Tất cả những người có quốc lịch Viột Nam đểu là công đftn Việt Nam, dù họ ở dAu, trong mrớe hay ngoài 1 1 1rức thì họ déit có những quyền và nghía vụ pháp ]ý Ihco Ịiiy lịnh cua pháp luẠt
Trang 2nộ(ì!ÁOIJỊJCVẢĐÀOTẠO !W) IT n J \\'
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C L U Ậ T HẢ N Ộ I
Đ O À N T H Ị B Ạ C H L I Ê N
S ự PHÁT TRIỂN CỦA CI IẾ ĐỊNH
Trang 3cf h à n thành cảm ơn P h ó tiến s ĩ Luật học Thái
người đ ã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án nãy.
Trang 4C h ư ơ n g 2 : B ố N R À N HIÊ N P H Ả P V IỆ T NAM - B ố N n u O t ’ PIIÁ I 24
C U A C Ồ N G D Á N2.1 Khái quát về c h ế (lịnh Quyền và nghìn vụ cơ hàn cùa 21
cỏ n g (lAn2.2 Nội (lung của c h ế định Quyển và ngliK! vụ cơ bàn cùa
c ồ n g dAn trong các Hiến pháp 1946, 1959, I9K0 và 1992của Viộl NÍ1ĨÌ1
nước ngoài và người nước; ngoài ờ Việt Nam
2 2 6 , Nlióni quy (lịnh c;íc nghĩa vụ C(t hản a m cõng (lAn 56
2.3 Nh ện xét về cliế định Quyể n và nghìn vụ cơ b;in cùa còng 59(líìn trong bốn bản Iliốn pháp
Trang 52 3 1 ,Trong bốn bản Hiến pháp, quyền và nghía vu ciìít công dăn luôn dược thổ hiện nhất quiín
2 3 2 , Hộ t h ố n g c ác Q u y ề n và n g h ĩa vụ c ơ bảiì ciin c ỏ n g
clAn ngày càng lioàti tliiỌn
2.3.3, C h ế định Quyéti và nghìn vụ cơ bíín cn;\ cổng (liln
có liôn quan chặt chẽ với các c h ế clịnli khác trong Iliôn pháp
3.2 1 , Đổi mới (Ư (luy pháp lý, ĩihộn lỉìức (lúng clắn môi
quan hệ giữa Nhà HƯỚC, pliáp luột và cổng clAii
3.2 2 , Hoàn tlìiện quy định của Hioìi pháp và các Viln
bíỉn phíip luật khác về quyềĩi và n gh ĩ a vụ c ơ bíin
Trang 6P H Ầ N MỞ Đ Ẩ U
l T í n h c ủ p t h i ế t c u a đề tài :
Nli<\ nước Xã liội chủ nghĩa ra dời với tư cách là công cụ cùa cỉmyCn chính
vỏ sàn, n h ằ m c h ô n g lại các giai cấp bóc lột và bảo vô lợi ích lliiốl lliiln cùa dỏng dào quíỉn c h ú n g nlìAn clAn lao dộng Sự ra đời của chuyên chính vỏ sàn (long thời c ũn g là sự ra clừi của một kiểu dân chủ mới trong lịch sử Hình thức C(t quan lãnli đạo dAn cử, (Ịiiycn công dfln, những thổ c h ế và Irnyền thrtne (!An c hu lum hno giờ hết d a n g dược áp dụn g một cách sáng lạo trong thực tiỗn linnt (lôiií! cùa Nhà nước c ộ n g hòa xã hội chủ nghĩa Viột Natn
Qu yể n lực nhAn dân, dưới c h ế (lộ xã hội chù nghĩa lcin (lÀti liòn (lọi ra nliiộm vụ phải phấn dấu dể mọi c ôn g tlAn có cỉiểu kiện (léu có thò lliíim pin vìto cAng việc của Nh à nước nởi vì c ồn g dAn chính Ià nơi xuAt pli;íl cún moi lỊiivòn
lợi, đ ổ n g thời c ũ n g thừa h ư ở n g kết quả và hiộu quả cùa hoạt tlộng <|u;'m lý
Cồng clAn chínli là người kiểm tra, giám Sííỉ hoạt dộng ciìa ctr Cịiian NhM nước VÌI
nliAn viôn N h à n ướ c Vì (liế - t h e o quan đ i ể m của liÀu hốt 11 lì à luíỊl học - phái
làm clio c ô n g clAn có vị trí nliấl định trong xã hội, công tlAn tiịiìiy càng có (liỏu kiộn tliarn gia vào q uả n lý xã liội Nếu không có sư lliam gin C1 1Í1 công (lAn vào quá trình dó thì xã hội kliông còn tlAn chủ và sẽ ỉrở tliiuili clniyOn cho
Nước ta c ũ n g n h ư các nước xã hội clnì nghĩa kliác (lang liến lùinli MKinli mõ cỏng cuộ c cỉổi mới, tiếp tục ÍĨ1Ở rộng nền (lAti chù xã lìội chù nglũa Thành (|ii;t lớn nhất của nén clAn chủ xã hội clủi nghĩa là tuyôn h ố và (!;ìm ỈKIO thực hiện
n h ững q u y ể n c ơ bản c ủ a c ô n g clAn và c o n người.
Đại hội F)ảng toàn q u ố c lán thứ VỊ dã xác địnli phương luróng (lúng (lan cho qu á trình m ở rộng và phái huy (lAn chỏ xã hội chu nghìn, lãng cường sự tliam gia cùa q uá n cluìng nliíìn clAn vào công viộc CỈHII1C cùa (lất IU rứt: Dàng chi rò: "Cùng với việc chăm In dời sònạ nhân dân, các CO' (/ 11(111 Nlnì mrớc pluìi tòn trọng và hảo (Uỉm những c/iiycn côn ạ (Ìỏìì mà l lic n pháp (lã (/II \ (linh " Ml
i
Ml X c ì t i V ã n k i ệ n Đ ạ i H ộ i D ạ i b i ể u to àn q u ố c làn th ứ V I Đ ; m ụ c ộ n g sà n V i è l N a m - N lì.ì xiiíì!
bnn Sir tfìỌt, ỉ ỉ h n ộ i 1987, Irnnii I 12.
Trang 7Dưới ánh sáng của công cuộc đổi mới do Đại liội Đàng cộng sàn Việt Nam
lÀn thứ VI dề ra, thì tư tưởng T ấ t c ả vì c o n n g ư ờ i , c h o c o n nmrời (lã (lược
Iliến pháp 1 992 c ụ thổ hóa: “ Ở nước C ộ n ạ h ò a .xã h ộ i chù HỊ>hũỉ \ 'iị't N a m (■(}(
♦
quyền con nạười vé Chính trị, (làn sự, kinh tế, vân hóa và xã h ội (lược lòìĩ n Ọ! 1 Ị> thể hiện ỏ các quyền cônq dàn " (Điéu 50) và còn quy dịĩili "Quyên cùa IÒ Ỉ 1 ỊỈ
1992 là Hiến pliáp của tliời kỳ dổi mới, c1ặc biột coi trọng chương Ọuyòn VĨI nghĩa vụ cơ bản của công dAn
Nhà nước ta là Nhà nước của nliAn clAn, do nliAn ti An vì 11 h A ? 1 (líln Bàn chất Nhà nước ta thật sự dAn chủ Ngay lừ bản Hiến phííp (1ÀII tiên I1ÍH11 l cM6, các- quyổn và nghĩa vụ cơ bản của cổng (ỈAn dã dược quy (lịnh Từ cảnh người clOn mất nước, làm 1 1Ỏ lộ, Hiên pháp 1946 đã khẳng tiịnh vị trí làm chù cùa ỉihAn (lfln
la bằng viộc công nhện công clAn Viột Nam có quyổn bíỉu cừ ứng cừ quyề n tự
do tín ngưỡng, tự do ngôn luẠn Đốn các Miến pháp 1959, I liên pháp 19X0 v;i Hiến pháp 1992 đã tiếp tục khẳng định và phát triển c h ế (lịnh Quyển và nghìn
vụ cơ bản của cổng clAn C h ế (lịnh này 1(1 một trong những nôi (lung (ỊUMM ltonji của Hiến plníp Viộl Nam Cồng ngày các quyền và nghĩa vụ CÍU1ỊI (lưrtc <|UV (linh
cụ tliổ lum trong các lĩnh vực chính trị, kinh tố và vãn hóa xã hội; với h;’in diAt tốt (!cp củỉì Nhà nước xã hội chủ nghĩa chún g ta (lã pliát huy v;ú trò làm chù CIIÍ1
cAiic cỉAn trôn nhiéu lĩnh vực và dạt (lược những kết (|ii;ì bước (lriu I At (ịiiiMi !rọnj! trong sự ngliiệp dổi mới
Trong Iiliững năm g;1n c!Ay, việc thực hiện những quy định liiốn pháp vồ (Ịiiyổn Víì nghĩa vụ cư bản của cồng dAti nhìn chung (lược cIẢv m;mli vò moi mí')! Cổng cỉAn dã nhện (hức ngày càng dẩy đủ hơn vé môi quan họ không hích lời giữa quyển và nghĩa vụ cơ bản của c ông (lân l ụ y nỉiicn tlèn (lìực lc có Iihữiiịi lúc, những nơi quyển và nghĩa vụ cơ bản của cổng (líìn không (lược thực liiỌn clÀy dỏ, thẠin clií bị vi phạm Cổ lình Irạng này là do : những quy (lịnh cùa 1 lkvn pháp 1992 vổ quyén và nghĩa vụ cơ bán của c ôn g dân chưa cụ tlic rõ làng, hòn
Cíinli d ó c ô n g lác tổ c hức tlụrc hiện và bảo vộ Hiến pháp trong (ló c ó c ho’ (lịnh
Quyển và nghĩa vụ cơ bản của cổng cỉAn còn có nluìng tòn lại, vướng m:ic l)o
Trang 8(ló, viớc nghiên cứu c h ế định Quyển và nghĩa vụ cơ bán cùa còm: (I;ÌM ỉroiit: lịcli
sừ ỈẠp hiến Viổt Nmn qua (ló (lé xuất những kiến nghị Iiliỉim lioím lliiện IIÓ lĩoiiị!
sự nghiệp dổi mới hiện nay là cẩn lliiốt và có ý nghĩa 1 1I1AÌ (lỊnỉi vổ thực tiễn.Hiện nay ở nước ta, về pluríMg (liộn khoa học quycn và nglim \II cơ b;’in cùn công (lAn dã dược nhiều lác giả ngliiốn cứu, tiếp cẠti ở những góc (lò khác nhau Trốn các sách báo và tạp chí dà có nhiều bài viết clò cẠp (.lí'11 vAn (lò (Ịiiyòn con người, quyền và ngliĩa vụ cơ biìn của cổng clAn Iiliư: "H iến pháp \ 'iịi ì\'<mi
Ví) vấn âé quyên con Iiqirời, quyển cônạ dân" (Cìiáo sư, phó lièti sỹ ỉloàng Vfm Hảo -Tạp chí hiệt học số 4 1997), "Lịc h s ử lập hiến \ 'iệl Nam " (Phó liOn sv ĩlìái Vìnli Tliắrtg), "Quan niệm về quyền con nọười trong (lõi mới và hnàn thiện
hệ thôiiạ Pháp luật nước la" (Phó tiến sỹ Tríìn Ngọc Đường, tạp chí Nh;'i tnrớe vì) Plìáp luíìt SỐ I 1991), "Sự phát triển quyền con lỊgirời tnnỉỊỉ lịch sù lập lìin t Việt Nam " (Phó giáo sư, phó liến sỹ Nguyễ n Đíìng Dung), "C ác (ỊH)('n \() nẹhĩa VII c ơ bản của cônẹ dân tronq lỉié n pháp 1992" (Phó tièn sỹ ( 'Im llinnli)
"Hoàn thiện mối quan hệ pliáp lý c ơ hỏn qiữa Nlư) niỉớc và côn ự (1(111 tronạ (Hiu kiện dôi mới ở Việt nam hiện nơy " ( Plió ticii’sỹ Nguyễn Văn I)ỘI1ỊI) Nhìn chung, các cổng trình bài viết trcn dã dẻ cệp đốn các klìía cạnh khík’ tihíiu CMIÍI vAn để quyển và nghĩa vụ cơ bản củn cổng tỉAn Trôn cơ sờ nlìững lìgliiOn cứu (•<* bản mà các cổng trình trcn dã dưa ra và với mong muốn tìm hiểu sAn lum cụ thổ và hộ thống hơn về các quyền và nglìĩa vụ cơ bản cùa cổng <1 An IỊIIV (lịiilì trong Hiến pháp, (lổ dể ra nlìững giải pháp hoàn tliiệii c h ế (lịnh này lôi MKinli (lạn cliọn (lể tài "S ự p h á t triển cùa chê định Quyền và nghĩa VI I co' hàn ( ìKI CÕIỊỰ (lân tronự lịch sử lập hiến Việt Nam" làm c!ề thi luộn ỉín TỈIỌC sỹ ( lìii mình
2 ÌNĨUC (lích n g h i ê n c ứu:
Thông qua quá trình nghiên cứu, chún g lôi lìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của chc clịnli Quyén và nghĩa VII cơ bản cùíi công (lAn cíing
tilnr nội (lung của c h ế định n ày trong c á c Hi ến phiíp Việt N a m C|iia (ló c ó Ilù’
dóng góp những giải pháp cho lioạl dộng xAy (lựng và llnrc liiỌn phiíp li!í)l vồ quyén và nghĩa vụ cơ bản của công clAn trouc (tiều kiện mrớc I;i liiẹn nny ỉ)<Mig tliời, viộc nghiôn cứu dồ lài này giúp chúng tôi có llicm Iti lliức Ciìn lliioì phục
Trang 9vụ c h o cô n g tác giảng dạy, gó p phổ 11 nftng cao chất lượng (lào tạo cùa nhí
♦
trường
3 Đỏi t ư ơ n ụ và p h a m vi n g h i ê n cứ u:
L u â n án c h ỉ đ ề c ệ p đ ế n n ội d u n g chủ y ếu của c h ế tlịnli Q u y ề n và Iigliĩa VỊ
cơ bả n củ a cô n g đAn quy định trong 4 bản Hiến pliáp cùa Việt Nam ( I liên pliáị
1946, 1959,1980, 1992) q u a đ ó so sánh tliấy sự kế thừa và phát triổn cũng niu
nh ữn g hạn c h ế của nó Đ ồ n g thời đổ ra plurơng hướng hoàn tliiỌn cliổ (lịnh nà) trong điểu kiộn hiện nay ở nước ta
4 P h ư ơ n g p h á p n g h i ê n cứ u :
Lu ân án được thực hiện trôn c ơ sở phương pháp nghiện cứu chung là VỘ!1
dụ ng n h ữ n g q ua n điểm c ủa chủ ngh ĩa Mác - Lô nin, tư tường llổ Chí Minh Vi'i nlũrng qu a n đi ểm cửa Đ ả n g ta về Nhà nước và Pháp luật XI1C N vổ mỏi quan liỌ giữa Nhà nước và cá nhAn, về xAy dự ng nền tiAn chủ XI1CN và Nhà mrớc pli.-ÍỊ' quyền với tư cách là n hữ n g căn cứ lý luận đổ giải quyết các vấn dò do c!ò lài dặt ra
* Đặc biột quan điểm (luy vật biện clúrng và duy vẠt sử lịch SỪ (lược coi trọng đổ tigliiôn cứii qu y ề n và nghĩa vụ cơ bản của cAng Pháp luẠ! là một
bộ phận th uộc kiến trúc thượng tíỉng do cơ sở hạ lÀng quyết ilịnli Vì vộy khi
ng li i ôn c ứ u c h ế đ ị n h Q u y ể n và n g h ĩ a vụ c ơ bản c ủ a c ổ n g (lAn - Một c h ố clịnli
quan trọng của Hiến pháp - c h ú n g la cũ n g khô ng thổ tách rời mối quan hộ Ị$ỵ,
Đổ n g thời, cỉo tính thừa k ế và phát triển của Pháp luật nói chung mà cliố địnli
Qu y é n và ng hĩ a vụ cơ bản của cô n g dAn c ũng m an g tính kô thừíì phát triổn (ỊIIÍỈ các bản Hiêĩi pháp của Việt Nam Vì tliế khi nghiên cứu vổ Chế (lịnh nàv chúng
ta phải đặt nó trong mối quan hệ biộn chứng với nền (ảng kinh (ố - xii hội cù;1 đất nước và với các yếu tố kh ác của thượng tẩng kiếĩi trúc xà hội với các chí (lịnh k h á c của p há p lu ậ t
* Ngoài ra, c h ú n g tồi còn sử (lụng các phương pháp ngliiốn cứu cụ thổ lí' pliAn tích, tổng hựp, thố ng kô, so sánh, kliái quát Iioií, trừu tirựng lioá kết liựị suy nghĩ, q ua n diểm, vốn kiến thức sẩn có và kinh nghiệm lỊÌAim dạy của b;u tliAn clổ lập luẠn, kiến giải các vấn dồ dn liêu ra
Trang 105 Nôi d u n g n g h i ê n cứu ;
Luân án gôm : Phẩn m ở clÀu, 3 chương với 8 mục, Phụ lục VÍ1 (líinh mục tài liệu (ham khảo
Trang 111.1.C Ổ N G DÂN :
Con ngưừi số ng trong một c l i ế đ ộ xã hội nào bao giờ cũng mang những (lặc điểm của xã hội ấy Bởi vì, Ccí nliAn con người được liìnỉi (hành và phát tiiòn tliổng qua các mối q u a n hệ xã hội c h o nôn, cá nhan COI1 người trước hốt là con người trong một xã hội nhất định Mỗi giai cấp, mỏi tíỉng lớp xã hội lạo nOn những cá nliAn m a n g tlniộc tínlì của mình, mà nh ờ dó người la có thổ nhạn biết (lược cá nhân con người này tluiộc giai cấp và xã hội nào Bản IhAn mỏi cá ĩihAíì con người bao g iờ c ũ n g m a n g trong mình hai thuộc tính là thuộc lính xã hội -
do sự tác dộ n g củ a xã hội - và Ihuộc lính lự nhiên - do dặc cliổĩiì riổng của từng
ngườ i - v i ệ c x á c đ ị n h đ ú n g đ ắn và hài h òa hai (Iniộc tính trôn của c on người
trong mối q ua n hệ với Nhà nước là c ỡ sở để phát ỈHiy tính tích cực cùa con người Với quan đ i ể m d uy vật biện chứng và duy vệt lịch sứ cliỉi nghĩa Mííc - Lổnin đã chứng m in h m ột cách khoa học rằng Nhà nước không phải là một liiỌn Urựng xã hội vĩnh cừu và bất biến, Nhà nước chỉ xuất liiộn khi xã hội loài người
dã phát triển đến m ột giai đ oạ n nhất định Sự xuất hiện củíi Nhà mrớc là một tíít yếu khách quan đáp ứng đòi hỏi của xã hội mà tổ chức ỉliị tộc (iíi trở thành bííl lực trước những biến đổi căn bản của xã hội Cộng sản nguycn timV
So với tổ chức Thị tộc, bộ lạc lliì Nhà nước có liai dặc trưng cơ bản là pliân chia clfln cư theo lãnh thổ và thiết lệp một quyền lực công cộng Nêu Iilur lổ chức Thị tộc được hình thành và duy trì trên cơ sở quan hộ huyết thống thì N 11 à
Trang 12nước lấy việc phân chia tlAn cư theo lãnh thổ làm cư sở dể quản lý cư clAn cùn mình Chính sự hình thành clìế tlộ tư hữu và sựpliAn chia giai cấp trong xà hội
dã làm cho quan hệ huyết thống trở nôn suy yếu, việc (li dộ ng dAĩi cư không ngừng tạo ra sự dan xen, pha trộn giữa các Thị tộc, tổ chức Thị tộc chuyển lioá ilẩn thành tổ chức hành chính - lãnh thổ Nhà nước xuất ÌIÌỘTI c!ã 1AV vi ộc pliíìn chia (lAn cư làm điểm xuất phát Đfly là dặc điểm ch u ng cùn các Nlùi nước Chứng tỏ rằng từ khi Nhà nước ra dời thì một quan hộ mới tlưực liìnli thành (ló
là quan hộ giữa Nhà nước với cư ciíUi thuộc quyểti quản lý của Nhà nước Và cir
clíln “ thực hiện n h ữ n ẹ q uy ền và n gh ĩa vụ x ã h ộ i c ù a họ ÍÌĨCO n oi c ư trú, không
kê họ thuộc thị lộc và bộ lạc nào
Đặc trưng thứ hai của Nhà nước là thiết lập ruột quyòn lực công cộng tliic hiột kliông còn lioh nhập với dAn cư nữa Quyển lực này chỉ tlutộc vé và (lổ phục
vụ lợi ích của giai cA'p tliống trị Giai cấp thống trị (lã tliông qua Nhà nước buộc các giai cấp và (Àng lớp khác (rong xã hội pỉiải phục tùng giai cấp mình l)o vẠy quan hộ giữa Nlià nước và cá nhAn thực chất là mối quan hộ giữa quyển lực Nliìi nước và các cá nhAn chịu sự chi phối của quyển lực Nhà IIước
Có tliổ nói lịch sỉr các tư tưởng chính trị pháp luật của loài người là lịch sú đốn tranh c!ổ nhận lliức ngày tnột dúng clắn hem inối quan liộ giữa Nhà nước và
cá nliAn thông qua sự khám phá từng hước giá (rị cuộc sống cìia cá nliAĩi con người Lịch sử của cuộc đấu tranh tư tưởĩig ấy CÒĨ1 chỉ ra rằng tuỳ thuộc vào bíìn cliAt giai cAp của mỏi kiểu Nhà nước và tương quan lực lưựng giữa các gi;ũ cíVp trong xã hội mà quan hệ giữa Nhà nước và cá nliAn dirực thổ hiện k 1 ì á c nhíut Dưới c h ế độ chiếm hữu nộ lệ, nô lộ k hô n g dược coi là người mà chỉ là "còng (II biết nói" !à dộng vẠt có hai cliAn phụ thuộc lioàn toàn vào chù nô Quan họ giữa cliỉi nô và nổ lệ là quan hệ bất hình dẳ n g giữa một bôn là giai cấp chú I1Ò có qiiyẻn lực tuyệt đối về mọi mặt và một bên là Ỉ1Ô lộ - những cá nliAn vỏ quyòn pliủi phục tùng một cách vô diều kiện mọi ý muốn cú;i chù I1Ỏ Ngoài nỏ lọ còn
có những tÀĩig lớp xã hội khác như thợ thù công, kiều (líui, công clAn tự (lo
Xcm Múc * Ànglicn Tuyển \Í\ỊVTftp VI ( Hang 261 ỵ Nxh Sự thítt * UN l()H4,
Trang 13Những người này tuy không phải là nô lệ nhưng vÃn phụ lluiổc gÀỉi như lioàn
toàn vào giai c ấ p chủ n ô về kinh tế và cliíiih trị.
Trong ch ế độ Phong kiến, than phạn người nông dAn có khá hctn Í1Ổ lọ ờ chỏ họ khổng lệ thuộc về thAn tlìổ vào clịa chủ phong kiến song nỏng clAn vÃn là người lệ thuộc về kinh tế, chính trị, tinh thần vào Nhà nước phong kiổn Khái niộm "Thần dân" chỉ tliAn phậĩi tôi đòi của người nông clAn (lưới chớ (lộ plioiìg kiến Các táng lứp xã hội khác như thợ thủ công , th ươn g nlìíìn, kiổu dAii Iiliững người tự do cũng có dịa vị rất tliAp kcm trong thang bẠc giá Irị kổt cAu giíii tÀng phức tạp của xã hội phong kiến Nhà nước p h o n g kiến dã thực thi nhiều biộn pháp, trong đó có pháp luật clể dàn áp, bóc lột nông ilAn và những người lao dộng kliác Quan hệ giữa Nhà nước phong kiến với íliÀn clAn cũng là quan liỌ hất bình dẳng về quyền và nghĩa vụ
Sang c h ế độ tư bản chủ nghĩa, Hiến pháp tư sản công khai thừa nhẠn quyển cùa các cá nhân chịu sự quản lý của Nhà nước tư sản bằng viôc quy (lịnh quyổii bình đẳng của công dân và xác lộp địa vị pháp !ý của họ trong xã hội ('ỏn g (lfln
dược lurởng c á c q u y ể n m à N h à nước tạo c h o , d ồ n g thời pliải làm c ác nghĩỉi vụ
với Nhà nước, còn Nhà nước phải bảo vệ, bảo đảm các quyền của công (líìn Như vậy, con người trong mối quan liệ với Nhà nước dã cỏ hước phát triổn vò chất, vai trò của cá nhan con người tăng lên dá n g kổ nhưng trôn tlurc lố, (Ynliiòu nước tư sản các quyền của công clAn luôn bị hạn chế, tliẠm chí bị vi pliạm ngliiôm trọng
Nhà nước XH CN là Nhà nước kiểu mới, có bản chất khác với ba kiổu Nhà rnrớc chủ nô, phong kiến, tư sản Lổn clcìu tiên trong lịcli sử loài người, kiểu quan hệ mới giữa Nhà nước và công clAn được thiết lệp Đó là mối quan liộ bình dang thật sự về quyền, nghĩa vụ của hai bên và được pháp 1 nẠt ghi nliẠn bào vỌ đảm bảo Có được sự bình đảng này là vì Nhà nước XH CN là Nhà 11 ƯỚC thực
sự cỉia dAn, do clAn, vì dân; luôn luôn coi mục đích của nliAn (1:111 là mục (lícli tổn tại và phát triển của mình Như vậy mối quan hộ giữa Nhà nước và cá nliíìn hình thành từ khi Nhà nước ra đời và phát triển qua các giai đoạn phát ttiổn cùa Nhà nước Từ Nhà nước Chủ nô, Phong kiên, Tư sản đến N 11 à turớc X I ! ( 'N mối
Trang 14qtian hộ giữa N h à nước và cá nliAn (lổỊrt phàn ảnh dAy là cỊiian họ giữa I11ỘI bồn là
Nhà nước và một bên là công dân, Mặc dù ở Nhà nước Clui nỏ và Nhà 11 ƯỚC Pliong kiến chưa có c h ế (lịnh Quyền và nghĩa vụ c ôn g dnn như Nhà tnrớe hiện đại, nlnrtig rõ ràng các Nhà nưức này dã thực liiộn sự quản lý cư dnti llico các đ(ín vị hành chính lãnh thổ; các cá nliAn nằm trồn vìmg líinli lliổ tluiộc (Ịiiyòn quản lý của Nhà nước nào thì dược coi là công dAn của Nhà nước và plìài chịu
sự chi phối, tác động của quyền lực Nhà nước của Nhà nước (ló
Từ khại niệm về cá nliAn, trong mối quan hẹ của cá nhíin với N11 à nước, klioa học Pháp lý hình thành nên khái niệm c ôn g clAn, khái niộm ìiày (Urực sử dụng rộng rãi trong xã hội tir bản và xã hội XỈICN
C ô n g dân là khái n i ệ m để chỉ cá nlìcin trong c á c m ố i quan hộ c ơ bàn, chủ
yôu và quan trọng; nhất với một Nhà nước nhất định thổ liiẹn trong I liến pháp và pliáp luột của Nhà nước đó
Ở nirớc ta, mối quan hẹ mới giữa Nhà nước và công (1 An (lược liìnli llùinh ngay sau khi Nhà nước Viột Nam clAn chủ cộ ng hòa ra dời năm 1945 ĐAy cliính !à một trong những thành quả vĩ đại mà nliAn (1 An ta giành (lược trong Cách niạng NhAn dAn lao dộng Việt Nam từ tlịa vị thấp liòn (lưới chế (lộ áp Inrc, hóc lột của bọn thực dAn phong kiến dã trử thành những công dAn cùa một mrớc dộc lộp, tự do Nhà nước Việt Nam mới là một tổ chức chính trị dại diộn clio ý clií và bảo vộ lợi ích của nliAn dAn lao dộng, có sứ mỌtih lịcli sử là lổ chức, (loàn kết toàn đfln xAy dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vô tổ quốc XHCN Trong quá trình sáng tạo đó, giữa Nhà nước và công dAn đã hình thành mối quan họ g;in bó chặt chẽ trôn mọi phương diện kinli tế, chính trị„văn hóa, xã hội giáo (lục và lự
do cá nliAn Nh ờ có dược mối quan liộ nấy mà Nhà nước và nliAti dAti ta díĩ giành dược những thắng lợi to lớn trong Cách m ạn g dAn tộc dAn chù nliAti clAn
và Cách mạng X H C N và hiện nay dang vững bước tiên con dường dổi mới toàn diộn đất nước
Quan hệ giữa Nhà nước và công ciíìn là mối quan hộ chính trị pháp lý sAn sắc phản ánh bản chất của c h ế độ dAn chù XIỈCN, dược xác lộp và bào chun thực hiện trên cơ sở Hiến pháp và pháp luẠt Nh à nư ớ c ta là Nh à nước của <!An,c!o
Trang 15dAn, vì dAn (điều 2 Hiến pháp 1992), nôn quan hộ giữa Nhà mrớc với còng c!An
m a n g bản chất khác hẳn s o với quan hộ giữa N h à nước thực clrtn - p h o n g kiCn
với nhan dAn lao động trước dây Đó là mối quan hộ qua lại, cùng có trách nliiộm, dược xAy dựng, củng cố, phất triổn trôn nôn tảng cùa chú Iigliĩa Mác -
Lô nin và tư tưởng Hổ Chí Minh, cũng nh ư những quan (liổm tu lường eiiíi DAiiị! cộng sản Việt Nam về tiếp tục củng c ố Nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Viột Nam trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và m ở cìr;i ra llìô giới bôn ngoài hiộn nay
Nếu nlnr con người sinh ra tự nó dã trở thành cá nhAn thì (ĩé trở thành công dân họ pỉtởi đáp ínig n h ữ n g y ê u cầu nhất (ĩịnỉt do pháp ItiẠl cùa Nhh nước quy định Những yêu cầu đó phụ thuộc vào pháp luẠI của mỏi nước
Pháp luật Việt Nam quy định “ Cô/iẹ dân Việt Nam là Iií>ười có (ỊHÒC tịch Việt Nam ” (điều 49 Hiến pháp 1992) Tlieo quy clịnli này, thì tlổ người nào dó
có phải là công dcìn Việt Nam không thì phải xem họ có quốc tịch Việt Nam không ? Quốc tịch thể hiện sự tluiộc về một Nhà nước nhất clịnli của một cá nhốn, là tiền đề pháp lý cần thiết dể một cá nhăn có thổ dược hường CỈÍC quyổn
vù nghĩa vụ công dân của mỗi Nhà nước Cá nliAn nào mang quốc lịch cùa Nhà nước nào thì được hưởng các quyền vh phải thực hiện các nghĩa vụ mà pháp luẠl của Nhà nước đó quy định Đổ n g thời cá nliAn dó phải chịu sự chi phôi, quản lý
và tác dộng về mọi mặt của N h à nước mà mình m a n g q u ố c tị c h
ĐỔ xấc định quyển và nghĩa vụ cơ bản của công clAn, trước hốt phải xác định quốc tịch của họ Chỉ trên cơ sở đã xác định dược quốc tịch mới có thổ Xííc dinh được rõ ràng, đổy đủ các quyền và nghĩa vụ công clAn, hời vì kliAng phiìi bftt kỳ ai sống trên lãnh thổ mộl nước cũng đểu là công (1 An của Nhà nước (ló Giữa những người là công cỉAĩi và những người không pliải là công dAn cùn Nhà rnrớc có sự khác nhau cơ bản về quy ền và nghĩa vụ Đặc trưng của quốc lịch là ngtrời có quốc tịch của một Nhà nước thì dược hưởng đày đủ các quyền và phiu
tlurc hiện CÍÍC nghĩa vụ d o N h à nước d ó q u y định.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghìn Việt Nam chỉ công nhện công dAn Việt Nam có ĩĩìột quốc lịch là quốc tịch Viôl
Trang 16•* ♦
N am, k h ô n g tlùra nhện c ô n g clAn Viổ( N a m d ổ n g thơi c ó q u ố c tịch nước ngoài
Nếu một người nước ngoài xin nhập quốc tịcli Viột Nam hoặc người Viột Natn
xin nhập q u ố c tịch nước n go à i thì họ phải thổi q u ố c tịch cũ (lổ nliílp q u ố c lịch
tnới.(!) Đối với trẻ em mới sinh ra có hai nguyên tắc xác (lịnh (Ịiiôe tịch (ló là nguyên tắc theo huyết thống và nguyên tắc theo lãnh thổ Theo nguyOtì tắc huyết thống: Trẻ em có cha inc là cổng clAn Viộl Nam thì có quốc lịch Viọt Nam bất kể sinh ra ở đâu, dông thời nếu trỏ em không dược sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dAn Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch mà cha mẹ kh ôn g cổ nơi thường trú trên liìnlì thổ Viọt Nam tỉiì có quốc tịcli Việt Nam nếu cha mẹ kliAng lựa cliọn quốc tịcli khác 1 1 0 1 1 TT1Ọ In người Viột Nam còn cha k hô n g rõ là ai thì dứa trỏ có quốc lịch Viột Nam không
kổ dứa trẻ dó sinh trong hay ngoài lãnh thổ Viột Níim
Theo nguyên tắc lãnh thổ: Trẻ em (lược sinh ra trôn lãnh thổ Viọt Nam có cha hoặc mẹ là c ô n g clAn Việt Nam thì có quốc lịch Việt Nam Nếu cà cha v;'i
mẹ đều khồng cổ quốc tịch và xin lliường trú tại Việt Nam thì có (ỊIIÒC tịch ViỌI Nam Đối với trẻ em tìm thấy trân lãnh thổ Viột Nam mà không lõ cha mẹ In íii thì có quốc tịch Việt Nam
Ngoài ra, còn có các quy định về dược vào quốc tịch Viọt Nam, mất quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam
Nlur vậy, viộc xác định một người có quốc tịch Viẹt Nam liên (Ịiian trực
ticp dôìi v i ệ c x ác định q u y ề n và ng hĩ a vụ c ủ a h ọ trong mỏi quan họ với Nhà
nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tất cả những người có quốc lịch Viột Nam đểu là công đftn Việt Nam, dù họ ở dAu, trong mrớe hay ngoài 1 1 1rức thì họ déit có những quyền và nghía vụ pháp ]ý Ihco (Ịiiy (lịnh cua pháp luẠt liiộn hành, Nhà nước phải đảm hảo các quyền của công clAn và còng (liln pliiii tliực hiên dũng nghĩa vụ cùa mình dối với Nhí) nước và xã hội
1.2.QUYỂN VÀ NGHĨA v ụ c ơ nẢN CỦA CÔNG DÂN :
Gắn liền với danh hiệu công clAn là các quyển và nghĩa vụ pliỉíp lý (1(1 ỉ liên
1,1 Xem Lu Ạt quốc tịch Việt nnni dược kỳ tiop thứ 3 ỌuôV hội klio:í X thõnu qtt;i ngàv 20
t h á n g 5 n ă m 1998.
Trang 17pháp và pháp luât của Nhà nước quy (lịnh Mối quan hộ giữa Nhà nước và còng
clAn d ư ợ c thổ c h ế và g hi n h ệ n thành hộ t h ố n g c á c q u y ề n Ví'i nglũ;i vụ pliáp lý.
Q u y ể n pháp lý là khá năn g xử s ự c ủa chủ thổ th eo một Cííeli thức nhai c!ịnb
dược pháp luật cho phép Nói cách khác, dó là khả năng của chù thổ clirực hoạt dộng trong kluiôn khổ pháp luệt quy ciịnli
N g h ĩ a vụ pliáp lý là c á c h sử sự bát b u ộ c c ủa chủ thổ nhằ m (.láp ứng cỊiiyòn
lợi ích của chủ thể khác So với quyển pliáp lý, cliỉi thổ có thổ xử sự tlico cách tliức dược plicp tiến hànli hoặc có thể từ chối nếu nlur 111 Áy việc xù sự Iilnr víỊy khổng có lợi cho mình; thì với nghĩa vụ pháp lý chủ thổ còn phải làm phải có những xử sự nhất định mà không dược phcp từ chối nếu chu thổ nào kliỏng tiến
lìành nluìng x ử sự bắt b u ộ c này thì tất y ế u sẽ ảnh Inrởng, lliiọt hại (ới lợi ích cùa
Nhà nước, xã hội và clui thể khác và khi đó họ phải chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyển vẻ cách xỉr sự cỉta mình
Quyển và nghĩa vụ pháp lý của côtíg dAn là những plụml trù pluíp lý có giới Hạn Vì không thể có một cá nliAn nào dược quyền làm tất cả những gì ĩinh ta muôn, (lít rằng "Qnyéiì pliáp /ý" là khả năng công dAn có thổ xử sự, dược phép
xử sự vì lợi ích của chính bản thAn c ô n g dAn nhưng cũ ng phái trong phạm vi pháp luật cho phcp, có lính tới quyềíi lợi của xã hội và của những cổng cfAn khác do đó I1Ó phải dược giới hạn trong pliạtn vi nhất định Đồng thời không tlic
có một cá nhân nào đó chỉ phải làm neliĩa vụ mà không dược lìirờng (Ịiiyổn lợi
gì cả Bởi vì nếu một công đan chỉ phải làm nghĩa vụ mà không có quycn không xuất phát từ lợi ích của chính bản IhAn họ thì họ sc hành dộng một cách gượng ép và kết quả sẽ không tốt, ảnh hưởng tới người kliác và xã hội nói chung Vì thồ quyền và nghĩa vụ công (lAn luôn luôn gắn liền với nlimi và dược pháp kiệt ghi nhân, sự ghi nhộn này có tính đến sự plììi hợp ỉiiữa lợi ích CÌIÍ1 tẠp thể, của Nhà nước với lợi ích của các cá nhftn công clAn trong xã hội
Theo quan niệm hiện nay của khoa học pháp lý thì hộ 1 hông các quyển và nghĩa vụ của công c!An cổ thể dược pliAn chia theo hai cấp độ là: Quyển và nghĩa vụ pliáp lý cơ bản và quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thổ Trong (ló:
- Quyên và nghĩa vụ pháp lý c ơ bản là q u y ề n , n e h ĩ a vụ thuộc các lình vực
Trang 18quan trọng, cốt yếu nhất trong mối quan hệ giữa Nlià nước và còng (l;ìn, dược ghi nhẠn trong Hiến pháp, các dạo luật, bộ luẠt lliOn pháp 1992 (|uy (lịnh: "O ììưởc C ộ n ẹ hỏa x ã h ội chủ nạỉũa V iệt Nam , c á c quyên con niỊirời vê chính II ị, (làn sự, kinh tế, văn h óa và xã hội (lược tôn trọng, thê hiện ờ c á c (ỊỊiỵcn cònạ (làn và (hrực quy dinlì tionq H iến pháp và luật " (điều 50) và “ Ọ ìiỵ ã ì Ví) nghĩa
vụ của cònạ dán ảo H iến pháp vờ luật quy (linh " (tliổu 51) ơ c!Ay, llicn pháp nói luẠt chứ không phải pháp luật, có nghĩa là quyển và nghĩa vụ cơ bản cu;i công (lílti bao gổm các (Ịiiyẻti, nghĩa vụ của công clAn dược ghi nliẠn ttong llirn pháp và các quyển, nghĩa vụ của cổng (lftn do luột cụ lliể hóa các (Ịuyền neliĩa
vụ Miến pháp hoặc quy định những quyền, nglíìa vụ khác mà lliốn pliáp chưn
(|uy định Nlur vẠy, q u y ể n và ngh ĩa vụ c ơ bản rộng hơn q u y ề n và nghĩa VỊ! Hiên
(lịnh Trong các quyền và nghĩa vụ cơ bản Ihì quyền và nghĩa vụ ỉliOn (lịnh là (Ịiian trọng nhất, cơ bản nhất, vì:
T h ứ nh ất : n ó xác tlịnli n hững mố i quan hệ c ơ híìn nhílt giữn Nhh nước \;'|
cổng (iAn
T h ứ hai : nlũriig quyề n và nghĩa vụ này (lược Cịiiy (lịiili tioiiị! luíìt cơ bàti cùn Nhà nước
Vì vậy, các quyền và nghĩa vụ của cổng chín (lược ghi nhộn Irong lỉiòn „
pliáp là c ơ s ở chủ y ế u, c ó ý n g h ĩ a qu yết dịnli (lổ x;íc (lịnh (lịa vị pháp lý (.1111
♦công clAn, là cơ sở đổ xác định các quyến và nghĩa VỊI khác cùn còn e clAn ờ niọi cííp (lộ và trong mọi n gà n h KiẠt
- Quyển vờ ĩĩgỉũa vụ p h á p lý cụ t h ể là sự cụ thổ hóa và pliiít triển các
q u y ề n và n g h ĩ a vụ c ơ b ản và l u ô n l uô n phù h ợ p với (Ịtiyổn và nclù;i MI pluíp K
cơ bản trong đó có các quyển và nghĩa vụ Hiến định Ọuyổn và npliĨM vụ pháp
lý cụ thổ clưực ghi nhận trong các văn bản quy phạm pháp luật (lưới luẠt e;íc
q u y ể n và n g h ĩ a v ụ p h á p l ý c ụ t h ổ pliải ở ( r o n g thổ t h ố n g nh ất với CỈÍC q u y ề n \'ỈI
nghĩa vụ cơ bàn Ngược lại, các quyền, nghĩa vụ Hiến clịnli vn các quyền, npliĩn
vụ cơ bản khác chỉ (Urợc đảm hảo thực liiện khi clnínc (Urợc cu thò hóa thành các quyển, nghĩa vụ cụ thể
Nlur váy q u yề n, n g h ĩa VỊ! pháp !ý c ơ bản và q u y ề n , ngliĩíi vụ pliiìp lý cu thò
Trang 19có mối quan hộ mật thiết với nhau, trong đó các quyền, nghĩa vụ cơ bản dược quy định trong Hiến pháp, luật là cơ sở cho việc quy tlịnli các quyổn, nghĩa vụ pháp lý cụ thể; các quyền, nghĩa vụ phííp lý cụ thổ khổng dược niAu tluiAn với
các quyền, nghĩa vụ pháp lý cơ bản, và thông qua các quyển, nghĩa VỊ! pháp lý
cụ thổ nií\ các quyén, ngliTa vụ cơ bản dược cụ thổ hóa, di vào thực tô’(lời sổng
V ổ m ố i quan hê giữa q u y ề n , ngh ĩa vụ pháp lý c ơ bản với (Ịiiyổn, nghìn vụ
pháp lý cụ thể của công dAn ta có thể lấy thí dụ sau: Trong hộ thống các quyòn, nghĩa vụ của công dAn dược xác định bằng Miến pháp và các văn ■bàn pháp lnẠt khác của Nhà nước ta, quyền khiếu nại, tố cáo dược coi là một trong những
quyển và nghĩa vụ pháp lý cơ bản của công dfln Nó thổ liiCn khổng chỉ ờ một lình vực nho đó của đời sống xã hội mà bao liàtn tất cả các phạm vi cluì yếu cùn đời sống và hoạt động của công clAn Điều 74 Hiến pháp 1992 nước Cộng hòa
xã liội chủ nghĩa Viột Nam quy định: “ Cônự dân cớ quyển khiếu nại, quyển tò cáo với c ơ quan Nhà nước có thẩm qtívền vé nhũn ạ việc làm trái pháp luật cùa
c ơ quan Nliâ nước, tổ chức kinh tế, tổ chức x ã hội, đơn vị vũ trang nlưin (làn hoặc của hất c ứ cá nhân nào.
Việc khiếu nại, tở cào ph ải được c ơ quan Nhờ nước xem xét vờ qiài quyết trong thời hạn pháp luật quy định ”
Trên cơ sở đó, cùng với sự ra đời của hệ thông Tòa híHili chính, ngày 21/5/1996 ủ y ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Pliáp lộnti thù tục giỉii quyết các vụ án hành chính, ngay điều I đã quy định: “ C á nhàu, c ơ quan, Nhà nước, tổ chức theo thủ tục do pháp luật quy (lịnh có quyên kììời kiện vụ án lỉành chính d ể yên cầu T ò a án bảo vệ quyền vờ lợi ích lìựp pháp của m ình ". Như vẠy, việc ban hành pháp lệnh thủ tục giải q u y ế t các vụ án hành chính tiã cỊÌiy
định q u y ể n khiếu nại của c ô n g dân dôi với c á c quyết clịnli hành chính của c ơ
quan Nhà nước hoặc nliAn viên Nhà nước trái pháp luật ĐAy là một loại quyền
và ngh ĩa vụ pháp lý cụ thể c ủa c ô n g díìn trong lĩnh vực hành c hính, nó xuất pliíí!
từ Hiên phííp và thông qua những quy ctịnli, cụ thể cùa pháp lệnh nàV mà (liều
74 của Hiến phấp 1992 dược cụ thể hóa và di vào cuộc sống
Tương tự, ta có thể tìm thấy những quyề n và nghĩa vụ pliáp lý cụ thổ cún
Trang 20cổng (lân quy định trong các văn bản quy phạ m pháp luât dưới luẠt kliác tilm
Pháp lệnh thủ tục giải quyết c á c vụ án kinh tế ( D o ú y ban Iluròìig vụ Ọurtc hộ
thông qua ngày 1 6 / 3 / 1 9 9 4 ) diều I q u y clịnh “C ớ n h à n , p h á p nh â n tlicn thù tục
do pháp luật quy cỉịtĩh có quyền khâi kiện vụ án kinh tê dc xctt cầu Tòa án h(i(
quyết các vụ án dc\n sự (Do ủ y ban thường vụ Q uố c lìội thỏng tỊiia ng à\ 29/1 1/1989) cũng quy định “ C ôn ẹ dân, pháp nhân theo thủ tục (lo pháp luật quy đinh có quyền khởi kiện vụ án clân sự đ ể yên cầu Tò a án nhàn (lân bào vệ lợi ích hựỊ-> pháp của m ìn h "
Nhà nước XHCN là Nhà nước của clAn, do tlAn và vì dAn, Nhà mrớc l«'i một
tổ chức chính trị do nhAn dAn thiết lẠp nôn, tnọi hoạt dộng cùn Nhà mrớc (lổit phải phục vụ nhân dAn vì lợi ích của nhan dAn Trong mối quan giữa nhà nước
và cổng (lAn thì một mặt cộng đổng các cổng đAn là chù thể của qtiyén lực Nhà IIIĨỚC, mặt khác cổng clAn lại chịu sự chi phối cua quyển lực Nhà nước VAn c!<5
(Ịuan trọng là phải giải quyết m ố i quan Ỉ1Ộ giữa qu yổ n lực Nlià nước và cỊiiyòn lự
do của cá nlìAn công dan ở Nhà nước XH CN tất cả quyổii lưc thuộc vò n!i;ìn tlAn, nliAn dAn sử dụng quyển lực Nhà nước thông qua Quốc liội và Hội (lồtm nlìAn dAn các cấp, cho nên phải có n hữn g quy tlịnli chặt chẽ của pháp luẠt (lôi với tổ chức và hoạt động của nlũrng cơ quan này nliằni ctíìm hào cho chúng lliưc tlii quyển lực Nhà nước đúng thổrn quyển, tránh sự lạm quyển (!An (lốn vi plnim
tự do cá nhan của công clAn Do đó, quy ền lực Nlià nước luôn luỏn là quyển có giới hạn ckrợc quy dinh bằng pháp luật và nhằm thực thi pháp luật Dỏng thời, hằng pháp luật Nhà nước quy định các qu y ề n và nghĩa vụ của cổng (lfln đàm hào cho các quyền và nghĩa vụ của cô ng dân dược thực hiộn trong thực tế
Nlur vây, dưới c h ế độ dAn chủ xã hội chủ nghĩa, mọi công clAĩi CĨỔ11 hình dẳng trước pháp luật, Nhà nước đảm bả o các quyền của công dAĩi, công tỉ An phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xã hội Mỗi cồng dAn có
tliổ chrợc l à m tất cả n h ữ n g gì m à pliíip luật k h ô n g c ấ m , c ó q u y ề n y ố u CÀU c ơ
(Ịiian Nlià nước, cán bộ viên chức Nhà nước và công tlAn khác tòn trọng (|tivòu
và lợi ích hợp pháp cửa mình hoặc c h ấm dứt những liíUih (lộng c;ìn trờ niìnli
Trang 21thực hiện quyền và nghĩa vụ, có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có tliẢm quyển bảo vệ quyền và lợi ích của mình khi chúng bị xAm phạm.
v ể phía Nhà nước, Nhà nước có quyền xác định các quyến và nghĩa vụ cùn cồng dAn và yêu cầu công dftn phải thực hiện đú n g quy ển và làm tròn nghĩa vụ dối với Nhà nước, có quyề n xử lý tlico pháp luật cỏng clAn nào xAm phạm lợi ích của Nhà nước, xã hội và của công dAn khác
ĐỔ quản lý và điều hành các công viộc của xã hội, Nhà nước dật ra pliáp luật Pháp luật là hộ thống các quy tắc, các quy định mà Nhà mrớc (lặt ra trong
dó xác định cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và mọi cổng clAn những
việc dược làm, k h ô n g ckrợc làm h oặc phải l à m Pháp luột h ướ ng xử sự ciiii mọi
người vào một trật tự xã hội XỈỈCN mà Nhà nước thiết lập Pháp luẠt là sự tliổ chế hóa đường lối chính sách của Đảng, làm cho (lường lối chính sách này trờ thành hiộn thực trong đời sống xã hội, song pháp luật chỉ thực sự di vào cuộc sống khi dược các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội mà (lặc biệt là mọi cỏng tlAn tự giác tu An thủ Bởi vì trong Nhà nước XMCN, nhAn clAti lao (lộng thực sự lỉ\ những ngirời chủ đất nước, vị trí này dược xác địnli bằng liổ thống Cik' (Ịtiyổn
VM ngliĩn vụ pháp lý mà Nh à nước quy (lịnh trong Ỉ1Ộ thống phílp IiiẠI xỉì Hội chú nghĩa Do vậy, mọi c ông dân hiểu biết pliííp luật, tin tưởng pliiìp luật sẽ tự pi;íc
tu An theo pháp luật và có ý thức dấu tranh đối với những hành vi vi phạm pliỉíp
lu Ạt
1 ni i ủNc ị n g u y ê n t ắ c h i í í n p h á p v ể q u y ể n v à N ( ; h ỉ a v ụ c o b ả n ( : 0 a c ó n c ; DÃN :
Nguyên tắc của pháp luật xã hội chủ nghĩa là những nguyôn K\ những lư tirờng chỉ đạo cơ bản, có tính chất xuất phát điểm, là cơ sử cho việc xAy (lựng và hoàn tliiộn pháp luật Các nguyôn tắc gắn liồn với bản chất của pháp luẠt xã hội chù nghĩa, phản ánh rthữnc thuộc tính, qui luật quan trọng nhốt cùa hình thái kinh tế xã hội XHCN
C h ế định Quyề n và nghĩa vụ cơ bản (lưực xác lập trên nlũmg nguycn tắc Hiến định sau dAy :
1.3.1 N guyên tắc tôn trong quyên con n g ư ờ i:
Nlici nước ta lừ lúc thành lẠp luôn lấy quyền con người liun mục tiốu clAu
Trang 22tranh và phấn đấu Mọi hoạt động của Nhà nước ở hất kỳ giai đoạn nào cũng
1 Ay quyển COĨ1 người làm trọng tâm dể liọat động, trong xAy (lựng phííp lurtt, lliực hiên và hảo vộ pháp luẠt.Tôti trọng quyển con người luỏn luôn (lược coi 1 h nguyên tắc trong mọi hoạt động của Nhà nước ta T hấ m nluiÀn tu tường vé quyển dược sống, quyền tự do và mưu cđu hạnh phúc của con người trong hàn tuyên ngôn dộc lập của Clnì tịch Hổ Chí Minh, nôn dù trong hoàn cành nào Nhà nước ta cũng coi quyé n con người, lợi ích của COI1 người làm cơ sờ (lổ hoạch định mọi chủ trương, chính sách, pháp luật Tư tưởng vì con người, cho con người xuyên suốt toàn bộ lịch sử lập hiến Viột Nam, nhưng vAn đổ quyổti con người không phải lúc nào cũng được ghi nhận chính thức tliành một nguyốn tắc cùa Hiến pháp Ngay từ Hiến pháp dầu tiên (1946) dã có những quy clịnh vé các quyén con người được thể hiện ở các quyển cồng dAn vể kinh tế, chính trị văn hoá, xã hội và dfln sự, đến các Hiến pháp 1959, 1980 nội (lung quyén con người ngày càng dẩy đủ, cụ thể hơn, m ở rộng hơn ở các lĩnh vực cùa (lời sổng
xã hội, tuy nhiên nguyên tắc tôn trọng quyền con người chưa dược glii rõ ràng trong các Hiến pháp này Với Hiến pliáp 1992, 1 Àn clổu tiôn quyên con tipuời (lược chính thức ghi nhận là một nguyôn tắc Hiến pháp : V nước Cộng lun) xà hội chù nghĩa Việt Nam, cá c quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tê, vân hoá và x ã hội dược tôn trọnạ, thê hiện ở các quyền cônẹ dán và dược qui (lịnh trong Hiến pháp vờ luật" (điều 50) Việc chính thức ghi nhận quyền con người thành một nguyên tắc Hiến pháp là một hước phát triển dáng ghi nhộn trong lịch sử lập liiến Việt Nam và c ũn g là một bước phát triển quan trọng cùa chế định Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dAn trong Miến pháp, thổ liiộti một cách rõ nét bản chất Nh à nước ta là của dAn, do dAn, vì ciAn
1.3.2 N gu yên tắc quyên củ a côn g dân kltông tách rò i ttglìĩa ru cùa côtts dân :
ĐAy là một nguyên tắc cơ bản dược cả bốn Hiến pliáp Việt Nam ghi nliẠn (cliéu 6 Iliốn pháp 1946, điều 22 Hiến pháp 1959, điểu 54 Hiến pháp 1980 và diều 51 Hiến p há p 1992) Nội dung của nguyên tắc này tlic liiện : Quyổn công
tlAn và ng hĩ a vụ c ổ n g dAn là một thể t h ố n g nhất C ô n g clAti m u ố n tlirực hường
t h T T Ụ T I I Ỉ ~ 1
T R p e Ò hC ■: ÍÍAỈÉ*
PHCĨ.-, • , ; A p 3
Trang 23quyên thì phải gánh vác nghĩa vụ; thực hiộn nghĩa vụ là cliổu kiộti clíìm biìo cho các Cịiiyổn công dan dược thực liiộti Qu y ề n công tlAn và nghĩa vụ cổng clAn là hai mặt không thể tách rời, mặt này kh ôn g thổ tồn tại thiếu mặt kia Mọi cổng (1 An Viột Nam không pliAn viột clAtì lộc, nam nữ, thành pliÀn xã hội, tín ngưỡng, tổn giáo, trình độ văn hoá đều bình dẳng với nhau vé quyển và ngliĩíi vụ Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa khổ ng tliổ có hai loại cổng clAn, một loại chi lurơng quyển mà khô ng gánh vác nghĩa vụ, ngược lại có một loại luỏiì pliiM thực hiện nghĩa vụ mà kliônp dược hưởng quyển lợi I l iự c tế cho tliấy quvòn cônj! (1 An cliỉ có thể (lược đảm bảo trên cơ sở công dAn thực liiện ngliĩci vụ bới vì
chính SƯ thực hiện n gh ĩ a vụ ấy là để p hục vu c h o sự phát triổn cạ nliAn mì nh v;>
tạo diều kiện cíìn thiết cho sự phát triển của cá nhíhi khác Nliiổu khi (ịuyổn ciìa người này gắn liển với nghĩa vụ của người khác và ngược lại nghĩa VỊI cùa người này chính là quyền lợi của người kia Thí dụ điều 13 Hiến pháp 1992 quy (lịnh
“C òm? dân có quyền bớt khả xâm phạm về ch ỗ ở K h ô n ẹ ai dược tự ỷ vào chồ ờ cùa người khác nếu người đó không cỉồnạ ý ” quy định này thổ liiộĩi cỊiiyổn bA! khả xAtn phạm chõ ở của họ Vì vây, khi mỗi cống dAn thực hiện tốt nghìn vụ cua mình là đảm bảo cho công tlAn khác thực hiộn dược quyển lợi cùa họ f)Ai với mối quan hộ về quyền và nghĩa vụ giữa Nhà nước và công clAn cũng thổ liiộn: (lAy là mối quan hộ bìtili dẳng tliẠt sự vé quyền, nghĩa vụ cìia hai hồn và dược pliáp luật ghi nhộn, đảm bảo thực hiện Trong mối qiiỉin hộ này, Nhà nước
có (Ịtiyổn xác định các quyền, nghĩa vụ của cồng clOn và yổu cíìu cổng (líhi phni thực hiện đúng quyền làm tròn nghĩa vụ dối với Nhà nước; bôn cạnh (ló NliP mrớc cũng có nghĩa vụ dối với công dAn, tlurờng các nghĩa vụ này (Urực lliổ hiện (lirứi hình thức là những nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan Nhà nước quy (lịnh trong Miến pháp
Như vậy mối quan Ỉ1Ộ qua lại cùng có trách nhiệm giữa Nhà nước với công
(lAii, giữa c ổ n g clAỉi với c ồ n g tlAn chỉ ton lại và tlảm hảo khi mỗi người, cùĩip Ví ri
viộc hưởng quyền là việc thực hiện díiy dù các ncliĩa V ỊI công (.1:1 n của rnìnli tliế hiện !c sống đẹp của xã hội xã hội chỏ nghĩa là mình vì mọi ncười và mọi neirời
vì mình Chính vì lc đó mà qui định quy ển của công clAíi khồng lách rời nghìn
Trang 24vụ của cô n g tlAn là một ng u yê n tắc cơ bản cùa c h ế định quyển VÍ1 nglim vụ cc bản của c ồ n g clAn trong Hiến pháp.
So sánh với Hiến pháp của một sô nước tư san hiện nay, t;\ tliHy rằng (lòi tượng điểu cliỉnh của Hiến pliáp tư sản hcp liơn so với lliốn plìáp xã hội chù nchĩa Nội (.lung chù yếu của Hiến pliáp tư sản thường lẠp trung (Ịiiy clịnli về
v i ệ c tỏ clurc q u y ề n lực n h à n ư ớ c , q u y đ ị n h v ề 3 c ơ cỊUíin n hà I11ĨỚC 'ĩ 1 u ng irơng là
: N g h ị viộĩi (lập pháp), C h í n h plìỉi (hành pháp) và T o à án (xct xứ) llico XII lurớtiị!
công nhận học thuyết pliAn chia quyển lực Quy clịiili hao vệ quyén lư hữu vò lir liệu sản xuất, quyề n sở hữu tư nhAn là thiêng liêng, hốt khả xArn phạm Ngoài
ra Hiến pháp tư sản thường cổ một số quy cỉịnli nh ằ m (lảm bảo cho hiến pháp (lược thực hiện thổ hiện ở níiững quy địnlì vc to;> án hicn pháp, v ề các (Ịiiyòn và nghĩa vụ của cô n g clAn, Hiến pháp lư sản rất ít dề cập tới, tuy cỏ qui (lịnli nhưng
kh ổn g m a n g tính cliất tập trung, kh ông tạo thành một chương trong liièn pliííp
Tnn In n h ữ n g qui đ ị n h lẻ tẻ N h ư :
- Hiến ph áp nă m 1987 của hợp ch ủ n g quốc Hoa kỳ (,)
- Hicn pháp của nước C ộ n g hòa Pháp 1958 ,2)
Tuy nhiên, có một vài Hiến pháp tư sản qu y định vổ quyển và nghĩa vụ cùa cỏng (lAn, những qu y định này c ũ n g tạo thành một chưcmg trong Hiến pháp
Như:
- Hiên p há p T hụ y điển (1974) dành chương !ỉ gồm 5 điểu (Ịiiy (lịnh vổ
“ C ó c quyền lự do và quyền c ơ b ản " qui dinh cô n g clỉln có các quyển tự (1 (1 (hội họp, báo chí, thông tin, !Ạp hội, tín ngưỡng, di lại .) và các quyển cơ bcUi (dược
b ả o vệ về thíìn thể, hất khả xAm ph ạm v ề tlur tín, diệ n tín (Ịiiyén hãi c ổ n g , tÀy
c li ay )
- Hiến ph áp Nhật bản ( ! 9 4 6 ) (4) c ũng quy định ở chương lỉl “ Ọi ty cn lợi vờ
nliiệm vụ cùa nhân dân
1,1 X e m Thi l i ệ u T h a m k h í ì o c ù n ( ỉ ỷ h;in s ử a d ổ i l l i ố n p l i á p 1 9 8 0
' 2" M,n X e m h à n d ị c h t ừ t i ê n g A n h c ù a N g u y ễ n H u y T h ú c - c ố viín p h á p lý Vfm p h ò n g O u o c
hội vf\ l l ộ i d ồ n g Nhì\ mr ứ c - T à i l i ệ u lliam k li ào 12 1989.
Trang 25- Hiến pháp Phần Lan (19 19 ),n qu y định ở chương II “ C á c quyền c ơ hờn
và s ự bảo vệ hằng p h á p luật đôi với công dân ”
Qu y ể n của c ông dân không tách rời nghĩa vụ cùa công dAn là n g u y í n tắc cực kỳ quan trọng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thổ liiộn cổng bằng xã hội, tự do, bình đẳng, dân chủ, trách nhiệm và kỷ luật Sự khổng lách rời này biểu hiện nct đặc thù ở chỗ các quyén bao giờ cũng (li (lỏi với nplũn vụ,
q u y ể n lợi hình đ ả n g với n g h ĩa vụ, trong d ó c ó lợi ích N h à nước, lợi ích xã liẠi
và lợi ích cá nliAn thống nhất với nhau một cách cliặt chẽ Chúng (lược (làm bíio
h ằ n g m ộ t hệ t h ố n g t h ố n g nhất những n g u y ê n tắc c ó gi á trị xã hội, tạo nCn c ơ sờ
xã hội chủ nghĩa và sự thống nhất vé chính trị - đạo (lức cùa toàn xã hội
1.3.3 N guyên tắc m oi c ô ĩiẹ dán đều bình đẳng trước pháp ỉ i i õ t :
Nguyôn tắc mọi công dân đểu bình đẳng trước pháp luẠt là một tronc những ng uyên tắc cơ bản của c h ế định quyển và nghĩa vụ cơ bản cùa cỏng (líìn Nguyớn tắc này liên quan mệt lliiết với nguyên tắc quyển cổng (lAn kliỏng tách rời nghĩa vụ cổng dan, là sự phát triển của nguyôn tắc dó Nguyớn tíic mọi cổng (lfln đều bình dẳng trước pháp luẠt dược ghi nhện trong cả bốn Hiến pliííp Viọt nntn (cliổu 7 Hiến pliáp 1946; diều 22 Hiến pháp 1959, diều 55 Iliốn phiíp 1980 Ví\ diều 52 Hiến pháp 1992) Mọi công dAti, kh ôn g pliAn biộl <1 An tộc, nam nữ tliànli pliÀn xã hội, tín ngưỡng, tổn giáo, trình clộ văn lioá, ngliổ nghiệp thời !i;tn
CƯ trú clổu bình đẳngtrước pháp luệt trong các lĩnh vực kinh lô' - xã hội - chính trị, văn lioá khoa học, giáo dục và tự do cá nliAn
Thực chất của sự bình đẳng trước pliiíp luật của công (líìn ngliĩíi l à : mỗi
c ổ n g đíìn trong hoại đ ộ n g thực hiện pháp luật để u c ó (Ịiiyén clòi hỏi Nhà nước
c
dối xử giống như công dân khác trong những điều kiện hoàn canh nlur nhau; mọi cỏng dân đều hưởng quyền cơ bản và đểu phải làm nghĩa vụ cơ tyản như nhau, k h ô n g phan biệt người đó !à ai, thuộc thành phân xã hội nào, giữ chức vụ
gì trong hộ máy nhà nước
Bìnli đ ẳ n g trước pháp luật c ò n c ó n g h ĩa ỉà m ọ i c ô n g tlAn đều plnu tôn trọng
M' X e m h àn (lịch t i ế ng Anli c ùn N g u y ê n H u y Tl uì c - c ố vAn pliáp lý V;ÌI 1 pli ònc Q u ố c liội và
ỉ lội đ ổ n e N h n nư ớc - Tài liệu t h a m k h ả o tliáng 12- 1989.
Trang 26và tuAn thù ĩ liến pháp, pháp luệt Bíít c ứ ai vi phạm pliáp luẠl c ũ n g (lổu bị xu l\ tlico phiìp luẠt Nhà mrớc k h ô n g tlìừn tilìẠn bíít kỳ mòt sự (l;ic lỊiivcn (lặc lợi cun
(lối tượng hay tílng lớp nào Trước pháp luật cAng (lân chỉ có mòt tu cách giône
n h a n N11 à nước không thừa nhận sự pliAn biột công (làn llimili các loại khác nhan và hường sự xử lý khác nhau
Tuy vộy, sự bình dẳ ng trước pliiíp luẠt cùn công (lAn kliòng có nghĩn là 1 1 1 ( 1 1
công (lAn (lều được dối xử giố ng nhau một cáclì máy móc, Mỗi cá nhíin (lổn có (lặc cliểin riêng về thổ cliất, tinh ihÀn, vc tuổi tác, trình (lộ học v;ìn (liều kiỌn IIĨM (lình Sự khác nhau này là tất nliiôn và plìiíp luật phải tính tới (!ê (làm bào công bằng xã hội Vì thế, các Hiến plìáp Việt Nam đéu có những (ỊIIV (lịĩili rièng ƯU tiên cho những dối tượng đặc biệt nlur trẻ cm, người tàn tíu ĩiịiười gi;'i cô (lơn Ọuycti bình dẳng tnrơc plìííp 111 Ạt còn bao hàm nôi cliuiỊi bìnli (liuig
c;\c (lAn tộc cùng sinh sống trôn đất mrớé Việt Nam Nhi") mrtVt' b;io vệ tãnu eirờng và cúng c ố khối dại đoàn kết dAn (ộc, nghiêm cấm mọi liànli vi miệt thi chia rõ clAn tộc, các (1 An tộc có quyể n d ù n g tiếng nói clũí viết, giữ gìn và p!i;íl htiy Iruycn thống văn lioá lốt dẹ p của mình Ngoài ra quyền bình (l;mg 11»r<Vt pháp 1 nỌt còn thổ liiộn ở quyền bìtih đ ẳ n g natn nữ việc ghi tiliẠti trong hôn hiên pháp quyền bình dang na m nữ trong mọi lĩnh vực thổ hiện lliái <l<) v;'i trách
nliiỌm cùa Nhà Ĩ1ƯỚC (lối với v iộ c giải p h ó n g phụ nữ N g u y ê n l;ic liièn (lịnh về
cịuycn bình dẳng trước pháp luật của mọi công clAn là ĩiiột MguyOiì tíic cực k\
(Ịiian trọng và dược cụ thể lioá ở n h i ều văn bàn quy pliíiin pháp luột (MÍM N l ù
mrớc la, nguycn tắc này được đ ả m bảo thì xã hội mới có công bằng, pli.-íp luẠI (lược thực hiện nghicm chỉnh tạo ra trong xã hội một ItẠt lự, mộ! ổn dinh (1(5 cìI•» pliíỉn phát Iriổn clíú nước
A.3.4 N guyên tắc nh ản dao x ã h ô i c h ù ngjũa_:
Đay là ngu yê n tắc chỉ dạo xuycn suốt quá trình lộp hiến, !flp pliiíp Viêt N;mi vì mục clícli giải phó ng con người khỏi áp bức hóc lột thực hiện còn*:
bíiiiịi xã hôi, (liìm bAo liạnli p h úc c h o m o i ngirời Ino (lòng <I;ÌY là iignvOii l;H' llu%
hìỌn mỏi t|tinn họ piữn NliTi mrrte, xfl hội với cỏng (lAn, N p u v â i tia* nítv (lòi liòi nlìữtig (Ịiiy (lịnh về quyền và ng hĩa vụ của công clíìn pliíìi (líini h;ìo nlui c;iu cuộc
Trang 27sống của c ổ n g clAn về vạt chất và tinh thổn, tạo tliẻu kiện clio các cá nhan trong
xã hội phát triển một cácli toàn iliộn vé mọi mật Coi sự phát Iricn CUM lìniỊj người, hạnh phúc của tìnig người là diều kiộn pliál triển tự (lo và hạnh phúc clir tfl( cà mọi người
Mục clícli bao trùm các hoạt (lộng của Nhà nước xã hội chù nghía l;i thực hiỌn sự cô n g bằ n g xã hội, xoá bỏ mọi sự bất c ông và pliíhi biệt (lối xử, là sụ quan tflm cùa Nhà nước dối với tìnig con người trong xã hội Nli;'\ turớc plìài chú
ý (lổn lioàn cản h dặc biệt CỦỈ1 một sỏ' công dAn trong xã hội dó là những tlnrơnp binh, hệtih hinli, gia đình ỉiột sĩ, những người có công với 11 ước tliể liiện IAt rõ bản chất nliAn đ ạ o của Nhà nước ta, góp pliÀn giám bớt c!i những nồi (l;ut và tliiột thòi của nh ữn g người có hoàn cảnh dặc biệt Cả bốn liiốn pliáp nước ta (iòu có nh ữn g qui clịnli thổ liiộn nguyôti lắc nhAn dạo xã hội chù nghĩa(c!iều 14
15 cùa Hiến pháp 1946, điểu 24, 32, 35 Hiến pháp 1939 dicu 63, 65, (ìíS 71 Hiến p há p 1980 ; diều 59, 61,63, 65, 66, 67 Hiến pliííp 1992) Sò lượng (liều ( Ịiiy clịnh của Hiến p há p sau ngày CÍM1C tăng so với hiến pháp trước thổ liiCn sự cjunn tAni của Nhà turớc n gà y càng nhiều đối với những dồi lượng (lặc biọt plì.ìn ỉính truyén th ốn g dạo ng h ĩa “ L á lành đùm lá rá c h " cũn clAn lộc Viột Nam
C'ác (ỊI! y (lịnh về quyổn và nghĩa vụ cơ hí HI cùa công (lAĩi (tong ỉ liến pliiíp
ng o ài v i ộ c đ ả m b ả o c ô n g bằn g xã hội CÒ!1 nh ằ m phục vụ sự tiến bộ cùa xã hói
nói ch ung Chín h vì lõ dó, bôn cạnh những quy clịnli ưu cỉíii dôi với những cỏiiị: (líìn có hoàn cảnh dặc biệt (hì Hiến pháp còn quy dịnli vé viôc xem xét cho
n h ữ n g n c i r ờ i n ư ớ c n g o à i C Ư 'trú,trong trư ờ n g h ợ p họ bị b ứ c li.íũ (1(1 tlinm gi;i (lAu
tranh vì tự clo, d ộ c lộp dAn tộc, vì tiến b ộ xã hộ i, vì giãi ph ó ng con người IrCn
Trang 28khổ ng thổ c ao hơn hay thấp hơn trình.dô phát triển cùa nén kinh tố Pliiíp luột và kinh tô' có mối quan hệ mạt thiết với nliau, một mặt pháp luíỊt phụ thuộc VĨIO kinh tố; nội du ng của p há p luật do các quan hộ kinh tế - xã hội (ỊiiyOt clịiili; m;ìt khác, pliáp luật lại có sự tác (lộng trở lại mạnh mẽ dối với kinh lò Sự lác (lòiiu (!ó có thổ lù lích cực cũ n g có thổ là tiêu cực (lối với sự pliát triển cùa nen kinh tì'
xã hội Do dó , khi ph áp luật phản ánh ctúng trình (lộ phát tf|cn cùn nén kinli lê
nó sẽ có cơ sở, diều kiện đi vào cuộc sống Đổ dảm hảo yêu CÀU uàv chõ (lịnh
Q u y ể n và n g h ĩ a vụ c ơ bnn của c ô n g (lAn phải thổ hiện tính hiện thực cùa Ĩ 1 Ó
ĩ)Ay là một trong nhữ ng nguyôn tắc quan trọng của ch ế (lịnh Quyền vỉi ngliĨM vụ
cơ bản của cô n g dAn trong Hiến pháp
Nguyôn tắc này đòi hỏi các quyền và nghĩa vụ ghi nliíhi trong HiCn pli.íp phải có c ơ sở, điểu kiện tlụĩc hiộn trong thực tế cuộc sống Nếu những quyền và nghĩa vụ (lược ghi nhện trong đạo luật cơ bản cún Nlùi nước kliAng niatiịi tínlì khả thi thì c h ú n g sc có tác dộng ticu cực, tự đánh mất tỉi tính ngliièm (úc vốn l ó
cùa c h ú n g , tạo ra tAĩìi lý n g h i n g ờ của c ô n g dAn dôi với pliáp luẠI (lÃn (lốn thái (lộ c o i th ườ ng p h áp luẠt H iế n pháp 1 9 8 0 (lược xíìy dựng trong giíii tloĩin tổn lại
chô dọ quan liôu ha o c ấp và tií tưởng chủ quan (luy ý chí 1 1 0 1 1 m<)t sỏ (|UV (lịnh cỏn Hiến pháp 1980 vể q u y ề n và nghĩa vụ của công tỉ An khô ng phù hợp với (liòu kiỌn tlụrc tế của xã hội Ví dụ : quy định nlicln dAn khnin chữíì bệnh không pliài tníìt tiển ( (liều 6! ) Khi niềin tin của nliAn (lAn dối với pháp luẠI Iìi.íìt (li thì sự tỏn trọnp giành ch o Nhà nước và pháp luệt cũng không còn nữa
Chính vì vậy, trong quá trình sửa đổi, bổ sung tliay thế Hiến pháp Nhà nưức ta dã (líìn tìĩỉig bước khắc phục ĩihững nlurực cliổm trong các C|IIV (lịnh khỏnp m a n g tính chất khả thi, loại hò những qui (lịnh không phù hợp, bổ xnng những quy định mới về q u y ề n và nghĩa vụ của cồng (lAn cho phù hợp với cliéu kiện kinh lố xã hội cụ thể Sự phù hợp này là (lảm hảo cao nliííl cho tính klià thi cun phííp luật N g u y ê n tắc đảm bảo tính hiện thực của các quyển và nghìn vụ của c ông chín vừa thể hiện bản chất (lAn chủ của Nhà nước XIICN, vừa góp
pliíin to 1ÓÌ1 v à o v i ệ c n â n g c a o tính hiệu qua của pháp luật.
Trang 29n l i A n d A n C h ế đ ị n h Q u y ể n v à n g h ĩ a v ụ c ơ b ả n c ủ a c ổ n g (líhi c ũ n g p l ì á t t r i c n
và n g a y c àng hoàn tliiộn, phù hợp với hoàn cảnh 1 ịch sử của từng gi;ii (loạn cáchmạng Viột Nam Căn cứ vào hoàn cảnh, clặc điểm của cácỉi mạng Viọt Níini v;'i
nội dung của mỏi bàn Hiến pháp nước ta ra dời trong từng thời kỳ cách Miạtiịi,
chúng ta có cliển kiện dể nghiên cứu c h ế định Quyền và nghĩa vụ cơ híiĩi cùn
c ỏ n g (líìĩi m ột c á c h toàn cliộn.
Do vị trí dặc biệt quan trọng của Miến pháp (rong hệ thống pháp ItiẠl, trongsinh hoạt Nhà nước và trong sinh hoạt xã hội nói chung, ỉ liến pháp (lược xem làluật cơ bản của Nhà nước Xét vc mặt lịch sử, Hiến pháp rn (lời p;in liền \(Vicuộc cách mạng tir sản lẠt dổ ch ế dộ quím chủ chuyên cliố, là sán phÀm vềphương diện chính trị-pháp lý của bước chuyển từ một xã hội tliíin (1 An Sítng xf«
hội c ô n g clAn V ớ i v i ệ c nhAn clAn (hức lỉnh và k h ẳ n g (lịnh những giá trị và (Ịiiyổn
tự nliiôn vốn cỏ của con người, Hiến pháp ra (lời do iíp lực cùa tilm CÀU tư (1(1dAn c h ủ , trở thành một văn hản pháp lý quan trọng ghi nhộn và (lùm hào c;íc
(Ịuyổn c o n ng ườ i, q u y ề n c ô n g (lân Vì vậy clịa vị pháp lý cùa c ò n g (iíìn luôn luòn
/»
là một trong những nội dung cơ bản trong Hiến pháp
(3 nước ta, tir tưởng về một nền lẠp hiến tiến \)ộ vì con người, cho con npirời
Trang 30tluợc Chù tịch Hổ Chí Minh dưa ra từ rất sớm, vào những năm 20 cun thố ky này Tlico Người, tư tưởng lộp hiến (lan chủ gắn lién với nr tường (lộc líỊp (lAn tộc, trước hết phải dành dược dộc lập t!An tộc rồi sau cló mới xAv dựng lliòii pháp clAn chủ cho nhân dân Không có dộc lẠp tự do thì không tlic có lliốn pháp thực sự ĐAy là một chủ trương sáng suốt khác hẳn với quan điểm lộp liiốn cũn
một s ớ trí thức yôu HƯỚC tnrức c ách m ạ n g tháng Tám năm 1945 như Phạm
Quỳn h, Hùi Qua ng Chiêu Tlico họ, phải thay lliô c h ế độ (ỊiiAn chù chuyCn chế b ằn g ch ế tlộ quAn chủ lập hiến nhưng vẫn dặt dưới sự bảo hộ cùa thực (lAn Pliáp(,) Quan điểm này sai lổm ở chỏ là vãn thừa nhện ách (ỉỏ Ỉ1Ộ cùn llurc (ỈAn Plìáp dối với nhan dAn ta
2.1.1 I ỉ i ế n pháp năm 1946 : Nhằm thực hiện tư tưởng lẠp hiến cùn mình, sau klii dọc bản Tuyên ngồn dộc 1 Ạp khai sinh nước Việt Nam clíhi chủ cộnp hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh xúc tiến ngay việc xAv (lựng Hiên pliỉíp Trong phiên liọp clÀu tiên của Chính phủ lAm thời nước Việt Nam drtĩi chù cộng linìi ngày 3-9-1945 Bác nói : “ T rư ớ c chím ọ ta âã bị clìc (ỉộ quân chù chitycn (lic cai trị, rồ i (ỉên c h ế (lộ thực (lân không kém phần chuyên che, nên HƯỚC 1(1 klìônỉì
có H iên pháp, nhân dân la khô/iẹ (ỉ ỉ rực hiíântỊ quyển lự (lo, (làn chù CltÚMỉ
ta p h ả i có một H iến pháp dân chủ ”(2) Và ngày 9-1 I -1946 Quốc hội nước Việt Nam clAn chủ cộng hoà cỉã thông qua bản Hiến pliííp (líìu tiớn - lliốn phííp l lM6 lạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng toàn bộ hệ thống ph;íp luẠI cùa nước nliiY
ỉ liến pháp năm 1946 lầ Hiến pháp của cuộc cácli mnng clAn lộc (tAn chù
nliAn tlAn ử Việt Nam, Miến pháp đAn chủ và tiến bộ chiu tiên ờ Dòng Iiiim Á Ríi
(!ời trong, ho à n cảnh lịch sử c!đy khó khăn, phức tạp ở buổi (lầu cún c ách UKUIỊI
quan hệ đốn sự mất còn của chính quyền nliAn clAn non trò Hiên pli.-íp l (M6 thực sự là cồng cụ dặc biệt quan trọng và cổ hiệu quả nhất clổ bào vệ nen (lộc
lẠp dAn t ộ c , dặt c ơ s ở pháp lý c h o v i ệ c x ác định tlịa vị pháp lý cùa c ổ n g chín
Bằng ch ứ n g là trong 7 chương với 70 diều của Hiến pháp thì chương “ Nghìn vụ
và q u y ể n lựi của công (1 An" dược xếp ở chương thứ hai và bao gồm IX (liều (từ
1,1 X e m : Lịclì SỪ lẠp h i ến Việt N a m - N x b Cliínli trị CỊIIỐC gia, 1997 t ra ng ! 2 c ù a PTS lli.-íi
Vĩnh Thắng.
Trang 31diếu 4 đến diều 21) và chia,làm 3 mục : Mục A- nghĩa vụ, Mục B - (ỊUỴcn lợi:
♦
Mục c - BÀU cử, bãi miỗn và phúc quýốt
Dáng chú ý là khác vói Irữt tự của các Hiến pháp sau này ngliìa vụ dã (lược
C]uy ílịnli trước q u y ề n lợi ĐAy là diều rất c ó ý ng hĩ a vì vừa giành (lược chính
q u yế n , vừa c ó địa vị c ổ n g dAn, nliíìn dAn tn dã bị nliiéu kẻ tliìi uy liiốp và XAm lược lại Cho nôĩi dổ hảo clảm tliực hiện q u y ể n lợi thì (ỈAt nước pliài (lộc !í)p vẹn toàn M u ố n t hế phải dặt ngliĩa vụ của c ô n g dAn lên trốn mà tnrớc liốl là ngliĩn vụ
bào vộ Tổ quốc Công (lAn nam tui cỉã tham gia vộ quốc đoàn (lAiì cịuAii tự vệ
Ví\ những (loàn cỊUÍln N a m tiôìì lốn d ư ờ n g c ì m g d ồ n g bào miòii Nnm (lánh (luoi
giặc Pháp Ngoài ra, Hiến pháp còn quy định 2 nghĩa vụ khác Im lỏn trọng ĩ ỉiôn
pháp và tu An t h eo pháp luỌt H iế n pháp 1 9 46 chưa q u y định nglììa vụ d ó n g tluiè (lo hoàn cảnh lịch sử lúc bấy g i ờ nliAn dAn ta vìra thoát cảnh sưu c a o llniố nặiiị!
v à còn ám ảnh rất nặng nề của c h ế độ cũ Hiến pháp 1946 rất cluí trọng đôn ( | 1 I \
(lịnh các quyển tự do, clAn chủ của công (lAn trong các lĩnh vực chính trị vfm
hoá xã hội và tự d o cá nliAn Líìn (líiu tiên trong lịch sừ dAn l ộc ViỌt N;im CMC'
q u y ển tự (lo, (lAn chủ c ủ a c ô n g cfAĩi dược đ ạo luật c ơ bàn glii nliẠíi và (làm li;ìn (V) thổ nói Hiến pháp 1 94 6 ghi nhộn q u y ể n và nghĩa vụ c ơ bàn cùa cAng (lAti như lồ một trong n h ữ n g nội tlitng c ơ bản nhất c ủa Hiến pháp Với viỌe ra cliti cùa mrớc Viột N a m (IAn chủ c ộ n g lìoà c ù n g với bản Hiến pháp clrìu liCn (lã ỊÌIIII
tliíiy dổi (lịa vị pháp !ý của người clAn Viẹt Nntn, (lịa vị pliáp lv CÙM công (l;\n
clưực xác !í)p gắn liến với d ộ c lẠp dân t ộc và chủ q u y ể n CỊIIỐC gÌM cùa Việt N;im
hai trong lịch sử lập hiến Việt Nam ĐAy !à Hiến pháp xã hội chủ nghĩa (1ÀU
tiOn ở Viột Nnni, l ĩ i ế n pháp củn thời kỳ quá (lộ liến lổn chù nghìn XĨ1 hội.
ĩ liến pháp nă m 1 959 ra dời trong hoàn cảnh c á ch m ạ n g Việt N;im c ó
những thay dổi căn bản Sau chiến thắng Điện Bicn Phú (1954) thực clAn Ph;íp buộc phải ký hiệp clịnli Gơ nevơ ngày 20-7-1954 vc Việt Nam Theo hiệp (lịnh,
nước ta tạm thời cliia ỉàm hai niién, v iộc t h ô n g nliíít (líú nước sc thực liiỌn b/iMịĩ
cuộc Tổng tuyển cử sau hai năm (lo chính quyền liỉìi ĩìiién lìiẹp tlurơne tổ chức
Ị.tic này, tniểti Bắc hoàn (oàn giải p h ó n g và liến hành c ách m ạ n g xã hói clm
Trang 32nghĩa trong khi miền Nam bị chiếm dó ng bởi ách thống trị của dò quốc Mỹ và
ch ế clộ Sài gòn
Sau lioà bình ở miền Bắc dã có những thay dổi to lớn v ề kinh 10 chúng ta, bắt tlÀu cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội, thành phÀtì kinh tố quốc (loíinli và tẠp thể (lược cùng c ố và phát triển mạnli mẽ dồng lliời với vịỌc lim hẹp kinh to
cá thổ và cải tạo kinh tế tư bản tư nhan bằng những hìnli thức tliíeli hợp v ò vfm hoá xã hội, ch ú ng ta từng bước xoá bỏ nạn mù chữ, sổ ttirờng học I1 1Ờ ĩiịiày một nlìiồu ở cà bẠc phổ thông và dại học với số lượng học sinh lliam gia ngày một dỏng Trong xã hội, giai cấp công nhAn và nông tlữn lẠp thổ ngày một 1ỚI1 mạnli cùng với sự phát triển của nển kinh tế Trôn trường quốc tế chúng t;i (lược sự ùng hộ, cổ vũ của các nước anh em bè bạn kh ắp nơi Trong khi (ló ờ miền Num chính quyển Sài gòn ra sức phá hoai hiệp c!ịi]h Gơncvơ, từ chỏi liiỌp thương
lô n g tuyển cử thống nhất đất nước, cliúĩìg dã lẠp ra chính pluì ” Viọt Nam cộng hoà " và miền Natn Việt Nam di theo con (lường tư bản cliỉi nghĩa
Như vậy, trên tất cả các phương diện chính trị, kinh tế, văn lioá xã lìòi ờ
nước ta SÍU1 năm 1954 c ó những thay dổi c ăn bản, c á ch m ạ n g Viọt N;un (lã
chuyển sang giai đoạn mới với những nliiộm vụ mới Hiến pliáp 1946 dà hoàn thành sứ mộnli cùa nó Hiến pháp 1959 dã được Quốc hội khoá I nliAt trí ỉliỏng
qua n g à y 3 1 - 1 2 - 1 9 5 9 ; Hi ế n pháp 1 95 9 ra đời, đáp ứng yêu CÀU mới cùa c;ícli
mạng Viộl Nam
Miến pháp năm 1959 gồm có " Lời nói dâu " và 10 chương Ngíiy ĩ ('ti nói chiu dã ghi lõ : “ H iến pháp mới quy dinìi trách nhiệm và quycn hạn ( tia ( ác ( (t quan Nhà nước, quyền lợi và Ĩiọhĩa vụ của CÔI 1 ÍỊ (lân, nhằm phát huy sức sánSỉ
t ạ o In lớn c ủ a nh ân d â n ta t r o n q c ô n q CIIỘC x â y (lựng n ước nhà, lliõiiỊỉ n h ất Y(ì
hào vệ T ô quốc ”, diều này chứng tỏ Hiến pháp mới rất chú trọng tới (lịa vị pliáp
lý cùa công clAn Chương III với tiêu đổ “ Quyền lại và nghĩa VII r ơ hàn cùa
c ò n g d â n " gồiìi 21 cliểu trong d ó c ó 19 đ iể u trực tiếp (Ịiiy (lịnli q uy ền và ngliM
MI cơ bản của công clAn ĐAy khôn c pliải là một chương mới so với Hiên pliííp
năm l l) 4 6 Iilnrng c ó s ự lh;\y dổi vé licu (lé : Đặt q u y ể n lợi trước ngliĩn vụ vn c ó
tliôm cụm lừ " cơ bản" ở sau Trong điều kiộn mới, c ác h dặt víín (lề n h ư vộy là
Trang 33phù hợp Cụm từ " cơ bản " (lược thôm Ví\ 0 làm cho liêu (lé llièm cliuÀn xác Ngoài những quyển và nghĩa vụ mà Hiến pháp năm 1946 quy clịnli Iliốn phííp mím 1959 dã bổ sung và mở rộng thôm quyền và nghĩa vụ cùa cồng ilAn (í
những lĩnh vực khá c c ủa dời s ố n g xã hội Sự thay dổi nà y phản ánh sự (li lên
cùn xà hội Viột Nam dồng thời thổ liiỌn sự quan (Am cùa Nhà nước (lỏi với quyển tự do, đan chủ của cổng dAn một khi các (liều kiện kinh tố chính trị, văn hóa xã hội ở trong nước cho plicp tlìực hiện
2.1.3 I ỉ i ế n pháp năm 1980 : ĐAy là Miến pháp của thời kỳ (Ịiiá (lộ len d i u nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước Hiến pháp năm 1980 ra (lời trong diéu kiộn cách m ạn g Việt Ncim cluiyển sang một giai đoạn mới Sau lliííng lựi vĩ (lại của
c hi ến dịc h H ổ Chí Minh lịch s ử m ù a X LI An năm 1 975, niién N;nn (lược ỉio;'m
toàn giải phóng, đất nước t h ố n g nhất và cùng đi lốn chù nghĩa xã hội lình hình nước ta sau những năm 1975 có nhiều (hay đổi so với nlũrng năm tnrớc về kinh
tế, chính trị, xã hội ở nước ta có những thay dổi căn bản, Hiến pluíp năm
khổng còn phù lìỢp nữa và nhà nước ta phải có một Hiên pháp mới (ló thỏ chê Iioỉí (lường lối của Đảng cộng sản Viột Nam trong giai đoạn mới ỉ)ó là lliOn pliííp cùa thời kỳ quá (Ịộ lớn chủ nghĩa xã hội trong pliạm vi cả nước
Trước yêu CÀU cấp bách này, tại kỳ họp llúr (S Quốc hội klioá VI ngĩiy 2-7-
1976 dà ra nghị quyết về việc sửa dổi Hiến pliỉíp năm 1959 và thành lộp l ly hỉHi
(lự thào Hi ến pliáp g ổ í n 3 6 người d o Cliỉi tịch ủ y ban thường VII Ọi iò c hòi
Trường Chinh làm chủ tịch Sau hơn một năm làm việc kliẢn trương Uỷ ban (lã
hoàn thành dự thảo và qua nhiều ỉíin c h ỉ n h lý, dự tliảo Hiến pháp dã (lược trình
Ọuốc hội chính thức XCI11 xct Ngày 18-12-1980 Quốc hội klioá VI lại kỳ họp lliứ 7 (lã nliAt trí thông qua Hiến pháp nước cộng lioà xã hội chủ MgliìaViỌ! Nam
Hiên pháp năm 1980 gổm : "Lời nói đ<ki " và 12 clnrơng với 147 (liều Ngay trong "Lời nói dầu " đã ghi rõ K c tliừà và phát tri-cn llic n pháp năm
1959, Hiên pháp lìày tôn ạ kết và xác (ỉịnli những thành quà (I(ÍII tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam trong nửa th ế kỷ qua, th ể hiện ý chi Y() lĩ^iixậì vọng của nhân dân Việt Nam Cụ thổ những quy (lịnh vc cỊiiyồn và Iiịihĩa
Trang 34vụ cơ bản cùa công tlAn dược tiếp tục ghi nhộn, bổ sung và phát Itièn Chương V với tiêu (lế " Quyền v à ỉiẹliĩơ vụ c ơ b ả n cùa CÔ/ỊỊỊ dân" thổ hiện (ỊMM11 (liêm cua Dáng t;i trongviộc giải quyết mỏi quan họ giữa công (lân nlùt nước và lộp tlù'
trốn c ơ sở tir tương vẻ q u y ề n làm chù lẠp thổ của nliAĩi chui Ino d ộ n g là : “ Ọ t t v c n
và nạhĩa VII cùa cônọ, (làn thẻ hiện c h ế (lộ làm chủ lập thê cùa nhãn (1(111 lao (lộn?, kết hựịV liời lioờ những yâìi cầu cu ộc sông xã hội với tự (lo cluhi chinh cùa
cá nhân theo nquyên lắc mỗi nqtrời vi mọi ngirởi, mọi nạưởi vì mồi nỊỊirừi " ((liều
54 Hiến pháp nă m 1 9 8 0 ).
Các quy dịnli của Hiến pháp năm 1980 vé quyên và nghĩa vụ cơ bàn c ùa cổng (líìn rất da dạng và phong phú, Hiến pháp tin kố llùra và sừa dổi nliĩhig 1|1!\
(lịnh (lã c ó của lỉiốti pháp 1 94 6 và Miến pliáp 1 959 vổ q u y é n VÌI Iighĩíi \ u v ơ bíHì
cùa c ổ n g clAn trên c á c lĩnh vực kinh tố, c h ín h trị, văn lioá xã hội và tự (1(1 e;í nhan, (lổng (hời Hi ến pháp n ă m 1 98 0 c ò n q u y dinh n h ữ ng q u y ề n và ngliKi VII c ơ
bàn của công (1 Ati trong thơi kỳ mới, Những quy tlịnli mớ i.này cùa llicn ph;íp
»•
1980 phản ánh sự phát Hiổn k h ô n g n gừ n g c ủa c á c h m ạ n g Việt Niini và sự Cịiiaii
!Am của Nhà nước dối với việc bảo (lảm và m ở rộng các quyến lự (lo (lAn chú của (líln Tuy nliiôn, lìliiều quy clịtili cua Hiến pháp iiHni I9H0 lliỏ liiỌiì sự hAt cập dối với thực tế cuộ c sống và dẫn tới sự ra (lời của Ilièn pháp nftm
2.1.4 H iế n pháp năm 1992 : Miến pháp xã hội chù nghĩa thú 3 ờ nước ta
ĩ liến pháp nă m 1 9 8 0 ra (lời trong h oà n cảnh (lất mrớc đan g liíìn hoỉin tron Ị!
niổm vui tỉiống nhất sau chiến (lịch Hổ Chí Minh lịch sử Với sự ngư trị cùn
nliẠn thức cũ x ơ c ứ n g v é c h ủ n g h ĩ a xã h ộ i và lư tirởng chít CỊIKUI cltiy ý ch í 11(1111’
vội đfi làm c h o Hiến pháp n ă m I9H0 k h ô n g tránh khỏi nlũrnc Iiliirợc (liòm nliiYl (lịnh N hi ề u q u y định cùa l l i c n pháp n ăm 1 9 8 0 dã thố hiện c ơ chè lộp (rung
quan licu bao cấp và k hô n g phù Ị1 ọp với thực tc khách quan Dó In việc C|iiá \õi 'vàng xác (lịnh mục liêu cổ n g nghiệp Iioíí xã hội chú nghĩa là nhiỌm VỊ! Iiim^
tAtti t rong s uốt lliời kỳ q u á đ ộ lẽn ch ủ n g h ĩ a xã h ội ((liều 16 Ị l iến p h á p n;ìm
l c)80) D ó là viộc thiếu c ơ s ở khách quan m u ố n tiến nhanh lèn clui nghìn xã hôi chỉ trong v ò n g 2 0 đôn 3 0 nă m, mu ố n xoá b ỏ hoàn loàn Iigiiy lo;ú Itình sớ hữu lir nliHn với quan điổm rằĩig chỉ cÀti giải q u y ếl x o n g vấn clc s ờ liữu thì coi nhir cãn
Trang 35bản hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Do vẠy, sau một thời gian có hiệu lực, Hiến pháp năm 1980 bổn c;m!i
n h ững mạt tích c ực c ũ n g dã gAy n hững tác hại nhốt định (lOn s ự pliỉít tiiòn t'ũ;i
(lất nước Đổ dẫn dắt đất nước từng bước thoát khỏi tình trạng khùng lioAng, Dỉũ hội Đảng toàn quốc lần thứ VI c!ã dẻ ra công cuộc đổi mới, nhận thức lại chú nghĩa xã hội Đảng dã chủ trương nhìn thẳng vào sự thật, phá! hiỌn những tliiOn SÓI, sai lÀm của Đíỉng, của Nhỉ\ nước, m ở rộng đAn chủ xii hội chù Iipliĩn pliíít luiy tính dộc lệp sáng tạo của các tẩng lớp nhân dAn líK) dộng Đíii hội Dàng VI tỉã dề ra dường lôi đổi mới trôn các lĩnh vực : v ề kinh tế, chủ triunig xrty (lựng
nổn kinh tế nhiều thành phán, theo cơ c h ế thị trường, có sự quàn lý cùa Nhìi nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính sách này nhằm khai tliác tìiọi khả năng tiềm tàng của đất nước, phát huy năng lực trí tuộ, sáng lạo cua mọi tÀng lớp nhân dân v ề cải tổ bộ máy Nh à nước, hoàn thiộn hộ thỏng chính trị và
thực hiộn nền ciAn c hủ xã hội c hủ n gh ĩ a, phải quán triột yôu CÀU clAn chù trong
(ổ chức và hoạt dộng của bộ máy Nlìà nước, xác định (lúng đán tnrti quan họ giữa cííc cơ quan Nhà nước nliằm đảm bảo quyển lực Nhà nước là tliỏng nliílt nhưng có sự phíìn cổng và pliổi hợp giữa các cơ quan Nli.ì 111 rức (tong viộc tliực hiện chức năng lập pháp, hành pháp và tư pliáp CÀn pliAn ciịnli rõ ràng clúng đíín mối quan hộ giữa Đảng và Nhà nước, đảm bảo vai trò lãnh (lạo c 11 n Điing nhưng phải nAng cao vai trò quản lý cỉia Nhà nirức Đổng lliừi (lổ mờ rộng (lAĩi chù xà liội chủ nghĩa thì Nhà nước pliải tliổ c h ế hoá một cách (lÁy chì các Cịiiyòn
tự (lo dAn chủ cũng như các nghĩa vụ của công (lfln vào lliốn pháp và tạo tĩiòn
kiộn c!ổ m ọ i c ô n g tlAn c ó thể thực hiện dượ c c á c q u y ế n và ngỉiĩ;i vụ (ló trôn thực
của giai đoạn cách mạn g mới
Ngày 15-4-1992, tại kỳ h ọ p thứ 1 1 Q u ố c hội kh oá VÍĨI, Hiến ph á p nínn
Trang 361992 dã dược Quớc hội nhất trí thông qua Nội dung cơ bản cùa Hiến pháp năm
1992 gồm "Lời nói đầu" và 12 chương với 147 diều Điều dáng chú ý : một trong sô ít chương được sửa đổi, bổ xung nhiều là chương V, hao gổtn 34 điểu (từ diều 49 tiến diểu 82) với tiêu dề " Quyển Ví) nghĩa vụ c ư bản cùa công (lán
Việc loại bỏ những quy định thiếu tính hiện thực của Hiến pliáp ními 1980 kliỏng phải là một bước lùi mà đó chính là một bước tiến quan trọng (rong nhện thức của Nhà nước ta vé quyẻn và nghĩa vụ cơ bản của công tlAn Trước hốt Hiến pháp năm 1992 tiếp tục ghi nhện những nguyên tắc chu ng cùn cliế (lịnli
•4
quyển và nghĩa vụ cơ bản của công dAn mà Hiến pháp năm 1980 (lã ghi nhộn.đổng thời có sửa đổi một số’điều cũ (25 diều) và bổ xung diều mới (4 điểu), có
i
sự xắp x ế p lại m ột s ố diề u c h o hợp lý hơn C ó thổ nói, s o với các bàn Hiến pháp
trước c hế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dAn trong Hiến pliáp niím
1992 mang tính hoàn chỉnh và cụ thể hơn Bcn cạnh viộc m ở rộng quyén và
n g h ĩa vụ của c ô n g dân, c ò n tính đến khả n ă n g thực thi c ủ a c á c CỊUV clịnli vé
q u y ển và n g h ĩ a vụ CƯ bản c ủ a c ô n g dân T h ể hiện m ộ t quá trình phát Iriòn liôn
tục về phương diện chính trị pháp lý cũng nlnr về phương diện kỹ tiiuột lẠp hiến
V i ẹ t N a m
T ó m l ạ i :
Lịch sỉr lập hiến Viột Nam thể hiện qua bốn bản Hiến pháp, từ Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992 Lịch sử đó phản ánh quá trình và thành quà cíích rnạtig của nliân dan ta, tìr đấu tranh giải phóng dAn tộc tiến cổng cuộc xAy (lựng xã hội mới, từ giành lại và khẳng định quyển dộc lẠp dAn tộc đốn khẳng định và phát triển các quyền tự do của con người Mỏi Hiến pháp !à một văn
kiộn c h í n h trị - pháp l ý quan trọng ghi nhận thành quả c á c h m ạ n g của giai đoạn
trước và xác định những nhiệm vụ cơ bản của giai đoạn sau inà mọi cơ (Ịiinn, lô chức và cá nhân phải tuân theo Hiến pháp năm 1946 là Hiến pháp cúa giai
đ oạn "hàn t o à n l ãnh thổ, qiờnh d ộ c l ậ p h o à n t o à n và kiến t hi ết q u ố c g i a trên
ĩỉiôn pliiíp xã hội chủ nghĩa đẩu tiên ở nước ta, Hiên pháp "(ỈƯ (1 miên Rắc liciì
lê n chủ n ạ l ũ a x ã h ộ i v à t iế p tục (ỈƠII t r an h đ ể h o à bình thống nhát Hước lỉlià, h o à n
Trang 37thành nhiệm vụ cách mợnẹ dân tộc dân chủ nhớn dân trong cả nước" (Lời nói (líUi, ỉ liến pháp năm 1959) Miến pháp nãtn 1980 "là l li c n pháp cùa tììời kỳ (/IIÓ (ỉộ lân chủ nẹhĩơ x ã hội trong phạm vi cờ nước" (Lời nói clÀu, lỉiòn pháp nảm 1980) Hiến pháp năm 1992 là Hiến pháp "trong sự nghiệp dôi mới, xây (lựng và hảo vệ T ổ q u ố c" (Lời nói đẩu, Hiến pháp năm 1992) Những quy (lịnh hiên
pháp về q u y ề n và n g h ĩ a vụ c ơ bản c ủ a c ỏ n g dAn c ũ n g nliir n hững t|iiy (lịnh vè
các lĩnh vực khác phải xuất phát và n h ằm phục vụ nhiệm vụ chính trị cùa cách mạng là vì dộc lập đAn tộc và chủ nghĩa xã hộ i-mục tiôu cơ bíìn cùa cách niỉHìị!
Viẹt N a m , luôn luôn là đ ả m bảo quan trọng nhất, c h ắ c chắn nhíít (lổ thiết líỊp
c ủ n g c ố , phát triổn mộ t N h à nước tliẠI sự c ủ a dAn, d o (ỈAiì, vì (1 An, (lổ c h o mọi
cỏng clAn thật sự dược bảo đả m các quy ền tự do clAn chủ Và một khi công tlAn
thật sư dược bảo đ ả m c á c q u y ề n tư d o dAn c hủ, thì ở họ s ẽ c ó tiiém tin nội tíìm
hiên Ĩ1Ó, vì mục tiêu giải phóng con người, tất cả cho con người, vì con người
Cả bốn bản Hi ến pháp nước ta dã (láp ứng dư ợc n h ữ ng yôu CÀU (.10 tuy ờ nlũrng
mứ c đ ộ khác nhau
Nội dung của c h ế định Quyén và ng hĩa vụ cơ bản cùa công (!fln thổ liiỌn ờ
những qui phạm pháp luật qui định v ề q u y ề n và n g h ĩa vụ c ủa c ổ n g (lAn Viọt
Nam ở các lĩnh vực của dời sống xã hội và bao giờ những quy clịnh này cũng dược thổ hiộn bằng một chường của ca bốn bản Hiến pháp Viột Nam
- C hế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dAn trong Hiến pháp Việt Nam là một c h ế (lịnh cơ bản, quan trọng, không thổ thiếu tlirực dổi với tAt cả các bản Hiến pháp Việt Nam, cụ thể :
- Hiến pháp 1946, ngay sau Chương I quy (lịnh vể chính thổ (in clìinli Cĩì
Chương II qui định về “ Nghĩa vụ và quyền lợi cỏnq dân
Trang 38- Hiến pháp 1959, Chương III quy dịnh về “Q uyền lợ i và nghĩa vụ c ơ bàn của công dân".
- Hiến pháp 1980, Chương V quy định về "Q uyên và nghĩa VII cơ hàn cùa
c ò n ẹ d ân
- Hiến pháp 1992 cũng quy định ở Chương V như Hiến plìáp 19X0
Đí\y là một c h ế định qụan trọng, bao giờ cũng dược nhà nước ta quan tAin
một c á ch thích dáng, vé thứ tự c hư ơ ng trong H iế n pliáp thì cliố (lịĩili Ọtiyổn vn
nghĩa vụ cơ bản của cổng (lan được qui định trong các Hiến pháp có sự khác nhau (Hiến pháp năm 1946 ở chương II; Hiến pháp năm 1959 (V chương III; Hiến pháp năm 1980 và 1992 ở chương V) ị
Sở dĩ có sự thay đổi thứ tự của chương này ở các bản lliến pháp Việt Níitìi
là đo :
- SỐ chương ở các Hiến pháp sau nhiều hơn các Hiến plinp trước, tức là nôi dung các vấn đề Hiến pháp đề cẠp đến ngày một m ở rộng NỐI! nlm ờ lliốn plìáp năm 1946 mới chỉ có 7 chương với 70 điểu; Hiến pháp năm 1959 có 10 chương với 112 điều thì ở Hiến pháp n ăm 1980 và 1992 có 12 chương với 147 điổu Sự gia tăng chương và diều luật ở các bản Iliến pháp sau so với Iliốn pháp
trước (q u y định về c ác vấn đề kinh tế, văn hoá , xã hội ) Iliổ liiộn sự qiiíHi tAni
của Nhà nước đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội qua quy định của Iliốn pháp
Quy (lịnh có tính chất nguyên tắc, xuyến suôi trong cả 4 bản Iliến pháp của Viẹt Nam ở ch ế định Quyề n và nghĩa vụ cơ bản của cổng clAn l;'i : mọi công (lAn đều bình đẳng trước pháp luật và quyền công (líhi khổng tách rời nghĩa vụ của công dAn Quy định có tính chất nguyôn tắc này thổ liiổn bản chất tốt dẹp của xã hội chủ nghĩa, thể hiện vị thế của công dân trong xã hội mới, một xã hội mà con người thực sự dược giải phóng, nhAn tlAn lao dộng làm chủ (ỈAt nước, xAy dựng một xã hội mình vì mọi người và mọi người vì mình, chính vì thế mà Hiến pháp quy dinh công dAn có quyển nlumg đổng thời phỉìi líim những
ngl iĩ n vụ (lối với n gười k h á c Ví'i (lối với xã hổi nói c h u n g
QUY !)INH T R O N G CẤC H IẾ N P H Á P NÁM 1946, 1959, 1980 VÀ 1992 CÙA Vff; i NAM :
Trang 39Để hiểu một cách đây đủ và toàn diên c hế dinh Quyền và nghĩa vụ cơ biìn cùa cỏng dan Việt Nam quy định trong các Hiến pháp, ta có thổ phan cliia CỈÍC quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dAn thành từng nhóm tlico một hay nliiổu nguyên tắc khác nhau Dưới góc độ khoa học pháp lý (rốn cơ sở lliCn pháp
1992, các (Ịiiy phạm pháp luật quy định các quyền và nghĩa vụ cơ him cua cổng dAn có thổ khái quát thành các nhóm sau :
* 0 u V dinh vê cô n g dàn :
Thu Ạt n gữ “ côhỉị d â n " dượ c sử d ụ n g n g a y ở ticư dồ c ủa c h ế (lịnh Q uy ổ n và
nghĩa vụ cơ bản của công đAn như ở chương II Hiến pháp 1946 là nghĩa vụ và quyển lợi cônạ dân,ở chương III Hiến pháp 1959 là quycn lợi và nghĩa vụ cơ bản của cônạ dân Điểu đó thể hiện tất cả những quyẻn và nghĩa vụ quy (lịnh
ở nlũrng chương này dành cho chủ thể là cồng dân nước ta Tuy nliiôn ở Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959 khổng có diều luệt ticng định nghìn vé cổng ciAn Chỉ đến Hiến pháp 1980 (diều 53) và Hiến plníp 1992 (cỉicu 49)mới (|iiy
dinh cụ thổ “C ô n ẹ (làn n ư ớc c ộ n q ìioà x ã h ộ i chít n q h ĩ a V i ệ t N a m là nỊỊtrởi c ó
Trang 40chương, đặt trước tất cả các qui định khác về quyổn và nghĩa vụ cơ bàn cùa cổng dân Q uy định như vây là hợp lý, rõ ràng và đánh clAu sự chặt chõ cùa kỹ thuật lẠp pháp hiện nay.
* Q u y đinh m ôi quan hê giữa Qỉtyén và nghĩa vu
- ở Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1 9 5 9 quy định “Quyên còng dân không tách rời nqliĩa vụ công dân ” khổng dược thể hiện bằng một (liéu luẠt riổng cùii Iliốn pháp Song mối quan hộ không tách rời giữa quyển và nghìn vụ cùa cAíiị! dAti có cơ sở là xuất phát từ bản chất của Nhà nước ta từ clịa vị làm chù cùn nhan (lAn ta ghi nhận trong các quy định của Hiến pháp
- “ Quyền của công dân khônẹ tách rời ngliĩơ vụ của cỏnq dán" dược ghi nhện ở điểu 54 Hiến pháp 1980 và điều 51 Hiến pháp 1992 sự ghi nhện này !à một bước phát triển cao hơn so với hai bản Hiến pháp 1946 và 1959 - Tuy nliiổn
ở Hiến pháp 1992 c ò n qui định “ Q u y ề n v à n ẹ lỉ ĩơ VII c ủ a c ô n q clân (lơ ì ì i ế n
pháp và luật qui din h " Đc\y là quy định mới so với các Hiến pháp trước, bàng quy định này Hiến phnp ngăn ngừa các cá nliAn, cơ quan Nhà 111 róc vi plụim (Ịiiyển và nghĩa vụ cổng (lAn, tránh sự tuỳ tiện quy clịnli CÍÍC cỊiiyòn và nghĩa vụ công clAn bằng các văn bản dưới luật, quy định bổ sung này của Hiến pháp 1992
clảtn h ả o sự chặt c h ẽ c ủa luật, khắc pliục sự hạn c h ế và thiếu sót từ phương cliỌn
1 Ạp pháp
* Q u y dinh vé quyéiỉ cơn t i e u ò i :
Quyển con ngiĩời với tir cách là một nguyên tắc cơ bản của chố (lịnh quyổn Ví\ nghĩa vụ cơ bản của cồng tlAn đtrực thổ hiện trong lất cả các ! liốtì pliílp ntrớc la Nlumg chỉ có I liến pháp 1992 mới dược khẳng dịnli bằng một điổu luẠI cụ thổ “ ờ nước Cộng lĩoà x ã liội chủ nạlũa Việt Nơm, các quyền con nại còi vé chính trị, (lân sự, kinh
trong Hiên pháp vờ hiộl " (điều 50)
♦Viộc chính thức ghi nhận quyền con người tròng Hiến pháp 1992 có ý
nghĩa to lớn, thể hiệ n sự hoà n h ệ p của nước la v ào v i ệ c giải quyết những vAn (lé
chung của c ôn g dồng Quốc tế về nhAn quyển Th ôn g cỊua việc chúng ta nhộn tlnrc và chuyển các cam kết Ọuốc tế tliànli plìáp luột Qu ỏ c pin bằng quy ilịnli'