xin phép thành lập doanh nghiệp rư nhân
Ai được phép thành lập và khòng đươc phép thành lập doanh nghiệp tư nhân là vẩQ đề hết sức quan trong Việc quy định các điều kiên
nhàn thân này phải trên c ơ sờ quyền tư do của CÔT1 2 dân V iê c qui định
các điểu kiên phái thoả mãn mòt mặt khòng hạn chế quyền tư do kinh doanh, m ặt khác phải đảm bảo mòt trật tư nhất định trons kinh tẽ
Trang 40Điểu I Luật Doanh nghiệp tư nhân quy định:
"Công dân Việt N am đủ 18 tuổi có quyển thành lập (loanh nghiệp tư nhân theo quy định của luật này”. Nhu vậy chí có cong dân Việt Nam đíi tuổi có quyền thành lộp doanh nghiệp tư nliíìn nêu có đu điều kiện do Luật Doanh nghiệp tư nliAn quy địnli, công dan nước ngoài thì không được thành lập doanh ngliiệp tư nhân theo Luật này
Kliòng phải tất cả cóng dân Việt N a m đều được thành lạp tloanli
nghiệp tu nliím m à chỉ có những công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trừ lên, bời vì theo pháp luật Việt nam, công dãn Việt nam đủ 18 tuổi mới ctỉi năng lưc hành vi dân sự Vì đoanli nghiệp tư nliân là loại liìnli doanh nghiệp một chủ, quyền tụ' quyết của người chủ doanh ngliiệp gắn liền với trách nhiệm m à liọ phải gánh chịu nên chỉ khi có đủ năng lực hành vi IIỈHI' vậy mới có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh và tụ' chịu trách nhiệm
về hoạt đông kinh doanh của mình
Nhung cũng có những trường hợp là công đAn Việt Nam đủ 18 tuổi Lihưng không được thành lập doanli nghiệp tư Iihân Đíìy là những giới hạn nhằm để đảm bảo trật tụ' xã hôi, trật tự kinh doanh
kết án tù mà chưa được xoá án thì không được phép thành lập đoatili nghiệp tư nhan
Theo pháp luật của ta, ngươi mất trí là người đã mất năng lực hành
vi, kliồng làm clnì được hành vi của mình do đò không thể tliímli lạp doanh nghiệp tư uliân để kinli doanh được Hơn nữa ngưừi mất trí còn là người được miễn trách nhiệm hình sự và dân sự Do vậy klìông thể buòc
ho phái chịu trách nhiêm trong quan hệ kinh tế g;ìy thiệt hại cho các