TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN MT Tiêu chuẩn • Mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thu
Trang 1BÀI GIẢNG AN TOÀN LAO ĐỘNG NHÓM II
Ths Trương Văn Cương Chuyên viên tư vấn HSE, ISO 14000 và OHSAS 18000 Mobile : 0986 562 480
Email : tvc.hse@gmail.com
Trang 2Hệ thống pháp luật và quản lý môi trường trong doanh nghiệp
Trang 3CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
XUẤT PHÁT TỪ TẦM QUAN TRỌNG CỦA MT
VÀ THỰC TRẠNG MT HIỆN NAY
VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT TRONG HỌAT ĐỘNG
BVMT
1
2
Trang 4NGÀY CÀNG TRẦM TRỌNG
SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG NGÀY CÀNG GIA TĂNG
CẢ VỀ TẦN SUẤT
VÀ CƯỜNG ĐỘ
Trang 5NHỮNG BIỆN PHÁP BVMT
BIỆN PHÁP CHÍNH TRỊ
BIỆN PHÁP KINH TẾ
BIỆN PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀN-GIÁO DỤC
BIỆN PHÁP PHÁP LÝ
Trang 6ƯU ĐIỂM CỦA PL TRONG BVMT
XÁC ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC
MANG TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN ĐƯỢC BẢO ĐẢM THỰC HIỆN BẰNG QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
Trang 7TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN MT
Tiêu chuẩn
• Mức giới hạn của các thông
số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm
lượng của các chất gây ô
nhiễm có trong chất thải,
các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được các cơ quan
bắt buộc áp dụng để bảo
vệ môi trường
Trang 8 HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
Trang 9ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Đối tượng quy định tại Phụ lục I Nghị định này phải thực hiện đánh giá môi
trường chiến lược
định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
lược theo quy định tại các Điều 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ môi trường;
quan có trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược (xác định theo thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Bảo vệ môi trường
3 Tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá môi trường chiến lược chịu trách nhiệm
trước cơ quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
4 Đối với trường hợp điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và điều chỉnh theo hướng không làm gia tăng hoặc làm gia tăng không đáng kể tác động xấu đến môi trường, cơ quan được giao nhiệm vụ lập hồ sơ điều chỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo xin ý kiến xem xét thay cho việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
5 Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản, tài liệu,
hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Trang 10ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định này
Trang 11Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
1 Dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng trong quá trình triển khai thực hiện có một trong những
thay đổi dưới đây phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi
trường:
Luật Bảo vệ môi trường;
Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
b) Bổ sung những hạng mục đầu tư có quy mô, công suất tương đương với đối tượng thuộc danh mục Phụ lục II Nghị định này;
c) Có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ hoặc những thay đổi khác dẫn đến các công trình bảo vệ môi trường không có khả năng giải quyết được các vấn đề môi trường gia tăng;
d) Theo đề nghị của chủ dự án
2 Chủ dự án chỉ được thực hiện những thay đổi nêu tại các Điểm
a, b, c và d Khoản 1 Điều này sau khi được cơ quan có thẩm quyền
Trang 12KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:
a) Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục
II Nghị định này;
b) Phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều
này, đồng thời không thuộc Phụ lục II Nghị định này
Trang 13Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
1 Cơ sở đã đi vào hoạt động có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và không có một trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường
2 Cơ sở đã cải tạo, mở rộng, nâng công suất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (theo quy định trước đây) hoặc thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo quy định trước đây
và quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP) nhưng không có một trong các giấy
tờ sau:
a) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung;
Trang 14Đề án bảo vệ môi trường đơn giản
1 Cơ sở đã đi vào hoạt động có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và không có một trong các văn bản sau: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận
đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, văn bản thông báo về việc chấp nhận
đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường
2 Cơ sở đã cải tạo, mở rộng, nâng công suất thuộc đối tượng phải lập bản đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung (trước ngày Nghị định số 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) hoặc thuộc đối tượng phải lập lại bản kế hoạch bảo vệ môi trường (theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP) nhưng không có một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường;
b) Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung;
c) Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;
Trang 15QUẢN LÝ CHẤT THẢI; PHÕNG
NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ MT; KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MT
Trang 16dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác
Phế liệu
• là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm đã bị loại bỏ từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng
để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình
Trang 17QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Phân loại, lưu giữ chất thải
Trang 18Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
1 Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý,
xử lý thành các nhóm như sau:
• a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);
• b) Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông, thủy tinh);
• c) Nhóm còn lại
2 Chất thải rắn sinh hoạt sau khi được phân loại được lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp
3 Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý, giám sát, tuyên truyền
và vận động tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chấp hành theo quy định, bảo đảm yêu cầu thuận lợi cho thu gom, vận chuyển và xử lý
4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi địa
Trang 19Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải
theo quy định
Chủ nguồn thải chất thải rắn
sinh hoạt có trách nhiệm k{
hợp đồng dịch
vụ thu gom, vận chuyển và xử l{;
thanh toán toàn
bộ chi phí theo
Trang 20QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
29 Nghị định này
• Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng hoặc ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
• Định kỳ báo cáo tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Thu gom, vận chuyển
• Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định
• Các chủ xử lý chất thải nguy hại đã được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được phép thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
• Tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm chuyển giao chất thải cho cơ sở xử
lý chất thải rắn công nghiệp thông thường được phép hoạt động theo quy định của pháp luật
Trang 21QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
Trang 22Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Các đối tượng không phải thực hiện thủ tục lập hồ sơ đăng
ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
Cơ sở phát sinh CTNH có thời gian hoạt động không quá 01 (một) năm;
Thêm chữ
Cơ sở phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng không quá 600 (sáu trăm) kg/năm, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm);
Thêm chữ
Trang 23 Sổ đăng ký chỉ cấp lại trong trường hợp
có thay đổi tên chủ nguồn thải hoặc địa chỉ, số lượng cơ
sở phát sinh chất thải nguy hại;
thay đổi, bổ sung phương án tự tái sử dụng, tái chế,
đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải
nguy hại tại cơ sở
Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Trang 24Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH
1.Đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại theo quy định
2 Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định
số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản lý
3 Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định
4 Trường hợp không tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại tại cơ sở, chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp
5 Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm định kỳ 06 (sáu) tháng báo cáo về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại
cơ sở phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn
6 Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại (định kỳ và đột xuất) và các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định
Trang 25Mã H (Theo Phụ lục III Công ước Basel)
Dễ nổ N Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của
phản ứng hóa học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh
Dễ cháy C - Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất
lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ chớp cháy thấp theo QCKTMT về ngưỡng CTNH
- Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa
do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển
H3A H4.1
- Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy
H3A H4.2
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy
H3A H4.3
Oxy hóa OH Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt
mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó
H2 H5.1
Trang 26
Có độc tính Đ - Gây kích ứng: Các chất thải không ăn mòn có các thành phần nguy hại gây
sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với da hoặc màng nhầy
- Gây đột biến gien: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây ra hoặc tăng
tỷ lệ tổn thương gen di truyền thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua
Trang 27Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH được thiết
kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào
Có sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, chịu ăn mòn, không
có khả năng phản ứng hóa học với CTNH
Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH bằng vật liệu không cháy, trừ các thiết bị lưu chứa CTNH với dung tích lớn hơn 05 (năm) m 3 thì được đặt ngoài trời; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong
Có phân chia các ô hoặc bộ phận riêng cho từng loại CTNH hoặc nhóm CTNH
Trang 28Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển nếu xây dựng theo dạng nhà kho thì phải đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4317:86 - Nhà kho
Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH ở thể lỏng phải có tường, đê, hoặc gờ bao quanh toàn bộ hoặc từng phần của khu vực
Khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại phải trang bị hệ thống bảo quản lạnh
Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH
Trang 29Thiết bị phòng cháy chữa cháy
Vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp
Trong từng ô hoặc bộ phận của khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển và trên từng thiết
bị lưu chứa phải có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại CTNH
Khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển CTNH
Trang 40Hướng dẫn sử dụng Chứng từ CTNH
Liên số 1: Lưu tại chủ nguồn thải;
Liên số 2: Lưu tại chủ xử lý CTNH 1 (thứ nhất hoặc duy nhất);
Liên số 2 S : Chủ xử lý CTNH 1 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có địa điểm cơ
sở của mình
- Liên số 3: Lưu tại chủ xử lý CTNH 2 (thứ hai);
Liên số 3 S : Chủ xử lý CTNH 2 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có địa điểm cơ
sở xử lý CTNH
Liên số 2 T hoặc 3 T : (Các) chủ xử lý CTNH gửi Tổng cục Môi trường
Liên số 4: Lưu tại chủ nguồn thải
Trang 42Thu gom, xử lý nước thải
Các khu công nghiệp phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và hệ thống thu gom,
xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, tòa nhà cao tầng, tổ hợp công trình dịch vụ,
thương mại phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo quy hoạch và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo các hình thức sau:
• a) Tự xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường;
• b) Bảo đảm yêu cầu nước thải đầu vào trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp hoặc làng nghề theo quy định của chủ sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc làng nghề;
• c) Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theo quy định: Đối với nước thải nguy hại thì được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại tại Chương II Nghị định này; đối với
Trang 44Xả nước thải vào nguồn tiếp nhận
Việc xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm thống nhất theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành hoặc theo các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của địa phương
Các nguồn nước thải xả vào nguồn tiếp nhận phải được điều tra, đánh giá thường xuyên
Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận được quản lý phù hợp với sức chịu tải của môi trường nước và hạn ngạch xả nước