- Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày06/03/2014 Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuậtan toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộctrách nhiệ
Trang 1HUẤN LUYỆN
KỸ THUẬT AN TOÀN SỬ DỤNG THIẾT BỊ
NÂNG
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ, VSLĐ
Trang 3NGHỊ ĐỊNH hướng dẫn thi hành
CHỈ THỊ
của Thủ tướng
Chính phủ
QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ
LIÊN BỘ
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ, VSLĐ
I CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
1 Luật :
- Bộ luật lao động 2012, ngày 18/6/2012,
- Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014
- Luật An tồn Vệ sinh Lao động 2015
2 Nghị Định :
- Nghị định 44/2013/NĐ – CP về hợp đồng lao động
- Nghị định 45/2013/NĐ – CP thời giờ làm việc và
nghĩ ngơi và an tồn lao động
- Nghị định 46/2013/NĐ – CP về tranh chấp lao động
Trang 5- Nghị định 39/2016/NĐ – CP qui định chi tiết thi
hành một số điều của Luật ATVSLĐ
- Nghị định 44/2016/NĐ – CP về hoạt động kiểmđịnh, huấn luyện KTAT & quan trắc MTLĐ Nghịđịnh 155/2016/NĐ – CP xử phạt hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường
•
Trang 63 Thông Tư Liên Tịch :
Thông tư Liên tịch 41/2014/TTLT–BYT–BTC
hướng dẫn thực hiện BHYT
- Thông tư 04/2014/TT – BLĐTBXH Chế độ trang
bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Thông tư 05/2014/TT – BLĐTBXH Danh mục
máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt ATLĐ
Trang 7- Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH ngày06/03/2014 Quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật
an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộctrách nhiệm quản lý của BLĐTBXH
- Thông tư 07/2014/TT – BLĐTBXH Ban hành 27qui trình kiểm định KTAT
- Thông tư 31/2014/TT – BCT Qui định chi tiết về
an toàn điện
- Thông tư 46/2015/TT – BLĐTBXH Ban hành 6 qui trình kiểm định KTAT
- Thông tư 07/2016/TT – BLĐTBXH Qui định tổ
chức thực hiện công tác ATVSLĐ tại cơ sở
Trang 8- Thông tư 08/2016/TT– BLĐTBXH Thu thập, công bố, lưu trữ … tình hình TNLĐ …
- Thông tư 13/2016/TT– BLĐTBXH Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
- Thông tư 14/2016/TT– BYT Qui chi tiết một số điều Luật BHXH về lĩnh vực y tế
- Thông tư 19/2016/TT– BYT Hướng dẫn quản
lý sức khỏe người lao động
- Thông tư 28/2016/TT– BYT Hướng dẫn quản
lý Bệnh nghề nghiệp
- Thông tư 29/2016/TT– BXD Ban hành quy
trình kiểm định cẩu tháp, vận thăng gondola
Trang 9II Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ, VSLĐ
Mục đích:
1.1 Đảm bảo an toàn thân thể của người laođộng, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc khôngđể xảy ra chết người, thương tật, tàn phế do tainạn lao động
1.2 Đảm bảo cho người lao động khoẻ mạnhkhông bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnhtật khác do điều kiện lao động xấu gây ra
1.3 Bồi dưỡng, phục hồi kịp thời và duy trìsức khoẻ, khả năng lao động cho người lao độngsau sản xuất
Trang 102.1- Ý nghĩa chính trị:
BHLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa làđộng lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển,BHLĐ tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệsức khoẻ, tính mạng và đời sống NLĐ, biểu hiệnquan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng conngười, xác định vai trò NLĐ trong một chế độ
XH, công tác BHLĐ không được thực hiện tốt,điều kiện lao động của NLĐ còn quá nặng nhọc,độc hại, để xảy ra nhiều tai nạn lao độngnghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín củadoanh nghiệp sẽ bị giảm sút
Trang 112.2- Ý nghĩa xã hội:
- Chăm lo đến đời sống, hạnh phúc, vừa là yêucầu vừa là nguyện vọng chính đáng của NLĐ
- Đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh,mọi người lao động được sống khoẻ mạnh, làmviệc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng củamình trong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiênnhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật
- Tai nạn lao động không xảy ra, sức khoẻ đượcbảo đảm thì nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt tổnthất do phải nuôi dưỡng, điều trị do TNLĐ hoặcbệnh nghề nghiệp
Trang 122.3 Ý nghĩa kinh tế:
- Hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác,tăng năng suất lao động
- Giảm chi phí nuôi dưỡng điều trị do TNLĐhoặc bệnh nghề nghiệp;
- Giảm chi phí do thiệt hại về máy móc, thiết bị,nhà xưởng, nguyên vật liệu
Trang 13Quyền hạn của người sử dụng lao động:
- Buộc người lao động phải tuân thủ các quyđịnh, nội quy, biện pháp an toàn, vệ sinh laođộng;
- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luậtngười vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệsinh lao động;
- Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩmquyền về quyết định của thanh tra về an toàn vàvệ sinh lao động nhưng vẫn phải chấp hành cácquyết định đó khi chưa có quyết định mới
III Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao
động:
Trang 14Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:
- Phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ vàcải thiện điều kiện lao động;
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cánhân và thực hiện các chế độ khác về ATLĐ,VSLĐ đối với NLD theo quy định;
- Phân công trách nhiệm và cử người giámsát việc thực hiện các QĐ, NQ, biện phápATLĐ, VSLĐ; phối hợp với Công đoàn cơ sở XDvà duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn vệsinh viên;
Trang 15- Xây dựng NQ, QT ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từngloại máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêuchuẩn quy định của nhà nước;
- Thực hiện huấn luyện, hướng dẫn các tiêuchuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh laođộng đối với người lao động;
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho ngườilao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định;
- Chấp hành nghiêm chỉnh QĐ về khai báo,điều tra TNLĐ, BNN và định kỳ 6 tháng, nămbáo cáo kết quả tình hình thực hiện ATLĐ, VSLĐ,cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTBXH, Sở
YT địa phương
Trang 16IV Quyền và nghĩa vụ của người lao động:
Quyền hạn của người lao động:
- Yêu cầu Người sử dụng lao động bảo đảm điềukiện làm việc AT,VS cải thiện điều kiện làm việc,trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấnluyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệsinh lao động
- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việckhi thấy rõ có nguy cơ xảy ra TNLĐ, đe doạ nghiêmtrọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo cáongay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại nơilàm việc nói trên nếu nguy cơ đó chưa được khắcphục
Trang 17- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thanh tra An toàn các cấp) khi
người sử dụng lao động vi phạm quy định của
nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về ATVSLĐ trong HĐLĐ, TƯLĐTT
Nghĩa vụ của người lao động:
- Phải chấp hành nghiêm chỉnh các QĐ, nộiquy ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến công việc vànhiệm vụ được giao
Trang 18- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảovệ cá nhân được trang cấp, các thiết bị ATVS nơilàm việc, nếu mất mát, hư hỏng phải bồi thường.
- Phải báo cáo kịp thời với người có tráchnhiệm khi phát hiện nguy cơ gây TNLĐ, BNN,gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm; tham gia cấpcứu và khắc phục hậu quả TNLĐ khi có lệnh củangười sử dụng LĐ
Trang 19V Điều kiện lao động; Các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1 ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG:
Bao gồm các yếu tố:
1.1 Các yếu tố của sản xuất;
1.2 Các yếu tố liên quan đến sản xuất:
Trang 202 CÁC YẾU TỐ GÂY CHẤN THƯƠNG (NGUY HIỂM) TRONG SẢN XUẤT
2.1 Các bộ phận truyền động và chuyển động;2.3 Nguồn nhiệt;
2.4 Nguồn, dòng điện;
2.4 Vật rơi, đổ sập;
2.5 Vật văng, bắn;
2.6 Nổ (nổ vật lý, nổ hóa học, nổ vật liệu nổ, nổ của kim loại nóng chảy)
Trang 213 YẾU TỐ CÓ HẠI ĐỐI SỨC KHỎE TRONG SẢN XUẤT:
3.1 Vi khí hậu;
3.2 Tiếng ồn và rung động;
3.3 Bức xạ và phóng xạ (nguồn bức xạ, phóng xạ)ï;3.4 Aùnh sáng;
3.5 Bụi;
3.6 Các chất hóa học;
3.7 Các yếu tố vi sinh vật có hại;
3.8 Các yếu tố về cường độ LĐ, tư thế gò bó …
Trang 22–Nó làm giảm nhẹ sức lao động và tăng
năng suất lao động.
–Thiết bị nâng ra đời , nó đem lại hiệu quả kinh tế cao và được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân Do hiệu quả kinh tế cao, đến nay thiết bị nâng phát
triển rất mạnh ngày càng hiện đại hoá cao.
Trang 232 CÁC LOẠI THIẾT BỊ NÂNG
theo TCVN 4244-2005
1 Cần trục kiểu cần: Cần trục ôtô cần trục bánh
hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục đường sắt, cần trục chân đế,
2 Cầu trục và cổng trục các loại.
3 Máy nâng:
- Xe tời chạy theo ray trên cao
- Palăng điện, tời điện
- Palăng tay, tời tay
- Máy nâng xây dựng
4 Các loại bộ phận mang tải.
Trang 243 CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA
THIẾT BỊ NÂNG
b. Chiều cao nâng (H): Độ cao tính từ mặt sàn đến
vị trí treo móc cao nhất của cầu trục
c Tầm với (R): Khoảng cách từ tâm móc hàng đến
tâm quay của cần trục Khẩu độ (L): Khoảng cách từ tâm bánh xe di chuyển này tới tâm bánh xe di
chyển kia đối với cầu trục, cổng trục
a Tải trọng nâng (Q): Tải trọng nâng Q bao gồm
trọng lượng vật nâng và trọng lượng của dụng cụ móc hàng.
Q = hằng với cầu trục, palăng, xe tời chạy theo trên cao, tời
Q biến đổi đối với cầu trục kiểu cần
Trang 25d Tốc độ làm việc(Vø): Gồm có nâng, di chuyển, quay,
xecon
e Trọng lượng thiết bị nâng: G
f Chế độ làm việc của thiết bị nâng
– Chế độ làm việc bằng tay: Nguồn động lực là sức người – Chế độ làm việc nhẹ: Thời gian ngưng nhiều:
QTB<<{Q}max; Và nhỏ.
– Chế độ làm việc trung bình: Thời gian ngưng ≈ thời gian làm việc; QTB < {Q}max; Vtb
– Chế độ làm việc nặng: Thời gian làm việc nhiều
(2ca/ngày) QTB ≈ [Q]max; Vlớn.
– Chế độ làm việc rất nặng: Thời gian làm việc liên tục (3 ca/ngày)QTB = [Q]max; Vmax.
Trang 26PHẦN II:
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ NÂNG
1 CẤU TẠO CHUNG CỦA THIẾT BỊ NÂNG
Về nguyên lý chung có thể minh hoạ theo sơ đồ
Động lực Truyền động Thiết bị công tác
- Phần động lực: Là nguồn động lực cung cấp
cho các thiết bị hoạt động có thể là động cơ nổ, là nguồn điện lưới
- Phần truyền động: Sản sinh ra năng lượng cấp cho thiết bị công tác hoạt động có thể là cơ khí, thuỷ lực, điện Khí nén
Trang 27- Phần công tác: Thực hiện các thao tác của các cơ cấu, nâng, quay, di chuyển …, để thực hiện tính
năng của thiết bị
Các cơ cấu đặc trưng của máy trục:
a/ Cơ cấu hạ hàng:
Nguyên lý hoạt động: Nguồn động lực tạo ra
mômen quay trục dẫn động truyền qua hộp giảm tốc làm quay tời quấn cáp hay nhả cáp
Trang 29b Cơ cấu nâng hạ cần:
Trang 30c/ Cô caáu quay:
Trang 31d/ Cô caáu di chuyeån
Cô caáu di chuyeån caàu truïc
Trang 32Cơ cấu di chuyển xe con kiểu cáp kéo
Trang 332 CÁC CHI TIẾT VÀ BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA
MÁY TRỤC
a Cáp thép:
Cấu tạo:
Cáp thép sử dụng trên các thiết bị nâng chủ
yếu là loại cáp bện
Mỗi giây cáp được bện từ tao cáp, tao cáp bện
từ các sợi thép có đường kính tư 0,2 ÷ 3mm;
Các sợi thép có thể có đường kính như nhau
hoặc khác nhau;
Giữa dây cáp có gai hoặc lõi thép: Lõi gai làm
cho thép mềm và dễ cuốn qua puli, ròng rọc
hơn
Trang 34Có hai cách bện cáp: Cáp bện thuận chiều và cáp bện ngược chiều.
+ Bện thuận: Chiều bện của các sợi trong tao cùng chiều với nhiều bện của các tao trong cáp
+ Bện ngược: Ngược lại
Cáp bện cùng chiều dễ uốn qua tang, ròng rọcnhưng lại có chiều hướng tự xoắn, cáp bện ngượcchiều tuy cứng hơn nhưng không tự xoắn nên đượcsử dụng phổ biến hơn
Trang 36* Phương pháp dùng hệ số an toàn thực tế tối thiểu ZpHệ số an toàn thực thế tối thiểu Zp là tỷ số giữa:
- Tải trọng kéo đứt nhỏ nhất Fo của cáp
- và lực kéo cáp lớn nhất S trong cáp
Trang 37• Phương pháp hệ số C:
Trang 38Tiêu chuẩn loại bỏ cáp:
Sau một thời gian sử dụng cáp sẽ bị mòn do ma sát,
bị gãy đứt, các sợi do bị uốn qua tang, ròng rọc
Ngoài các hư hỏng mang tính quy luật nói trên cápcòn bị hỏng trong quá trình vận chuyển, bảo quản,lắp đặt và sử dụng như bị gỉ, thắt nút, bị bẹt hoặc bịđiện, nhiệt chạy qua…
Tuy nhiên cáp thép có ưu điểm là không bị đứt độtngột, thường bắt đầu từ mòn rồi đứt một số sợi théprồi mới đứt dãnh cáp đến đứt cáp
Trang 48b Xích:
Có hai loại xích: Xích hàn và xích bản lề
* Xích hàn: Gồm những mắt xích hình ô van
được chế tạo bằng ghép tròn uốn cong rồi
hàn đấu đầu lại với nhau Vật liệu thường
chế tạo là thép ~ CT3, CT2… vì dễ hàn
* Xích bản lề: Gồm nhiều dây má xích nối
với nhau bằng chốt Vật liệu chế tạo thường là thép 40 hoặc thép 40 hoặc thép 45
Trang 49Khi chọn xích ta cũng cần chọn xích thoả mãn
công thức
n T
T d
Xích hàn : Quấn được qua tang tời
Xích bản lề : Phải dùng đĩa xích
Kết cấu nâng tải dùng xích thường nhỏ gọn hơn dùng cáp
Chú ý: Khi xích làm việc nhiều ẽ bị mòn, nứt, biến dạng.
Phải loại bỏ xích khi:
- Đường kính sợi xích giảm >15%
- Sợi xích bị nứt rạn
Trang 50- Móc thường được chế tạo bằng phương pháp rèn hoặc dập nóng sau đó nhiệt luyện để khử ứng xuất trong, không được tôi móc.
- Móc chỉ gia công phần cuối (phần ren có đai ốc) đai ốc phải có biện pháp để chống nới lỏng
Trang 51Khi móc chịu tải < 10 tấn : Ren chế hình tam giácKhi tải trọng > 10 tấn : Ren chế hình thang.
– Móc phải tự quay được quanh trục của nó; lắp khoá cáp ở móc
– Móc bị loại bỏ khi: Bị rạn nứt, bị biến dạng do mõi hay va đập, bị mòn cục bộ hoặc mòn vượt quá 10% tiết diện ban đầu
Trang 54d Tang và ròng rọc:
Tang (tời): Là bộ phận dùng để cuốn cáp.
– Đường kính tang chọn dựa theo đương kính cáp và phù hợp với dạng dẫn động và chế độ làm việc Được xác định theo công thức:
Trang 55– Cấu tạo của tang phải phù hợp với điều kiện làm việc của nó:
Tang chỉ cuộn một lớp phải là tang có rãnh
xoắn để cuộn cáp
Tang cuốn nhiều lớp mặt tang nhẵn, tang phải có thành chắn hai đầu và thành tang cao hơn lớp cáp ngoài cùng ít nhất bằng hai lần đường kính cáp
– Tang thường đúc bằng gang xám hoặc bằng thép
– Tang phải loại bỏ khi: Bị rạn nứt, bị vỡ
Trang 56Ròng rọc (Puli)
– Ròng rọc thường được chế tạo từ gang xám, có khi chế tạo từ thép (khi chịu tải lớn) bằng
phương pháp đúc hoặc hàn
– Phải có bộ phận chống trượt cáp
Trang 57e Phanh:
Các loại phanh:
– Theo nguyên tắc hoạt động có:
Phanh thường đóng
Phanh thường mở
– Theo cấu tạo có:
Phanh má (dùng nhiều nhất trong máy trục).Phanh đai
Phanh đĩa
Trang 58Phanh loại bỏ trong các trường hợp sau:
– Má phanh mòn không đều, hở không đều, má mòn tới đinh vít Độ dày má phanh mòn > 50%– Bánh phanh bị mòn > 35% độ dày ban đầu
– Phanh bị rạn nứt bất kỳ chỗ nào
Trang 59Phanh hai má kiểu điện từ và điện thuỷ lực
Trang 60Phanh nón Phanh đĩa
Trang 61f Đường ray:
– Đường ray rất quan trọng trong việc bảo đảm an toàn cho thiết bị
– Khi chọn ray, lắp đặt ray phải đảm bảo:
+ Ray phù hợp với áp lực lớn nhất của b nâng khi làm việc
+ Ray phải thẳng, phẳng trong dung sai cho phép kể cả lúc làm việc của thiết bị
+ Móng ray phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật không
bị lún, xệ…
Trang 62Một số số liệu cần biết:
* Độ lệch (cân bằng): < 1/1500 L khi lắp ráp
<1/1000 L khi sử dụng
* Ray của cẩu tháp, cổng trục cầu trục:
Sai số chiều rộng ray: < +/- 3mm Khi khổ ray rộng 3m
< +/- 4mm Khi khổ ray rộng 3,5m
< +/- 5mm Khi khổ ray rộng 5m
Trang 63* Độ cong trên đoạn đường 10m phải < 20mm.
* Độ nghiêng chiều dọc và ngang phải < 0,003
* Nối ray phải để hở ~ 3mm, độ cao chênh lệch hai ray phải < 2mm
* Hai đầu ray phải có trụ chắn chắc chắn và có cao
su đàn hồi
* Hệ thống ray phải được nối đất an toàn
Trang 64g Kết cấu kim loại:
– Kết cấu kim loại củ thiết bị nâng là bộ khung mà trên nó được lắp đặt các cơ cấu hoạt động
– Kết cấu kim loại của máy trục ảnh hưởng rất lớn đến độ bền và an toàn của các cơ cấu cũng như của máy trục
– Kết cấu kim loại của cầu trục, cổng trục… là:
Dầm chính và dầm đỡ
Trang 65Đối với cầu trục: Độ võng f phải nằm trong giới hạn cho phép:
f < 1/700 L đối với cần trục điện khung giàn
f < 1/500 L đối với cần trục điện khung hộpKhi L>17m thì f < 1/1000 L
Trang 663 ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CỦA CẦN TRỤC
a Khái niệm về độ ổn định của cần trục
Độ ổn định là khả năng đảm bảo cân bằng và
chống lật của thiết bị nâng trong mọi điều kiện lúc làm việc cũng như lúc không làm việc
Mức độ ổn định của thiết bị nâng được xác định
theo công thức:
K= K : Hệ số ổn định
MCL : Mômen chống lật (do trọng lượng của cần trục)
ML : Mômen lật (do vật nâng gây)
L
CL M M
Trang 67K > 1,15 trong điều kiện có lực phụ như gió, quán tính, li tâm…
K > 1,4 khi không có lực phụ
K : luôn phụ thuộc vào Q, R và các loại lực phụ, gió, mặt bằng…
Để đảm bảo an toàn cho thiết bị nâng chế tạo lắp đặt người ta tăng hệ số K lên bằng biện pháp:
– Đối trọng của cần
– Đối trọng cần trục
– Ổn trọng
– Chân chống phụ
– Hệ thống chằng buộc