1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 2 CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ

18 226 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam không tự mà có, nó là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của rất nhiều thế hệ các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời nó cũng xuất phát từ những tình cảm yêu quê hương đất nước lúc ban đầu, phát triển thành tư tưởng sâu sắc, toàn diện và trở thành chủ nghĩa yêu nước Việt Nam. Trong quá trình đó, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam có sự vận động, phát triển từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. Trong từng thời kỳ, điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam thường xuyên được bổ sung, bồi đắp những nội dung mới. Khái quát quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, có thể chia thành bốn giai đoạn: Trong thời kỳ dựng nước; Trong thời kỳ đấu tranh chống lại sự đô hộ của phong kiến phương Bắc; Trong thời kỳ chế độ phong kiến Việt Nam; Trong thời kỳ đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giành lại nền độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 02: CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM

TRONG LỊCH SỬ Người soạn: Quách Văn Phúc Đối tượng giảng: cán bộ, đảng viên và quần chúng

Số tiết lên lớp: 05 tiết

A - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Mục đích: Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về biểu hiện

của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, khái quát lại những biểu hiện tập trung, cơ bản nhất của chủ nghĩa yêu nước truyền thống Việt Nam

- Yêu cầu: Trên cơ sở đó, học viên nắm vững, thấm nhuần và vận dụng các

giá trị của chủ nghĩa yêu nước truyền thống Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

B- KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN, TRỌNG TÂM CỦA BÀI:

Kết cấu nội dung, phân chia thời gian:

I CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ DỰNG NƯỚC (THỜI ĐẠI HÙNG VƯƠNG - AN DƯƠNG VƯƠNG)

1 Bối cảnh lịch sử

2 Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ dựng nước

II CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐẤU TRANH CHỐNG ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC GIÀNH LẠI NỀN ĐỘC LẬP DÂN TỘC

1 Bối cảnh lịch sử

2 Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trong thời kỳ đấu tranh chống sự đô hộ của phong kiến phương Bắc giành lại độc lập

III CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ PHONG KIẾN VIỆT NAM (TỪ NĂM 938 ĐẾN NĂM 1858)

1 Bối cảnh lịch sử

2 Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trong thời kỳ phong kiến Việt Nam

IV CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC THỜI KỲ CHỐNG THỰC DÂN, ĐẾ QUỐC, GIÀNH LẠI ĐỘC LẬP DÂN TỘC

1 Bối cảnh lịch sử

Trang 2

2 Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ chống thực dân,

đế quốc

V NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

1 Yêu quê hương, xứ sở, gắn bó trong cộng đồng dân tộc

2 Ý thức sâu sắc về độc lập, tự chủ, bảo vệ chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, bản sắc văn hoá dân tộc

3 Mưu trí, dũng cảm, sẵn sàng xả thân cứu nước; cần cù, sáng tạo trong sản xuất

4 Trọng nghĩa tình, nhân hậu, thủy chung, đại nghĩa, hào hiệp, nhân đạo, nhân văn

Trọng tâm của bài: Tiết V NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM.

C PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Kết hợp phương pháp thuyết trình diễn dịch, quy nạp và phát vấn

Sử dụng laptop và máy chiếu

D TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG

Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam (Chương trình bổi dưỡng chuyên đề dành cho cán bộ, đảng viên và nhân dân) - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; Hà Nội - 2017

Đ NỘI DUNG CÁC BƯỚC LÊN LỚP VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN

Bước 1: Ổn định lớp (03 phút)

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (10 phút)

Câu 1 Đồng chí cho biết yêu nước là gì và nêu khái niệm chủ nghĩa yêu nước Việt Nam?

Yêu nước là “một trong những tình cảm sâu sắc nhất, đã được củng cố qua hàng trăm năm, hàng nghìn năm tồn tại của các quốc gia biệt lập”

Chủ nghĩa yêu nước là “nguyên tắc đạo đức và chính trị, tình cảm xã hội

mà nội dung là tình yêu và lòng trung thành đối với Tổ quốc, là lòng tự hào về quá khứ và hiện tại của Tổ quốc, ý chí bảo vệ những lợi ích của Tổ quốc”

Trang 3

Chủ nghĩa yêu nước chính là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý trí yêu nước và tình cảm yêu nước của con người, là sự phát triển ở trình độ cao của tư tưởng yêu nước, là tinh thần yêu nước đạt đến sự tự giác

Câu 2 Đồng chí hãy nêu những cơ sở hình thành và phát triển của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam?

Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam hình thành và phát triển dựa trên bốn cơ sở:

1 Lịch sử dựng nước - sự gắn bó của mỗi người với thiên nhiên, quê hương, xứ sở

2 Quá trình hình thành và thống nhất sớm của quốc gia - dân tộc Việt Nam

3 Lịch sử chống ngoại xâm hào hùng và anh dũng của dân tộc

4 Sự hình thành nền văn hoá thống nhất, đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Trang 4

Bước 3: Giảng bài mới (195 phút)

Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam không tự mà có, nó là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của rất nhiều thế hệ các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam Đồng thời nó cũng xuất phát từ những tình cảm yêu quê hương đất nước lúc ban đầu, phát triển thành tư tưởng sâu sắc, toàn diện và trở thành chủ nghĩa yêu nước Việt Nam Trong quá trình đó, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam có

sự vận động, phát triển từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Trong từng thời kỳ, điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam thường xuyên được bổ sung, bồi đắp những nội dung mới

Khái quát quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, có thể chia thành bốn giai đoạn:

- Trong thời kỳ dựng nước;

- Trong thời kỳ đấu tranh chống lại sự đô hộ của phong kiến phương Bắc;

- Trong thời kỳ chế độ phong kiến Việt Nam;

- Trong thời kỳ đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giành lại nền độc lập dân tộc, thống nhất đất nước

I CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ DỰNG NƯỚC (ĐỜI HÙNG VƯƠNG - AN DƯƠNG VƯƠNG) (30 phút)

1 Bối cảnh lịch sử

Dân tộc Việt Nam hình thành trên đất nước Việt Nam từ rất sớm Với nền văn hóa Hòa Bình, Đông Sơn, lịch sử đã khẳng định cư dân nước Việt đã sinh sống lâu đời trên mảnh đất Việt Nam, khai phá thiên nhiên, chống chọi với thú

dã, xây dựng nên một nước Việt Nam như ngày nay

Thời đại Hùng Vương, cách đây khoảng 2.700 năm, đóng đô ở Phú Thọ là

sự khởi đầu của quá trình hình thành của cộng đồng dân tộc Việt Nam Đây là thời kỳ mà các thị tộc, bộ lạc sống riêng lẻ liên kết lại thành một cộng đồng quốc gia với lãnh thổ riêng, tạo nên Nhà nước Văn Lang Tiếp đó là sự hợp nhất cư dân và đất đai của Tây Âu (Âu Việt) và Lạc Việt, hình thành nên nước Âu Lạc, đóng đô ở thành Cổ Loa, thộc Đông Anh, Hà Nội

Trang 5

Cùng với quá trình hình thành nhà nước là quá trình hình thành những cơ

sở ban đầu của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam

2 Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ dựng nước

Một là, đoàn kết dựng nước.

Nước Văn Lang hình thành trên cơ sở liên kết của 15 bộ có chung một ngôn ngữ và một nền văn hóa (điều đó được chứng minh bằng các cổ vật của thời đại đồ đồng Đông Sơn được tìm thấy ở nhiều nơi trên đất nước ta); có chung một kỹ thuật chế tác và phong cách nghệ thuật Tính thống nhất về ngôn ngữ và văn hóa là cơ sở cần thiết để các bộ lạc, bộ tộc liên kết với nhau tạo dựng một quốc gia thống nhất

Chiến thuyền được khắc trên trống đồng; truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh kể

về ý chí và trí tuệ của người Việt dồn sức đắp đê chống lũ lụt; truyện Phù Đổng Thiên Vương kể về chú bé làng Gióng lơn lên băng cơm và cà của dân làng, đi đánh giặc Ân Đó là những câu chuyện mang cùng một ý nghĩa: Người Việt Nam đã phải đoàn kết với nhau ngay từ buổi ban đầu dựng nước

Hai là, tình nghĩa ruột thịt, đồng bào.

Truyện cổ Lạc Long Quân - Âu Cơ cắt nghĩa ngồn gốc của dân tộc Việt Nam Tất cả mọi người Việt Nam đều là con một nhà, cùng chung một tổ tiên, cha mẹ, coi nước như cái nôi, cái “bọc” chung theo nghĩa “Đồng bào” Trước thiên nhiên khắc nghiệt, ngoại xâm hung bạo, tình cốt nhục, nghĩa đồng bào là

cơ sở chính để tồn tại, phát triển, để bảo vệ được nòi gống và danh dự

Không chỉ truyện Lạc Long Quân - Âu Cơ của người Kinh, mà còn nhiều truyện cổ của các dân tộc thiểu số cũng thể hiện nguồn gốc chung của các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Ba là, truyền thống anh hùng, dũng cảm, mưu trí và sẵn sàng xả thân cứu nước.

Các trống đồng Đông Sơn thường chạm khắc những chiến thuyền về thể hiện tài thủy chiến của người Lạc Việt Hàng vạn mũi tên đồng Cổ Loa được tìm thấy thể hiện từ lâu người Lạc Việt đã biết kỹ thuật chế tạo sử dụng cung, nỏ Truyện Thánh Gióng, truyện nỏ thần Cổ Loa và các hội thi vật, thi võ còn truyền lại đến ngày nay nói lên truyền thống thượng võ của dân tộc Việt Nam

Trang 6

anh hùng, dũng cảm, mưu trí, sẵn sàng mang sức, mang thân ra cứu nước Khi

Tổ quốc bị xâm lăng, truyền thống đó trở thành sức mạnh vĩ đại đánh bại mọi kẻ thù, bảo vệ độc lập dân tộc

Trên đất nước ta ngày nay có hàng vạn đình, miếu, cơ sở thờ tự những nhân vật lịch sử, những người có thật, những “nhân thần” có công khai phá đất đai, dựng làng, dựng nước, chống chọi với thiên nhiên, thú dữ, bảo vệ giống nòi, chống ngoại xâm… Truyền thống yêu nước và xả thân vì đất nước, vì cộng đồng

đã được hình thành, được tôn vinh từ rất sớm trong lịch sử dân tộc Việt Nam

Ba biểu hiện nổi bật nói trên cũng là ba thành tố cội nguồn cơ bản của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam Ý chí độc lập tự chủ, tự tôn dân tộc, đoàn kết cộng đồng đã tồn tại và phát triển trong suốt chiều dài lịch sử sau này

II CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐẤU TRANH CHỐNG ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC GIÀNH LẠI NỀN ĐỘC LẬP DÂN TỘC (40 phút)

1 Bối cảnh lịch sử

Sau khi Triệu Đà thôn tính được nước Âu Lạc của An Dương Vương (năm

179 trước Công nguyên) nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, kéo dài 1.117 năm (từ năm 179 trước Công nguyên đến năm 938 sau Công nguyên)

Trong hơn 1.117 năm Bắc thuộc, có nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống lại ách đô hộ của các triều đại nhà Triệu, Hán, Đông Ngô, Tấn, Lương, Tùy, Đường, Nam Hán… Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu là:

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (từ năm 40 đến năm 43) chống quân Hán

- Khởi nghĩa Triệu Quốc Đạt, Triệu Thị Trinh chống ách đô hộ của nhà Đông Ngô (năm 248)

- Khởi nghĩa của Lý Bí (Lý Bôn), Triệu Quang Phục chống sự đô hộ của nhà Lương, thành lập và duy trì nước Vạn Xuân gần 60 năm (từ năm 542 - 602)

- Khởi nghĩa của Lý Tự Tiên và Đinh Kiến năm 687 chống lại sự đô hộ của nhà Đường

- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế) chống lại ách đô hộ của nhà Đường (713 - 722)

Trang 7

- Khởi nghĩa Phùng Hưng (Bố Cái Đại Vương) chống ách đô hộ của nhà Đường (từ năm 766 đến năm 791)

- Khởi nghĩa Dương Thanh năm 819 - 820 chống lại sự đô hộ của nhà Đường

- Thời kỳ xây dựng quyền tự chủ của dòng họ Khúc và Dương Đình Nghệ (từ năm 905 đến năm 937)

- Đến năm 938, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân ta chống quân Nam Hán thắng lợi, lên làm vua, đóng đô ở Cổ Loa, Hà Nội Thời kỳ đô hộ của phong kiến phương Bắc chấm dứt

Các cuộc khởi nghĩa kế tiếp nhau nổ ra, thể hiện tinh thần quật khởi của dân tộc Việt Nam Trong lịch sử các dân tộc trên thế giới, hiếm có dân tộc nào bị

đô hộ trên 1.000 năm mà tinh thần độc lập, ý chí giành quyền tự chủ vẫn được giữ vững và phát triển, để rồi vươn lên, giành lại độc lập cho đất nước như dân tộc Việt Nam

2 Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập

Một là, ý chí độc lập tự chủ, kiên quyết không chịu khuất phục.

Sự đô hộ hơn 1.000 năm của các triều đại phong kiến phương Bắc với nhiều thủ đoạn đồng hóa đã không thể bẻ gãy ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam Từ đời này qua đời khác lòng yêu nước, ý chí độc lập tự chủ được bảo tồn và phát triển Các cuộc khởi nghĩa chống lại phong kiến phương Bắc là khởi nghĩa của một dân tộc chống lại ách đô hộ của ngoại bang, chứ không phải chỉ là khởi nghĩa nông dân chống lại ách áp bức, bóc lột của địa chủ, phong kiến Chủ nghĩa yêu nước như than hồng ủ trong tro nóng, có cơ hội lại bùng cháy, tấn công vào sự xâm lược, đô hộ của ngoại bang, trở thành truyền thống quý báu Truyền thống đó được trao quyền qua các thế hệ, là sự “di truyền xã hội” hâm nóng mãi ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc

Hai là, bám trụ quê hương, giữ quê cha đất tổ.

Hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, người Việt đã bám trụ, giữ đất và giữ gìn truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của mình Hằng năm, người Việt hướng về đất tổ Phong Châu, nhớ ngày 10/3 (âm lịch) giỗ tổ Hùng

Trang 8

Vương Người Việt đã biết cách giữ biên cương của Tổ quốc từ rất sớm Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, với sức ép từ phương Bắc, người Việt cơ bản giữ được đường biên giới được định hình từ thời dựng nước

Người Việt còn Việt hóa những gì mà nước ngoài mang đến, tiếp biến những giá trị văn hóa bên ngoài thành của mình Nhờ đó, người Việt đã không bị đồng hóa sau hơn 1000 năm Bắc thuộc

Ba là, bảo vệ nòi giống và văn hoá dân tộc.

Sự đô hộ của phong kiến phương Bắc luôn đi liền với âm mưu đồng hoá dân tộc về huyết thống và áp đặt văn hoá dân tộc Hán (Hán hóa) của phong kiến phương Bắc Thực tế cho thấy, nền văn minh Hoa - Hạ (Trung Quốc) có sức đồng hóa mạnh mẽ Nhiều dân tộc nhỏ ở phía Bắc chiếm được Trung Nguyên,

đô hộ Trung Quốc (Mông Cổ, Mãn Thanh), nhưng cuối cùng lại bị Hán hóa Riêng dân tộc Việt Nam trải qua hơn 1000 bị đô hộ, đã bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc, nòi giống Lạc Hồng của mình Quá trình Việt hóa đã mạnh hơn Hán hóa Kiên quyết bảo vệ nền văn hóa dân tộc, nhưng người Việt cũng đã biết tiếp thu những tinh hoa văn hóa bên ngoài, làm giàu có hơn nền văn hóa của mình

III CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ PHONG KIẾN VIỆT NAM (TỪ NĂM 938 ĐẾN 1858) (45 phút)

1 Bối cảnh lịch sử

Từ năm 938, sau khi đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền làm vua, mở đầu thời kỳ độc lập của dân tộc Việt Nam, chấm dứt ách đô hộ của phong kiến phương Bắc Thời kỳ độc lập này kéo dài 920 năm, từ năm 938 đến khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào năm 1858

Trong hơn 900 độc lập dưới chế độ phong kiến (938-1858), dân tộc Việt Nam đã phải chiến đấu không ngừng, 9 lần chống lại các cuộc xâm lược với âm mưu thiết lập chế độ đô hộ mới của phong kiến phương Bắc Đó là:

- Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán (938)

- Lê Hoàn đánh thắng quân xâm lược nhà Tống (980)

- Các cuộc kháng chiến chống nhà Tống xâm lược, đứng đầu là Lý Thường Kiệt (1075-1077)

Trang 9

- Quân và dân nhà Trần ba lần đánh tan quân Mông - Nguyên (1258,

1285, 1288)

- Nhà Hồ chống quân xâm lược Nhà Minh (1407)

- Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân xâm lược nhà Minh (1418-1427)

- Quang Trung - Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh (1789)

Nhờ có những chiến thắng lẫy lừng đó, nền độc lập dân tộc được giữ vững,

có thời kỳ kéo dài tới hơn 300 năm không có chiến tranh xâm lược lớn, trừ một

số lần quấy phá của quân Chiêm Thành (từ năm 1428 đến năm 1789)

2 Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ giữ nền độc lập dưới chế độ phong kiến

Một là, khẳng định rõ ràng quyền độc lập, tự chủ, toàn vẹn lãnh thổ và

đoàn kết toàn dân để bảo vệ nền độc lập

Sau khi giành độc lập cho đất nước, các chế độ phong kiến nối tiếp nhau, lúc mạnh, lúc yếu, nhưng luôn thể hiện rõ ràng: Việt Nam là nước độc lập, có lãnh thổ, có bờ cõi riêng, nước Việt Nam là của người Việt Nam Trong bài thơ Nam quốc sơn hà được cho là của Lý Thường Kiệt đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ của nước Đại Việt Quân và dân nhà Trần tại Hội nghị Diên Hồng, Hội nghị Bình Than đã nêu quyết tâm “Sát Thát” Nguyễn Trãi tuyên bố: Nước Đại Việt có nền văn hóa đã lâu, sơn hà xã tắc đã chia, hùng cứ một phương, sánh vai với các triều đại Trung Quốc…

Ý chí toàn vẹn lãnh thổ, thống nhất đất nước là kiên quyết đấu tranh chống lại sự chia cắt đất nước của các thế lực phong kiến bên trong và bên ngoài Mâu thuẫn nội bộ của giai cấp phong kiến có lúc phát triển cao, dẫn tới phân chia thành Nam, Bắc triều (thời Lê - Mạc), đàng trong, đàng ngoài (thời Trịnh - Nguyễn) kéo dài hàng trăm năm Nhưng mặc cho các thế lực cầm quyền âm mưu chia rẽ đất nước, trong lòng người Việt, ý chí thống nhất đất nước vẫn được nuôi dưỡng và phát triển, không có thế lực nào ngăn nổi Nhà thơ Lê Đản (thế kỷ XVIII) viết:

“Ai chia, ai hợp không cần biết/Nam, Bắc xưa nay vẫn một nhà”.

Hai là, yêu nước là thương dân, dân là gốc, cả trong tập hợp lực lượng

chống ngoại xâm, cả trong hoà bình xây dựng

Trang 10

Nét đặc sắc của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam là gắn bó với dân, với nước,

“dân là dân nước, nước là nước dân” Trước họa ngoại xâm, cứu nước là để cứu dân Kẻ ngoại xâm đã “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn, vùi con đỏ xuống hầm tai vạ”, nên cứu nước, giành lại nền độc lập cho đất nước là để cứu dân, để giành lại quyền được sống của mỗi người dân

Để tập hợp lực lượng, các chính quyền phong kiến đều biết phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân, đứng dưới ngọn cờ cứu nước.

Nguyễn Trãi nói “dựng gậy làm cờ, tụ họp bốn phương manh lệ”, tức là tụ họp

cả những nhười lao khổ nhất trong xã hội (lúc đó là những nô tỳ trong các điền trang, thái ấp của quý tộc) Trần Hưng Đạo đã huy động được sức mạnh của nhân dân các dân tộc thiểu số ở miền núi dưới sự lãnh đạo của các tù trưởng cùng quân dân nhà Trần chống quân Mông - Nguyên

Sau khi thắng lợi, các triều đại đều có ý định thực hiện kế “sâu rễ bền gốc” là khoan thư sức dân Trần Hưng Đạo nói với vua: “Khoan thư sức dân,

kế bền gốc, sâu rẽ là thượng sách giữ nước” Nguyễn Trãi mở đầu Bình Ngô đại cáo: “Việc nhân nghĩa cốt để yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” Phương châm quân sự của ông: “Ta lấy toàn quân là hơn để nhân dân nghỉ sức” Trong thời bình, Nguyễn Trãi khuyên vua: “Thời loạn thì dùng võ, thời bình dùng văn… dám mong Bệ hạ rủ lòng yêu thương và chăn nuôi muôn dân, khiến trong thôn cùng, xóm vắng không còn một tiếng hờn giận, oán sầu, đó là cái gốc của Nhạc vậy” (Lời tâu của Nguyễn Trãi khi định nhạc lễ của Triều đình) Triều đại Lê Thánh Tông đã tiến hành hàng loạt cải cách sâu rộng về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, trong đó nổi bật là xây dựng hệ thống pháp luật tiến bộ, khá hoàn chỉnh, đề cao việc cai trị bằng pháp luật, đề cao vai trò và địa vị xã hội của nhân dân

Ba là, chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn - đạo lý sống của người Việt.

Chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn là triết lý chính trị của người Việt, tồn tại xuyên suốt lịch sử dân tộc đặc biệt là khi đất nước bị xâm lăng Vua tôi cùng một gốc, tướng sĩ một lòng, “hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”, “đem đại

Ngày đăng: 03/08/2020, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w